1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài Giảng Khai Thác Thủy Sản Đại Cương - Phần 7. Lưới Vây

19 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lưới Vây
Trường học Trường Đại Học Nha Trang
Chuyên ngành Khai thác thủy sản
Thể loại Bài giảng
Thành phố Nha Trang
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 455,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Slide 1 KHAI THÁC THỦY SẢN ĐẠI CƯƠNG Phần 7 Lưới vây Giới thiệu ◼ Lưới vây đánh bắt theo nguyên lý lọc nước bắt cá, lưới vây được thả từ tàu và kéo lên tàu Lưới vây chuyên đánh cá đi thành đàn và chỉ[.]

Trang 1

KHAI THÁC THỦY SẢN ĐẠI CƯƠNG

Phần 7 Lưới vây

Trang 2

Giới thiệu

◼ Lưới vây đánh bắt theo nguyên lý lọc nước

bắt cá, lưới vây được thả từ tàu và kéo lên

tàu Lưới vây chuyên đánh cá đi thành đàn và chỉ thả đến 1 độ sâu nhất định

◼ Lưới vây khác với lưới rùng (thả từ bờ và kéo lên bờ) và lưới quây (thả bao vây đàn cá rồi xua cá đóng vào)

◼ Tùy theo kích cỡ tàu thuyền và đối tượng

khai thác, lưới vây thường có chiều dài từ

300-1500m và chiều cao từ 45-150m

Trang 3

Lưới vây ở VN

◼ Sự phát triển nghề lưới vây ở các vùng biển

VN khác nhau rõ rệt:

◼ Vịnh Bắc bộ: phát triển rất yếu, sản lượng chỉ

chiếm 4,5% tổng sản lượng nghề lưới vây toàn quốc, tàu thuyền nhỏ, ngư trường chủ yếu ven bờ (<30m)

◼ Miền Trung, Đông - Tây Nam bộ: phát triển mạnh,

có nhiều tàu lưới vây công suất lớn Hàng năm, tàu lưới vây các tỉnh Quảng Nam, Bình Định,

Khánh Hòa thường di chuyển ngư trường đến

vịnh Bắc bộ và Đông - Tây nam bộ

Trang 4

Phân loại lưới vây

Phân chia theo phương pháp khai thác:

◼ Lưới vây tự do

◼ Lưới vây kết hợp ánh sáng

◼ Lưới vây kết hợp ánh sáng và chà

Phân chia theo đối tượng khai thác:

◼ Lưới vây cá ngừ, cá thu

◼ Lưới vây cá nổi nhỏ, cá cơm

Phân chia theo khu vực:

Lưới bao sông

Lưới vây biển

Phân chia theo số lượng tàu sử dụng để cùng thu, thả lưới:

◼ Lưới vây 1 tàu

◼ Lưới vây 2 tàu (ít sử dụng)

Phân loại theo cơ giới: thủ công, bán cơ giới, cơ giới

Phân loại theo cấu tạo: đối xứng, không đối xứng

Trang 5

Phân loại theo nghề cá của Việt Nam

Lưới vây tự do:

◼ dò tìm đàn cá bằng mắt thường hoặc sử dụng thiết bị dò tìm đàn cá sau đó vây bẳt đàn cá.

Lưới vây kết hợp ánh sáng:

◼ sử dụng ánh sáng để tập trung cá,

◼ rồi tiến hành thả lưới đánh bắt đàn cá.

Lưới vây kết hợp ánh sáng và chà:

◼ có thể sử dụng lưới vây tự do hoặc lưới vây ánh sáng để đánh bắt kết hợp chà

◼ Chà là thiết bị làm từ nhiều loại vật liệu khác nhau để tập trung cá thành đàn, sau đó dùng ánh dáng dụ ra ngoài vùng chà để vây bắt.

Lưới vây cá ngừ:

◼ là loại lưới vây có kích thước lớn, được sử dụng để khai

thác đối tượng là cá ngừ

◼ Có thể khai thác theo hình thức vây tự do hoặc kết hợp với ánh sáng và chà

Trang 6

Cấu tạo lưới vây

Trang 7

◼ Lưới vây gồm: vàng lưới và phụ tùng lưới

Trang 8

Cấu tạo vàng lưới vây

◼ Vàng lưới vây gồm: cánh lưới, thân lưới, tùng lưới

◼ Cánh lưới:

◼ Vai trò bao vây, lùa cá vào thân và tùng

◼ Chiếm chiều dài rất lớn (3/5) so với thân và

tùng

◼ a cánh > a thân > a tùng

◼ Thân lưới:

◼ Tiếp tục bao vây và lùa cá vào tùng lưới

◼ Chiều dài chiếm 1/5 đến 2/5 vàng lưới

Trang 9

Tùng lưới

◼ Là phần giữ cá và bắt cá

◼ Tùng lưới có kích thước mắt lưới (a) nhỏ

nhất và độ thô chỉ lưới (d) lớn nhất so với

thân và cánh lưới

◼ Chiều dài: chiếm 1/5 vàng lưới

◼ Ngược với cánh và thân, tùng lưới được lắp ráp tấm lưới theo chiều dọc, vì phần này chịu lực kéo dọc là chủ yếu

Trang 10

Phụ tùng lưới vây

◼ Gồm: Dây cáp rút chính và các giềng rút biên đầu cánh và đầu tùng

◼ Dây cáp rút chính:

◼ là dây quan trọng nhất, quyết định hiệu quả

đánh bắt của lưới vây.

◼ Vai trò cuộn rút, giúp thu gom các đoạn giềng chì lại với nhau thành 1 điểm, không cho cá lặn thoát ra phía dưới vàng lưới

◼ Chiều dài ít nhất phải bằng chiều dài giềng chì + chiều dài dự trữ 2 đầu cánh lưới và tùng

lưới

Trang 11

Các giềng rút biên đầu cánh và đầu tùng

◼ Giúp thu ngắn 2 đầu biên lưới ở cánh và tùng nhằm tạo thuận lợi cho quá trình cuộn rút

lưới vây

◼ Độ thô của giềng rút biên thường nhỏ hơn

cáp rút chính, thường là 10-12 mm

Trang 12

Trang bị phao chì

lực đảm bảo để giềng phao luôn nổi trên mặt nước trong quá trình thả và thu lưới

Chì được lắp ráp vào giềng chì để tăng tốc

độ rơi chìm của lưới nhằm ngăn chặn đàn cá trốn thoát

Vòng khuyên được chế tạo từ nhiều loại vật liệu, được liên kết với giềng chì dùng để cuộn rút giềng chì khi thu lưới bắt cá

Trang 13

Hình dạng lưới vây khi đánh bắt

◼ Khi đánh bắt, hình dạng của lưới vây luôn thay đổi: thả lưới (tấm lưới phẳng), kết thúc thả (hình trụ) và cuộn rút (hình chóp cầu)

Trang 14

Vòng bao vây thả lưới

◼ Dây dẫn được thả khi bắt đầu thả lưới, khép kín vòng vây

Trang 15

Kỹ thuật khai thác lưới vây

◼ Gồm 5 bước: chuẩn bị, thăm dò, thả lưới, thu lưới, bắt cá

◼ Chuẩn bị: tàu, nguyên vật liệu, ngư cụ…

◼ Thăm dò cá: bằng kinh nghiệm (trực tiếp) hay máy thăm dò (gián tiếp)

◼ Trực tiếp: chim hải âu bu lại bắt mồi, gợn sóng

bề mặt lăn tăn bất thường, bề mặt biển phát sáng ban đêm, màu sắc mặt nước biển…

◼ Gián tiếp: máy tầm ngư, máy bay…

Trang 16

Thả lưới (bủa lưới)

◼ Sau thăm dò, tiếp cận đàn cá

◼ Chọn vị trí và hướng thả lưới

◼ Thả phao tiêu (hoặc đèn nếu trời tối), rồi lần lượt thả cánh lưới, thân lưới, tùng lưới

◼ Thời gian thả lưới phải nhanh: 5-10 phút

◼ Khi kết thúc vòng bao vây thả lưới thì mạn làm việc (mạn thu lưới) phải nằm phía cuối gió (tránh cho tàu bị gió đẩy càn lên lưới)

Trang 17

Thu lưới & bắt cá

◼ Giai đoạn 1: thu cáp rút chính

◼ Giai đoạn 2: thu lưới

◼ mất nhiều thời gian và nặng nhọc nhất

◼ Thu cánh lưới rồi đền thân lưới

◼ Để lại phần tùng nằm trong nước để chứa cá

◼ Bắt cá

◼ Bằng vợt xúc (50 kg/vợt)

◼ Hoặc bằng bơm hút, nếu cá nhiều và nhỏ

◼ Chu kỳ đánh bắt 1 mẻ lưới vây: 45-60 phút

Trang 18

Quy trình khai thác lưới vây tự do và lưới vây kết hợp ánh sáng

Trang 19

Tài liệu tham khảo

◼ Chính phủ, 2010 Nghị định số 33/2010/NĐ-CP Về quản lý hoạt động khai thác thủy sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam trên các vùng biển

HN, 31/3/2010.

◼ Ngô Đình Chùy, 1881 Giáo Trình Nguyên Lý Tính Toán Ngư Cụ Đại Học Thủy Sản Nha Trang.

◼ F.A.O, 1985 Fishing Method of The World 1245 pp

◼ Friman, A L., 1992 Calculations for fishing gear designs Fishing News Books, University Press, Cambridge 241pp.

◼ Nguyễn Nguyễn Du, Claire Smallwood, Nguyễn Văn Hảo, Nguyễn

Xuân Trinh, Nguyễn Trọng Tín Bộ sưu tập ngư cụ nội địa vùng Đồng bằng sông Cửu Long Viện NCNT TS II & MRC.

◼ Nguyễn Thiết Hùng, 1982 Giáo Trình Thiết kế lưới Kéo Đại Học Thủy Sản Nha Trang.

◼ Nguyễn Văn Kháng, Lê Văn Bôn, Bùi Văn Tùng Bách khoa thủy sản -Hội Nghề cá Việt Nam

◼ Hà Phước Hùng – Giáo trình kỹ thuật khai thác thủy sản, ĐH Cần Thơ.

Ngày đăng: 27/02/2023, 18:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm