TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU DOANH NGHIỆP NAFOOD GROUP MÔN MARKETING CĂN BẢN DEMO DOANH NGHIỆP CAO ĐĂNG FPT POLYTECHNIC TÀI LIỆU UY TÍN CHẤT LƯỢNG THAM KHẢO NGAY . phân tích rõ về thực trạng của doanh nghiệp đi sâu vào lĩnh vực ngành hàng mà doanh nghiệp đang triển khai , nhân khẩu học , khách hàng mục tiêu cụ thẻ , mục tiêu smart , đo lường đánh giá cụ thể về doanh nghiệp
Trang 2Mục lục
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP 3
1.1 Giới thiệu 3
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 4
1.4 Cơ cấu tổ chức 9
1.5 Chức năng và nhiệm vụ của bộ phận Marketing trong doanh nghiệp 10
1.6 Sản phẩm chủ yếu 11
CHƯƠNG 2: MÔI TRƯỜNG MARKETING CỦA DOANH NGHIỆP 15
2.1 Đặc điểm môi trường bên trong của doanh nghiệp 15
2.2 Đặc điểm môi trường bên ngoài của doanh nghiệp 17
2.2.1 Môi trường vi mô 17
2.2.2 Môi trường vĩ mô 19
2.3 SWOT của doanh nghiệp 23
CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU VỀ SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP 26
3.1 Nghiên cứu chiến lược marketing mục tiêu của sản phẩm 26
3.1.1 Tên và đặc điểm sản phẩm lựa chọn 28
3.1.2 Xác định khách hàng mục tiêu của sản phẩm 29
3.1.3 Chiến lược định vị sản phẩm 31
3.1.4 Sơ đồ định vị sản phẩm 32
3.1.5 Dòng sản phẩm 33
3.1.6 Chu kì sống của sản phẩm 33
3.2 Chính sách giá 35
3.2.1 Phương pháp định giá của sản phẩm 35
3.2.3 Chiến lược giá 36
Trang 33.3.1.Kênh phân phối 37
3.3.2 Đặc điểm trung gian phân phối 39
3.4.1 Quảng cáo 39
3.4.2.PR 40
3.4.3 Hoạt động xúc tiến 41
3.4.4 Bán hàng cá nhân 41
3.4.5 Marketing trực tiếp 42
CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT Ý TƯỞNG CHO CÁC CHIẾN LƯỢC MARKETING HỖN HỢP 44
4.1 Chiến lược sản phẩm 44
4.2 Chiến lược giá 44
4.3 Chiến lược phân phối 45
4.4 Chiến lược xúc tiến 46
4.4.2 Xúc tiến bán 47
Mục lục hình ảnh
Hình 1:Hình ảnh công ty của Nafoods 5Hình 2:Công ty cổ phần Nafoods Group được thành lập 6
Hình 3: Nhà máy chuyên sản xuất chế biến và xuất khẩu các sản phẩm 7
Hình 4: Nhà máy sản xuất chế biến 7
Hình 5:Máy móc sản xuất 7
Hình 6:Vườn chanh leo Nafoods 8
Hình 7:Thu hoạch hoa quả 8
Hình 8: Khu vườn ươm giống chanh công nghệ cao 8
Hình 9: Nafoods Group đứng trước một vận hội lớn 8
Hình 10:Lễ vinh danh top 100 doanh nghiệp phát triển bền vững 9
Hình 11: những lô hàng Chanh leo quả tươi sang Châu Âu 9
Trang 4Hình 12: Nhà máy sản xuất và chế biến hoa quả xuất khẩu 9
Hình 13: Hội nghị gặp mặt đối tác 10
Hình 14:Hình ảnh công nhân sản xuất 17
Hình 15:Sản phẩm Nafoods được trưng bày 19
Hình 16:Đối thủ Lavifood 21
Hình 17:Công nghệ sản xuất 24
Hình 18:Sản phẩm xoài sấy dẻo 28
Hình 19:Bao bì, nhãn mác của sản phẩm 29
Hình 20 :Xoài sấy dẻo Nafoods 31
Hình 21:Xoài sấy dẻo Vinamit 38
Hình 22:Sơ đồ kênh phân phối gián tiếp 40
Hình 23:Trang quảng cáo online 40
Hình 24:Quảng cáo offline 40
Hình 25:Standee sản phẩm được đặt 41
Hình 26:Hình ảnh bài báo viết về doanh nghiệp 42
Hình 27:Vinh danh top 100 doanh nghiệp phát triển bền vững 43
Hình 28:Tri ân đối tác 43
Hình29:Store của Nafoods ở HCM 43
Hình30:Trang chủ Facebook của Nafoods 43
Trang 6CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP
1.1 Giới thiệu
Hình 1
Công Ty cổ phần Nafoods Group
Địa chỉ: 47 Nguyễn Cảnh Hoan, TP Vinh, tỉnh Nghệ An
Fanpage: https:/www.facebook.com/nafoodsgroupjsc
Website: https://nafoods.com/
Hotline: +84 2383 532 632
Trang 7 Tầm nhìn: Là tập đoàn tiên phong phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp số hóa, xanh vàbền vững.
Sứ mệnh: Cung cấp cho thế giới các sản phẩm nông nghiệp tự nhiên, an toàn và đêm lạicuộc sống tốt đẹp cho mọi người, đặc biệt là cho người nông dân
Nafoods Group là tập đoàn hàng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực xuất khẩu các sảnphẩm nông sản theo chuỗi giá trị xanh và bền vững, với 25 năm kinh nghiệm hoạt động
ở hơn 50 thị trường trên thế giới tại khu vực Châu Âu, Úc, Mỹ, Trung Đông, TrungQuốc…
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Ngày 26/8/1995, Công ty trách nhiệm hữu
hạn Thành Vinh – tiền thân của Công ty
cổ phần Nafoods Group được thành lập,
với
lĩnh vực kinh doanh chủ yếu là sản xuất và
phân phối nước giải khát Sản phẩm nước
giải khát thương hiệu Festi của Công ty
TNHH Thành Vinh được đông đảo khách
hàng biết đến và phân phối rộng rãi trên
thị trường
Tuy nhiên, từ 1998, những khó khăn bắt
đầu thách thức doanh nghiệp trước làn
sóng tấn công thị trường hàng tiêu dùng
nội địa của các thương hiệu nướ c giải
khát lớn trên thế giới như CocaCola,
Pepsi,…
Hình 2
Trang 8Năm 2000, Nghiên cứu Dự án Xây dựng
Nhà máy chuyên sản xuất chế biến và xuất
khẩu các sản phẩm nước ép từ trái cây
Năm 2003, Nhà máy sản xuất chế biến rau
quả xây dựng trên địa bàn xã Quỳnh
Châu, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An
chính thức được khánh thành với hệ thống
MMTB công nghệ Châu Âu công suất
5000 tấn sản phẩm/năm
Sau hơn 4 năm vận hành nhà máy và
trung thành vớ i sản xuất và xuất khẩu sản
phẩm chủ lực: Nước dứa cô đặc ; công ty
rơivào tình trạng khó khăn vớ i những
cạnh tranh khốc liệt trên thị trường xuất
khẩu
Năm 2009, Nafoods Group mạnh mẽ thay
đổi và tìm kiếm các cơ hội để ngoạn mục
lội ngược dòng vượt qua giai đoạn khó
khăn Đây cũng là năm công ty tìm kiếm
và phát triển sản phẩm mới: Chanh leo
Hình 4
Hình 5
Trang 9Năm 2010, Năm đánh dấu bước nhảy vọt
về doanh thu xuất khẩu của Nafoods
Group, từng bước đưa công ty ra khỏi khó
khăn với sản phẩm chủ đạo: Chanh leo
Năm 2013, Nafoods đầu tư thêm dây
chuyền sản xuất sản phẩm IQF, đa dạng
hóa các sản phẩm và mở rộng thị trường
xuất khẩu
Năm 2014, Khu vườn ươm giống chanh
leo công nghệ cao quy mô giai đoạn 1 là 1
ha tại xã Tri Lễ, huyện Quế Phong, Nghệ
An chính thức đi vào hoạt động, trọn vẹn
1 chuỗi giá trị nông nghiệp xanh khép kín
Năm 2015, Năm Nafoods Group đứng
trước một vận hội lớn, trở thành công ty
đại chúng, cổ phiếu NAF của Nafoods
Group giao dịch chính thức trên sàn
HOSE, tạo nền tảng cho giai đoạn chiến
lược mới
Hình 7
Hình 8
Hình 9
Trang 10Năm 2016, Hoàn thành dự án mở rộng
quy mô Viện giống giai đoạn 2 với tổng
diện tích nhà kính 6 ha, tăng công suất lên
3,5 – 4 triệu cây giống sạch bệnh mỗi năm
và được vinh danh là 1 trong TOP 100
doanh nghiệp Việt Nam phát triển bền
vững
Năm 2017, Năm Nafoods đã xuất khẩu
những lô hàng Chanh leo quả tươi sang
Châu Âu, đánh dấu bước ngoặt lớn cho
dòng sản phẩm quả tươi, đồng thời cũng là
năm thứ 2 Nafoods được vinh danh là 1
trong TOP 100 doanh nghiệp Việt Nam
phát triển bền vững
Năm 2018, Khánh thành giai đoạn 1“Tổ
hợp sản xuất và chế biến hoa quả xuất
khẩu” với tổng mức đầu tư 410 tỷ VNĐ
gồm 2 hệ thống MMTB công nghệ hiện
đại của Châu Âu có công suất 7000 tấn sp
nước ép cô đặc / năm và 2 tấn sp rau củ
quả IQF/h
Năm 2019, Kêu gọi thành công 8 triệu
Hình 11
Hình 12
Trang 11IFC – thành viên của Ngân hàng Thế giới
và gần 500.000 USD vố n đầu tư vào cổ
phiếu phổ thông của Endurance Capital
Vietnam I Limited – nhằm nâng cao công
suất chế biến trái cây, mở rộng thị trường
xuất khẩu và phát triển hơn nữa mảng
kinh doanh giống cây ăn quả mới
Năm 2020, Đẩy nhanh kế hoạch sản xuất
với khoản đầu tư 5 triệu USD từ Finnfund
1.3.1 Nhân khẩu học
Độ tuổi: 16 – 25 tuổi
Giới tính: Nam và nữ
Nghề nghiệp: học sinh, sinh viên, dân công sở
Có sở thích ăn đồ vặt,tiện lợi,sạch sẽ đảm bảo vệ sinh và chất lượng
Dễ bị tác động bởi các KOL, bạn bè, đồng nghiệp
Trang 12 Những khách hàng có thói quen tìm hiểu giá và chất lượng sản phẩm bằng cách tới trực tiếp các cửa hàng để trải nghiệm và tìm hiểu về sản phẩm.
1.3.4 Tâm lí sở thích
Người có nhu cầu ăn uống tăng cường chất dinh dưỡng và bổ sung các loại trái cây chấtlượng , tiện ích tốt cho sức khỏe và tiết kiệm thời gian
1.4 Cơ cấu tổ chức
Trang 131.5 Chức năng và nhiệm vụ của bộ phận Marketing trong doanh nghiệp
Chịu trách nhiệm lên kế hoạch chi tiết, triển khai thực hiện các
chương trình, kế hoạch Marketing do cấp trên chỉ đạo
1.5.2 Nhiệm vụ:
Nghiên cứu thị trường
Thu thập những thông tin về thị trường để xác định được nhu cầu, thị trường mục tiêu vàthị trường mới Từ đó, xác định phạm vi thị trường dành cho những sản phẩm hiện tại củadoanh nghiệp cũng như dự báo được nhu cầu của sản phẩm hàng hóa mới, hướng tiêu thụ,nghiên cứu xu hướng phát triển, xác định được những đặc thù của khu vực cũng như cácđoạn của thị trường
Nghiên cứu phát triển sản phẩm mới
Sau khi đã có một mô hình sản phẩm phù hợp, doanh nghiệp sẽ tiến hành phát triển chiến lược marketing dựa theo mô hình ấy Công việc sẽ gồm có:
Xác định được thị trường mục tiêu: khách hàng của họ là ai? Đặc điểm như thế nào? Vị tríđịa lý, tuổi tác, nghề nghiệp, thu nhập,…
Xây dựng một kế hoạch chiến lược marketing mix: giá cả, xúc tiến, phân phối,…
Xây dựng kế hoạch bán hàng, với mục tiêu lợi nhuận lâu dài cho doanh nghiệp
Phân tích mức độ chấp nhận của thị trường với sản phẩm doanh nghiệp như thế nào Từ
đó, lập ra một chương trình nghiên cứu phát triển những sản phẩm mới, cải tiến và hoàn
Trang 14thiện sản phẩm hiện tại, vạch ra một hướng phát triển sản phẩm trong tương lai Nhằm xác định khả năng tiêu thụ cũng như đề xuất tạo ra sản phẩm mới, nghiên cứu bao bì sản phẩm để có một kế hoạch marketing tương ứng.
Xác định mục tiêu, định vị thương hiệu
Xác định mục tiêu thị trường sẽ giúp cho các marketer nhìn thấy được những cơ hội thôngqua việc phân tích nhu cầu của từng nhóm khách hàng Từ đó sẽ đưa ra những sản phẩm cùng loại với các công dụng khác nhau, bao bì, giá thành khác nhau,… nhằm phục vụ được những nhu cầu khác nhau của khách hàng Hơn thế nữa, đây cũng là cơ sở tiền đề xây dựng những chiến lược thị trường doanh nghiệp
1.6 Sản phẩm chủ yếu
Nafoods là doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam trong việc phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp từ khâu giống, trồng, chế biến và xuất khẩu các sản phẩm nước ép trái cây, rau củ quả đông lạnh, trái cây sấy, các loại hạt và hoa quả
Trang 15và vận chuyển.
Ít dinh dưỡng nhưng lại phổ biến trên thị trường hiện nay
2 Nước ép
Puree/NFC
Hương vị tươi ngon nguyên chất
Dinh dưỡng từ
tự nhiên thuần khiết an toàn cho ăn người
Sử dụng cho mọi đối tượng
Có thể dùng hàng ngày
3 Sản phẩm
đông lạnh IQF
Giữ được nguyên dáng tự nhiên
Vệ sinh an toàn thực phẩm
Chất lượng sản
Trang 16phẩm được tối ưu
Tăng cao năng xuất
dụng
Sử dụng như món ăn vặt
Giúp làm đẹp
Dảm bảo dinh dưỡng
Trang 18CHƯƠNG 2: MÔI TRƯỜNG MARKETING CỦA DOANH NGHIỆP
2.1 Đặc điểm môi trường bên trong của doanh nghiệp
2.1.1.Nguồn nhân lực
Hình 14
Được hình thành từ năm 1995 công ty cổ phần Nafoods Group đến nay đã có nguồn nhân lực rất lớn mạnh và dồi dào ước tính khoảng chục nghìn công nhân viên dưới sự lãnh đạo chủ yếu của hội đồng quản trị gồm 7 thành viên chủ chốt
Với đội ngũ marketing chuyên nghiệp, dày dặn kinh nghiệm giúp quảng bá sản phẩm đến gần người tiêu dùng
Dịch vụ chăm sóc khách hàng hiệu quả
Nhân lực tốt, dễ dàng tiếp thu khoa học công nghệ và biết vận dụng vào thực tế
Trang 19 Kết luận: Đây là điểm mạnh của Nafoods vì sự hùng mạnh của đội ngũ nhân lực sẽ là tiền
đề của sự phát triển về mọi mặt như công nghệ, hiệu quả sản xuất cũng như chất lượng sản phẩm
2.1.2.Hình ảnh công ty
Nhắc đến Nafoods người ta nghĩ ngay đến các sản phẩm nông nghiệp tự nhiên, an toàn và đem lại cuộc sống tốt đẹp cho mọi người, đặc biệt cho người nông dân với nhiều các sản phẩm tự nhiên Đội ngũ nhân viên tỉ mỉ cẩn thận tận tâm trong từ công đoạn sẽ giúp người tiêu dùng tin tưởng và yên tâm khi sử dụng Nafoods có nhiều sản phẩm và mẫu mã đa dạng hình ảnh bắt mắt
Kết luận: Đây là điểm mạnh về hình ảnh của doanh nghiệp trong việc cạnh tranh với các thương hiệu khác vì nhờ có sẵn hình ảnh đẹp nên doanh nghiệp phần nào đã có chỗ đứng trong lòng người tiêu dùng
2.1.3.Nguồn lực Marketing
Product
Nafoods đã tạo ra sự đa dạng về chủng loại sản phẩm trong suốt tiến trình hình thành và phát triển Hiện tại thương hiệu đã cung cấp nhiều nhãn hiệu và sản phẩm Các dòng sản phẩm đều có những đặc tính riêng, tạo nên sự đa dạng và mới mẻ về chủng loại Sản phẩm cốt lõi của Nafoods là hũ thủy tinh hoặc hộp hoặc túi giấy
Bên cạnh đó, Nafoods còn nhân đối tính đa dạng bởi hương vị và tính năng sản phẩm Thương hiệu này cho ra đời nhiều sự lựa chọn khác nhau, phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng, như: nước ép cô đặc, nước ép Puree, sản phẩm Đông Lạnh, trái cây Tươi, Trái câysấy,
Price
Đối với chiến lược Price, Nafoods tuân theo nguyên tắc phân biệt giá cấp độ 2 Nghĩa là thương hiệu sẽ tính các mức giá khác nhau cho các sản phẩm thuộc phân khúc khác nhau
Trang 20 Place
Tính đến thời điểm hiện tại, Nafoods có có mặt trên thị trường hơn 25 năm và hoạt động
50 nước trên thế giới Đây là minh chứng rõ ràng nhất về mạng lưới phân phối khủng của thương hiệu Điều này khiến cho chiến lược Place của Nafoods nổi bật hơn cả
Các nhà phát triển Nafoods tạo ra các sản phẩm bằng những khâu, trồng, chế biến an toàn
và vận hành đến các nhà máy đóng gói trên thế giới Hình dạng và kích thước sản phẩm được quy định trước bởi thương hiệu
Sau khi hoàn tất công đoạn đóng gói, sản phẩm sẽ được cung ứng đến các đại lý vận chuyển.Những sản phẩm sẽ được chuyển đi bằng đường bộ đến các kho dự trữ và đưa đến các nhà phân phối, Tiếp đó sản phẩm sẽ đến tay nhà bán lẻ và bán ra cho người tiêu dùng Nafoods
có kênh phân phối rộng khắp, phần lớn sản phẩm của thương hiệu đều có mặt tại khắp siêu thị và những điểm bán lẻ trên toàn quốc
Trang 21Tham gia các hoạt động cộng đồng để quảng bá sản phẩm với mọi người
Với comfy ‘tiện lợi’ Nafoods đã thu hút khách hàng bởi sự tiện lợi, bổ sung dinh dưỡng mẫu mã và đảm bảo sức khỏe
Kết luận: Đây là thế mạnh về dinh dưỡng và sức khỏe
2.1.4.Nghiên cứu phát triển công nghệ
Nafoods cũng cung cấp ship nội thành và ngoại thành với giá thành phải chăng.Nafoods còn cẩn thận đóng hộpdo cửa hàng sản xuất, nhàm đảm bảo chất lượng sản phẩm trong quá trình vận chuyển
Áp dụng công nghệ 4.0 vào hoạt động quản trị, sản xuất- kinh doanh như phần mềm ERP,CRM, công nghệ truy xuất nguồn gốc
Không chỉ thế trong mỗi đơn hành còn kèm theo giấy hướng dẫn thưởng thức sao cho đúng cách và chuẩn vị nhất và giới thiệu thêm một số sản phẩn Best seller của shop
Kết luận: Đây là thế mạnh về bắt kịp công nghệ 4.0
2.1.5.Cơ sở vật chất
Nafoods đã sở hữu những chuỗi nhà máy uy mô lớn, dây chuyền hiện đại đạt chuẩn quốc
tế đặt tại các vùng nguyên liệu chiến lược trải dài khắp Việt Nam Điều này tăng khả năng cạnh tranh cũng như cơ hội tiếp nhận thị trường
Kết luận: Có hệ thống cửa hàng phân bố trải dài trên cả nước và những thiết bị máy móc tiên tiến, hiện đại
2.1.6.Nguồn lực tài chính
Doanh thu, lợi nhuận tăng trưởng nhưng dòng tiền hoạt động kinh doanh âm do giá trị các khoản phải thu và tồn kho tăng nhanh Sau khi có tài trợ vốn từ Đài Loan đã được cải thiện rõ rệt
Kết luận: Đòi hỏi doanh nghiệp cải thiện về tài chính
2.2 Đặc điểm môi trường bên ngoài của doanh nghiệp
2.2.1 Môi trường vi mô
2.2.1.1 Khách hàng
Trang 22 Khách hàng cá nhân: là các cá nhân có nhu cầu sử dụng các sản phẩm trái cây mà tiêu chuẩn tiện lợi nhanh gọn và đảm bảo chất lượng, không ảnh hưởng tới sức khỏe…
Khách hàng tổ chức: là các đại lý các nhà phân phối trong và ngoài nước, cách công ty thực phẩm liên doanh…
Kết luận: Đây là cơ hội của Nafoods vì nguồn khách hàng khá đa dạng và đông đảo
2.2.1.2 Nhà cung cấp
Nafoods là chuỗi sản xuất khép kín từ khâu cung cấp nguyên liệu cho đến sản xuất sảnphẩm, các nguyên liệu chủ yếu được lấy từ các vùng nguyên liệu trong và ngoài nước đượcđưa đến các nhà máy chế biến từ đó tạo ra sản đưa ra thị trường
Kết luận: Đây là cơ hội của Nafoods vì khi đã làm được chuỗi cung cấp khép kín họ sẽ tạo
và quản lý được chất lượng sản phẩm điều này giúp người tiêu dùng an tâm đó là lợi thếcạnh tranh rất lớn
2.2.1.3 Đối thủ cạnh tranh
Đối thủ trực tiếp: LAVIFOOD là công ty chuyên sơ chế, sản xuất, chế biến các loại trái cây rau củ, nông sản chất lượng cao của Việt Nam phục vụ thị trường nội địa và xuất khẩu Sản phẩm của Lavifood được các tổ chức đánh giá chất lượng toàn cầu, cấp giấy chứng nhậnISO 22000-HACCP-BRC (Bureau Veritas), Halal, Kosher Với phương châm “không ai bị
bỏ lại phía sau”, Lavifood đã xây dựng và hoạt động trên cơ sở Chuỗi giá trị nông nghiệp, trong đó, nông dân, hợp tác xã và các thành phần khác tham gia Chuỗi giá trị đều được hưởng lợi ích xứng đáng với sự góp phần của mình
Trang 23 Đối thủ gián tiếp: DOVECO, GIAVICO
Kết luận: Đây là thách thức của Nafoods vì luôn phải cập nhật, thay đổi
2.2.1.4 Trung gian marketing
Trung gian phân phối sản phẩm: nhà bán buôn, nhà bán lẻ, đại lý
Trung gian hỗ trợ hoạt động bán hang
Các nhà cung cấp dịch vụ tiếp thị: cơ quan truyền thông, báo chí
Trung gian liên quan đến tài chính: ngân hàng, tổ chức tín dụng,…
Kết luận: Đây là cơ hội của Nafoods vì giúp giảm chi phí bán hàng
2.2.1.5 Công chúng mục tiêu
Khách hàng: người dùng sản phẩm của Nafoods
Cơ quan truyền thông báo chí: các báo đài, đài truyền hình, báo viết, đài phát thanh, báo điện tử,…
Chính quyền: Chính phủ, ủy ban nhân dân, quận,…
Dân chúng trong khu vực
Cổ đông của doanh nghiệp
Cán bộ nhân viên doanh nghiệp
Kết luận: Đây vừa là cơ hội vừa là thách thức của doanh nghiệp vì khi công chúng mụctiêu rộng sẽ đem lại nguồn khách hàng lớn nhưng cũng đồng thời có thể dẫn đến các vẫn
đề phát sinh như không thể nghiên cứu cụ thể một mục tiêu nhất định…
2.2.2 Môi trường vĩ mô
2.2.2.1 Nhân khẩu học
Đầu năm 2022, tổng dân số Việt Nam vào khoảng 98 triệu người Tốc độ tăng trưởng tuy đãgiảm nhiều song quy mô dân số còn khá lớn, tăng trung bình 2.275 người/ngày trong năm.Thị trường mục tiêu của thương hiệu là nhóm khách hàng trẻ trong độ tuổi từ 18 đến 24 Đây
là nhóm khách hàng có tiềm năng sử dụng sản phẩm của thương hiệu cao nhất về nghề
Trang 24nghiệp hiện tại là sinh viên hoặc cũng có thể là nhân viên có mức thu nhập ổn định trongkhoảng từ 3 đến 5 triệu cho một tháng.
Kết luận: Cơ hội cho Nafoods, vì ở phần đánh giá này ta có thể thấy đối tượng rất dễ tiếpcận
2.2.2.2 Kinh tế
● Chế biến thực phẩm luôn là một trong những ngành kinh tế quan trọng và nhiều tiềm năngphát triển của Việt Nam Theo một đánh giá được đưa ra đầu tháng 8/2022 của Tổ chức Nghiêncứu thị trường hàng đầu thế giới Mordor Intelligence Inc, ngành thực phẩm và đồ uống sẽ đạtmức tăng trưởng kép hàng năm lên tới 8,65% trong giai đoạn 2021-2026
● Các doanh nghiệp chế biến thực phẩm tại Việt Nam, đã chủ động nâng cao năng lực sảnxuất, nâng cao trình độ tay nghề, chuyển hướng sản xuất từ hình thức chỉ nhân gia công sanghình thức tự chủ nguồn nguyên liệu và hoàn thành sản phẩm, đặc biệt việc các doanh nghiệptiếp tục đầu tư vào thiết bị, công nghệ tự động hóa cũng là một trong những yếu tố góp phần tạonền tảng để ngành thực phẩm chống chịu được những áp lực của thị trường về chất lượng, điềukiện giao hàng nhanh
Kết luận: Đây là cơ hội giúp Nafoods phát triển thì đây là cơ hội lớn để Nafoods phát triển điển hình là sự tăng trưởng doanh thu mạnh mẽ Bên cạnh đó thách thức phải đối mặt với nhiều đối thủ cạnh tranh và áp lực của thị trường
2.2.2.3 Chính trị và pháp lý
Gồm các yếu tố chính phủ, hệ thống pháp luật, xu hướng chính trị các nhân tố này ngàycàng ảnh hưởng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp Sự ổn định về chính trị, nhất quán vềquan điểm, chính sách lớn luôn là sự hấp dẫn đối với các nhà đầu tư Trong xu thế toàn cầuhiện nay, mối liên hệ giữa chính trị và kinh doanh không chỉ diễn ra trên bình diện quốc gia
mà còn thể hiện trong các quan hệ quốc tế
Trang 25 Trong đó ngành công nghiệp thực phẩm là ngành mà Việt Nam có lợi thế cạnh tranh, tạonhiều việc làm và có tiềm năng xuất khẩu nên chính phủ luôn có những chính sách hỗ trợ vàkhuyến khích phát triển đối với các doanh nghiệp trong ngành thực phẩm mạnh.
Kết luận: Đây vừa là cơ hội vừa là thách thức của doanh nghiệp vì khi công chúng mụctiêu rộng sẽ đem lại nguồn khách hàng lớn nhưng cũng đồng thời có thể dẫn đến các vẫn
đề phát sinh như không thể nghiên cứu cụ thể một mục tiêu nhất định…
2.2.2.4 Văn hóa xã hội
Ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động quản trị và kinh doanh của một doanh nghiệp Doanhnghiệp cần phải phân tích các yếu tố văn hoá , xã hội nhằm nhận biết các cơ hội và nguy cơ
có thể xảy ra Mỗi sự thay đổi của các lực lượng văn hoá có thể tạo ra một ngành kinh doanhmới cũng như có thể xoá đi một ngành kinh doanh Trong gần 2 thập kỉ qua, thế hệ trẻ dầnthay đổi quan điểm sống, với phong cách, lối sống hiện đại, cùng với đố là sự du nhập vănhóa của các nước xung quanh, đặc biêt là văn hóa về ẩm thực phương Tây
Kết luận: Đây là cơ hội giúp sản phẩm của doanh nghiệp tiếp cận với thị trường
2.2.2.5 Công nghệ
Hình 17
Trang 26● Công nghệ ngày càng phát triển rộng rãi Các ứng dụng công nghệ hiện nay trong ngành thựcphẩm tập chung vào cải tiến bao bì sản phẩm, nỗ lực trong việc giảm lượng đồ ăn và nănglượng sử dụng cũng như tái chế.Nông sản tươi nhanh chóng được vận chuyển đến nhà máysản xuất, sau đó được phân loại và đưa vào dây chuyền chế biến hiện đại của Châu Âu để chếbiến thành nhiều loại sản phẩm khác nhau Nafoods bứt phá nhờ chuyển đổi số, các côngnghệ hiện đại đã và đang được Nafoods đưa vào áp dụng để tạo ra sản phẩm với chất lượng tốtnhất từ khâu chọn giống đến khâu thành phẩm,…Bên cạnh áp dụng công nghệ vào sản xuất thìdoanh nghiệp còn đang hiện đại hóa cách thức tiếp cận người tiêu dùng, không đơn thuần chỉ
Trang 27ĐIỂM MẠNH ĐIỂM YẾU Nafoods Group phát triểu trên quy mô
chuỗi giá trị công nghiệp khép kín giúp
công ty chủ động được tất cả các khâu
trong quá trình sản xuất kinh doanh từ
bước tạo cây giống cho đến khi tiêu thụ
sản phẩm
Nafoods Group tập trung các nguồn lực
để phát triển sản phẩm mà Việt Nam và
công ty có lợi thế cạnh tranh cao
Nafoods Groupcó nguyên liệu rộng, trải
dài nhiều vùng miền, trong đó có nhiều
khu vực được ưu đãi về thuế Dây chuyền
sản xuất của Nafoods Group hiện đại đáp
ứng nhiều tiêu chuẩn chất lượng nghiêm
ngặt
Lãnh đạo và cán bộ nhân viên của
Nafoods Group là những người có trình
độ, kinh nghiệm cũng như có niềm đam
mê trong lĩnh vực nông nghiệp để mang
đến những giá trị tốt đẹp cho cộng đồng
Nguồn vốn công ty còn nhỏ, so với nhu cầu hoạt động kinh doanh ngày càng được mở rộng thì chưa kịp đáp ứng, điều này cũng ảnh hửng đến việc mở rộng và phát triển công ty
Khí hậu và thổ nhưỡng nước ta đem đến
nguồn nông sản đa dạng và phong phú
cũng như có giá trị dinh dương cao Là
một doanh nghiệp đã khẳng định được tên
tuổi trên trường quốc tế, Nafoods Group
có nhiều thuận lợi trong việc quảng bá sản
phẩm này cho bạn bè quốc tế
Người tiêu dùng đang có xu hướng ăn
vặt
Sản phẩm của Nafoods Group là sản phẩm nông nghiệp do vậy chịu ảnh hưởng của yếu tốthời tiết Nhiều giai đoạn thời tiết không thuậnlợi như mưa đá, gió bão có thể gây khó khăn cho năng suất cây trồng, từ đó ảnh hưởng đến nguồn nguyên liệu của công ty Cây trồng còn mang tính chất mùa vụ
Nguồn lao động lĩnh vực nông nghiệp ngày
càng thu hẹp do xu hướng toàn cầu Bên cạnh
đó, địa bàn hoạt động của Nafoods Group thường ở những vùng kinh tế khó khăn, vì vậycông tác thu hút nhân tải là một thác thức đối với công ty
Ngành nông nghiệp nước ta tương đồi manh
mún, bà con nông dân canh tác chủ yếu theo kinh nghiệm vì vậy việc áp dụng khoa học kĩ thuật để tăng năng suất, giảm giá thành còn nhiều khó khăn