1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài Giảng Khai Thác Thủy Sản Đại Cương combo Full slides

240 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Khai Thác Thủy Sản Đại Cương combo Full slides
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Khai Thác Thủy Sản
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 240
Dung lượng 6,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHAI THÁC THỦY SẢN ĐẠI CƯƠNG Phần 1 Nghề cá và ngư trường KHAI THÁC THƯƠNG MẠI VÀ ĐÁNH CÁ GIẢI TRÍ ◼ Khai thác thủy sản là một trong những hoạt động cổ xưa nhất của loài người ◼ Khai thác thương mại m[.]

Trang 1

KHAI THÁC THỦY SẢN ĐẠI CƯƠNG

Phần 1 Nghề cá và ngư trường

Trang 2

KHAI THÁC THƯƠNG MẠI VÀ ĐÁNH CÁ GIẢI TRÍ

◼ Khai thác thủy sản là một trong những hoạt động cổ xưa nhất của loài người

◼ Khai thác thương mại muốn đạt được lợi

nhuận tối ưu (doanh thu và chi phí hoạt động của tổng cường lực đánh bắt là hợp lý nhất) đòi hỏi phải có sự kết hợp liên ngành từ các dịch vụ hậu cần nghề cá đến cơ cấu nghề

phát triển hợp lý, đồng thời phải duy trì và

bảo vệ tốt nguồn lợi thủy sản.

Trang 3

◼ Hiện nay, chỉ có ở Mỹ mới có phân ra nghề

cá thương mại và nghề cá giải trí Hầu hết các nước khác chỉ gọi là công nghiệp cá,

công nghiệp khai thác thủy sản, nghề đánh

cá biển, công nghiệp khai thác hải sản…

Trang 4

Ngư trường

◼ Ngư trường khai thác là nơi có các quần thể

cá (hay hải sản khác) tập trung tương đối ổn định, việc tiến hành khai thác tại đây luôn đạt sản lượng cao

◼ Sự xuất hiện các quần thể cá tại ngư trường thường mang tính mùa vụ, với chu kỳ dài

ngắn khác nhau tùy thuộc các yếu tố sinh thái

tự nhiên

◼ Các ngư trường thường đựơc gọi tên theo

địa danh gần chúng nhất, thường là tên các đảo hoặc cửa sông.

Trang 5

Bãi cá khai thác

◼ Bãi cá khai thác là vùng nước có những điều kiện sinh thái thích hợp, là nơi hội tụ đàn cá

để sinh đẻ hay để kiếm mồi

◼ Tùy theo quần thể cá, các bãi cá được chia thành bãi cá đáy hoặc bãi cá nổi

◼ Mỗi ngư trường thường gồm nhiều bãi cá

◼ Trong thực tế đôi khi khái niệm bãi cá được dùng chỉ ngư trường

Trang 6

Ngư trường vùng biển VN

◼ Dựa vào đặc điểm về vị trí địa lý và địa hình, vùng biển Việt Nam được chia làm 4 ngư

trường khai thác chính:

◼ ngư trường vịnh Bắc bộ,

◼ ngư trường miền Trung,

◼ ngư trường Đông Nam bộ

◼ ngư trường Tây Nam bộ

◼ Chế độ gió mùa đã tạo nên sự thay đổi cơ

bản điều kiện hải dương sinh học, làm cho sự phân bố cá mang tính chất mùa vụ rõ ràng.

Trang 7

◼ Dựa vào mối tương quan giữa cá và nguồn thức ăn (sinh khối động vật phù du và động vật đáy), vùng

biển Việt Nam được chia ra thành các ngư trường:

◼ ngư trường gần bờ,

◼ ngư trường thềm lục địa

◼ ngư trường ngoài thềm lục địa

◼ Theo sự phân chia này, tổng diện tích của:

◼ vùng biển gần bờ của Việt Nam là 98.100km2;

◼ thềm lục địa Việt Nam khoảng 326.200km2

◼ vùng biển ngoài thềm lục địa Việt Nam là 377.000km2 Ngư trường vùng biển VN

Trang 8

Vùng biển vịnh Bắc bộ

◼ Thời kỳ gió mùa đông bắc từ tháng 10 đến

tháng 3 năm sau, cá tập trung ở vùng nước sâu giữa vịnh

◼ Thời kỳ gió mùa tây nam từ tháng 4 đến

tháng 7, cá di cư vào vùng nước nông ven bờ

để đẻ trứng Thời kỳ này các loài cá nổi tập trung nhiều nhất ở vùng gần bờ, sau đó giảm

đi

◼ Sản lượng cá đáy ở vùng gần bờ cao nhất từ tháng 9 đến tháng 11.

Trang 9

Vùng biển miền Trung

◼ địa hình đáy dốc

◼ khu vực nước nông dưới 50m rất hẹp,

◼ lưu lượng nước sông ít nên chịu ảnh hưởng trực tiếp của nước ngoài khơi

◼ vùng gần bờ, cá thường tập trung từ tháng 3 đến

tháng 9, chủ yếu là các loài cá nổi di cư vào bờ đẻ

trứng

◼ sự phân bố của cá đáy không thay đổi nhiều theo mùa

Trang có mật độ cá đáy tập trung tương đối cao

Trang 10

Vùng biển Đông Nam bộ và Tây

Nam bộ

◼ Thời kỳ gió mùa đông bắc, cá nổi tập trung ở vùng gần bờ nhiều hơn thời kỳ gió mùa tây nam Các khu vực tập trung chính ở Vũng Tàu - Phan Thiết, quần đảo Côn Sơn

◼ Thời kỳ gió mùa tây nam, cá phân tán, mật độ cá trong toàn

vùng giảm, không có những khu vực tập trung lớn và có xu

hướng ra xa bờ

◼ Các khu vực đẻ trứng gần bờ, số lượng đàn cá tăng lên, có

nhiều đàn lớn, có lúc di chuyển nổi lên tầng mặt

◼ Sản lượng cá đáy vùng gần bờ phía Tây Nam bộ nhìn chung cao hơn vùng biển phía Đông Nam bộ

◼ Bờ phía đông, sản lượng khai thác vào thời kỳ gió mùa đông bắc cao hơn thời kỳ gió mùa tây nam, còn ở bờ phía tây thì

ngược lại

Trang 11

Ngư trường trọng điểm của nghề khai thác xa bờ VN

Ngư trường nghề lưới kéo đơn

Ngư trường nghề lưới kéo đôi

Ngư trường lưới vây

Ngư trường khai thác lưới rê

Trang 12

Ngư trường nghề lưới kéo đơn

◼ Vùng giữa vịnh Bắc bộ (từ Nam Định đến Nghệ An), chủ yếu ở

◼ Ngư trường khơi nam - đông nam Côn Sơn ở dải độ sâu

70-200m, là ngư trường cá bò của nghề lưới kéo đơn

◼ Ngư trường tây - tây nam đảo Hòn Khoai trong dải độ sâu 50m và kéo vào tận độ sâu 20m nước

Trang 13

30-Ngư trường nghề lưới kéo đôi

◼ Vào vụ Nam các tàu lưới kéo đôi có công suất 300-600CV hoạt động ở ngư trường nam Nghệ An đến bắc Quảng Bình, nằm trong dải độ sâu 30-50m

◼ Vùng đông nam Côn Sơn là ngư trường hoạt động của tàu trên 600CV Vùng biển Đông Nam bộ là ngư trường rộng lớn, nhưng các tàu hoạt động chủ yếu ở vùng biển Phan Thiết - Vũng Tàu

và tại các vùng đông bắc, tây - tây nam, nam và đông nam Côn Sơn

◼ Ngư trường đông bắc đảo Phú Quý: là ngư trường nhỏ ở dải độ sâu 30 -50m nước

◼ Ngư trường Côn Sơn có độ sâu >30m

◼ Ngư trường khơi phía nam đảo Côn Sơn: ở dải độ sâu 30-50m,

là ngư trường quan trọng của nghề cá xa bờ vùng biển Đông Nam bộ

Trang 14

Ngư trường lưới vây

◼ Ngư trường của vịnh Bắc bộ: từ dải độ sâu 30m trở ra độ sâu 30-100m, nhưng chủ yếu ở mức 50-100m nước

◼ Vùng khơi biển Nghệ An: có độ sâu từ 30m đến lớn hơn 50m

◼ Ngư trường Quảng Bình - Quảng Trị: ở dải độ sâu trên dưới 30m nước

◼ Ngư trường Quảng Ngãi

◼ Ngư trường Phan Thiết - Vũng Tàu, nằm theo dải độ sâu 100m, chủ yếu tập trung ở vùng nước trên dưới 50m nước

30-◼ Vùng biển Nam Trung bộ, chủ yếu tập trung ở dải độ sâu 200m trở vào tới phía bắc đảo Phú Quý

◼ Ngư trường nam Côn Sơn, ở độ sâu 30-50m nước

◼ Ngư trường Hòn Khoai, dưới 30m nước

◼ Ngư trường giữa vịnh Thái Lan, là ngư trường rộng lớn, nằm ở dải độ sâu 30-100m nước, tập trung nới có độ sâu lớn hơn 50m nước

Trang 15

Ngư trường khai thác lưới rê

◼ Khu vực giữa vịnh Bắc bộ: nằm dọc theo đường đẳng sâu 50m nước

◼ Ngư trường ngoài khơi biển miền Trung: nằm rải rác trong vùng, chủ yếu là khu vực nam Hoàng Sa

◼ Ngư trường nhỏ ngoài khơi Phú Yên, Khánh Hòa - Bình Thuận đến độ sâu dưới 30m nước

◼ Ngư trường từ Vũng Tàu đến Côn Sơn, trong dải độ sâu

30-50m nước

◼ Ngư trường Đông Nam bộ, nằm rải rác khắp vùng biển từ nam Bình Thuận, tập trung nhiều ở dải độ sâu 30-50m nước

◼ Ngư trường phía nam Hòn Khoai

◼ Ngư trường biển Tây Nam bộ từ giữa vịnh Thái Lan đến phía nam Phú Quốc và từ ven bờ ra đến hết độ sâu 50m nước

Trang 16

Ngư trường nội địa

Trang 17

Tài liệu tham khảo

◼ Chính phủ, 2010 Nghị định số 33/2010/NĐ-CP Về quản lý hoạt động khai thác thủy sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam trên các vùng biển

HN, 31/3/2010.

◼ Ngô Đình Chùy, 1881 Giáo Trình Nguyên Lý Tính Toán Ngư Cụ Đại Học Thủy Sản Nha Trang.

◼ F.A.O, 1985 Fishing Method of The World 1245 pp

◼ Friman, A L., 1992 Calculations for fishing gear designs Fishing News Books, University Press, Cambridge 241pp.

◼ Nguyễn Nguyễn Du, Claire Smallwood, Nguyễn Văn Hảo, Nguyễn

Xuân Trinh, Nguyễn Trọng Tín Bộ sưu tập ngư cụ nội địa vùng Đồng bằng sông Cửu Long Viện NCNT TS II & MRC.

◼ Nguyễn Thiết Hùng, 1982 Giáo Trình Thiết kế lưới Kéo Đại Học Thủy Sản Nha Trang.

◼ Nguyễn Văn Kháng, Lê Văn Bôn, Bùi Văn Tùng Bách khoa thủy sản Hội Nghề cá Việt Nam

-◼ Hà Phước Hùng – Giáo trình kỹ thuật khai thác thủy sản, ĐH Cần Thơ.

Trang 18

KHAI THÁC THỦY SẢN ĐẠI CƯƠNG

Phần 2 Tàu thuyền khai thác thủy sản

Trang 19

Giới thiệu

◼ Tàu thuyền khai thác thủy sản là tàu thuyền

có kết cấu và tính năng phù hợp với yêu cầu hoạt động của từng loại ngư cụ nhằm đạt

hiệu quả đánh bắt cao

Trang 20

Phân loại tàu thuyền đánh cá

Trang bị động lực:

◼ Có lắp máy

◼ Không lắp máy

Loại ngư cụ:

◼ Tàu thuyền làm nghề lưới kéo

◼ Tàu thuyền làm nghề lưới vây

◼ Tàu thuyền làm nghề lưới rê

◼ Tàu thuyền làm nghề câu

Trang 21

Một số loại tàu chính đang được

sử dụng ở Việt Nam

Tàu làm nghề lưới kéo

Tàu làm nghề lưới vây

Tàu làm nghề lưới rê

Tàu làm nghề câu

Tàu làm nghề chụp mực

Trang 22

Tàu làm nghề lưới kéo

◼ Nghề lưới kéo thường xuyên hoạt động xa và dài

ngày trên biển trong điều kiện thời tiết sóng gió khắc nghiệt Vì vậy, tàu làm nghề lưới kéo phải có:

◼ Kết cấu vỏ và trang thiết bị vững chắc, độ bền cao.

◼ Lực kéo lớn và dễ điều khiển trong quá trình đánh bắt

◼ Độ ổn định và tính định hướng cao

◼ Đủ hầm chứa cá

◼ Kích thước vỏ tàu phổ biến như sau:

◼ Chiều dài của tàu từ 13,4m -3 2m

◼ Chiều rộng của tàu từ 3,5m - 6,9m

Trang 23

Tàu làm nghề lưới vây

◼ Đặc điểm: tốc độ tàu khi vây lưới phải cao, bán kính quay trở nhỏ, be thấp, chiều rộng của tàu lớn.

◼ Một số tàu lưới vây cỡ nhỏ hoạt động gần bờ chỉ có trang bị duy nhất 1 thiết bị phục vụ khai thác trên biển

là chiếc la bàn từ Tàu có công suất từ 30-84 CV

ngoài la bàn từ còn được trang bị máy liên lạc VHF, máy định vị

Trang 24

Tàu làm nghề lưới rê

◼ Lưới rê sử dụng lưới có độ thô nhỏ nên be tàu phải nhẵn

◼ Vỏ tàu đa số bằng gỗ với kích thước và kiểu dáng rất khác nhau

◼ Đa số các tàu có cabin ở phía đuôi tàu, hầm bảo quản cá được đặt ở phía trước hầm máy

◼ Riêng đối với nghề lưới rê cá thu, ngừ do vàng lưới dài nên hầu hết các tàu có hầm lưới ở phía trước mũi, giúp cho ngư dân

thao tác thả và thu lưới nhanh gọn, dễ dàng hơn

◼ Tàu lưới rê có kích thước nhỏ, chiều dài từ 8-14,5m Từ Đà

Nẵng trở vào tàu lưới rê có kích thước lớn hơn, chiều dài tàu từ 8-20m

◼ Công suất máy tàu của nghề lưới rê ở Việt Nam hiện nay phổ biến từ 12-350 CV

◼ Trên các tàu lưới rê loại lớn thường được trang bị hệ thống tời thủy lực thu lưới và các thiết bị hàng hải là ra đa và các máy

thông tin đường ngắn, máy thông tin đường dài, giúp các tàu liên lạc với nhau thông tin về sự xuất hiện của các đàn cá, về tình hình ngư trường

Trang 25

Tàu làm nghề câu

◼ Hầu hết các tàu nghề câu đóng bằng gỗ dày

từ 20-40mm

◼ Kiểu dáng phong phú theo từng vùng:

◼ tàu khu vực miền Trung đóng theo kiểu dân

gian truyền thống

◼ miền Nam đóng theo kiểu Thái Lan có cải tiến, boong thao tác bố trí phía trước cabin

Trang 27

Phân loại tàu thuyền theo loại vật liệu làm vỏ tàu

◼ Theo cấu trúc vật liệu vỏ tàu, có các loại tàu sau:

Trang 28

Tàu vỏ gỗ

◼ Hầu hết các tàu cá của Việt Nam hiện nay được đóng bằng vỏ gỗ, bề mặt vỏ tàu được bảo quản bằng sơn hoặc nước dầu bóng

◼ Đặc điểm của tàu vỏ gỗ:

◼ nhẹ

◼ nguyên vật liệu dễ kiếm

◼ dễ thi công phù hợp với mọi loại nghề khai thác hiện có

◼ tránh sự ăn mòn của nước biển

Trang 29

◼ dễ bị ăn mòn của nước biển

◼ tàu vỏ sắt chịu đựng sóng gió lớn khá tốt

Trang 30

Tàu vỏ composit

◼ Hiện nay với công nghệ tiên tiến, một số địa phương đã dùng nguyên vật liệu là composit làm vỏ tàu

◼ Đặc điểm của loại vỏ tàu này:

◼ nhẹ

◼ độ bền cao

◼ không bị ăn mòn của nước biển

◼ chi phí lớn

Trang 31

Tàu xi măng lưới thép

◼ Có thể bên trong vỏ tàu là nguyên vật liệu gỗ, bên ngoài bọc xi măng lưới thép để tăng độ bền cho vỏ tàu

◼ dễ bị ăn mòn bởi nước biển

◼ Khả năng chịu đựng sóng gió kém.

Trang 32

Thuyền nan

◼ Ngư dân một số tỉnh ven biển đã sử dụng tre, nứa làm thuyền nan

◼ loại phương tiện này được sử dụng làm một

số nghề khai thác thủy sản nhỏ ven bờ

◼ Thuyền nan có thể được trang bị máy đẩy

hoặc chèo tay

Trang 33

Tài liệu tham khảo

◼ Chính phủ, 2010 Nghị định số 33/2010/NĐ-CP Về quản lý hoạt động khai thác thủy sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam trên các vùng biển

HN, 31/3/2010.

◼ Ngô Đình Chùy, 1881 Giáo Trình Nguyên Lý Tính Toán Ngư Cụ Đại Học Thủy Sản Nha Trang.

◼ F.A.O, 1985 Fishing Method of The World 1245 pp

◼ Friman, A L., 1992 Calculations for fishing gear designs Fishing News Books, University Press, Cambridge 241pp.

◼ Nguyễn Nguyễn Du, Claire Smallwood, Nguyễn Văn Hảo, Nguyễn

Xuân Trinh, Nguyễn Trọng Tín Bộ sưu tập ngư cụ nội địa vùng Đồng bằng sông Cửu Long Viện NCNT TS II & MRC.

◼ Nguyễn Thiết Hùng, 1982 Giáo Trình Thiết kế lưới Kéo Đại Học Thủy Sản Nha Trang.

◼ Nguyễn Văn Kháng, Lê Văn Bôn, Bùi Văn Tùng Bách khoa thủy sản Hội Nghề cá Việt Nam

-◼ Hà Phước Hùng – Giáo trình kỹ thuật khai thác thủy sản, ĐH Cần Thơ.

Trang 34

KHAI THÁC THỦY SẢN ĐẠI CƯƠNG

Phần 3 Thành phần cấu tạo ngư cụ

Trang 35

Các khái niệm

Ngư cụ: là công cụ để khai thác thủy sản

Vật liệu nghề cá / ngư cụ: nguyên vật liệu tự

nhiên hoặc nhân tạo để làm ngư cụ.

Hệ thống ngư cụ: được liên kết bởi nhiều bộ

phận và chi tiết khác nhau (áo lưới, dây

giềng, phao chì…), với những vật liệu, công nghệ chế tạo và yêu cầu kỹ thuật tương

thích

Trang 37

◼ Xơ là vật liệu cơ bản ban đầu để chế tạo nên sợi và chỉ lưới, cũng như các loại dây dùng trong nghề cá.

◼ Phân loại xơ:

◼ Xơ tự nhiên: các loại xơ thực vật lấy từ quả bông, vỏ cây đay, gai…và từ động vật như tơ tằm.

◼ Xơ tổng hợp: (xơ nhân tạo / xơ hóa học hoặc xơ me): là sản phẩm do trùng hợp các chất và hợp chất hóa học Số lượng phân tử pô-li-me, liên kết theo dạng xích, có thể đạt tới hàng trăm hoặc hàng ngàn Cấu

pô-li-trúc như thế của phân tử pô-li-me đã tạo nên xơ tổng hợp có tính chất rất đặc biệt.

Trang 38

Xơ bông

◼ lấy từ quả bông, đường kính xơ khoảng 0,01mm, chiều dài 1,5-5,0cm

◼ độ hút ẩm nhỏ hơn các loại xơ thực vật khác

◼ Sau khi hút ẩm, đường kính tăng lên 40-50% nhưng chiều dài chỉ tăng 1-2%

◼ Xơ bông có chất sáp sẽ chảy ở nhiệt độ 80°C, cản trở việc giữ màu khi nhuộm, nên cần luộc kỹ sợi bông để tẩy sáp trước khi nhuộm màu

◼ So với các loại xơ thực vật khác, xơ bông có lực đứt khá cao, độ mảnh nhỏ đồng đều, độ bền ma sát và tính chống mục nát cao

◼ Tuy nhiên, do chiều dài của xơ bông ngắn, nên khi gia

công chỉ lưới có độ xoắn lớn.

Trang 39

◼ chiều dài ngắn từ 8-40mm, đường kính 0,032mm

0,016-◼ Lực đứt của xơ khá cao

◼ thường dùng xơ đay để làm chỉ lưới, dây giềng hoặc dây giềng hỗn hợp cáp thép bọc đay

◼ Trong xơ đay có chất gỗ (lignin) nên xơ có tính chất đàn hồi và dễ mục nát

◼ độ ẩm lớn

Xơ đay

Trang 40

◼ Xơ gai: Loại xơ dùng phổ biến trong nghề cá Việt

Nam trước đây Chiều dài xơ từ 50-250mm, đường kính từ 0,016-0,08mm Lực đứt của xơ gai khá lớn

và tính hút ẩm nhỏ là ưu thế của loại xơ này so với các loại xơ thực vật khác Trong xơ gai chất gỗ ít nên

độ bền cao, dễ gia công Tuy vậy, trong xơ cũng có chất sáp nên dễ bị phá hoại khi ẩm

◼ Tơ tằm: Xơ dài từ 600-700m có khi tới 1.000m,

đường kính từ 0,013-0,026mm Tơ tằm có lực đứt khá cao, độ đàn hồi tốt, mặt ngoài nhẵn bóng nên

trước đây người ta sử dụng nó làm lưới rê và một số ngư cụ khác

Xơ gai và tơ tằm

Trang 41

Xơ tổng hợp (1)

◼ Các loại xơ tổng hợp thường dung trong nghề cá thuộc các

nhóm như:

◼ Poliamit, ký hiệu PA, gồm các loại kapron, nylon…

◼ Polieste, ký hiệu PES, có tên thường gọi là laptan, tertoron…

◼ Polivinin ancolon, ký hiệu PVA, có tên thường gọi là vinilon.

◼ Polivinin clorit, ký hiệu PVC, có tên thường gọi là clorin, envilon…

◼ Polipropilen, ký hiệu PP, có tên thường gọi là polipropilen, pro-tex.

◼ Poliethylen, ký hiệu PE, có tên thường gọi là polietilen, etylon…

◼ Xơ tổng hợp nhẹ hơn xơ tự nhiên: các loại xơ tổng hợp có trọng lượng riêng từ 950-1.150kg/m3, còn xơ tự nhiên từ 1.400-

1.500kg/m3

◼ Độ nặng, nhẹ của xơ dùng trong nghề cá có ảnh hưởng đến

hiệu quả khai thác cá của ngư cụ, đến độ chìm của lưới, đến quá trình lao động, sản xuất như thao tác nặng nề, gây cản trở trong chuyển động của ngư cụ Với lưới nhuộm, tốc độ chìm nhanh hơn lưới chưa nhuộm

Trang 42

Xơ tổng hợp (2)

◼ Độ bền của xơ tổng hợp khi khô và khi ẩm cao hơn so với xơ tự nhiên từ 1,3-2,0 lần

◼ Xơ tổng hợp không bị thối rữa khi bị ẩm do vi khuẩn phá hoại

◼ Tuy nhiên, dưới ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp, xơ tổng hợp lại bị giảm cường độ nhanh hơn so với xơ tự nhiên Qua thực nghiệm, nếu chiếu trực tiếp dưới ánh sáng mặt trời trong 150 ngày, độ bền của xơ poliamit giảm từ 15-25% trong khi đó sợi bông chỉ giảm 18% Xơ poliethylen cũng tương tự

◼ Khi sử dụng lưới bằng xơ tổng hợp, không để lưới phơi ánh

nắng qua lâu, cần che nắng cho lưới khi không làm việc

◼ Độ hút ẩm của xơ tổng hợp thấp hơn so với xơ tự nhiên từ 1,5-2 lần, độ ngậm nước ít hơn, độ thoát nước nhanh hơn

◼ Nhiệt độ nóng chảy của xơ tổng hợp từ 125-250°C Trong nước sôi, xơ tổng hợp bị mềm và co ngắn

◼ Xơ tổng hợp, nói chung không bị hóa chất thông thường phá

hỏng Tuy nhiên, HCl 37%, Axit sulfuaric 97-98% có thể hòa tan được xơ poliamit, còn xơ polietilen không bị tác dụng

Ngày đăng: 27/02/2023, 18:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm