Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Thực tế công tác bảo đảm an toàn và vệ sinh lao động tại Công ty cơ khí Hà Nội
Trang 1LờI NóI ĐầU
Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con ngời Nhờ có lao
động mà con ngời dần hoàn thiện mình và thông qua lao động con ngời tạo
ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần của xẵ hội đáp ứng nhu cầu pháttriển đi nên của con ngời Lao động có năng suất, chất lợng, hiệu quả lànhân tố quyết định đến sự phát triển của một đất nớc, một dân tộc hay nóirộng hơn là cho xã hội loài ngời
Trong mọi hoạt động sản xuất , phơng tiện lao động và môi trờng lao
động là những yếu tố tác động trực tiếp có lợi hay bất lợi đối với ngời lao
động Trên thực tế tại những cơ sở sản xuất ở nớc ta hiện nay vẫn tồn tại rấtnhiều cơ sở sản xuất không đảm bảo điều kiện tối thiểu về an toàn và vệsinh lao động cho ngời lao động điều này sẽ ảnh hởng rất lớn đến tình hìnhsản xuất của doanh nghiệp và tính mạng của ngời lao động Sự quan tâmhiểu biết ứng dụng kiến thức về an toàn vệ sinh lao động trong sản xuất vẫncòn hạn chế, vì thế việc đảm bảo một môi trờng cho ngời lao động làm việctrong an toàn , hạn chế các nguy cơ gây ra tai nạn lao động, bệnh nghềnghiệp, phát huy toàn diện nhân cách ngời lao động nhằm góp phần ổn định
và phát triển sản xuất là vấn đề cần phải đợc quan tâm thích đáng
Công tác đảm bảo an toàn vệ sinh lao động gắn liền với hoạt độngsản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp và gắn liền với việc quảnlý conngời Công tác này phát triển phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế xãhội, khoa học và công nghệ, cũng nh những yêu cầu phát triển xã hội củamỗi nớc Với mục tiêu bảo vệ an toàn cho ngời lao động tránh khỏi những
ảnh hởng của những yếu tố nguy hiểm có hại và tạo ra điều kiện làm việcthuận lợi nhằm đảm bảo sức khoẻ cho ngời lao động, nâng cao năng suất,chất lợng sản phần góp phần thúc đẩy quá trình phát triển chung của đất n-
ớc Vì vậy, đảm bảo an toàn vệ sinh lao động là một chính sách kinh tế -xãhội lớn của Đảng và Nhà nớc, là một nhiệm vụ quan trọng trong chiến lợcphát triển kinh tế xã hội của nớc ta
Hiện nay, nớc ta đang bớc vào thời kỳ CNH-HĐH, yêu cầu công tácbảo đảm an toàn vệ sinh lao động là hết sức to lớn, một mặt công tác nàyphải khắc phục đợc những tồn tại về an toàn vệ sinh lao động, mặt khác nóphải đón đầu đợc những yêu cầu mới về công tác đảm bảo an toàn vệ sinhlao động phát sinh trong điều kiện CNH-HĐH, nâng cao hiệu quả quản lý
Trang 2của Nhà nớc về công tác đảm bảo an toàn vệ sinh lao động nói chung vàcông tác bảo hộ lao động nói riêng.
Qua thời gian thực tập tại công ty cơ khí Hà Nội, với sự giúp đỡ nhiệttình của các cô chú trong công ty và sự hớng dẫn nhiệt tình của kỹ s LêXuân Hoàng; tôi đã có điều kiện thuận lợi để tiếp cận tìm hiểu thực trạngcông tác bảo đảm an toàn vệ sinh lao động trong công ty, qua đó trongchuyên đề tốt nghiệp tôi đã chọn đề tài thực trạng công tác đảm bảo an toàn
vệ sinh lao động tại công ty cơ khí Hà Nội Đây là một đề tài mới, và khó,
do kiến thức và khả năng còn hạn chế, thiếu kinh nghiệm nghiên cứu khoahọc, nên chuyên đề này không tránh khỏi những thiết sót nhất định, emkính mong đợc sự giúp đỡ của cô giáo hớng dẫn PHạM THị HồNG VINH
để bài viết của em ngày càng hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn.
Trang 3phần một: Những yếu tố ảnh hởng đến chất lợng môi trờng lao động tại công ty cơ khí hà nội.
I Khái quát quá trình hình thành, phát triển và phơng hớng sản xuất kinh doanh của công ty 1958 - 2002
1.Khái quát chung
công ty cơ khí Hà Nội (CKHN) có tên giao dịch quốc tế làHAMECO(Ha noi Mechanical company) là một trong những công ty cơ khíchế tạo máy lớn nhất Việt Nam hiện nay Tiền thân của công ty là nhà máytrung quy mô Hiện nay công ty cơ khí Hà Nội là một doanh nghiệp Nhà n-
ớc thuộc tổng công ty máy và thiết bị công nghiệp(MIF), Bộ công nghiệp,hoạch toán kinh doanh theo chế độ độc lập, có t cách pháp nhân, có tàikhoản tại ngân hàng ( kể cả tài khoản ngoại tệ) và sử dụng con dấu riêngtheo quy định của Nhà Nớc Sản phẩm truyền thống của công ty là các loạimáy công cụ, máy phục vụ cho các ngành kinh tế công nông nghiệp trongcả nớc
Tên thờng gọi: Công ty cơ khí Hà Nội
Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Sau cuộc kháng chiến chống pháp thắng lợi Đảng và nhà nớc ta đãchủ trơng đa miền Bắc trở thành hậu phơng lớn cho miền Nam Vì vậy mộtloạt các nhà máy và cơ sở kinh tế đợc xây dựng và ra đời trong đó có NhàMáy Công Cụ số 1 (Tiền thân của công ty cơ khí Hà Nội hiện nay) Ngày26/11/1955, Nhà máy công cụ số 1 đợc quyết định thành lập và xây dựngtrên mảnh đất rộng 5100m2 tại xã NHân Chính, ngoại thành Hà Nội nay
Trang 4thuộc Phờng Nguyễn Trãi quận Thanh Xuân Hà Nội , đến ngày 12/04/1958công ty mới chính thức khánh thành và đi vào hoạt động Trải qua nhiềugiai đoạn biến đổi ngày nay công ty có tên gọi là công ty cơ khí Hà Nội.Một doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc tổng công ty máy và thiết bị côngnghiệp, Bộ công nghiệp.
Hơn 40 năm hình thành và phát triển, công ty cơ khí Hà Nội luônnhận đợc sự quan tâm, chỉ đạo,giúp đỡ của Đảng, Chính phủ, Bộ chủ quảncũng nh của các cấp các ngành của Trung ơng và địa phơng để đứng vững
và phát triển
Quá trình phát triển của công ty cơ khí Hà Nội có thể chia ra làm cácgiai đoạn sau đây:
1.1 Giai đoạn từ 1958-1965.
Trong thời gian này, Nhà máy có tên gọi là nhà máy trung quy mô,
đi vào hoạt động với nhiệm vụ khai thác công suất thiết kế, đào tạo đội ngũcán bộ công nhân viên, đảm bảo sản xuất các loại máy công cụ với độ chínhxác cao nhằm trang bị cho ngành công nghiệp cơ khí non trẻ của nớc ta.Các sản phẩm chủ yếu của công ty trong giai đoạn này là các loại máy công
cụ nh: máy tiện T26, máy bào B726, máy khoan K125, máy bơm phục vụsản xuất nông nghiệp Đây cũng là thời kì công ty thực hiện kế hoạch nămnăm lần thứ nhất 1961-1965, kết thúc kế hoạch năm năm lần thứ nhất công
ty đã đặt đợc rất nhiều thành tựu có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triểncủa công ty cũng nh sự nghiệp Công Nghiệp Hoá - Hiện Đại Hoá của Đảng
và Nhà Nớc ta Công ty đã phát huy đợc 1065 sáng kiến hợp lý sản xuất, ápdụng 140 biện pháp kĩ thuật mới làm tăng năng suất lao động Giá trị sả l-ợng năm 1965 tăng gấp 8 lần năm 1958 Tập thể cán bộ công nhân viêntrong công ty nhiều lần đợc Đảng và nhà nớc tuyên dơng, nhiều công nhântrong công ty đợc phong tặng danh hiệu “ Anh hùng lao động”
1.2.Giai đoạn 1966-1975.
Nhà máy đổi tên thành nhà máy cơ khí Hà Nội, đây là thời kì vừasản xuất, vừa chiến đấu của cán bộ công nhân viên trong công ty Ngoàinhững mặt hàng truyền thống, trong giai đoạn này công ty còn đợc giaonhiệm vụ sản xuất một số mặt hàng phục vụ quốc phòng nh: sản xuất Phụtùng xe vợt Trờng sơn, nòng súng cối 602, ống phóng hoả tiễn C36, pháophản lực Cachiusa
Trang 51.3.Giai đoạn 1976-1986.
Đây là thời kì ổn định sản xuất, cùng cả nớc xây dựng Chủ nghĩa xãhội Công ty đợc giao nhiệm vụ phục vụ những công trình có tầm cỡ lớn củacả nớc nh: tham gia xây dựng Lăng Bác; công trình phân lũ sông đáy; thamgia xây dựng thuỷ điện Hoà Bình Thời kì này, khả năng sản xuất của công
ty cũng tăng lên đán kể Đến năm 1977, số lợng máy công cụ đợc sản xuấttrong công ty đã đặt 1200 máy/năm: Đến năm 1983 công ty đã mở rộngmặt bằng sản xuất nên 2,6 lần Có 13 phân xởng, 24 phòng ban, số cán bộcông nhân tăng nên 4 lần Năm 1984, công ty đợc nhà nớc đầu t xây dựngxởng cơ sở cơ khí lớn, trang bị máy móc sản xuất phụ tùng cơ khí nặng.Trong giai đoạn này do sự cố gắng rất lớn của toàn thể cấn bộ công nhânviên trong công ty do vậy công ty nhiều lần đợc phong tặng danh hiệu đơn
vị anh hùng trong lao động sản xuất, đến cuối năm 1986 công ty đổi tênthành nhà máy công cụ số 1
1.4 Giai đoạn 1986-1995.
Cùng với những biến đổi lớn và những khó khăn chung của cả nớctrong giai đoạn chuyển từ nền kinh tế kế hoạch tập chung quan liêu bao cấpsang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng xã hộichủ nghĩa Công ty cũng gặp nhiều khó khăn trong sản xuất và kinh doanh,tình hình thua lỗ kéo dài Cán bộ công nhân trong công ty đã phải cố gắngrất nhiều nhằm khắc phục khó khăn, tìm kiếm hợp đồng, đa dạng hoá sảnphẩm., đẩy mạnh những biện pháp: sử dụng vốn hợp lý, kiện toàn công tácquản lý chất lợng, bảo quản máy móc thiết bị, tăng cờng quản lý và đồng
bộ hoá dây truyền sản xuất với những biện pháp tích cực này đã giúp chocông ty từng bớc thoát khỏi tình trạng làm ăn thua lỗ kéo dài và tạo ra đợcnhững tiền đề cần thiết cho các giai đoạn phát triển sau này
1.5.Giai đoạn từ 1996 tới nay.
Tháng 10/1996 Công ty tiến hành liên doanh với công ty TOYOTAmột công ty của nhật bản và thành lập nên liên doanh VINA- SHIROKI, vàsau đó đổi tên thành Công ty cơ khí Hà Nội nh tên gọi ngày nay Tên giaodịch của công ty là HAMECO Trong giai đoạn này công ty đã có những b-
ớc phát triển khá tốt, đặc biệt là trong hai năm 2001 và 2002
Năm Doanh thu( triệu đồng)
2001 43,405
Trang 7Bảng kết quả sản xuất kinh doanh năm 2000 - 2002
nh sau:
Phơng hớng phát triển khoa học công nghệ của công ty
- Đầu t quy mô lớn để đổi mới công nghệ và thiết bị sản xuất, lấy xuất khẩulàm phơng hớng phát triển lâu dài
- Xây dựng mô hình sản xuất theo phơng hớng đa dạng hoá sản phẩm cùngnhiều loại hình kinh doanh nhằm mục tiêu cung cấp các máy móc thiết bịcho các ngành kinh tế quốc dân Lấy định hớng sản phẩm xuất khẩu làchính
- Chất lợng sản phẩm đặt tiêu chuẩn xuất khẩu và kinh doanh nhập khẩu làmục tiêu phấn đấu để cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại trên thị trờngtrong và ngoài nớc
Năm trơng trình sản xuất kinh doanh chính của công ty.
1 Sản xuất máy công cụ phổ thông và chất lợng cao với tỉ lệ máy đợc CNChoá ngày càng cao
2 Sản xuất sản phẩm xuất khẩu thiết bị toàn bộ, đấu thầu thực hiện các dự
án đầu t cung cấp thiết bị toàn bộ dới hình thức BOT hoặc BT
3 Sản xuất sản phẩm xuất khẩu và kinh doanh nhập khẩu máy và phụ tùngmáy
4 Sản xuất thiết bị lẻ, phụ tùng máy công nghiệp thép xây dựng và hàngkim khí tiêu dùng
5 Sản xuất sản phẩm đúc cung cấp cho nhu cầu nội bộ cho nền kinh tếquốc dân và xuất khẩu
Trang 8Đây là chơng trình cơ bản cần thiết cho sự phát triển mạnh mẽ củacông ty để khẳng định mình trong thị trờng nội địa và vơn ra thị trờng quốc
tế Khẳng định vị trí của ngành công nghiệp cơ khí việt nam
2.Hoạt động sản xuất kinh doanh và cơ cấu tổ chức của công ty.
2.1 Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Nh đã giới thiệu công ty cơ khí Hà Nội: là đơn vị kinh tế quốc doanh,một doanh nghiệp Nhà Nớc, hoạt động độc lập Công ty có nhiệm vụ là sảnxuất các sản phẩm cơ khí phục vụ đáp ứng các nhu cầu của các ngành côngnghiệp trong nền kinh tế quốc dân, trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nớc
Ngành nghề kinh doanh chính của công ty là sản xuất các loại máycông cụ, các sản phẩm đúc, rèn, thép cán xây dựng, các loại phụ tùng thaythế cho máy công nghiệp nh các máy công nghiệp trong các ngành nh ximăng, đờng, mía, thuỷ điện, thiết kế các loại máy và lắp đặt các thiết bị đơn
lẻ, dây chuyền thiết bị đồng bộ và dịch vụ kĩ thuật trong các ngành côngnghiệp
Ngoài ra công ty còn tham gia hoạt động xuất nhập khẩu và kinhdoanh thiết bị sản xuất Tole hình mạ mầu, mạ kẽm Đặc biệt hiện nay công
ty đã bắt đầu xuất khẩu và thâm nhập vào thị trờng bắc Mỹ
Các sản phẩm của công ty:
Sản phẩm của công ty bao gồm các sản phẩm truyền thống, đợc sảnxuất ngay từ những năm đầu thành lập và các sản phẩm mới Đặc biệt trongnhững năm gần đây để đáp ứng nhu cầu sản phẩm cơ khí ngày càng đa dạngcủa thị trờng công ty đã và đang tiến hành đa dạng hoá sản phẩm , đổi mớicông nghệ và đầu t cải tạo hệ thống máy móc thiết bị Hiện nay ngoài cácsản phẩm truyền thống là máy công cụ công ty cơ khí Hà Nội còn có rấtnhiều các sản phẩm khác, cụ thể cơ cấu sản phẩm của công ty bao gồm cácsản phẩm chủ yếu sau đây:
** Các sản phẩm máy công cụ bao gồm:
- Các sản phẩm máy tiện của công ty nh T630, T630D, T18D, T14L, máybào ngang B365, máy khoan cần 525
- Các sản phẩm máy phay vạn năng, máy mài tròn ngoài, máy mài phẳng
- Trong những năm gần đây công ty bắt đầu đi vào nghiên cứu và chế tạocác loại máy công cụ điều khiển số hoá CNC
** Phụ tùng và thiết bị công nghiệp:
Trang 9- Bơm và thiết bị tuỷ điện
- Các loại bơm bánh răng, bơm piston hớng kính, hớng trục, bơm trục vít,
áp suất đến 30Mpa
- Bơm nớc đến 3000 m3/h
- Các trạm thuỷ điện với công suất 2000 kw
- Các sản phẩm cho các nhà máy đờng có công suất từ 2000TM/ngày vàthiết bị máy đập mía công suất 2800KW, nồi nấu chân không
- Các sản phẩm phục vụ cho toàn bộ nhà máy xi măng mức 8000 T/năm
- Các thiết bị và phụ tùng thay thế cho nhà máy xi măng lò quay cỡ lớn
- Các phụ tùng và thiết bị lẻ cho các ngành công nghiệp khác nh dầu khí,giao thông, hoá chất
- Ngoài ra công ty còn sản xuất một số lợng lớn thép cán hàng năm phục
vụ cho ngành xây dựng dân dụng trên địa bàn miền bắc cũng nh cả nớc nhcác loại thép cán xây dựng từ 8 tới 24 tròn hay vằn, thép góc các loạivới công suất 5000 tấn/năm
2.2 Cơ cấu tổ chức của công ty.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty cơ khí Hà Nội đợc thểhiện qua sơ đồ 1 dới đây:
Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty
Văn phòng giám đốc Phòng TC nhân sự Ban nghiên cứu và PY Trung tâm tự động hoá
X ởng cán tháp
X ởng kết cấu thép Phân x ởng thuỷ lực Phân x ởng cơ khí 4B
PGĐ đối ngoại PGĐ nội chính XDCB PGĐ chất l ợng PGĐ chất l ợng
Trang 10Qua sơ đồ cho thấy cơ cấu tổ chức của công ty đợc xây dựng theo môhình trực tuyến chức năng Với những u điểm của mô hình này là nó đảmbảo chế độ lãnh đạo một thủ trởng trong toàn đơn vị và đồng thời nó thu hút
đợc đông đảo sự tham gia của các cán bộ lãnh đạo các cấp và của lực lợngcông nhân viên chức tham gia vào việc ra quyết định Từ đó đảm bảo cácquyết định của cấp trên đa ra vừa mang tính dân chủ và vừa mang lại hiệuquả kinh tế cao Đồng thời nó nâng cao đợc sự gắn kết giữa các phòng banchức năng, tạo ra một bầu không khí hoà đồng trong nội bộ tổ chức trongcông việc Điều này vô cùng quan trọng, nó là động lực cho công việc từ đóphát huy tối đa năng lực của từng cán bộ công nhân viên, phát huy khảnăng sáng tạo của cán bộ công nhân viên đóng góp cho sự phát triển củacông ty
Qua sơ đồ trên cũng cho thấy cơ cấu của ban lãnh đạo công ty, baogồm có một giám đốc và các phó giám đốc Giám đốc công ty là ngời chịutrách nhiệm cao nhất trớc nhà nớc về kết quả các hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty, đồng thời cũng là ngời có quyền hành cao nhất trongcông ty Các phó giám đốc là ngời giúp việc cho giám đốc chịu trách nhiệmtrớc giám đốc về lĩnh vực mà mình phụ trách Dới các phó giám đốc là cácphòng ban chức năng
Qua quá trình thực tập tại công ty tôi thấy cơ cấu này rất phù hợp với
đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty Công ty Cơ Khí Hà Nội hoạt
động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực cơ khí có các đặc điểm kinh tế kĩthuật rất phức tạp, vì vậy nó đòi hỏi mỗi quyết định quản trị đợc đa ra phảiphù hợp và chính xác đồng thời đáp ứng đợc tính kịp thời về thời gian Dovậy chỉ có cơ cấu này mới phát huy đợc vai trò của đội ngũ quản trị viêncấp cao trong công ty trong việc lãnh đạo điều hành công ty trong sản xuấtkinh doanh Để tìm hiểu rõ hơn về cơ cấu tổ chức của công ty sau đây tôi
Trang 11xin trình bày chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban chính trong côngty.
a Giám đốc công ty.
Giám đốc công ty là ngời lãnh đạo cao nhất trong công ty, thống nhất quản lý mọi hoạt động của công ty Chịu trách nhiệm trớc nhà nớc và trớcpháp luật về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
+ Chức năng: Giám đốc công ty phụ trách chung mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty theo điều lệ công ty và trực tiếp điều hành:Văn phòng giám đốc, Tổ chức nhân sự, Ban dự án Trờng THCN chế tạomáy
+ Nhiệm vụ: Đề ra các chính sách, chỉ số chất lợng của công ty,
quyết định xây dựng và xem xét định kỳ hoạt động của công ty, quyết địnhxây dựng các phơng án quan trọng khen thởng và kỷ luật
b phó giám đốc phụ trách máy công cụ:
+ Chức năng: Trực tiếp điều hành và kiểm tra công việc sản xuất của xởngmáy công cụ, là ngời chịu trách nhiệm trớc giám đốc của công ty về cácmặt quản lý, tổ chức, điều hành, sử dụng tiềm năng lao động và các nguồnlực khác của công ty
+ Nhiệm vụ: Thực hiện các kế hoạch đợc giao, sử dụng lao động, thiết bị vàcác phơng tiện khác Có quyền đình chỉ và báo cáo giám đốc xử lý đối vớicác hoạt động vi phạm các quy định, quy phạm khác
c.Phó giám đốc phụ trách sản xuất.
+ Chức năng: Đợc giám đốc uỷ quyền tổ chức điều hành thực hiện kế hoạchsản xuất, vật t cơ điện theo mục tiêu đã định
+ Nhiệm vụ: Chịu trách nhiệm trớc giám đốc về việc chỉ đạo các hoạt độngkhác thuộc lĩnh vực kế toán, thống kê điều hành sản xuất, vật t, cơ điện.Thay mặt giám đốc công ty ký hợp đồng gia công bên ngoài phục vụ sảnxuất
d.Phó giám đốc phụ trách kĩ thuật.
+ Chức năng: Giúp giám đốc quản lý các lĩnh vực kĩ thuật, khoa học côngnghệ và môi trờng, bảo hộ lao động, vệ sinh công nghiệp, quản lý chất lợngsản phẩm
+ Nhiệm vụ: Đề ra các giải pháp kĩ thuật và xử lý các hiện tợng phát sinh,gây cản trở trong sản xuất và phục vụ sản xuất Có quyền đình chỉ và báocáo giám đốc các hoạt động vi phạm nội quy, quy định trong công việc
e PHó giám đốc kinh doanh thơng mại và quan hệ quốc tế.
Trang 12+ Chức năng: Đợc giám đốc uỷ quyền trong các hoạt động kinh doanh
th-ơng mại và các quan hệ đối ngoại, xuất nhập khẩu của công ty
+ Nhiệm vụ: Chịu trách nhiệm trớc giám đốc về chỉ đạo các hoạt độngthuộc các lĩnh vực kế toán thống kê, tài chính kinh tế đối ngoại và kinhdoanh thơng mại chỉ đạo các quan hệ kinh tế trong và ngoài nớc
f Phó giám đốc nội chính:
+ Chức năng: Đợc giám đốc uỷ quyền về quản lý, điều hành các hoạt động
về nội chính, đời sống, xây dựng cơ bản
+ Nhiệm vụ: Chịu trách nhiệm trớc giám đốc về điều hành giám sát thựchiện các hoạt động thuộc các lĩnh vực quản trị nh: bảo vệ, y tế và xây dựngcơ bản
g Các phòng ban chức năng khác:
Bao gồm những cán bộ nhân viên kĩ thuật kinh tế, tài chính, đợc tổchức, phân công theo chức năng quản lý Đặc điểm lớn là: Các phòng banchức năng không có quyền ra lệnh cho các phân xởng, các bộ phận sảnxuất Mà những quyết định quản lý do các phòng ban chức năng nghiên cứu
đề xuất sẽ đợc thủ trởng thông qua và các đơn vị thực hiện
Các xởng và phân xởng:
Giám đốc các phân xởng do giám đốc bổ nhiệm, điều hành, kiểm tra côngviệc và có thể bãi nhiệm Các giám đốc phân xởng chịu trách nhiệm trớcgiám đốc công ty về mọi hoạt động mình phụ trách
Trang 13II Một số đặc điểm kinh tế kĩ thuật chủ yếu liên quan đến chất ợng môi trờng lao động tại công ty cơ khí Hà Nội.
l-1 Quy trình công nghệ sản xuất chủ yếu của công ty - máy công
cụ, đợc thực hiện trong dây chuyền khép kín, trình độ chuyên môn hoá thấp
Để sản xuất ra sản phẩm đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải xác định đợccho mình công nghệ sản xuất ra sản phẩm đó Đối với các công ty trongngành cơ khí nói chung và công ty cơ khí Hà Nội nói riêng, do đặc điểmtrung của ngành cơ khí là công nghệ sản xuất ra sản phẩm phải trải qua rấtnhiều khâu, nhiều công đoạn khác nhau do đó trong mỗi khâu mỗi công
đoạn đều chứa đựng rất nhiều yếu tố có hại tác động đến sức khoẻ và sự antoàn của ngời lao động Công ty cơ khí Hà Nội ra đời dới sự giúp đỡ củaLiên Xô ( cũ ) do vậy toàn bộ máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ là
do liên xô trang bị Đây là dây chuyền sản xuất khép kín từ khâu nắn kimloại cho tới khâu lắp giáp thành phẩm Và cho tới nay công nghệ sản xuấtnày vẫn còn tồn tại và là hoạt động chủ yếu trong quá trình sản xuất củacông ty
Trang 14Sơ đồ 2 Quy trình công nghệ chế tạo máy công cụ.
Từ sơ đồ công nghệ trên cho thấy để sản xuất ra một máy công cụcông ty phải trải qua ít nhất là 12 bớc công đoạn khác nhau Mỗi công đoạnlại đều có các quy trình sản xuất riêng của nó và mỗi công đoạn đều cónhững tác nhân gây ảnh hởng xấu tới chất lợng môi trờng lao động xungquanh Ngoài việc tạo ra các chất thải độc hại nh bụi, tiếng ồn, làm tăngnhiệt độ , tạo ra các khí độc hại trong quá trình đun nấu nguyên vật liệu haycác khí thải phát sinh do sử dụng các hoá chất phụ, các chất khí và các chấtxúc tác thì quá trình chu chuyển vật liệu từ giai đoạn này sang các giai
đoạn kế tiếp, quá trình gia công chế biến vật liệu tại mỗi công đoạn đềuchứa đựng rất nhiều rủi ro gây mất an toàn và vệ sinh lao động
Một số nét chính về dây chuyền sản xuất máy công cụ của công ty.
Một là: Đây là dây chuyền sản xuất sản phẩm khép kín từ khâu tạophôi cho tới khâu gia công thành phẩm cuối cùng
Làm
khuôn Làm ruột
Nấu thép thépRót Làm sạch
Cắt gọt
Trang 15Hai là: Các khâu trong dây chuyền công nghệ có mối quan hệ chặtchẽ với nhau, ảnh hởng lẫn nhau trong quá trình sản xuất và tại tất cả cáckhâu đều đợc tiến hành thủ công là chủ yếu.
Ba là: khâu tạo phôi vẫn dùng công nghệ công nghệ đúc khuân cát làchủ yếu, do vậy tỉ lệ phế phẩm cao tới 17 % trong khi đó tỉ lệ quy định là( 11 % ), do vậy lợng phôi d thừa là rất lớn, gây lãng phí, làm giảm năngsuất và chất lợng sản phẩm của công ty Mặt khác với công nghệ đúc khuâncát thì lao động chủ yếu đợc sử dụng là lao động thủ công , nặng nhọc vàtrong quá trình sản xuất gây ra ô nhiễm môi trờng cao, chứa đựng nhiềuyếu tố rủi ro gây mất an toàn lao động
Bốn là: Công nghệ gia công cơ khí với thiết bị rất lạc hậu chủ yếu là
ra công bằng máy thô sơ nh máy mài, đột, khoan, hàn , khâu thiết kế đã
đợc trang bị phầm mềm thiết kế Autocad tạo điều kiện cho sản xuất sảnphẩm tốt hơn, là cơ sở để đầu t đổi mới công nghệ sau này Hiện nay trongcông ty đã có 30 máy đợc điều khiển bằng thiết bị kĩ thuật số CNC tơng đốihiện đại tuy nhiên những máy này mới chỉ trong giai đoạn bắt đầu thửnghiệm và việc áp dụng các loại máy này vào sản xuất lại gây ra sự không
đồng bộ giữa hệ thống máy móc thiết bị cũ lạc hậu năng suất thấp với hệthống máy móc thiết bị mới
Do đây là quy trình sản xuất máy công cụ mang tính đặc thù củangành cơ khí, do vậy để đảm bảo an toàn vệ sinh lao động, tránh những tácnhân bất lợi gây ra cho môi trờng lao động trong doanh nghiệp Đòi hỏitrong quá trình vận hành sản xuất sản phẩm cần tuân thủ nghiêm ngặtnhững quy định của quy trình công nghệ Đồng thời cần có các biện phápquản lý, ngăn chặn và phòng ngừa hữu hiệu các nhân tố ảnh hởng đến chấtlợng môi trờng lao động trong doanh nghiệp
2 Hệ thống máy móc thiết bị trong công ty đa số lạc hậu cha đợc đổi mới kịp thời, ảnh hởng lớn tới công tác bảo đảm an toàn và vệ sinh lao
động.
Máy móc thiết bị trong công ty hầu hết là những máy do liên xô cũchế tạo, ngoài ra trong công ty cũng có một số máy của Tiệp, Đông Đức,ý Gồm các loại máy nh : Máy bào, khoan, phay, tiện, hàn Đặc biệt trongcông ty có các loại máy chuyên dụng kích thớc lớn nh các loại máy SU160với trục tiện đờng kính tối đa là 1600*1200, máy mài bằngSSBZ1250*4000 Máy cần trục 50 tấn là những máy hiện đại và quý hiếm
đối với việt nam trong giai đoạn hiện nay Qua từng năm hoạt động công ty
Trang 16thờng xuyên chú trọng đến việc đầu t và bổ sung sửa chữa từng máy ở từngphân xởng nhằm hạn chế tối đa mức độ hao mòn máy.
Mặc dù những năm gần đây công ty đã tổ chức có hiệu quả kế hoạchsửa chữa định kỳ và nâng cấp một số thiết bị mới cụ thể năm 1997 công ty
đã tổ chức đại tu 37 thiết bị, chế tạo mới 5 thiết bị, di chuyển và lắp đặt mới
350 tấn thiết bị phục vụ công trình đầu t xắp xếp lại doanh nghiệp theo yêucầu của sản xuất Năm 1998 công ty tiếp tục quan tâm đổi mới nâng cấpmáy móc thiết bị và lắp đặt một số thiết bị mới có khả năng chế tạo đợc cácmáy móc thiết bị lớn nh máy bơm 36000m3/h với tính năng lốc lớn, chế tạo
đợc máy ép nhựa có giây chuyền tự động hoá cao ngoài ra những năm gần
đây công ty đã mạnh dạn đầu t một số máy tự động hoá cao nh các máyCNC Tuy vậy, phần lớn máy móc thiết bị của công ty hiện nay đều rất lạchậu và cũ, năng xuất thấp hơn so với các máy móc hiện đại từ 20 tới 30%.Bảng sau đây cho thấy tình hình máy móc thiết bị của công ty
Trang 17Bảng 2 Cơ cấu máy móc thiết bị của công ty.
an toàn của ngời lao động trong doanh nghiệp mà còn ảnh hởng đến quátrình sản xuất sản phẩm cũng nh chất lợng sản phẩm của công ty, là nguyênnhân cơ bản làm cho sản phẩm của công ty khó cạnh tranh trên thị trờng,
đặc biệt là thị trờng các nớc trong khu vực và các thị trờng lớn nh thị trờng
Mỹ, EU,
Muốn khắc phục điều này, đòi hỏi công ty phải chú trọng đầu t hơnnữa vào hệ thống máy móc thiết bị, tăng cờng đầu t đồng bộ hoá dâychuyền sản xuất, từng bớc và tiến tới thay thế hoàn toàn hệ thống máy móc
đã cũ, lạc hậu không thân thiện với môi trờng
Trang 183 Hệ thống nhà xởng xuống cấp không đảm bảo tiêu chuẩn.
Cùng với hệ thống máy móc thiết bị thì hầu hết nhà xởng trong công
ty đợc xây dựng ngay từ những ngày đầu thành lập, vì vậy đến nay hầu hếtnhà xởng trong công ty đã xuống cấp, từ nền móng cho đến các hệ thốngthông gió, hệ thống chống nóng, hệ thống chiếu sáng, hệ thống hút bụi donhà xởng là một trong những yếu tố quan trọng tạo nên môi trờng lao động,chính vì vậy với hệ thống nhà xởng ở trong tình trạng xuống cấp nh hiệnnay đã tạo ra môi trờng lao động trong công ty có rất nhiều các yếu tố độchại ảnh hởng đến sức khoẻ của ngời lao động Hiện tại nồng độ bụi và hơi
độc tại một số phân xởng khá cao Hệ thống chiếu sáng không đảm bảo docác cửa kính gắn trên mái nâu ngày bị bụi bẩn bám vào do đó hạn chế chiếusáng tự nhiên Bên cạnh đó do đợc xây dựng từ rất lâu nên hầu hết các tiêuchuẩn của nhà xởng nh các tiêu chuẩn về độ rung, độ cao, thoáng cũng nhmột số các yêu cầu khác đến nay không còn phù hợp
Nh vậy cùng với hệ thống máy móc thiết bị thì hệ thống nhã xởngxuống cấp cũng là một trong những yếu tố có ảnh hởng không tốt đến chấtlợng môi trờng lao động trong công ty
Trang 194 Đội ngũ cán bộ công nhân viên trong công ty có độ tuổi trung bình cao, cơ cấu cha phù hợp, thiếu về số lợng và tính đồng bộ.
Nhân tố con ngời luôn đợc công ty coi trọng vì con ngời vừa là độnglực vừa là mục tiêu phát triển Đảm bảo về số lợng và chất lợng lao độngcho công việc sản xuất luôn đợc công ty đa lên vị trí hàng đầu Đặc thù củacông ty sản xuất máy công cụ là vất vả và độc hại, do vậy công ty luôn chútrọng thu hút và tuyển dụng lao động có trình độ văn hoá, khoa học kĩ thuật
và tay nghề cao, có đủ sức khoẻ đảm nhận các nhiệm vụ mà công ty giaophó Bên cạnh đó, công ty cũng luôn luôn xắp xếp, bố trí lại lao động chohợp lý, sao cho đội ngũ công nhân viên của công ty luôn làm đúng ngànhnghề, đúng sở trờng để phát huy năng lực sản xuất, nâng cao năng suất vàchất lợng sản phẩm Trong quá trình chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoátập trung sang nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết, quản lý của nhà nớctheo định hớng xã hội chủ nghĩa , do có một số cán bộ công nhân viên trongcông ty vẫn còn quen với lối sản xuất cũ, không thích ứng kịp với nền kinh
tế mới do đó công ty đã cải tổ lại cơ cấu lao động Theo nghị định 176 củaHĐBT , công ty đã tiến hành sắp xếp lại kinh doanh, giải quyết quyềnlợi cho cán bộ công nhân viên nghỉ hu, nghỉ mất sức và công nhân viênkhông có năng lực vẫn quen với lề lối, sản xuất quan liêu bao cấp
Hiện nay công ty có tổng số cán bộ công nhân viên là 985 ngời Nhìnchung trình độ lao động trong công ty khá cao tuy nhiên về cơ cấu và phân
bổ cán bộ còn cha phù hợp cha đồng đều giữa các phân xởng sản xuất vàcác phòng ban nghiệp vụ Là một công ty chuyên sản xuất và chế tạo thiết
bị máy công nghiệp nên số lợng nam giới nhiều hơn số lợng nữ, hiện naytrong công ty nam giới có 769 ngời chiếm 78,7%, nữ giới có 216 ngờichiếm 21,3% Trong đó lao động gián tiếp là 255 ngời chiếm 22,4%, lao
động trực tiếp là 760 ngời chiếm 77,6%
Theo báo cáo của phòng nhân sự thì công ty hiện nay số lao độngtrong khu vực sản xuất công nghiệp chiếm tỉ lệ rất cao 92,79% trong cơ cấulao động Đặc biệt số công nhân sản xuất chính chiếm 90,37% Trong tổng
số lao động
Biểu 03 Cơ cấu lao động theo khu vực sản xuất
công nhân viên
I kvsxcn
1 Sản xuất chính
914890
92,790,3
Trang 20- Công nhân sản xuất
- Cán bộ quản lý
2 Tự hoạch toán
66522524
67,522,842,44
II Khu vực phi sxcn
5,21,021,422,47
III chờ giải quyết chế
độ
Trang 21Biểu 04: cơ cấu lao động theo độ tuổi giới tính.
TT
Phân hạng Số ngời
Độ tuổi BQ Giới tính Năm2000 Năm
là không phù hợp với đặc điểm lao động nặng nhọc của công ty Mặt khác
để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trờng trớc sự cạnh tranh mạnh
Trang 22mẽ của các doanh nghiệp trong nớc và cả các doanh nghiệp nớc ngoài nhTrung Quốc, Nhật Bản đòi hỏi công ty cần có đội ngũ lao động đợc trẻhoá, số lợng cán bộ công nhân viên nằm trong độ tuổi 20 - 40 tuổi cần có sốlợng lớn tơng ứng phù hợp với yêu cầu phục vụ năng động sáng tạo trongmọi hoạt động của công ty bậc thợ bình quân của công nhân kỹ thuật là4,8.Trình độ của cán bộ quản lý cao, đa số cán bộ quản lý đều có trình độ từ
đại học trở nên Số công nhân có tay nghê bậc 5 trở lên chiếm một tỷ lệ lớn
Điều này rất có lợi trong việc tuyên truyền, giáo dục ý thức bảo vệ môi ờng nói trung và môi trờng lao động trong công ty nói riêng Tất cả họ đều
tr-ý thức đợc tác hại của môi trờng lao động đến sức khoẻ của chính mình do
đó họ đều tích cực tham gia vào công tác bảo đảm, giữ gìn vệ sinh an toànlao động
Tuy nhiên một nhợc điểm mà hầu hết các doanh nghiệp hiện nay mắcphải và còn hạn chế đó là thiếu cán bộ đợc đào tạo chính quy về công tácquản lý môi trờng và vệ sinh an toàn lao động Công ty cơ khí Hà Nội cũngkhông nằm trong ngoại lệ đó
Nhìn vào biểu 3 cho thấy, hiện nay công ty cơ khí Hà Nội nhómngành vệ sinh môi trờng chỉ có 9 ngời, trong đó chỉ có một ngời tốt nghiệp
đại học còn lại đều là lao động phổ thông, do đó có ảnh hởng rất lớn đếnviệc nghiên cứu, triển khai thực hiện các dự án, phơng pháp cải thiện môitrờng lao động và công tác vệ sinh môi trờng trong và ngoài công ty Điềunày làm cho chất lợng môi trờng lao động trong công ty rất khó cải thiệntrong một vài năm tới Nh vậy, hiện tại và một vài năm tới ngời lao độngtrong công ty thờng xuyên phải làm việc trong một môi trờng lao độngthiếu trong lành, điều này ảnh hởng rất lớn tới sức khỏe và khả năng sángtạo của cán bộ công nhân viên trong công ty
5.Nguyên liệu chính phải nhập từ nớc ngoài ảnh hởng không tốt tới hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Công ty cơ khí Hà Nội chuyên sản xuất các mặt hàng máy công cụ,máy công nghiệp và các chi tiết máy khác nên nguyên vật liệu dùng vàocho sản xuất rất đa dạng bao gồm nhiều chủng loại, quy cách khác nhau
Hiện nay nguyên vật liệu của công ty đợc cung cấp bởi nhiều nhàcung ứng khác nhau trong đó chủ yếu đợc cung cấp từ các nguồn trong n-
ớc Các nhà cung cấp cho công ty hiện nay rất đa dạng và có thể mua ngaytại thị trờng Hà Nội nh các loại vật t hoá chất, gỗ mùn, dầu mỡ các loại,Gang thép đợc cung cấp từ xí nghiệp gang thép Thái Nguyên, tuy nhiên
Trang 23do hạn chế của nguồn cung cấp trong nớc về tính năng, chất lợng củanguyên vật liệu nên hàng năm công ty đều phải nhập một số lợng tơng đốilớn nguyên vật liệu chính từ các nguồn nớc ngoài nhằm đảm bảo cho quátrình sản xuất đợc liên tục Bảng sau đây cho thấy cơ cấu các loại nguyênvật liệu chính cần nhập của công ty.
Bảng 6 Cơ cấu nguyên vật liệu chính nhập.(USD)
cứng
Thiết bị Singapore
ThailanTrung quốc
79374,6774567,116850,1
Nh vậy với việc phải nhập một số lợng lớn nguyên vật liệu từ nớcngoài đã gây ra rất nhiều khó khăn và thiệt hại cho công ty, điều này ảnh h-ởng rất lớn tới chất lợng sản phẩm, ảnh hởng tới chi phí và giá thành sảnphẩm và do đó nó gián tiếp ảnh hởng đến chất lợng môi trờng lao độngtrong công ty
6 Đặc điểm về thị trờng tiêu thụ sản phẩm của công ty.
Hiện nay phần lớn sản phẩm của công ty đều tiêu thụ ở các thị trờngkhông mấy khắt khe, chủ yếu là cung cấp các sản phẩm cơ khí cho thị trờngtrong nớc Với các yêu cầu về sản phẩm không quá phức tạp, yêu cầu về độchính xác không cao Mặc dù hiện nay công ty đã thâm nhập vào một số thịtrờng với yêu cầu về chất lợng tơng đối cao nh thị trờng Đan mạch,Italia,Hàn quốc, Trung quốc nhng với số lợng ít và đang ở giai đoạn đầuthâm nhập thị trờng Nh vậy với phần lớn thị trờng tiêu thụ sản phẩm củacông ty là ở trong nớc, với các yêu cầu về chất lợng, mẫu mã không quákhắt khe do đó thị trờng tiêu thụ trong nớc chi phối tới việc lựa chọn côngnghệ sản xuất sản phẩm của công ty Chính đặc điểm thị trờng tiêu thụtrong nớc với khối lợng lớn, sản xuất ồ ạt chất lợng trung bình đã ngăn cảncông ty trong quá trình đầu t đổi mới công nghệ, sử dụng công nghệ hiện
đại Do đó đặc điểm thị trờng tiêu thụ sản phẩm ảnh hởng tới việc cải thiện
điều kiện lao động trong doanh nghiệp, ảnh hởng tới doanh thu, tới thu
Trang 24nhập của ngời lao động cũng nh ảnh hởng tới việc nâng cao chất lợng môitrờng bảo vệ sức khoẻ của ngời lao động.
7 Đặc điểm về nguồn vốn của công ty.
Vốn là máu của mỗi doanh nghiệp, nó là cơ sở để biến một ý tởnghay một phơng thức sản xuất thành hiện thực Có vốn các công ty mới đảmbảo đợc việc tu sửa cơ sở hạ tầng, nâng cấp, cải tạo máy móc thiết bị, muasắm nguyên vật liệu, đáp ứng các chi phí quảng cáo tiêu thụ, chi trả cán bộcông nhân viên vốn giúp doanh nghiệp đạt đợc các mục tiêu mong muốn
và không ngừng mở rộng quy mô sản xuất trong tơng lai Đối với công tycơ khí Hà Nội cơ cấu vốn đợc thể hiện ở bảng sau đây
Bảng 7 Cơ cấu vốn của công ty
đặc biệt là vốn lu động, nguồn vốn lu động của công ty không tơng xứngvới quy mô sản xuất và vai trò của công ty trong nền kinh tế quốc dân
Chính vì thiếu vốn, nên công ty phải tìm nhiều cách để đảm bảo đủvốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua các con đờng nh vayngắn hạn, vay dài hạn, vay vốn huy động từ cán bộ công nhân viên trongcông ty nhng số lợng vay đợc cũng rất hạn chế Do thiếu vốn nên công tygặp rất nhiều khó khăn trong việc mở rộng sản xuất, nâng cao chất lợng sảnphẩm thông qua việc đổi mới và cải tiến dây chuyền sản xuất lạc hậu, máy
Trang 25móc thiết bị cũ kĩ, cũng nh đầu t cải tạo nhà xởng, đào tạo cán bộ côngnhân viên trong công ty
Thiếu vốn nên công ty không có khả năng thực thi các chính sách xãhội, quan tâm đến ngời lao động và nâng cao chất lợng môi trờng lao động,
đảm bảo sức khoẻ và sự an toàn cho ngời lao động
8.Đặc điểm về cơ cấu sản xuất của công ty.
Cơ cấu sản xuất phán ánh bố cục về chất và tính cân đối về lợng củacác quá trình sản xuất Mỗi doanh nghiệp nếu xác định hay xây dựng đợcmột cơ cấu sản xuất hợp lý thì sẽ đem lại ý nghĩa rất to lớn về nhiều mặt
Cơ cấu sản xuất của doanh nghiệp đợc tạo bởi các bộ phận sản xuất
và phục vụ sản xuất với các đặc chng về xây dựng, phân bố về không gian
và mối liên hệ giữa các bộ phận với nhau
Với công ty cơ khí Hà Nội cơ cấu sản xuất cũng mang những nét cơbản của cơ cấu sản xuất công nghiệp với các bộ phận chính nh:
- Bộ phận sản xuất chính
- Bộ phận sản xuất phù trợ
- Bộ phận sản xuất phụ
- Bộ phận phục vụ sản xuất
Công ty cơ khí Hà Nội là một doanh nghiệp nhà nớc với quy mô sảnxuất tơng đối rộng lớn, cơ cấu sản xuất phức tạp, sản phẩm do công ty sảnxuất ra rất đa dạng nhiều chủng loại bao gồm những máy móc thiết bị có độchính xác cao, số lợng chi tiết cấu thành nên đến hàng trăm chi tiết Để sảnxuất ra đợc sản phẩm nh vậy buộc phải có nhiều nguyên vật liệu và các sảnphẩm phụ trợ khác nhau Bên cạnh đó cũng đòi hỏi nguyên vật liệu phải cótính chất lý hoá khác nhau để sản xuất ra những chi tiết khác nhau, điều này
sẽ kéo theo nguồn vốn để bảo quản kho hàng, vận chuyển cơ cấu sản xuấtcủa công ty Cũng nh gây khó khăn cho công ty trong việc quản lý, bảo vệmôi trờng và vệ sinh an toàn lao động
Phần II.Thực tế công tác bảo đảm an toàn và vệ sinh
lao động tại công ty cơ khí hà nội.
Trang 26I>Thực trạng công tác đảm bảo an toàn và vệ sinh lao động.
1> Tình hình an toàn thiết bị.
Là một trong những công ty cơ khí lớn nhất trong cả nớc nên hoạt
động sản xuất của công ty cơ khí Hà Nội mang đặc thù của ngành cơ khí
Điều kiện lao động sản xuất của ngời lao động cũng mang tính đặc thù củangành cơ khí, trong đó bao gồm rất nhiều yếu tố nguy hiểm ảnh hởng có hạitới sức khỏe và sự an toàn của ngời lao động
Những yếu tố nguy hiểm thờng thấy ở ngành cơ khí là: các nguy cơgây chấn thơng cơ học do các chi tiết, máy móc cơ học chuyển động , cácvật sắc nhọn nhô ra, các dụng cụ vật liệu văng bắn, đổ gây ra ; Các nguyhiểm về sử dụng điện, nhiễm điện, chập điện; các nguy hiểm về nhiệt nhbỏng nhiệt do phoi ra công cắt gọt, kim loại lỏng; và các nguy cơ cháy nổcủa các thiết bị chịu áp lực Môi trờng lao động thờng bị ô nhiễm donhiệt độ trong các phân xởng sản xuất gia công cao, do tiếng ồn, bụi, hơidầu mỡ, hàn xì tất cả các yếu tố này đều có khả năng dẫn tới tai nạn chongời lao động, bệnh nghề nghiệp cho ngời lao động ở ngành cơ khí nóichung và tại công ty cơ khí Hà Nội nói riêng
Mặc dù ban lãnh đạo công ty cơ khí Hà Nội đã có sự `quan tâm ,đầu
t cho công tác bảo hộ lao động, bảo đảm an toàn cho ngời lao động trongquá trình sản xuất kinh doanh Song do máy móc, thiết bị trong công ty đã
cũ kỹ, lạc hậu, nhà xởng xuống cấp đã làm cho điều kiện lao động tại nhiềuphân xởng trong công ty không đảm bảo các yêu cầu an toàn và vệ sinh lao
động từ đó xuất hiện các nguy cơ tiềm ẩn đe doạ tới tính mạng và sự antoàn của ngời lao động Tình hình an toàn máy móc thiết bị trong công ty
có thể xem xét tại các mặt chủ yếu sau đây:
+An toàn cơ khí
+An toàn trong sử dụng điện năng
+An toàn trong các thiết bị chịu áp lực
+An toàn trong các thiết bị nâng
+An toàn trong công tác phòng chống cháy nổ
Trang 27B¶ng 8: B¶ng ph©n lo¹i m¸y mãc thiÕt bÞ trong c«ng ty.
TT Nhãm m¸y chÝnh Sè l îng TT Nhãm m¸y chÝnh Sè l îng
(chiÕc) (chiÕc) Nhãm m¸y tiÖn Nhãm m¸y mµi
M¸y tiÖn v¹n n¨ng 72 Mµi trßn ngoµi 18
M¸y tiÖn sovolve 8 Mµi s¾c chuyªn dïng 3
M¸y tiÖn hít l ng 2 Mµi v¹n n¨ng 4
Trang 28Các máy cơ khí chủ yếu tập trung ở xởng máy công cụ, xởng bánhrăng, xởng cơ khí và xởng thuỷ lực Các thiết bị này đều tiềm ẩn những yếu
tố nguy hiển có thể gây ra tai nạn Những yếu tố nguy hiển này chủ yếuxuất hiện ở những bộ phận chuyển động của máy(các trục quay, dụng cụ galắp), bộ phận chuyền động( bánh răng, rây couroa) hay sự chuyển độngcủa các chi tiết đợc gia công Trong quá trình hoạt động các bộ phậnchuyển động này có thể quấn cả tóc, quần áo của ngời lao động vào máy,hay đập các bộ phận nhô ra vào ngời lao động Các chi tiết gia công có thể
bị văng ra khỏi cơ cấu kẹp giữ khi chúng không đợc gá lắp chắc chắn haykhi có sự cố ở máy Những chi tiết này lại là kim loại nên khi chúng văng rakhỏi máy với tốc độ lớn rất nguy hiểm cho ngời và các thiết bị ở xungquanh( dễ xảy ra ở máy tiện và các máy đột, dập)
Nguy hiểm còn xảy ra khi bản thân các thiết bị gặp sự cố,hỏng hóclàm các bộ phận chuyển động bị văng ra Ví dụ nh đá mài của máy màitrong quá trình mài đá có thể bị vỡ và văng ra
Các phoi kim loại của các máy cắt gọt kim loại trong quá trình vậnhành có nhiệt độ cao có cạnh sắc có thể gây ra bỏng, đứt chân tay ngời lao
động
Hệ thống máy ca, máy tiện gỗ ở phân xởng mộc cũng tiềm ẩn rấtnhiều các nguy cơ tai lạn khi ngời sử dụng sơ ý đa tay và các vật dụng khácvào phần bánh răng, dao ca Ngoài ra các thanh gỗ có thể bắn trở lại phíangời lao động nếu nh trong quá trình ca sẻ bánh răng ca gặp các vật rắn ,phần gỗ rắn Mặt khác quá trình ca sẻ bằng máy còn gây ra rất nhiều tiếng
ồn, bụi gỗ bắn ra những vật này làm cho ngời lao động thờng mất chú ý,mất tập chung trong quá trình vận hành vì vậy nó cũng tiềm ẩn rất nhiềunguy cơ xẩy ra tai nạn đối với ngời lao động
Ngoài ra, nền nhà xởng tại các phân xởng ( nh phân xởng gia công cơkhí, phân xởng mộc, phân xởng đúc ) chứa hệ thống các đờng ray vậnchuyển máy móc thiết bị dọc ngang, các bục, bệ đứng máy rất mấp mô
Trang 29Bên cạnh đó là tình trạng nguyên vật liệu đợc đa vào và để rất bừa bộn, xếp
đống rất cao và không cân bằng đặc biệt là gỗ và các phế phẩm từ gỗ, tại ởng đúc thép các vật đúc, khuôn đúc đợc xếp chồng cao trên các đống cátrất rễ trôi, đổ xuống gây tai nạn cho ngời lao động trong quá trình xếp dỡ,vận chuyển
x-Các biện pháp an toàn đã đợc áp dụng.
Để đảm bảo an toàn về mặt kĩ thuật phòng kĩ thuật trong công ty đãkết hợp với các phòng ban khác nghiên cứu, xây dựng đợc nội quy vận hành
an toàn cho từng máy móc thiết bị Nội quy vận hành đợc gắn vào máy tạicác vị trí mà ngời lao động rễ nhận biết nhất Ngoài ra đối với các bộ phậnchuyển động, công ty đã có các biện pháp che chắn phân vùng và giới hạnvùng nguy hiểm của máy và các vùng này đợc đánh kí hiệu riêng mà mọingời đều có thể nhận biết đợc
Về mặt tổ chức quản lý, công ty định kỳ tổ chức các lớp huấn luyện
về kỹ thuật an toàn cho công nhân ,phân giao cán bộ kỹ thuật thờng xuyênkiểm tra chất lợng máy móc, thiết bị an toàn , cơ cấu che chắn Đối vớinhững máy hỏng hoặc máy đang đợc sửa chữa bảo dỡng đều đợc cheo biểnbáo, công nhân khi làm việc đều đợc trang bị các phơng tiện bảo vệ cá nhânnh: kính, giày, găng tay, quần áo bảo hộ, mũ bảo hiểm
Đến nay tất cả các máy móc trong công ty đều đã có các nội quy sửdụng gắn trên máy Tuy nhiên việc chấp hành nội quy sử dụng máy ở mộtvài nơi trong công ty vẫn cha đợc tốt, hiện vẫn còn t tởng chủ quan: chẳnghạn nh công nhân sử dụng máy mài đá vẫn vi phạm những quy định an toànnh: Đứng thẳng với đá mài, khoảng cánh giữa đá mài và bệ tì lớn hơn tiêuchuẩn cho phép rất nhiều mà cha đợc thay đá( khoảng cách này thực tế nêntới 12 mm) trong khi đó tiêu chuẩn quy định khoảng cách này phải nhỏhơn 3mm Ngoài ra hiện tại trong công ty có khoảng 20% số máy cha cóhoặc đã hỏng cơ cấu chống cuốn kẹp
Nhìn chung tuy máy móc , thiết bị trong công ty đều thuộc loại lạchậu tuy nhiên công ty đã thực hiện tơng đối tốt công tác đảm bảo an toàncơ khí nên trong những năm qua số vụ tai nạn do mất an toàn cơ khí gâynên rất ít và thờng chỉ có các tai nạn lao động nhẹ
1.2 An toàn điện
Điện năng của công ty đợc lấy từ nguồn điện cao thế 6 kv qua 2 trạmhạ áp trung tâm và 7 trạm phân phối khu vực cung cấp cho các thiết bị theo
Trang 30cấp điện áp380/220v Trong đó cấp điện áp 380v cung cấp cho các máy sảnxuất, cấp 220v dùng cho chiếu sáng và khu vực hành chính của công ty.
Do đặc điểm của điện là con ngời không thể cảm nhận chúng bằngmắt thờng, và tác hại của nó đối với tính mạng và sức khoẻ của con ngời làrất lớn Mặt khác do yêu cầu của sản xuất nên các nguyên liệu sử dụngtrong công ty chủ yếu là kim loại, một chất có khả năng dẫn điện rất tốt Vàhầu hết máy móc trong công ty đều sử dụng điện với công xuất lớn , đicùng với nó là nguy cơ xẩy ra các sự cố về điện cũng rất cao, khi xẩy ra sự
cố thì tác hại của nó đối với tính mạng và sự an toàn của con ng ời là khôngthể lờng hết đợc Do đó công tác bảo đảm an toàn điện đợc công ty đặc biệtchú trọng, quan tâm với mục đích vừa bảo đảm an toàn tính mạng và sứckhoẻ cho ngời lao động vừa đảm bảo cho quá trình sản xuất không bị gián
đều đợc bọc cách điện rất cao và luôn luôn đợc giữ khô và thay thế kịp thời
Tại các phân xởng, một trục chính 3 pha chạy dọc theo phân xởng vànối xuống các tủ điện nhỏ đợc bố chí dọc theo tờng Mỗi tủ này nối với một
đến 3 máy công cụ bằng đờng dây ngầm dới đất Các quạt thông gió cục
bộ cũng sử dụng điện lấy từ các tủ này nhng dây dẫn đợc đi nổi trên nền ởng Ngoài các biện pháp về thiết kế, kết cấu hệ thống điện Công ty đã banhành nhiều quy định để việc sử dụng điện trong công ty đợc an toàn , tiếtkiệm: nh quy định chỉ có thợ điện mới đợc sửa chữa điện, khi sửa điện cácthợ điện đều phải tuân thủ các quy định về an toàn điện Các thợ điện phảithờng xuyên kiểm tra tình trạng của các thiết bị điện, các bộ phận nh: cách
x-điện, nối đất, nối không thiết bị, thiết bị an toàn Bản thân ngời lao độngcũng đợc trang bị các kiến thức về an toàn điện tại nơi làm việc; biết cáchsơ cấp cứu ngời bị tai nạn điện và có trách nhiệm báo cáo cho thợ điện khiphát hiện thấy những điểm thiếu an toàn về điện ở máy của mình hay ở thiết
bị nào đó Trong các xởng còn bố trí các bản hớng dẫn cách sơ cấp cứu chongời bị tai nạn điện
Trang 31Đối với công nhân vận hành lò hồ quang, thợ hàn điện phải qua kiểmtra ,sát hạch đặt yêu cầu mới đợc cấp thẻ cho làm việc Các thợ điện đợctrang bị đầy đủ các thiết bị an toàn điện nh: găng tay,ủng, sào cách điện,bút thử điện, kìm cách điện, dây bảo hiểm
Hệ thống chống sét cho nhà xởng đợc thiết kế ,lắp đặt ngay từ khixây dựng nhà máy bộ phận thu, dẫn sét của hệ thống lợi dụng các kết cấubằng kim loại của công trình( nh hệ thống mái, hệ thống kèo, cột ) Trớcmỗi mùa ma bão bộ phận cơ điện của công ty có trách nhiệm kiểm tra khảnăng hoạt động của hệ thống này và tiến hành các hành động sửa chữa khắcphục các h hỏng, các sự cố xảy ra
Do thực hiện tốt các biện pháp về an toàn điện nên trong những nămqua công ty không để xảy ra tai nạn điện nào.Các sự cố về điện ít xảy ratuy nhiên vẫn còn một số điểm cha đợc thực hiện tốt nh: thiếu các biệnpháp phòng ngừa sự cố điện hữu hiệu, việc lắp đặt hệ thống điện tại cácphân xởng cha hợp lý đặc biệt là việc lắp đặt hệ thống dây dẫn tới các thiết
bị chiếu sáng cục bộ (tại xởng cơ khí lớn,xởng mộc) không an toàn do việcmắc hệ thống dây thấp do đó rễ bị và quệt vào khi công nhân mang vác cácvật cồng kềnh, mặt khác việc bố chí hệ thống chiếu sáng không hợp lý , dâydẫn chồng chéo nhau nếu xảy ra chập điện sẽ gây ra các hậu quả rất lớn
1.3 An toàn các thiết bị chịu lực
Thiết bị chịu lực đợc sử dụng tại công ty cơ khí Hà Nội gồm các máynén khí và các bình khí nén kèm theo, các bình khí axetilen, các bình chứakhí đốt hóa lỏng LPG và các bính chứa oxi, các boníc nén Danh sách cácthiết bị chịu lực trong công ty đợc thống kê bởi bảng hai sau đây
Các hệ thống máy nén khí và bính chứa khí đi kém chủ yếu để phục
vụ cho xởng đúc: chúng đợc dùng để đầm khuân cát, làm sạch vật đúc,phòng cháy chữa cháy
Công ty có 9 bính sinh khí axetlen, các bình này chủ yếu sử dụngcùng với các bình chứa oxi phục vụ cho việc hàn cắt kim loại Các bình nàycông ty đều nhập của xí nghiệp liên doanh vật t và chế tạo bình áp lực yênviên chế tạo
Các bình chịu áp lực trong công ty có khoảng 150 bình, gồm cácbình khí nén( dung tích 40 lít, áp suất 150 at), bình cacboníc ( dung tích 40lít áp suất 80 at).các bình khí PLG là loại 45 kg( dung tích 90 lít, áp suất 8at) Các bình cacbonic đợc dùng trong xởng đúc để làm khuân tơi Hiện nay
Trang 32các bình PLG đang đợc thay thế các bình sinh khí axetylen để phục vụ choviệc hàn cắt kim loại.
Thiết bị chịu áp lực là các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về độ antoàn trong quá trình sử dụng và bảo quản Vì khi xảy ra sự cố rất nguyhiểm, rễ gây cháy nổ nhận thức đợc điều này công ty đã thực hiện tơng đốitốt các quy định của nhà nớc về việc bảo đảm an toàn cho quá trình sử dụng
và bảo quản các thiết bị này:
-Việc quản lý các thiết bị chịu áp lực do các cán bộ chuyên trách vềbảo hộ lao động trong công ty đảm nhận
-Tất cả các thiết bị này công ty đều khai báo, đăng kí với cơ quan cóthẩm quyền và đợc cấp phép sử dụng
- Công nhân trực tiếp sử dụng các thiết bị này là ngời trên 18 tuổi, có
đủ sức khoẻ, đã trải qua các khoá đào tạo chuyên môn về kĩ thuật an toàn và
đợc kiểm tra sát hạch đầy đủ, đảm bảo đặt yêu cầu
-Các bình khí rễ cháy nh bình oxi, bình PLG đợc bảo quản trong cáckho cách ly với nguồn nhiệt và các tác động lớn
-Các cơ cấu an toàn , kiểm tra đo lờng, tình trạng thiết bị thờng xuyên
đợc ngời sử dụng kiểm tra Ngoài ra các thiết bị này còn đợc cán bộ chuyêntrách về bảo hộ lao động kiểm tra thờng xuyên
- Tuy trong giai đoạn từ năm 1991-2002 ở công ty không xảy ra sự cốnào về thiết bị chịu áp lực, nhng nh vậy không có nghĩa là việc sử dụng cácthiết bị là an toàn tuyệt đối Trong quá trình vận chuyển, bảo quản, sử dụngthiết bị chịu áp lực trong công ty vẫn còn một số điểm cha thực hiện theo
đúng các quy định của nhà nớc, cụ thể ở một số mặt sau:
-Việc vận chuyển các bình khí nén trong phạm vi công ty đợc côngnhân chuyên trở bằng xe cải tiến không có bộ phận lót, giảm xóc, không có
đệm lót
-Các bình khí đang đợc sử dụng không đợc đặt trên giá đỡ chắc chắn
mà mỗi khi sử dụng song đợc đặt nằm ngay dới nền
-ống dẫn khí axetylen và oxy để trải dài trên nền xởng, qua cả nhữngkhu vực làm việc khác
-Các thiết bị áp lực tuy đợc trang bị đầy đủ các đồng hồ đo nhng hầuhết chúng không đợc kiểm tra định kì
-Các kho chứa bình khí đã nạp đầy tuy đã có thông gió tự nhiên, nhnghiệu quả thấp, vào mùa hè nhiệt độ trong kho có thể vợt quá 350c
Trang 33Đặc biệt tại xởng đúc việc mất an toàn của hệ thống máy nén khí vàbình chứa khí đi kèm diễn ra rất nhiều Đây có thể là bộ phận nguy hiểmnhất về thiết bị chịu áp lực trong công ty bởi hầu hết các máy nén khí vàbình chứa khí đã cũ( sản xuất năm 1956) nên các cơ cấu an toàn không đủ,rơle tự ngắt máy đã hỏng;bình chứa và hệ thống đờng ống đã có chỗ bị hangỉ.
1.4 An toàn thiết bị nâng.
Do đặc điểm nguyên vật liệu, thành phẩm, bán thành phẩm trong quátrình sản xuất của công ty chủ yếu là kim loại có khối lợng lớn Việc sửdụng rộng rãi thiết bị nâng đã phát huy hiệu quả rất lớn trong việc thay thếsức ngời lao động, giúp cho việc vận chuyển các chi tiết lớn rất nhanhtróng, tiện lợi, an toàn Thiết bị nâng đợc sử dụng hầu hết trong các khâucủa quá trình sản xuất: Từ vận chuyển nguyên vật liệu đến di dời, nâng,chuyển các bán thành phẩm, thành phẩm để gá lắp, cố định trên các máycông cụ, lắp giáp thành phẩm thơng mại
Toàn công ty hiện nay có khoảng 55 thiết bị nâng hạ Các thiết bịnâng hạ trong công ty chủ yếu là các cầu trục
Bảng 10: Phân loại thiết bị nâng hạ theo tải trọng.
TT Tải trọng(tấn) Số lợng (chiếc)
Là thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động , thiết bị nâng
đợc xếp vào loại thiết bị đặc chủng trong công ty Các máy nâng tải trọngtrên một tấn trớc khi đa vào sử dụng công ty đều thực hiện khai báo với cơquan thanh tra nhà nớc về an toàn lao động để đợc cấp giấy phép sử dụng
Đến mỗi kỳ gia hạn sử dụng công ty đều làm thủ tục xin thanh tra nhà nớckiểm tra tình trạng an toàn của thiết bị để tiếp tục sử dụng ngời lái cầu trục
đều phải có bằng và hàng năm đợc huấn luyện lại về an toàn và chuyênmôn Trong quá trình sử dụng các máy nâng của thiết bị thờng xuyên đợc
Trang 34kiểm tra các bộ phận ảnh hởng đến khả năng làm việc an toàn của thiết bịnh: kiểm tra cáp, cơ cấu khống chế quá tải, ụ đỡ, móc treo tải khi pháthiện các yếu tố mất an toàn máy sẽ không đợc phép hoạt động tiếp cho đếnkhi khắc phục xong.
Các thiết bị nâng trong công ty hầu hết đã cũ, nhiều ca bin cầu trục
đã vỡ kính , chiếu sáng cho buồng điều khiển nhiều khi còn kém cha đặtyêu cầu, nhiều cầu trục không có chuông báo khi làm việc, số chỉ tải trọngcủa nhiều máy đã bị mờ
ý thức của ngời sử dụng nhiều khi không đợc tốt thể hiện ở việcnhiều công nhân không tiến hành kiểm tra cáp trớc ca làm việc, treo buộctải không cẩn thận hoặc có ngời đi lại dới khu vực làm việc nguy hiểm củamáy
1.5 Công tác phòng chống cháy nổ.
Lãnh đạo công ty rất chú trọng đến công tác phòng chống cháy nổ,coi đây là biện pháp lớn bảo vệ ngời, tài sản của toàn công ty, góp phần giữvững an ninh, trật tự xã hội Nhận thức đợc mức độ và tác hại của sự cốcháy nổ xảy ra và do các nguyên nhân cháy nổ trong công ty là rất phức tạp, trong công ty chứa đầy đủ các yếu tố có thể gây ra sự cố cháy nổ nh:xăng, dầu,than,gỗ, phoi, các bình khí nén oxi Do đó , công ty đã thành lậptiểu ban phòng cháy chữa cháy, đội chữa cháy gồm 23 ngời do phó phòng
tổ chức lao động làm đội trởng, phó phòng bảo vệ làm đội phó
Hàng năm công ty đều tổ chức huấn luyện, bồi dỡng nghiệp vụ cho
tổ phòng cháy chữa cháy Xây dựng phơng án tổ chức thờng trực, sẵn sàngdập tắt các sự cố, giảm tối đa thiệt hại do cháy nổ và khắc phục hậu quả.Ngoài ra công ty còn có các trơng trình phối hợp với lực lợng phòng cháychữa cháy của bộ công an tại địa phơng
Bên cạnh việc hoàn thiện tổ chức bộ máy làm công tác phòng chốngcháy nổ, xây dựng phơng án hoạt động, huấn luyện công ty còn thờngxuyên quan tâm trang bị cơ sở vật chất: các bể nớc đợc nâng cấp, thay loạibình chữa cháy cũ bằng loại bình bột mới
Các phơng tiện phục vụ cho công tác phòng cháy chữa cháy của công
ty đợc thống kê trong bảng 4
Trang 35Bảng 11 : Các phơng tiện phòng cháy chữa cháy tại chỗ
2.Công tác bảo đảm vệ sinh lao động.
Theo thiết kế xây dựng ban đầu thì môi trờng lao động trong nhà máykhi đó có một điều kiện vệ sinh lao động tơng đối tốt với đầy đủ các thiết bịtạo ra môi trờng tiệm nghi cho ngời lao động nh hệ thống thiết bị chiếusáng, hệ thống thông gió, sử lý chất thải Tuy nhiên qua nhiều năm hoạt
động với nguồn kinh phí cho việc đầu t xây dựng mới cũng nh cho công tácbảo dỡng và sửa chữa hạn hẹp, mặc dù công ty đã có nhiều cố gắng songhiện nay ở nhiều vị trí môi trờng lao động trong công ty không đảm bảotiêu chuẩn vệ sinh Một trong những nguyên nhân chính dẫn tới tình trạngtrên là do hệ thống thông gió hút bụi trong các phân xởng( trừ phân xởngmộc) đều đã hỏng và xuống cấp nghiêm trọng cha đợc khôi phục sửa chữa
và nâng cấp kịp thời dẫn tới tình trạng hoạt động kém hiệu quả, và tạo rakhông khí lao động trong các phân xởng rất nóng và ẩm Là một công tychuyên sản xuất máy công cụ với một số lợng lớn các máy chuyên dụngdùng cho việc gọt, đẽo kim loại do đó lợng khí độc, bụi bẩn tạo ra từ quátrình sản xuất là rất lớn đặc biệt là tại các phân xởng đúc, bộ phận hàn,phân xởng cơ khí lớn ngoài những khí độc hại đợc tạo ra từ quá trình gọt,rũa kim loại còn có các khí thải phát ra do quá trình đốt cháy nguyên liệuthan, do quá trình sử dụng các bình khí nén để hàn xì, làm sạch khuân
đúc
Trang 36Theo kết quả đo đạc khảo sát môi trờng lao động tại công ty vàongày 10/7/2002 thì tình hình môi trờng lao động trong công ty đợc phản
ánh tơng đối chính xác và đầy đủ qua 5 mặt sau đây