Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Nguồn vốn ODA với công tác xoá đói giảm nghèo ở Việt Nam
Trang 1đói và không đợc đáp ứng những nhu cầu cơ bản nhất nh: lơng thực, thực phẩm,nớc sạch, vệ sinh…
Bên cạnh đó, ngày nay loài ngời cũng đang phải đối mặt với những vấn đề nhứcnhối mang tính toàn cầu nh dịch bệnh, ô nhiễm môi trờng, chiến tranh, khủng
bố v.v mà những vấn đề này không phải riêng của một quốc gia nào và mộtquốc gia riêng biệt cũng không thể giải quyết đợc Vì vậy, các nớc ngày càngxích lại gần nhau hơn để cùng hợp tác giải quyết vấn đề chung Trong nỗ lựcchung để xây dựng một thế giới hoà bình, phồn thịnh các nớc có nền kinh tếphát triển đã cam kết hỗ trợ tài chính và kỹ thuật cho các nớc đang và chậmphát triển nhằm giúp các nớc này thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu và hội nhập vớithế giới
Việt Nam là một nớc đang phát triển, nền kinh tế còn nghèo nàn, lạc hậu, đờisống nhân dân còn gặp rất nhiều khó khăn Do đó, để đa đất nớc phát triển đilên và phù hợp với xu thế phát triển của thế giới Đảng, Nhà nớc và Chính phủViệt Nam đã quyết tâm thực hiện đờng lối đổi mới nhằm phát huy nguồn nộilực và tranh thủ sự giúp đỡ, ủng hộ của cộng đồng quốc tế
Sau hơn 10 năm thực hiện đờng lối đổi mới, đất nớc ta đã đạt đợc những thànhtựu quan trọng trong phát triển kinh tế và xoá đói giảm nghèo Những thành tựu
đó thể hiện kết quả của sự đổi mới, phát huy cao nguồn nội lực và sự hỗ trợ tíchcực, có hiệu quả của cộng đồng quốc tế Tuy nhiên, Việt Nam vẫn đang là mộtnớc nghèo, thu nhập bình quân đầu ngời vào loại thấp và vẫn còn hàng triệu ng-
ời dân hiện đang sống trong cảnh nghèo đói và dễ bị tổn thơng Chính phủ ViệtNam đã từ lâu nhận thức đợc điều này và coi vấn đề xoá đói giảm nghèo là mụctiêu xuyên suốt trong qúa trình phát triển kinh tế – xã hội của đất nớc
Để tiếp tục thúc đẩy nền kinh tế tăng trởng bền vững, thực hiện có hiệuquả chính sách xoá đói giảm nghèo Chính phủ Việt Nam đã xây dựng cácchiến lợc phát triển, chiến lợc huy động các nguồn lực phục vụ cho tăng trởng
và xoá đói giảm nghèo Trong các nguồn lực có thể huy động cho công cuộcxoá đói giảm nghèo thì các nguồn lực trong nớc giữ vai trò quyết định Bêncạnh đó, nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) có vai trò quan trọng làchất xúc tác thúc đẩy công tác xoá đói giảm nghèo
Trang 2Chính phủ và ngời dân đã nhận thức đợc thực trạng nghèo đói và những tác
động của nó đến quá trình phát triển Chúng ta đã hành động bằng việc xác
định các mục tiêu, xây dựng các chiến lợc và đã triển khai thực hiện công tácxoá đói giảm nghèo, nhng tại sao vẫn còn nhiều ngời dân đang sống trong cảnhnghèo khổ? Những khó khăn, thách thức nào đang đặt ra cho công tác xoá đóigiảm nghèo ở Việt Nam? Nguồn lực nào đợc huy động cho công cuộc xoá đóigiảm nghèo? Câu trả lời cho những vấn đề nêu trên là gì?
Với mục đích củng cố, trau dồi kiến thức đã học trong nhà trờng và mongmuốn tìm đợc phần nào lời giải cho những câu hỏi trên Tác giả quyết định
chọn đề tài: Nguồn vốn ODA với công tác xoá đói giảm nghèo ở Việt Nam“Nguồn vốn ODA với công tác xoá đói giảm nghèo ở Việt Nam” ”
để thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp của mình Đề tài gồm 3 nội dung chínhsau:
Chơng I: Những vấn đề lý luận về đói nghèo và nguồn vốn ODA
Chơng II: Tình hình thu hút và sử dụng ODA cho xoá đói giảm nghèo Chơng III: Một số giải pháp thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn vốn ODA cho xoá đói giảm nghèo
Xin chân thành cảm ơn cô giáo Nguyễn Thị ái Liên – giảng viên bộ môn
Kinh tế đầu t, cùng các thầy cô trong bộ môn đã giúp đỡ và hớng dẫn tôi trongquá trình thực hiện đề tài
Chơng I Những vấn đề lý luận về đói nghèo và nguồn vốn ODA
I Nguồn vốn viện trợ phát triển chính thức (ODA )
1 Khái niệm và nguồn gốc ODA
1.1 Nguồn gốc ra đời của ODA
Quá trình lịch sử của ODA có thể đợc tóm lợc nh sau:
Sau đại chiến thế giới lần thứ II các nớc công nghiệp phát triển đã thoả thuận về
sự trợ giúp dơí dạng viện trợ không hoàn lại hoặc cho vay với điều kiện u đãicho các nớc đang phát triển Tổ chức tài chính quốc tế Ngân hàng thế giới (WB)
đã đợc thành lập tại hội nghị về tài chính – tiền tệ tổ chức tháng 7 năm 1944tại Bretton Woods (Hoa Kỳ) với mục tiêu là thúc đẩy phát kinh tế và tăng tr ởngphúc lợi của các nớc với t cách nh là một tổ chức trung gian về tài chính, mộtngân hàng thực sự với hoạt động chủ yếu là đi vay theo các điều kiện thơng mạibằng cách phát hành trái phiếu để rồi cho vay tài trợ đầu t tại các nớc
Tiếp đó, tháng 12 năm 1960 tại Pari các nớc đã ký thoả thuận thành lập tổ chứchợp tác kinh tế và phát triển (OECD) Tổ chức này bao gồm 20 thành viên ban
đầu đã đóng góp phần quan trọng nhất trong việc cung cấp ODA song ph ơng
Trang 3
cũng nh đa phơng Trong khuôn khổ hợp tác phát triển, các nớc OECD đã lập racác Uỷ ban chuyên môn trong đó có Uỷ ban Hỗ trợ phát triển (DAC) nhằmgiúp các nớc đang phát triển phát triển kinh tế và nâng cao hiệu quả đầu t
Kể từ khi ra đời ODA đã trải qua các giai đoạn phát triển sau:
Trong những năm 1960 tổng khối lợng ODA tăng chậm đến những năm 1970
và 1980 viện trợ từ các nớc OECD vẫn tăng liên tục Đến giữa những năm 80khối lợng viện trợ đạt mức gấp đôi đầu thập niên 70 Cuối những năm 1980 đếnnhững năm 1990 vẫn tăng nhng với tỷ lệ thấp Năm 1991 viện trợ phát triểnchính thức đã đạt đến con số đỉnh điểm là 69 tỷ USD theo giá năm 1995 Năm
1996 các nhà tài trợ OECD đã giành 55,114 tỷ USD cho viện trợ bằng 0,25%tổng GDP của các nớc này, cũng trong năm này tỷ lệ ODA/GDP của các nớcDAC là 0,25% giảm 3,768 tỷ USD so với năm 1995
Trong những năm cuối của thế kỷ 20 và những năm đầu thế kỷ 21 ODA có xuhớng giảm nhẹ, riêng với Việt Nam kể từ khi nối lại quan hệ với các nớc và tổchức viện trợ (1993) thì các nớc viện trợ vẫn u tiên cho Việt Nam ngay cả khikhối lợng viện trợ trên thế giới giảm xuống
Các đồng vốn bên ngoài chủ yếu chảy vào các nớc đang phát triển và chậm pháttriển gồm có: ODA, tín dụng thơng mại từ các ngân hàng, đầu t trực tiếp nớcngoài (FDI), viện trợ cho không của các tổ chức phi Chính phủ (NGO) và tíndụng t nhân Các dòng vốn quốc tế này có mối quan hệ rất chặt chẽ với nhau.Nếu một nớc kém phát triển không nhận đợc vốn ODA đủ mức cần thiết để cảithiện các cơ sở hạ tầng kinh tế – xã hội thì cũng khó có thể thu hút đ ợc cácnguồn vốn FDI cũng nh vay vốn tín dụng để mở rộng kinh doanh nhng nếu chỉchú ý tìm kiếm nguồn vốn ODA mà không tìm cách thu hút vốn FDI và cácnguồn vốn tín dụng khác thì không có điều kiện tăng trởng nhanh sản xuất,dịch vụ và sẽ không có đủ thu nhập để trả nợ vốn vay ODA
2 Đặc điểm của nguồn vốn ODA
2.1 Vốn ODA mang tính u đãi
Vốn ODA có thời gian cho vay (hoàn trả vốn) dài, có thời gian ân hạn dài.Chẳng hạn, vốn ODA của WB, ADB, JBIC có thời gian hoàn trả là 40 năm vàthời gian ân hạn là 10 năm
Trang 4Thông thờng, trong ODA có thành tố viện trợ không hoàn lại (cho không) và
đây cũng là điểm phân biệt giữa viện trợ và cho vay thơng mại Thành tố chokhông đợc xác định dựa vào thời gian cho vay, thời gian ân hạn và so sánh lãisuất viện trợ với mức lãi suất tín dụng thơng mại Sự u đãi ở đây là so sánh vớitập quán thơng mại quốc tế
Sự u đãi còn thể hiện ở chỗ vốn ODA chỉ dành riêng cho các nớc đang và chậmphát triển, vì mục tiêu phát triển Có hai điều kiện cơ bản nhất để các nớc đang
và chậm phát triển có thể nhận đợc ODA là:
Thứ nhất, Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) bình quân đầu ngời thấp, nớc có
GDP bình quân đầu ngời càng thấp thì thờng đợc tỷ lệ viện trợ không hoàn lạicủa ODA càng lớn và khả năng vay với lãi suất thấp và thời hạn u đãi càng lớn
Thứ hai, Mục tiêu sử dụng vốn ODA của các nớc này phải phù hợp với chính
sách và phơng hớng u tiên xem xét trong mối quan hệ giữa bên cấp và bên nhậnODA Thông thờng các nớc cung cấp ODA đều có những chính sách và u tiênriêng của mình tập trung vào những lĩnh vực mà họ quan tâm hay có khả năng
kỹ thuật và t vấn Đồng thời, đối tợng u tiên của các nớc cung cấp ODA cũng
có thể thay đổi theo từng giai đoạn cụ thể Vì vậy, nắm bắt đợc xu hớng u tiên
và tiềm năng của các nớc, các tổ chức cung cấp ODA là rất cần thiết
Về thực chất, ODA là sự chuyển giao có hoàn lại hoặc không hoàn lại trongnhững điều kiện nhất định một phần tổng sản phẩm quốc dân từ các nớc pháttriển sang các nớc đang phát triển Do vậy, ODA rất nhạy cảm về mặt xã hội vàchịu sự điều chỉnh của d luận xã hội từ phía nớc cung cấp cũng nh từ phía nớctiếp nhận ODA
2.2 Vốn ODA mang tính ràng buộc
ODA có thể ràng buộc (hoặc ràng buộc một phần hoặc không ràng buộc) nớcnhận về địa điểm chi tiêu Ngoài ra mỗi nớc cung cấp viện trợ cũng đều cónhững ràng buộc khác và nhiều khi các ràng buộc này rất chặt chẽ đối với n ớcnhận Ví dụ, Nhật Bản quy định vốn ODA của Nhật đều đợc thực hiện bằngYên Nhật
Vốn ODA mang yếu tố chính trị: các nớc viện trợ nhìn chung đều không quêndành đợc lợi ích cho mình vừa gây ảnh hởng chính trị vừa thực hiện xuất khẩuhàng hoá và dịch vụ t vấn vào nớc tiếp nhận viện trợ Chẳng hạn, Bỉ, Đức và
Đan Mạch yêu cầu khoảng 50% viện trợ phải mua hàng hoá dịch vụ của n ớcmình Canada yêu cầu tới 65% và nhìn chung khoảng 22% viện trợ của DACphải đợc sử dụng để mua hàng hoá và dịch vụ của các quốc gia viện trợ
Kể từ khi ra đời cho đến nay, viện trợ luôn chứa đựng hai mục tiêu cùng tồn tạisong song:
Trang 5
Mục tiêu thứ nhất là thúc đẩy tăng trởng bền vững và giảm nghèo ở các nớc
đang phát triển Động cơ nào đã thúc đẩy các nhà tài trợ đề ra mục tiêu này,bản thân các nớc phát triển nhìn thấy lợi ích của mình trong việc hỗ trợ, giúp đỡcác nớc đang phát triển để mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm và thị trờng đầu
t Viện trợ thờng gắn với các điều kiện kinh tế xét về lâu dài, các nhà tài trợ sẽ
có lợi về mặt an ninh, kinh tế, chính trị khi kinh tế các nớc nghèo tăng trởng.Mục tiêu mang tính cá nhân này đợc kết hợp với tinh thần nhân đạo, tính cộng
đồng Vì một số vấn đề mang tính toàn cầu nh sự bùng nổ dân số thế giới, bảo
vệ môi trờng sống, bình đẳng giới, phòng chống dịch bệnh, giả quyết các xung
đột sắc tộc, tôn giáo, chống khủng bố v.v đòi hỏi phải có sự hợp tác, nỗ lực củacả cộng đồng quốc tế không phân biệt nớc giàu, nớc nghèo
Mục tiêu thứ hai là tăng cờng vị thế chính trị của các nớc tài trợ Các nớc pháttriển sử dụng ODA nh một công cụ chính trị nhằm xác định vị thế và ảnh hởngcủa mình tại các nớc tiếp nhận ODA Ví dụ, Nhật Bản hiện là nhà tài trợ hàng
đầu thế giới và cũng là nhà tài trợ đã sử dụng ODA nh một công cụ đa năng vềchính trị và kinh tế ODA của Nhật không chỉ đa lại lợi ích cho nớc nhận màcòn mang lại lợi ích cho chính họ Trong những năm cuối thập kỷ 90 khi phải
đối phó với những suy thoái nặng nề trong khu vực, Nhật Bản đã quyết định trợgiúp tài chính rất lớn cho các nớc Đông Nam á là nơi chiếm tỷ trọng tơng đốilớn về mậu dịch và đầu t của Nhật Bản, Nhật đã dành 15 tỷ USD cho mậu dịch
và đầu t có nhân nhợng trong vòng 3 năm, các khoản cho vay đợc tính bằngYên và gắn với các dự án có sông ty của Nhật tham gia
Viện trợ của các nớc phát triển không chỉ đơn thuần là việc trợ giúp hữu nghị
mà còn là một công cụ lợi hại để thiết lập và duy trì lợi ích kinh tế, chính trị chocác nớc tài trợ Những nớc cấp tài trợ đòi hỏi nớc tiếp nhận phải thay đổi chínhsách phát triển cho phù hợp với lợi ích của bên tài trợ Khi nhận viện trợ nớcnhận viện trợ cần cân nhắc kỹ lỡng các điều kiện của các nhà tài trợ vì lợi íchtrớc mắt mà đánh mất những quyền lợi lâu dài Quan hệ tài trợ phải đẩm bảotôn trọng toàn vẹn lãnh thổ của nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ củanhau, bình đẳng và cùng có lợi
2.3 ODA là nguồn vốn có khả năng gây nợ
Khi tiếp nhận và sử dụng nguồn vốn ODA do tính chất u đãi nên gánhnặng nợ nần thờng cha xuất hiện Một số nớc do không sử dụng hiệu quả ODA
có thể tạo nên sự tăng trởng nhất thời nhng sau một thời gian lại lâm vào tìnhtrạng nợ nần do không có khả năng trả nợ Vấn đề là ở chỗ ODA không có khảnăng đầu t trực tiếp cho sản xuất, nhất là cho xuất khẩu trong khi việc trả nợ lạidựa vào xuất khẩu thu ngoại tệ Do đó, trong khi hoạch định chính sách sử dụng
Trang 6ODA phải phối hợp với các nguồn vốn khác để tăng cờng sức mạnh kinh tế vàkhả năng xuất khẩu.
3 Phân loại vốn ODA
Nguồn vốn ODA có thể đợc phân loại theo những tiêu chí sau:
3.1 Phân loại theo tính chất
Theo cách phân loại này, vốn ODA đợc chia thành:
Viện trợ không hoàn lại gồm các khoản cho không, không phải trả lại
Viện trợ có hoàn lại: Các khoản vay u đãi hay tín dụng với điều kiện “Nguồn vốn ODA với công tác xoá đói giảm nghèo ở Việt Nam”mềm”Viện trợ hỗn hợp: Gồm một phần cho không, phần còn lại thực hiện theo hìnhthức tín dụng (có thể u đãi hoặc thơng mại)
3.2 Phân loại theo mục đích
3.3 Phân loại theo điều kiện
3.4 Phân loại theo đối tợng sử dụng
Hỗ trợ dự án: là hình thức chủ yếu của ODA để thực hiện các dự án cụthể Nó có thể là hỗ trợ cơ bản hoặc hỗ trợ kỹ thuật, có thể là cho khônghoặc vay u đãi
Hỗ trợ phi dự án Bao gồm:
Hỗ trợ cán cân thanh toán: thờng là hỗ trợ tài chính trực tiếp (chuyển giao tiềntệ) hoặc hỗ trợ hàng hoá, hỗ trợ qua nhập khẩu Ngoại tệ hoặc hàng hoá đ ợcchuyển qua hình thức này có thể đợc sử dụng để hỗ trợ ngân sách
Hỗ trợ trả nợ: Hỗ trợ tài chính trực tiếp nhằm giúp nớc nhận tài trợthanh toán các khoản nợ hoặc giảm nợ cho nớc nhận
Trang 7
Viện trợ chơng trình: Là khoản ODA dành cho một mục đích tổng quát với thờigian nhất định mà không phải xác định một cách chính xác nó sẽ đợc sử dụng
nh thế nào
4 Vai trò của vốn ODA
Trong khi nghiên cứu các mô hình phát triển kinh tế, ngời ta thấy có bốn môhình chiến lợc cơ bản Bốn mô hình này có thể khái quát thành 2 dạng: chiến l-
ợc hớng nội (chiến lợc thay thế nhập khẩu) và chiến lợc hớng ngoại hay còn gọi
là chiến lợc kinh tế mở Tuỳ vào quan điểm và điều kiện cụ thể của mỗi nớc mà
có thể lựa chọn hình thức phù hợp Ta có thể nghiên cứu sự phát triển của các
n-ớc dới đây để có thể so sánh một cách tơng đối giã các hình thức khác nhau:
Từ sau năm 1960 Hàn Quốc đã áp dụng chiến lợc hớng ngoại triệt để và kết quả
là Hàn Quốc đã nhanh chóng thoát khỏi nền kinh tế trì trệ, thu nhập ngoại tệ từxuất khẩu tăng lên nhanh chóng và sau 30 năm đã thoát khỏi cảnh nghèo nàn,lạc hậu để trở thành quốc gia phát triển nhanh cả 3 tiêu thức tốc độ tăng trởngGDP, giải quyết việc làm và công nghiệp hoá
ấn Độ là nớc áp dụng chiến lợc hỗn hợp và cũng đạt đợc cả ba tiêu thức trên
nh-ng chậm hơn Hàn Quốc
Myanma áp dụng chiến lợc hớng nội nên trở thành một trong những quốc gia
có nền ngoại thơng kém phát triển, sự nghiệp công nghiệp hoá không có gì
đáng kể
WB tiến hành nghiên cứu 41 nớc trên thế giới và chia làm 4 nhóm quốc gia: ớng nội mạnh, hớng nội vừa phải, hớng ngoại vừa phải và hớng ngoại mạnh.Trong 4 nhóm nớc này, xét theo 3 tiêu thức tốc độ tăng trởng GDP, giải quyếtviệc làm và công nghiệp hoá, WB kết luận rằng các nớc hớng ngoại mạnh làcác nớc thành công nhất Trong chiến lợc này, các khâu chủ yếu đối với bênngoài gồm việc mở rộng ngoại thơng, thu hút vốn FDI và ODA Nh vậy, nhìnmột cách tổng quát thì ODA có một vai trò quan trọng trong tiến trình pháttriển của các nớc đang và chậm phát triển Cụ thể là:
H-4.1 ODA là một nguồn vốn có vai trò quan trọng đối với các nớc đang và chậm phát triển
Vốn đầu t cùng với tài nguyên thiên nhiên, lao động và kỹ thuật tạo thành 4 yếu
tố vật chất, xã hội Tất cả các nớc khi tiến hành công nghiệp hoá đều cần vốn
đầu t lớn Đó chính là trở ngại lớn để tiến hành công nghiệp hoá đối với nớcnghèo Trong điều kiện hiện nay với những thành tựu mới của khoa học và côngnghệ, các nớc có thể tiến nhanh không chỉ bằng khả năng tích luỹ trong nớc màcòn kết hợp với tận dụng khả năng của thời đại Bên cạnh nguồn vốn trong nớc
Trang 8còn có thể huy động nguồn vốn nớc ngoài, nhiều khi với một khối lợng lớn.Tuy nhiên vốn trong nớc giữ vai trò quyết định, vốn nớc ngoài có khả năng thúc
đẩy sự phát triển song không phải là yếu tố thúc đẩy sự phát triển
Trong số các nguồn vốn có thể huy động từ bên ngoài ODA có một vai trò quantrọng:
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nhiều nớc ở Châu á thiếu vốn để khôi phục vàphát triển kinh tế Đầu t vào cơ sở hạ tầng đòi hỏi một lợng vốn lớn, lãi suấtthấp, thời gian thu hồi vốn lâu, nhiều rủi ro Vì vậy các nớc gặp khó khăn trongviệc thu hút vốn FDI vào lĩnh vực này Nhiều nớc đã tranh thủ đợc nguồn vốnODA từ các nớc giàu Trong giai đoạn đầu phát triển kinh tế, Đài Loan đã nhận
đợc viện trợ từ Mỹ với số tiền lên đến 1,482 tỷ USD và số vốn này đã góp phầnrất đáng kể trong quá trình đi lên của Đài Loan Hiện nay Nhật Bản là n ớc việntrợ hàng đầu thế giới, nhng trớc đây Nhật cũng là nớc nhận viện trợ Năm 1945sau khi chiến tranh thế giới thứ II kết thúc, Nhật đã gặp rất nhiều khó khăn Khi
đó, Nhật Bản đã đợc nhận viện trợ từ Hoa Kỳ, các tổ chức của Liên Hợp Quốc,các tổ chức tài chính quốc tế Trong những năm 50, Nhật Bản đã phục hồi vớimột tốc độ kinh ngạc, nhiều dự án lớn đã đợc thực hiện nh dự án đờng cao tốc,các dự án xây dựng đập nớc… Nền kinh tế Nhật đã phát triển nhanh chóng với
sự giúp đỡ của vốn ODA Đầu những năm 60 Nhật Bản là nớc nhận viện trợ từ
WB nhiều thứ hai trên thế giới Đến năm 1990 Nhật đã trả nợ xong Ngân hàngthế giới
Do tính chất u đãi, vốn ODA thờng dành cho đầu t vào cơ sở hạ tầng kinh tế xãhội nh đờng xá, cầu cảng, công trình điện và các lĩnh vực giáo dục, y tế, pháttriển nguồn nhân lực…
Vào đầu những năm 1970, cơ sở hạ tầng của các nớc Đông Nam á sau khigiành đợc độc lập hết sức nghèo nàn, lạc hậu và các quốc gia trong khu vực đãsớm nhận thấy vai trò quan trọng của việc phát triển các hoạt động giao thôngvận tải, thông tin liên lạc… Theo báo cáo của WB, từ năm 1971 đến 1974 tạiPhilppines vốn chi phí cho phát triển giao thông vận tải chiếm tới 50% tổng sốvốn dành cho xây dựng cơ bản và 60% tổng vốn vay ODA đợc chi cho pháttriển cơ sở hạ tầng
Nhiều công trình hạ tầng kinh tế xã hội nh sân bay, bến cảng, đờng cao tốc, ờng học, bệnh viện, trung tâm nghiên cứu khoa học tầm cỡ quốc gia ở TháiLan, Singapo, Inđônêxia đã đợc xây dựng bằng nguồn vốn ODA của Nhật Bản,Hoa Kỳ, WB, ADB…
tr-4.2 ODA góp phần tăng khả năng thu hút vốn FDI và tạo điều kiện mở rộng
đầu t phát triển trong nớc
Trang 9
Các nhà đầu t nớc ngoài khi quyết định bỏ vốn đầu t vào một nớc, trớc hết họquan tâm đến khả năng sinh lợi của vốn đầu t tại nớc đó Họ cảnh giác vớinhững nguy cơ làm tăng phí tổn đầu t.
Một hệ thống cơ sở hạ tầng yếu kém nh hệ thống giao thông cha hoàn chỉnh,phơng tiện thông tin liên lạc thiếu thốn và lạc hậu, hệ thống cung cấp năng lợngkhông đủ cho nhu cầu sẽ làm nản lòng các nhà đầu t vì những phí tổn mà họphải trả cho việc sử dụng những tiện nghi hạ tầng sẽ lên cao, cha kể đến thiệthại nh hoạt động của nhà máy phải dừng vì mất điện, công trình xây dựng bị bỏ
dở vì không có nớc
Một hệ thống ngân hàng lạc hậu cũng là lý do làm cho các nhà đầu t e ngại, vìnhững chậm trễ, ách tắc trong hệ thống thanh toán và sự thiếu thốn các dịch vụngân hàng hỗ trợ cho đầu t sẽ làm cho phí tổn đầu t gia tăng, dẫn tới hiệu quả
đầu t giảm sút
Nh vậy, đầu t của Chính phủ vào nâng cấp, cải thiện và xây mới các cơ sở hạtầng, hệ thống tài chính, ngân hàng đều hết sức cần thiết, nhằm làm cho môi tr-ờng đầu t trở nên hấp dẫn hơn Nhng vốn đầu t cho việc xây dựng cơ sở hạ tầngrất lớn, trong nhiều trờng hợp các nớc đang phát triển phải dựa vào nguồn vốnODA để bổ sung cho vốn đầu t hạn hẹp từ ngân sách nhà nớc Một khi môi tr-ờng đầu t đợc cải thiện sẽ làm tăng sức hút dòng vốn FDI Nguồn vốn ODA của
Mỹ, Nhật và một số nớc khác chủ yếu đợc đầu t để phát triển cơ sở hạ tầng củacác nớc Đông á Nhờ cơ sở hạ tầng phát triển mà các nớc này có điều kiệnthuận lợi trong việc thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài
Mặt khác, việc sử dụng vốn ODA để đầu t cải thiện cơ sở hạ tầng sẽ tạo điềukiện cho các nhà đầu t trong nớc tập trung đầu t vào các công trình sản xuấtkinh doanh có khả năng mang lại lợi nhuận
Rõ ràng là ODA ngoài việc bản thân nó là một nguồn vốn bổ sung quan trọngcho các nớc đang và chậm phát triển, nó còn có tác dụng làm tăng khả năng thuhút vốn từ nguồn FDI và tạo điều kiện để mở rộng đầu t phát triển trong nớc,góp phần thực hiện thành công chiến lợc hớng ngoại
4.3 ODA giúp tiếp thu những thành tựu khoa học công nghệ hiện đại và phát triển nguồn nhân lực
Những lợi ích quan trọng mà ODA mang lại cho các nớc nhận tài trợ là côngnghệ, kỹ thuật hiện đại, kỹ xảo chuyên môn và trình độ quản lý tiên tiến Cácnhà tài trợ còn u tiên đầu t cho phát triển nguồn nhân lực vì họ tin tởng rằngviệc phát triển của một quốc gia quan hệ mật thiết với việc phát triển nguồnnhân lực Đây mới là những lợi ích căn bản, lâu dài đối với nớc nhận tài trợ
Trang 10Nhng những lợi ích này khó có thể lợng hoá đợc Vì vậy, ở đây sẽ lấy hình thứchợp tác kỹ thuật của Nhật Bản để minh hoạ cho vai trò trên của ODA.
Hợp tác kỹ thuật là một bộ phận trong ODA của Nhật Bản và đợc Chính phủNhật đặc biệt coi trọng Hợp tác kỹ thuật bao gồm hàng loạt các hoạt động rộngrãi từ việc xuất bản và cung cấp sách, tài liệu kỹ thuật bằng nhiều thứ tiếng Cácchơng trình hợp tác kỹ thuật do Chính phủ Nhật Bản thực hiện đợc tiến hành d-
ới các hình thức: nhận ngời sang học tập ở Nhật Bản, gửi các chuyên gia Nhật
và cung cấp trang thiết bị, vật liệu, cử các nhân viên tình nguyện từ tổ chứcnhững ngời tình nguyện hợp tác hải ngoại Nhật Bản (JOCV) Cơ quan hợp tácquốc tế Nhật Bản (Japan International Cooperation Agency – JICA) đợc thànhlập tháng 8 năm 1974, là tổ chức duy nhất thực hiện các chơng trình hợp tác kỹthuật do Chính phủ Nhật Bản bảo trợ
Việc huấn luyện, đào tạo là một bộ phận của hợp tác kỹ thuật do Chính phủNhật đảm nhận Dạng hợp tác này nhằm đào tạo cán bộ chuyên môn để đónggóp vào sự phát triển kinh tế, xã hội của các nớc có ngời đợc huấn luyện, đàotạo Bởi vì việc huấn luyện đợc thực hiện ở Nhật Bản, các học viên có điều kiện
để tìm hiểu văn hoá, xã hội và nền kinh tế Nhật Bản Nhờ đó, họ trở lại đất nớcmình cùng với những tri thức, kỹ năng thu đợc qua quá trình đào tạo
Nhật Bản còn thực hiện một chơng trình đào tạo gọi là chơng trình đào tạo ở
n-ớc thứ ba Chơng trình đào tạo ở nn-ớc thứ ba cơ bản giống với hợp tác kỹ thuậttheo kiểu dự án Việc quản lý do nớc thứ ba tiến hành dựa trên việc ký một vănbản về nghiên cứu và phát triển… còn Nhật cung cấp viện trợ hoặc cử chuyêngia, chịu phí tổn đào tạo và các phơng tiện khác Hệ thống này nhằm thúc đẩyhợp tác kỹ thuật giữa các nớc đang phát triển và chuyển giao đầy đủ công nghệ
Từ tháng 3/1975 Nhật Bản đã liên tục thực hiện chơng trình đào tạo ở nớc thứba
Việc cử chuyên gia là một hình thức hợp tác kỹ thuật đã cõ lịch sử lâu dài Việcnày đợc thực hiện theo các ký kết quốc tế giữa Nhật Bản với các nớc đang pháttriển hoặc theo yêu cầu của các tổ chức đa phơng Việc cử chuyên gia đợc tiếnhành bằng nhiều cách khác nhau Trong mỗi trờng hợp, mục đích chính làchuyển giao hiểu biết, công nghệ cho các nớc đang phát triển thông qua định h-ớng, điều tra và nghiên cứu Việc cải tiến trình độ công nghệ ở các nớc đangphát triển cuối cùng sẽ góp phần vào sự phát triển kinh tế xã hội ở các nớc nhậnviện trợ
Kể từ khi Nhật Bản bắt đầu chơng trình hợp tác kỹ thuật sau chiến tranh thếgiới thứ II, việc cử chuyên gia chủ yếu là hớng vào các nớc Châu á Tuy nhiêngần đây các nớc thuộc những khu vực khác cũng có nhu cầu ngày càng tăng và
0
Trang 11rong năm taì chính 1982, Châu á nhận đợc 59,5% tổng số chuyên gia Nhật,Trung cận Đông 6,3%, Châu Phi 5,9% và các khu vực Mỹ La Tinh 19,7%.Cung cấp thiết bị và vật liệu độc lập cũng là một bộ phận của chơng trình hợptác kỹ thuật.
Nhật Bản bắt đầu sự hợp tác thông qua việc cung cấp thiết bị và vật liệu vàonăm tài chính 1964 Trong trờng hợp này, cung cấp thiết bị và vật liệu có nghĩa
là cung cấp những thiết bị và vật liệu với t cách là một bộ phận của chơng trìnhhợp tác kỹ thuật Nhng để phân biệt sự cung cấp đó với s cung cấp thiết bị vàvật liệu trong khuôn khổ viện trợ chung không hoàn lại, tạm gọi là cung cấpthiết bị và vật liệu độc lập Việc cung cấp này đợc kết hợp với việc Nhật Bản cửchuyên gia và đào tạo kỹ thuật tại Nhật đã nâng cao hiệu quả của hợp tác kỹthuật Trong thời gian từ 1964 đến 1987 đã có hơn 00 trờng hợp Nhật cung cấpthiết bị và vật liệu độc lập với tổng trị giá khoảng 15,7 tỷ Yên
Nhật Bản còn thực hiện hợp tác kỹ thuật theo thể loại từng dự án Các ch ơngtrình hợp tác kỹ thuật do Chính phủ Nhật giao cho JICA thực hiện gồm 3 loại:
đào tạo kỹ thuật tại Nhật, cử chuyên gia Nhật sang các nớc, cung cấp thiết bị vàvật liệu Các hình thức hợp tác kỹ thuật này có thể đợc thực hiện một cách độclập nhng thờng thì sự kết hợp giữa 3 thể loại này sẽ mang lại hiệu quả cao hơn
và đợc gọi là hợp tác kỹ thuật theo thể loại từng dự án Mục tiêu của hợp tác kỹthuật theo thể loại từng dự án là chuyển giao công nghệ cho các kỹ s, kỹ thuậtviên, nhân viên y tế… của các nớc nhận viện trợ bằng cách cho họ tham gia vàocác dự án phát triển thuộc các lĩnh vực cụ thể nh nông nghiệp, lâm nghiệp, y
tế… và các hoạt động nghiên cứu liên quan đến các lĩnh vực đó
Qua phân tích hình thức hợp tác kỹ thuật của Nhật Bản cho ta thấy một ví dụsinh động nêu bật vai trò của viện trợ phát triển chính thức trong việc giúp cácnớc đang phát triển tiếp thu những thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại gópphần thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá ở các nớc này
4.4 ODA giúp các nớc đang phát triển điều chỉnh cơ cấu kinh tế
Trong quá trình phát triển các nớc đang và chậm phát triển gặp rất nhiều vấn đềxã hội khó khăn nh dân số, việc làm và những vấn đề về kinh tế và quản lýkhác Để giải quyết vấn đề này, các quốc gia đang cố gắng hoàn thiện cơ cấukinh tế bằng cách phối hợp với Ngân hàng thế giới, Quỹ tiền tệ quốc tế và các
tổ chức quốc tế khác thực hiện chính sách điều chỉnh cơ cấu kinh tế
Thế giới đã thừa nhận sự cần thiết của loại hình viện trợ này đối với các nớc
đang phát triển và Nhật bản cũng rất chú trọng tới loại hình này Từ năm 1988
Trang 12đến năm 1990, Nhật đã dành khỏng 52 tỷ Yên để cấp viện trợ không hoàn lại
d-ới dạng đồng tài trợ vd-ới các tổ chức quốc tế Đồng thời Nhật Bản cũng đã cấpviên trợ không hoàn lại hằm hỗ trợ cho việc điều chỉnh cơ cấu kinh tế ở ChâuPhi và các nớc khác Trong 3 năm từ 1987 đến 1989 Nhật đã cấp 61,7 tỷ Yên để
hỗ trợ hoàn thiện cơ cấu kinh tế cho 26 nớc Châu Phi Từ năm 1990 đến 1992
đã cấp 600 triệu đô la Mỹ cho Mông Cổ, Pêru và các nớc khác ở Châu á, Trung
và Nam Mỹ Trong giai đoạn 3 năm từ 1993 đến 1995, Nhật Bản đã dành mộtkhoản viện trợ tổng cộng khoảng gần 700 triệu USD để hỗ trợ điều chỉnh kinh
tế cho các nớc đang phát triển
Rõ ràng là ODA có một vai trò rất quan trọng trong chiến lợc phát triển của cácnớc đang phát triển Việc sử dụng vốn ODA một cách có hiệu quả, đúng mục
đích sẽ giúp các nớc thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu và nhanh chóng hội nhập vớinền kinh tế thế giới Ngày nay, việc thu hút ODA của các nớc nghèo đang cómột sự canh tranh giữa các nớc Vì vậy, sử dụng hiệu quả vốn ODA và nắm bắt
đợc xu hớng vận động của dòng vốn này là hết sức cần thiết đối với các nớcnhận viện trợ
5 Những xu hớng mới của ODA trên thế giới
Một trong những yếu tố để thu hút đợc nhiều vốn ODA trong điều kiện có
sự cạnh tranh mạnh mẽ giữa các nớc, đó là nắm bắt đợc xu thế vận động củadòng vốn này Trong thời đại ngày nay, vốn ODA có những xu thế vận động cơbản sau:
5.1 Ngày càng có thêm nhiều cam kết quan trọng trong quan hệ hỗ trợ phát triển chính thức
Trong những năm 90 của thế kỷ trớc, tại các hội nghị cấp cao quốc tế, các nhàtài trợ, các nớc nhận viện trợ đã có những cam kết có ý nghĩa hết sức to lớn:Năm 1995, tại hội nghị cấp cao thế giới về phát triển xã hội, Chính phủ các n ớc
đã tự nguyện cam kết thực hiện thoả thuận 2020 Các nớc viện trợ cam kết dành20% chi tiêu công cộng cho các dịch vụ cơ bản
Tháng 6 năm 1997 tại phiên họp đặc biệt của Đại hội đồng Liên Hợp Quốc, cácnớc thành viên DAC khẳmg định cam kết dành 0,7% GNP cho viện trợ Mặc dù
từ đó tới nay rất ít nớc đạt đợc mục tiêu này và đã có một số nớc giảm khối lợngviện trợ trong những năm qua song các nớc vẫn tiếp tục khẳng định cam kết nàytrừ Hoa Kỳ
Năm 1996, DAC đã công bố một công trình có tiêu đề “Nguồn vốn ODA với công tác xoá đói giảm nghèo ở Việt Nam”Kiến tạo thế kỷ XXIcống hiến của hợp tác phát triển” Trong công trình này các nớc thành viênDAC cam kết phấn đấu đạt một số mục tiêu cụ thể đã đợc nhất trí tại hội nghịcủa Liên Hợp Quốc Đó là:
2
Trang 13Giảm một nửa tỷ lệ những ngời đang sống trong cảnh nghèo khổ cùng cực vàonăm 2015.
Phổ cập giáo dục tiểu học ở tất cả các nớc vào năm 2015
Xoá bỏ sự phân biệt giới tính trong giáo dục tiểu học và trung học vào năm
2005, coi đây là một tiến bộ cho sự bình đẳng giới và tăng quyền lực của phụnữ
Giảm 2/3 tỷ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh và trẻ em dới 5 tuổi
Hoàn thiện hệ thống y tế chăm sóc sức khoẻ ban đầu, đảm bảo sức khoẻ sinhsản không muộn hơn năm 2015
5.2 Bảo vệ môi trờng sinh thái đang là trọng tâm u tiên của các nhà tài trợ
Ngày càng có sự nhất trí cao giữa nhà tài trợ và nớc nhận viện trợ về vấn
đề bảo vệ môi trờng Nhật Bản đang gia tăng nỗ lực của mình bằng cách cungcấp viện trợ song phơng qua những tổ chức quốc tế có liên quan đến môi trờng
nh Quỹ Môi trờng Liên Hợp Quốc (UNEF), Chơng trình phát triển Liên HợpQuốc (UNDP)
Bảo vệ môi trờng sinh thái đã đợc bàn tới nh là một trọng tâm của cộng đồngcác nhà tài trợ taị Hội nghị về môi trờng và phát triển của Liên Hợp Quốc tổchức vào tháng 6 năm 1992
Căn cứ vào những diễn biến gần đây trong lĩnh vực môi trờng, ADB đã điềuchỉnh chính sách u tiên cho việc bảo vệ môi trờng của mình, tập trung giảiquyết những thách thức về môi trờng trong thời đại ngày nay, cải thiện môi tr-ờng sống vì sự phát triển lâu bền
5.3 Mục tiêu và yêu cầu của các nhà tài trợ ngày càng cụ thể nhng ngày càng có sự nhất trí cao giữa nớc nhận viện trợ và nớc viện trợ về một số mục tiêu
Với mỗi khoản ODA cung cấp cho các nớc nghèo, các nhà tài trợ đa ra các mụctiêu và yêu cầu ngày càng cụ thể hơn Mục tiêu và yêu cầu càng cụ thể thì ràngbuộc càng chặt chẽ và điều đó cũng đồng nghĩa với việc nhà tài trợ đạt đ ợc mục
đích của mình ở mức cao nhất Các mục tiêu đạt đợc sự nhất trí cao giữa cácnhà tài trợ và các nớc nhận viện trợ là:
Tạo tiền đề tăng trởng kinh tế
Xoá đói giảm nghèo
Bảo vệ môi trờng
Trang 14nghiệp phát triển cần phải trích 0,7% GNP để cung cấp ODA Liên Hợp Quốccòn kêu gọi các nớc phát triển phấn đấu đạt tỷ lệ ODA/ GNP là 1% trong tơnglai Tuy nhiên, các nớc còn cách xa mục tiêu rất nhiều, Nhật Bản và Hoa Kỳ làhai nhà tài trợ lớn nhất trên thế giới từ trớc tới nay cha bao giờ dành tới 0.35%GNP cho ODA Hơn nữa, gần đây nhiều số liệu còn cho thấy Mỹ còn có xu h -ớng giảm cung cấp ODA cả về số tuyệt đối lẫn tơng đối Đan Mạch, Na uy,Thuỵ Điển, Hà Lan chỉ phấn đấu giữ vững tỷ lệ ODA/ GNP Đức và Anh chỉ cốgắng duy trì tỷ lệ ODA khiêm tốn từ nhiều năm qua Năm 1997 Nhật bản cungcấp một lợng ODA là 9,358 tỷ USD bằng 0,22% GNP, chiếm 19,4% tổng ODAcủa các nớc DAC Tiếp theo Pháp cung cấp gần 6,3 tỷ USD, Đức cung cấpkhoảng 5,8 tỷ USD Còn Hoa Kỳ giảm cung cấp ODA chỉ còn ở mức gần bằng1% GNP Đây là một dấu hiệu không mấy khả quan về sự gia tăng viện trợ.Nguồn vốn ODA từ các nớc không thuộc DAC dù có tăng lên cũng khó làmthay đổi đợc tình hình chung Viện trợ của Liên bang Nga cũng phải nhiều nămnữa mới đạt đợc mức cao nh trớc đây Viện trợ của Đài Loan, Hàn Quốc tuy cótăng đôi chút nhng khối lợng ODA tuyệt đối đạt đợc không thể làm thay đổitriển vọng về tốc độ gia tăng viện trợ.
Cung vốn ODA tăng chậm trớc hết là do các nguồn cung cấp ODA chủ yếu gặpnhiều khó khăn Trong những năm gần đây, các nớc OECD đang phải đấu tranh
để kiểm soát việc thâm hụt ngân sách và kiềm chế việc gia tăng trong việc chitiêu của Chính phủ Mặc dù viện trợ cho nớc ngoài chỉ chiếm một phần rất nhỏtrong ngân sách, nhng nó là một trong những mục đầu tiên bị cắt giảm Ngoài
ra, trên thế giới dã xuất hiện những quan điểm mới, tiến bộ về hiệu quả ODA.Hiệu quả sử dụng ODA đợc quan tâm hơn bao giờ hết Bởi vậy, thêm một lý donữa để các nớc giàu mở “Nguồn vốn ODA với công tác xoá đói giảm nghèo ở Việt Nam”hầu bao” của mình một cách thận trọng hơn Hơn nữa,hiện nay ở nhiều nớc ngời dân muốn Chính phủ giảm bớt ngoại viện để tậptrung giải quyết những vấn đề kinh tế, xã hội trong nớc
5.5 Cạnh tranh giữa các nớc đang phát triển trong việc thu hút vốn ODA
đang tăng lên
Trong điều kiện mất cân đối về cung cầu ODA, cạnh tranh gay gắt giữa các
n-ớc, các khu vực về thu hút nguồn vốn này, Việt Nam vẫn đang giành đợc sựquan tâm, u tiên của cộng đồng các nhà tài trợ quốc tế Vì vậy, Việt Nam cầnnắm bắt đợc xu hớng vận động của dòng vốn ODA và cần tranh thủ sự ủng hộcủa cộng đồng quốc tế giành cho mình để khai thác và sử dụng có hiệu quảnguồn vốn ODA cho sự nghiệp phát triển đất nớc
II Định nghĩa và phơng pháp tiếp cận chuẩn đói nghèo
1 Định nghĩa về đói nghèo
4
Trang 15Trên thế giới hiện có nhiều khái niệm khác nhau về nghèo đói nhng có một
định nghĩa chung về đói nghèo và đợc Việt Nam thừa nhận do Hội nghị chống
đói nghèo khu vực Châu á - Thái Bình Dơng đa ra tháng 9/1993 là: nghèo là tình trạng một bộ phận dân c không đợc hởng và thoả mãn các nhu cầu cơ bản của con ngời mà những nhu cầu này đã đợc xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế – xã hội và phong tục tập quán của địa ph ơng.
Tuỳ theo quan niệm, phong tục tập quán và các điều kiện khác mà có các cáchtiếp cận và xác định chuẩn đói nghèo khác nhau Sau đây là hai phơng pháp xácdịnh chuẩn đói nghèo phổ biến mà Việt Nam áp dụng
2 Các phơng pháp tiếp cận chuẩn đói nghèo
2.1 Theo chuẩn đói nghèo quốc tế
Phơng pháp xác định chuẩn đói nghèo theo chuẩn quốc tế do Tổng cục Thống
kê, Ngân hàng thế giới xác định và đợc thực hiện trong các cuộc khảo sát mứcsống dân c ở Việt Nam (năm 1992 – 1993 và năm 1997 – 1998)
Đờng đói nghèo ở mức thấp nhất gọi là đờng đói nghèo về lơng thực, thựcphẩm Đờng đói nghèo thứ hai ở mức cao hơn gọi là đờng đói nghèo chung (baogồm cả mặt hàng lơng thực, thực phẩm và phi lơng thực, thực phẩm)
Đờng đói nghèo về lơng thực, thực phẩm đợc theo chuẩn mà hầu hết các nớc
đang phát triển cũng nh Tổ chức Y tế Thế giới và các cơ quan khác đã xây dựngmức Kcal tối thiểu cần thiết cho mỗi thể trạng con ngời, là chuẩn về nhu cầu
2100 Kcal/ngời/ngày Những ngời có mức chi tiêu dới mức cần thiết để đạt đợclợng Kcal này gọi là nghèo về lơng thực, thực phẩm
Đờng đói nghèo chung tính thêm các chi phí cho các mặt hàng phi lơng thực,thực phẩm Tính cả chi phí này với đờng đói nghèo về lơng thực, thực phẩm ta
có đờng đói nghèo chung
Năm 1993 đờng đói nghèo chung có mức chi tiêu là 1,16 triệu đồng/năm/ngời(cao hơn đờng đói nghèo lơng thực, thực phẩm 55%), Năm 1998 1,79 triệu
đồng/năm/ngời (cao hơn đờng đói nghèo lơng thực, thực phẩm 39%) Dựa trêncác ngỡng nghèo này, tỷ lệ đói nghèo chung năm 1993 là 58% và 1998 là37,4% còn tỷ lệ đói nghèo lơng thực, thực phẩm tơng ứng là 25% và 15%
2.2 Theo chuẩn đói nghèo của chơng trình xoá đói giảm nghèo quốc gia
Căn cứ vào quy mô và tốc độ tăng trởng kinh tế, nguồn lực tài chính 2001 –
2005 và mức sống thực tế của ngời dân từng vùng, Bộ Lao động, Thơng binh vàXã hội Việt Nam đa ra chuẩn nghèo đói để đa ra danh sách những hộ, những xã
và vùng cần hỗ trợ từ chơng trình xoá đói giảm nghèo quốc gia
Năm 1997, Việt Nam đa ra chuẩn đói nghèo thuộc phạm vi chơng trình quốcgia để áp dụng cho thời kỳ 1996 – 2000 nh sau: Hộ nghèo là hộ có thu nhập
Trang 16tuỳ theo từng vùng ở các mức tơng ứng nh sau: vùng nông thôn miền núi, hảidảo: dới 15 kg gạo/ngời/tháng; vùng nông thôn đồng bằng, trung du: dới 20 kggạo/ngời/tháng; vùng thành thị: dới 25 kg gạo/ngời/tháng.
Trớc những thành tích của công cuộc xoá đói giảm nghèo cũng nh tốc độtăng trởng kinh tế và mức sống, từ năm 2001 đã công bố mức chuẩn nghèo mới
để áp dụng cho thời kỳ 2001 – 2005, theo đó chuẩn nghèo của chơng trìnhquốc gia mới đợc xác định ở mức độ khác nhau tuỳ theo từng vùng Cụ thể,
bình quân thu nhập là: 80 nghìn đồng/ngời/tháng ở các vùng hải đảo và vùng núi nông thôn; 100 nghìn đồng/ngời/tháng ở các vùngđồng bằng nông thôn;
150 nghìn đồng/ngời/tháng ở khu vực thành thị
III Mối quan hệ giữa tăng trởng và xoá đói giảm nghèo
1 Xoá đói giảm nghèo là yếu tố cơ bản đảm bảo công bằng xã hội và tăng trởng bền vững
Xoá đói giảm nghèo không chỉ là công việc trớc mắt mà còn là nhiệm vụ lâudài Trớc mắt là xoá hộ đói, giảm hộ nghèo; lâu dài là xoá sự nghèo,giảmkhoảng cách giàu nghèo, phấn đấu xây dựng một xã hội giàu mạnh, công bằng.Xoá đói giảm nghèo không chỉ là phân phối lại thu nhập một cách thụ động màcòn phải tạo ra động lực tăng trởng tại chỗ, chủ động tự vơn lên thoát nghèo.Xoá đói giảm nghèo không đơn thuần là sự trợ giúp một chiều của tăng tr ởngkinh tế với các đối tợng có nhiều khó khăn mà còn là nhân tố quan trọng tạo ramột mặt bằng tơng đối đồng đều cho phát triển, tạo thêm một lực lợng sản xuấtdồi dào
Do đó, xoá đói giảm nghèo là một trong những mục tiêu của tăng trởng (cả trêngóc độ kinh tế và xã hội), đồng thời cũng là một điều kiện cho tăng trởng nhanh
và bền vững Trên phơng diện nào đó, xét về ngắn hạn, khi phân phối một phần
đáng kể trong thu nhập xã hội cho chơng trình xoá đói giảm nghèo thì nguồnlực dành cho tăng trởng kinh tế có thể bị ảnh hởng, song xét môt cách toàn diện
về dài hạn thì kết quả xoá đói giảm nghèo lại tạo tiền đề cho tăng trởng nhanh
và bền vững
2 Tăng trởng kinh tế là cơ sở quan trọng để xoá đói giảm nghèo
Tăng trởng chất lợng cao là để giảm nhanh mức nghèo đói Thực tiễn nhữngnăm vừa qua đã chứng minh rằng, nhờ kinh tế tăng trởng cao Nhà nớc có sứcmạnh vật chất để triển khai các chơng trình hỗ trợ vật chất, tài chính và cho cácxã khó khăn phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội cơ bản Ngời nghèo và cộng
đồng nhờ đó có cơ hội vơn lên thoát nghèo Tăng trởng kinh tế là điều kiệnquan trọng để xoá đói giảm nghèo trên quy mô rộng, không có tăng trởng mà
6
Trang 17chỉ thực hiện các chơng trình tái phân phối hoặc các biện pháp giảm nghèotruyền thống thì tác dụng không lớn.
Tăng trởng trên diện rộng với tốc độ cao và bền vững, trớc hết chuyển dịch cơcấu và đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp, phát triển ngành nghề, tạo cơ hộinhiều hơn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển nhằm tạo ra nhiều việclàm phi nông nghiệp, tăng thu nhập cho ngời nghèo
Nh vậy, tăng trởng kinh tế nhanh và bền vững là một điều kiện hết sức quantrọng để thực hiện xoá đói giảm nghèo trên diện rộng và ngợc lại thực hiện vàthực hiện thành công xoá đói giảm nghèo cũng là một tiền đề quan trọng, một
động lực để thực hiện thành công các mục tiêu tăng trởng kinh tế Thực hiện tốtcả hai mục tiêu chính là góp phần quan trọng để thực hiện thành công chiến lợc
và mục tiêu phát triển của đất nớc
Chơng II Tình hình thu hút và sử dụng ODA
cho xoá đói giảm nghèo
I Thực trạng đói nghèo ở Việt Nam
1 Bối cảnh kinh tế xã hội
a) Về nông nghiệp
Tốc độ tăng trởng đợc duy trì và phát triển khá cao, có tác động quyết định chocông cuộc xoá đói giảm nghèo thông qua anh ninh lơng thực, tạo việc làm vàtăng thu nhập cho dân sống ở nông thôn Sản xuất nông nghiệp đạt tốc độ tăngtrởng khá và toàn diện, bình quân 1991 – 2000 đạt 5,6%/năm, Việt Nam đã tựtúc đợc lơng thực, có dự trữ và xuất khẩu mỗi năm trên 3 triệu tấn gạo Kimngạch xuất khẩu hàng nông sản tăng khá, từ hơn 1 tỷ USD năm 1990 lên hơn4,3 tỷ USD năm 2000
Trang 18Cơ cấu sản xuất nông nghiệp trên nhiều vùng đã có sự chuyển dịch theo h ớngtăng hiệu quả trên một đơn vị diện tích, đặc biệt nghề nuôi trồng và đánh bắtthuỷ sản phát triển khá nhanh Kinh tế nông thôn phát triển đa dạng hơn, nhiềuvùng sản xuất nông sản quy mô lớn gắn với công nghiệp chế biến đợc hìnhthành, các làng nghề truyền thống đợc khôi phục và phát triển.
b) Về công nghiệp
Ngành công nghiệp phát triển với nhịp độ khá cao, góp phần quan trọng vào ổn
định kinh tế, xã hội và xoá đói giảm nghèo Năng lực sản xuất nhiều sản phẩmcông nghiệp tăng khá, không chỉ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nớc mà khảnăng xuất khẩu ngày càng tăng
Cơ cấu các ngành công nghiệp đã có bớc chuyển dịch đáng kể, hình thành một
số sản phẩm mũi nhọn, một số khu công nghiệp, khu chế xuất với nhiều cơ sởsản xuất có công nghệ hiện đại Cùng với việc phát triển các khu công nghiệp
có quy mô lớn, Chính phủ cũng chú trọng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa,phát triển các cơ sở, làng nghề để thu hút thêm lao động và tăng thu nhập chongời sản xuất
c) Về dịch vụ
Các ngành dịch vụ tuy hoạt động trong điều kiện hết sức khó khăn, nhng chất ợng đã đợc nâng lên, đáp ứng nhu cầu tăng trởng kinh tế và phục vụ đời sốngdân c Thị trờng trong nớc đã thông thoáng hơn với sự tham gia của nhiều thànhphần kinh tế
l-Tổng giá trị dịch vụ tài chính, tín dụng năm 2000 gấp 3,2 lần so với năm 1990,giáo dục đào tạo gấp 2,2 lần, y tế và các hoạt động cứu trợ xã hội gấp 1,7 lần.Ngành giao thông vận tải trong điều kiện còn nhiều khó khăn, song đã đáp ứngkhá tốt về cơ sở hạ tầng cho yêu cầu phát triển kinh tế Giá trị dịch vụ vận tải,kho tàng, thông tin liên lạc tăng 1,8 lần Nhiều tuyến giao thông huyết mạch đã
đợc đầu t nâng cấp bảo đảm giao thông và nhu cầu vận tải trong những nămqua Dịch vụ Bu chính viễn thông phát triển nhanh, mạng lới viễn thông trongnớc đã đợc hiện đại hoá về cơ bản Nhiều phơng tiện thông tin hiện đại đạt tiêuchuẩn quốc tế đã đợc phát triển, bớc đầu đáp ứng nhu cầu thông tin, thơng mạicủa công chúng Đã hình thành thị trờng dịch vụ bảo hiểm với sự tham gia củacác doanh nghiệp của các thành phần kinh tế trong và ngoài nớc Dịch vụ tàichính, ngân hàng có những đổi mới quan trọng Các dịch vụ t vấn pháp luật,khoa học và công nghệ đã bớc đầu phát triển
Trang 19nghèo đạt đợc những kết qủa rõ rệt Trong 10 năm, qua tuổi thọ bình quân tăng
từ 64 tuổi vào năm 1990 lên 68 tuổi vào năm 2000; tỷ lệ suy dinh dỡng ở trẻ emdới 5 tuổi giảm từ 51,5% xuống còn 33,1%
Tỷ lệ hộ dân nông thôn đợc dùng nớc sạch tăng lên gấp đôi; tỷ lệ nhập học theo
đúng độ tuổi ở bậc tiểu học đạt 95% Tỷ lệ các xã không có hoặc thiếu cơ sở hạtầng thiết yếu đã giảm đi rất nhiều (năm 2000, có 88% số xã đã có điện, 95%
số xã có đờng ô tô đến trung tâm xã); đời sống dân c của nhiều vùng đợc cảithiện rõ rệt , nhất là đối với nông thôn và các vùng đặc biệt khó khăn Chỉ sốphát triển con ngời và tiếp cận các dịch vụ xã hội cũng đợc cải thiện rõ rệt, mặc
dù GDP tính theo đầu ngời của Việt Nam năm 1999 thứ 167, song chỉ số pháttriển con ngời (HDI) đợc xếp thứ 101 thuộc loại trung bình trên thế giới với chỉ
số 0,682 Năm 2001, báo cáo phát triển con ngời của UNDP xếp Việt Nam thứ
89 trong tổng số 162 nớc về chỉ số phát triển giới (GDI)
1.3 Về cơ chế chính sách
Nhiều cơ chế, chính sách đổi mới kinh tế xã hội đã đợc thực hiện; nhiều đạoluật về kinh tế đã đợc ban hành và đợc sửa đổi phù hợp với yêu cầu thị trờngnh: Luật Dân sự, Luật đất đai, Luật lao động Luật Thơng mại, Luật Đầu t nớcngoài, Luật hải quan, Luật bảo hiểm và các luật về thuế… đã từng bớc tạo nênmôi trờng pháp lý đầy đủ, đồng bộ, an toàn và thuận lợi cho các hoạt động sảnxuất kinh doanh bình đẳng Thể chế kinh tế thị trờng hàng hoá, dịch vụ, thị tr-ờng vốn, thị trờng lao động, thị trờng bất động sản, thị trờng khoa học - côngnghệ đang đợc hình thành và từng bớc đợc hoàn thiện, đã có tác dụng khuyếnkhích dân c, doanh nghiệp trong nớc và nớc ngoài bỏ vốn đầu t phát triển sảnxuất
1.4 Về chất lợng phát triển
Nền kinh tế Việt Nam phát triển cha vững chắc Từ năm 1997 do tác động củacuộc khủng hoảng kinh tế, tài chính khu vực, nhịp độ tăng trởng kinh tế chậmlại Những năm gần đây tuy đã đạt đợc mức tăng trởng cao hơn (năm 2003 đạttốc độ 7,34%) song nền kinh tế Việt Nam còn phải trải qua những khó khăn tolớn
Chất lợng phát triển còn thấp, hiệu quả của nền kinh tế cha cao, sức cạnh tranhthấp, nhiều lĩnh vực sản xuất kinh doanh, nhiều ngành sản phẩm cha đủ sứccạnh tranh Trong nông nghiệp chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn còn chậm,các phơng thức canh tác tiên tiến đợc đa vào nông thôn cha nhiều; lao độngthiếu việc làm và không có tay nghề còn cao, năng suất lao động còn thấp; khảnăng cạnh tranh hàng hoá còn cha cao, một số sản phẩm tiêu thụ còn khó khăn,môi trờng xuống cấp, tài nguyên bị khai thác quá mức và cạn kiệt
Trang 20Sản xuất công nghiệp cha ổn định, hiệu quả cha cao Một số ngành công nghiệpcòn nhiều khó khăn trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Nhiều doanh nghiệptrong nớc cha năng động, sức cạnh tranh kém, cha bám sát các nhu cầu thị tr-ờng Trình độ công nghệ, tình trạng máy móc, thiết bị lạc hậu chậm đổi mớilàm cho chi phí sản xuất cao; việc sắp xếp lại sản xuất, đổi mới doanh nghiệptiến hành chậm Các ngành dịch vụ phát triển yếu, mạng lới thơng nghiệp và thịtrờng vùng nông thôn , miền núi, vùng sâu kém phát triển.
1.5 Tồn tại nhiều vấn đề xã hội bức xúc
Lao động và việc làm đang trở thành vấn đề gay gắt, nổi cộm nhất hiện nay; thunhập và năng suất lao động nhất là trong nông nghiệp quá thấp Khoảng cáchthu nhập giữa nông thôn và thành thị ngày càng gia tăng; trình độ tay nghềkém, lao động cha qua đào tạo còn chiếm tỷ trọng cao Khoa học công nghệ ch-
a thực sự trở thành cơ sở và động lực phát triển sản xuất kinh doanh Quá trìnhcông nghiệp hoá, đô thị hóa chậm, không theo quy hoạch nên cha đủ sức hútlao động dôi d trong xã hội
Vấn đề xã hội còn nhiều bức xúc, tệ nạn xã hội hội có xu hớng tiếp tục giatăng; gian lận thơng mại cha giảm; tai nạn giao thông xảy ra nghiêm trọng và
có xu hớng gia tăng; tỷ lệ suy dinh dỡng trẻ em còn cao, trên 60% trẻ em tàn tậtcha đợc điều trị; lao động trẻ em đang là vấn đề bức xúc; trẻ em bị buôn bán, bịxâm hại, trẻ em lang thang có chiều hớng gia tăng; sự lây lan HIV/AIDS cha cóchiều hớng giảm; khiếu kiện vẫn còn dai dẳng… Đời sống của nhân dân ở một
số vùng sâu, vùng xa, vùng thờng bị thiên tai còn rất khó khăn
Nhìn chung, sau hơn mời năm thực hiện chính sách đổi mới nền kinh tế ViệtNam tuy phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức, song nhờ thực hiện tốtcác chính sách và có các biện pháp phù hợp, biết phát huy nội lực, tranh thủ vàkhai thác có hiệu quả sự hỗ trợ của cộng đồng quốc tế nên đã đạt đợc nhữngthành tựu quan trọng: tốc độ tăng trởng GDP trong 10 năm từ 1991 – 2000 đạt7,5%/năm, tỷ lệ tiết kiệm và thu nhập bình quân đầu ngời tiếp tục tăng, đờisống nhân dân ngày càng đợc cải thiện
Mặc dù đạt đợc những thành tựu quan trọng, nhng tình trạng nghèo đói vẫn cònhiện hữu ở nhiều nơi, đặc biệt là khu vực nông thôn, miền núi Thu nhập củaphần lớn dân c vẫn giáp ranh ở mức nghèo và rất dễ bị tổn thơng bởi thiên tai,bệnh dịch, mất việc làm Do vậy, cần có sự nỗ lực cố gắng của Chính phủ vàmọi tầng lớp nhân dân để đa đất nớc thoát nghèo và bắt kịp sự phát triển của thếgiới
2 Thực trạng nghèo đói ở Việt Nam
0
Trang 21Việt Nam vẫn là nớc nghèo trên thế giới và mỗi khu vực khác nhau trên đất nớctình trạng và tỷ lệ đói nghèo có những đặc điểm mang tính khác biệt Có thểtóm lợc một số đặc điểm cơ bản sau:
2.1 Việt Nam đợc xếp vào nhóm các nớc nghèo của thế giới
Tỷ lệ nghèo đói ở Việt Nam còn khá cao Theo kết quả điều tra mức sống dân
c của Tổng cục Thống kế thì tỷ lệ đói nghèo chung theo chuẩn quốc tế của ViệtNam năm 1993 lên đến 57%, năm 1998 giảm còn 37,4% và năm 2003 là27,2% Số liệu tơng ứng theo chuẩn nghèo quốc gia là: 20,1% năm 1998; năm
Nguồn: Điều tra mức sống dân c Việt Nam 1998, 2002
Qua bảng số liệu trên ta thấy rằng tỷ lệ nghèo đói của Việt Nam qua các năm
có xu hớng giảm xuống tính theo cả tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế Điều nàythể hiện kết quả của sự nỗ lực của Việt Nam trong công tác xoá đói giảmnghèo, với hàng loạt các chiến lợc, chơng trình quốc gia liên quan đến xoá đóigiảm nghèo và sự hợp tác, ủng hộ của cộng đồng quốc tế đối với công cuộc xoá
đói giảm nghèo ở Việt Nam
2.2 Nghèo đói phổ biến trong những hộ có thu nhập bấp bênh
Mặc dù Việt Nam đã đạt đợc những thành công rất lớn trong việc giảm nghèo,nhng cũng cần thấy rằng những kết quả đạt đợc là hết sức mong manh
Thu nhập của một bộ phận rất lớn dân c vẫn còn giáp ranh mức nghèo nên rất
dễ bị tái nghèo khi có những thay đổi về điều kiện bên ngoài nh thiên tai, bệnhdịch, khủng hoảng, lạm phát v.v và khi có một sự điều chỉnh nhỏ trong việc xác
định chuẩn nghèo cũng khiến họ rơi xuống ngỡng nghèo
Phần lớn thu nhập của ngời nghèo là từ nông nghiệp, với điều kiện nguồn lựchạn chế về đất đai, vốn, thu nhập của những ngời nghèo rất bấp bênh và dễ bịtổn thơng trớc những đột biến của mỗi gia đình và cộng đồng Một số gia đìnhtuy thu nhập ở trên ngỡng nghèo, nhng vẫn giáp ranh với ngỡng nghèo đói, dovậy khi có những dao động về thu nhập cũng có thể khiến họ trợt xuống ngỡngnghèo Tính mùa vụ trong nông nghiệp cũng tạo nên khó khăn cho ngời nghèo.Mức độ cải thiện thu nhập của ngời nghèo chậm hơn nhiều so với mức sốngchung và đặc biệt so với nhóm có mức sống cao Sự gia tăng chênh lệch giữa
Trang 22nhóm 20% giàu nhất và 20% nghèo nhất ( từ 7,3 lần năm 1993 lên 8,9 lần năm1998) cho thấy, tình trạng tụt hậu của ngời nghèo trong mối tơng quan với ngờigiàu Mặc dù chỉ số nghèo đói có cải thiện, nhng mức cải thiện ở nhóm ngờinghèo chậm hơn so với mức chung Hệ số chênh lệch mức sống giữa thành thị
và nông thôn rất cao
2.3 Nghèo đói tập trung ở những vùng có điều kiện sống khó khăn
Đa số ngời nghèo sinh sống trong vùng tài nguyên thiên nhiên rất nghèonàn, điều kiện tự nhiên khắc nghiệt nh vùng núi, vùng sâu, vùng xa hoặc ởMiền Trung hay Đồng bằng Sông Cửu Long do sự biến động của thời tiết khiếncho các điều kiện sinh sống và sản xuất của ngời dân càng thêm khó khăn Đặcbiệt sự kém phát triển về hạ tầng cơ sở của các vùng nghèo đã làm cho các vùngnày càng bị tách biệt với các vùng khác Năm 2000 khoảng 20 – 30% trongtổng số 1870 xã đặc biệt khó khăn cha có đờng dân sinh đến trung tâm xã; 40%
số xã cha đủ phòng học; 5% số xã cha có trạm y tế; 55% số xã cha có nớc sạch;40% số xã cha có đờng điện đến trung tâm xã; 50% cha đủ công trình thuỷ lợinhỏ
Bên cạnh đó, do điều kiện thiên nhiên không thuận lợi, số ngời trong diện cứutrợ đột xuất hàng năm khá cao, khoảng 1 – 1,5 triệu ngời
2.4 Nghèo đói tập trung trong khu vực nông thôn
Nghèo đói là một hiện tợng phổ biến ở nông thôn với hơn 90% số ngời nghèosinh sống ở nông thôn Năm 1999, tỷ lệ đói nghèo đói về lơng thực, thực phẩmcủa thành thị là 4,6% trong khi đó tỷ lệ này ở nông thôn là 15,9% Trên 80% sốngời nghèo là nông dân, trình độ tay nghề thấp, ít khả năng tiếp cận các nguồnlực trong sản xuất, thị trờng tiêu thụ sản phẩm gặp nhiều khó khăn do điều kiện
địa lý và chất lợng sản phẩm còn thấp, chủng loại nghèo nàn Cũng nh khu vựcmiền núi, những ngời nông dân ít có điều kiện tiếp cận với hệ thống thông tin,
và các dịch vụ về hạ tầng cơ sở khác Bảng số liệu sau sẽ minh hoạ phần nào sựthiếu thốn trong việc đợc đáp ứng các dịch vụ về hạ tầng cơ sở ở vùng nôngthôn
Trang 23Tỷ lệ dân c nông thôn sử dụng điện làm nguồn thắp
Nguồn: Chơng trình quốc gia xoá đói giảm nghèo
Xét về số tơng đối thì tỷ lệ số xã ở nông thôn đợc tiếp cận với các dịch vụ cơbản không phải là thấp nhng thực tế ở nhiều nơi những dịch vụ này không phảitất cả mọi ngời trong xã đều có điều kiện đợc hởng và chất lợng của các dịch vụcòn rất hạn chế
2.5 Nghèo đói ở khu vực thành thị
Trong khu vực thành thị, tuy tỷ lệ nghèo đói thấp hơn và mức sống trung bìnhcao hơn so với mức sống chung của cả nớc, nhng mức độ cải thiện điều kiệnsống không đồng đều Đa số ngời nghèo đô thị làm việc trong khu vực kinh tếphi chính thức, công việc không ổn định, thu nhập thấp và bấp bênh
Việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế và chủ sở hữu trong khu vực nhà nớc dẫn đến sựdôi d lao động, mất việc làm của một bộ phận ngời lao động ở các khu vực này,làm cho điều kiện sống của họ càng thêm khó khăn hơn
Ngời nghèo đô thị phần lớn sống ở những nơi có cơ sở hạ tầng thấp kém, khó
có điều kiện tiếp xúc với các điều kiện cơ bản (nớc sạch, vệ sinh môi trờng,thoát nớc…)
Ngời nghèo đô thị dễ bị tổn thơng do sống phụ thuộc chủ yếu vào nguồn thunhập bằng tiền Họ thờng không có hoặc ít có khả năng tiết kiệm và gặp nhiềukhó khăn trong việc vay vốn tạo việc làm
Quá trình công nghiệp hoá và đô thị hoá làm tăng số lợng ngời di c tự do từ cácvùng nông thôn đến các đô thị, chủ yếu là trẻ em và ngời trong độ tuổi lao
động Hiện tại, cha có số liệu thống kê về số lợng ngời di c tự do này trong cácbáo cáo về nghèo đói ở đô thị Những ngời này gặp rất nhiều khó khăn trongviệc đăng ký hộ khẩu hoặc tạm trú lâu dài, do đó họ khó có thể tìm kiếm đợccông ăn việc làm và thu nhập ổn định
Bảng 3: Ước tính quy mô và tỷ lệ nghèo đói theo chuẩn nghèo mới
giữa thành thị và nông thôn năm 2000
Số hộ nghèo (Nghìn hộ)
So với số hộ trong vùng (%)
Trang 24Nguồn: Chơng trình quốc gia xoá đói giảm nghèo
Nhìn vào bảng số liệu trên ta có thể thấy quy mô cũng nh tỷ lệ hộ nghèo ở
thành thị thấp hơn rất nhiều so với khu vực nông thôn Điều này phản ánh điều
kiện sống khác nhau giữa nông thôn và thành thị và chênh lệch giàu nghèo giữa
nông thôn và thành thị Đó là hệ quả của sự phát triển không đồng đều do các
điều kiện khách quan cũng nh chủ quan của bản thân ngời dân ở các khu vực
nông thôn và thành thị Vấn đề là, cần phải làm thế nào để giảm đợc nghèo đói
ở cả nông thôn và thành thị đồng thời thu hẹp khoảng cách về thu nhập giữa 2
khu vực này nhằm đảm bảo sự công bằng và phát triển bền vững cho đất nớc
2.6 Tỷ lệ nghèo đói khá cao trong các vùng sâu, vùng xa, vùng cao
Đói nghèo mang tính chất vùng rõ rệt Các vùng núi cao, vùng sâu, vùng xa có
tỷ lệ đói nghèo khá cao Có tới 64% số ngời nghèo tập trung tại các vùng miền
núi phía Bắc, Bắc Trung bộ, Duyên hải miền Trung và Tây Nguyên
Bảng 4: Tỷ lệ nghèo đói theo vùng theo chuẩn quốc tế
Đơn vị tính: %
Nghèo chung
Nghèo lơng thực,thực phẩm (2100calo)
Nghèo chung
Nghèo lơng thực, thực phẩm (2100 calo)
Nguồn: Điều tra mức sống dân c Việt Nam 1998, 2002
Ta thấy rằng, nghèo đói vẫn tập trung ở những vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao
Đây là những vùng có điều kiện sống khó khăn, địa lý cách biệt, khả năng tiếp
cận với các điều kiện sản xuất và dịch vụ còn nhiều hạn chế, hạ tầng cơ sở rất
kém phát triển, điều kiện thiên nhiên hết sức khắc nghiệt và thiên tai xảy ra
th-ờng xuyên Bên cạnh đó, những vùng địa lý nh vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao
lại tập trung chủ yếu ngời dân là ngời dân tộc thiểu số Mặc dù dân số ít, chỉ
chiếm khoảng 14% tổng số dân c, song lại chiếm tới khoảng 29% trong tổng số
ngời nghèo Do vậy, tuy đợc Chính phủ hết sức hỗ trợ nhng cuộc sống của ngời
dân tộc ít ngời vẫn gặp nhiều khó khăn và bất cập
4
Trang 25Nhìn chung, mức độ giảm nghèo giữa các vùng tuy khác nhau nhng tỷ lệ nghèolơng thực, thực phẩm đều giảm: Vùng đồng bằng Sông Hồng từ 8,5% năm 1998giảm xuống còn 5,3% năm 2002 Tơng tự, Vùng Bắc trung bộ từ 19% xuốngcòn 17,5%; vùng Duyên hải miền trung từ 15,9% xuống còn 9%; Tây nguyên
từ 31,5% xuống còn 17,59%; Đông Nam bộ từ 5% xuống còn 3% và vùng
Đồng bằng Sông Cửu Long giảm từ 11,3% xuống 6,5%
Tốc độ giảm nghèo trong giai đoạn gần đây vẫn tơng đối nhanh mặc dù tốc độtăng trởng kinh tế chậm hơn so với giai đoạn 1993 – 1997 và chi phí cho xoá
đói giảm nghèo đòi hỏi ngày càng cao hơn Trong 5 năm 1993 – 1998, tỷ lệnghèo giảm đợc 19,6%, bình quân 2,8%/năm; trong 4 năm 1999 – 2002, giảm
đợc 8,5%, trung bình 2,1%/năm Thành tích này trong xoá đói giảm nghèo ởViệt Nam là rất ấn tợng và đợc cộng đồng quốc tế đánh giá rất cao Điều này làmột thuận lợi để nhận đợc sự ủng hộ của cộng đồng quốc tế đối với công tácxoá đói giảm nghèo trong thời gian tới
3 Nguyên nhân của nghèo đói
Có rất nhiều yếu tố ảnh hởng đến nghèo đói bao gồm cả những nguyên nhânkhách quan và cả những nguyên nhân chủ quan Sau đây là một số nguyên nhânchủ yếu ảnh hởng đến đói nghèo:
3.1 Nguồn lực hạn chế và nghèo nàn
Có một cái vòng luẩn quẩn mà ngời nghèo bị cuốn vào, đó là ngời nghèo không
đủ nguồn lực để đầu t cho sản xuất Do vậy, họ lại tiếp tục nghèo và do tiếp tụcsống trong cảnh nghèo đói nên họ không thể có nguồn lực đầu t phục vụ sảnxuất để thoát nghèo và họ cứ bị rơi vào cái vòng luẩn quẩn ấy mà không biếtkhi nào có thể thoát ra đợc
Các hộ nghèo có rất ít đất đai và tình trạng không có đất đai đang có xu hớngtăng lên, đặc biệt ở vùng Đồng bằng Sông Cửu Long Thiếu đất đai ảnh hởng
đến việc đảm bảo an ninh lơng thực của ngời nghèo cũng nh khả năng đa dạnghoá sản xuất, để hớng tới sản xuất các loại cây trồng có giá trị cao hơn Đa sốngời nghèo sản xuất theo kiểu tự cung, tự cấp Do vẫn sản xuất theo ph ơng pháptruyền thống nên giá trị sản phẩm và năng suất các loại cây trồng, vật nuôi cònthấp, thiếu tính cạnh tranh trên thị trờng và vì vậy đã đa họ vào vòng luẩn quẩncủa đói nghèo
Bên cạnh đó, đa số ngời nghèo cha có điều kiện tiếp cận với các dịch vụ trongsản xuất nông nghiệp nh khuyến nông, khuyến ngh, điện, nớc, giống cây trồng,vật nuôi, phân bón… và nếu có thì giá các dịch vụ này cũng rất cao đối với họ,nên đã làm tăng chi phí lên cao dẫn đến giảm thu nhập trên một đơn vị sảnphẩm
Trang 26Ngời nghèo cũng không có điều kiện tiếp cận với các nguồn tín dụng Sự hạnchế của nguồn vốn là một trong những nguyên nhân làm cho khả năng đầu tvào máy móc và áp dụng khoa học công nghệ vào trong sản xuất Trong khuônkhổ Chơng trình quốc gia xoá đói giảm nghèo đã có dự án tín dụng cho ngờinghèo và thực tế nhiều đôí tợng nghèo đã có điều kiện tiếp xúc với nguồn tíndụng, song vẫn còn rất nhiều đối tợng nghèo đặc biệt là những đối tợng có hoàncảnh đặc biệt khó khăn vẫn cha có khả năng tiếp cận với các nguồn tín dụngtrên Hơn nữa, khi đã đợc vay từ nguồn tín dụng cho ngời nghèo thì các đối t-ợng nghèo sử dụng vốn cha đúng mục đích hoặc không biết sử sụng nh thế nào
để có hiệu quả Do vậy, nhiều khi làm cho họ lại rơi vào vòng nợ nần và không
có khả năng trả nợ, tức là đã nghèo lại nghèo hơn
3.2 Trình độ học vấn thấp, việc làm thiếu và không ổn định
Những ngời nghèo thờng là những ngời có trình độ học vấn thấp, ít có cơ hộitìm đợc việc làm tốt, ổn định Hệ quả tất yếu của thiếu việc làm và việc làmkhông ổn định là thu nhập thấp và bấp bênh, từ đó dẫn đến việc không thể đápứng đợc những nhu cầu cơ bản cho bản thân cũng nh cho gia đình họ Bên cạnh
đó, trình độ học vấn thấp cũng ảnh hởng đến việc ra quyết định trong việc kếhoạch hoá gia đình, nuôi dạy con cái và điều này đa đến hậu quả là không chỉriêng bản thân ngời có trình độ học vấn thấp phải sống trong cảnh nghèo mà thế
hệ tơng lai của họ cũng không thể thoát nghèo do không đợc học hành đầy đủ
Số liệu thống kê về trình độ học vấn của ngời nghèo cho thấy có khoảng 90%ngời nghèo chỉ có trình độ phổ thông cơ sở hoặc thấp hơn Kết quả điều tra mứcsống cho thấy, trong số ngời nghèo tỷ lệ số ngời cha bao giờ đi học chiếm 12%,tốt nghiệp tiểu học chiếm 39%, trung học cơ sở chiếm 37% Chi phí giáo dụccho ngời nghèo còn lớn, chất lợng giáo dục mà ngời nghèo tiếp cận còn thấpgây khó khăn cho ngời nghèo trong việc vơn lên thoát nghèo Tỷ lệ nghèo giảmxuống khi trình độ giáo dục tăng lên, 80% số ngời nghèo làm việc trong khuvực nông nghiệp có mức thu nhập rất thấp nhng trình độ học vấn thấp làm chokhả năng tìm kiếm việc làm trong các khu vực khác rất khó khăn
3.3 Ngời nghèo không có đủ điều kiện tiếp cận với pháp luật, cha đợc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
Những yếu tố về trình độ học vấn, địa lý… có những mối liên quan chặt chẽ vớitình trạng nghèo đói Ngời nghèo thờng là các đối tợng sống ở vùng nông thôn,miền núi, vùng sâu, vùng xa; là những đồng bào dân tộc ít ngời và những đối t-ợng này thờng có trình độ học vấn thấp nên khả năng hiểu biết pháp luật và tựgiải quyết các vấn đề liên quan đến pháp luật của họ là một vấn đề khó khăn.Phần lớn các văn bản pháp luật không đến đợc với các đối tợng nghèo do họ
6
Trang 27không có đủ điều kiện để tiếp cận và nếu có thì việc nắm bắt và hiểu đợc nhữngquy định trong luật đối với họ cũng là rất khó khăn Do vậy, ngời nghèo khôngnắm bắt đợc pháp luật nên không thể tự bảo vệ mình đợc khi các quyền lợichính đáng của mình bị xâm hại, đồng thời, việc không nắm bắt đợc luật phápcũng gây khó khăn cho ngời nghèo trong việc sản xuất, kinh doanh.
3.4 Các nguyên nhân về nhân khẩu học
Trình độ học vấn thấp nên các hiểu biết về kế hoạch hoá gia đình và sức khoẻsinh sản của ngời nghèo là rất hạn chế Điều này thờng đa đến hệ quả là nhữnggia đình nghèo thờng đông con, số nhân khẩu trong các hộ nghèo thờng rất
đông Đây chính là một đặc điểm nổi bật của các hộ nghèo Theo kết quả điềutra năm 1998, số con bình quân trên một phụ nữ của nhóm 20% nghèo nhất là3,5 con so với 2,1 con của nhóm 20% giàu nhất Quy mô hộ gia đình lớn làmcho số ngời ăn theo tăng lên tức là thu nhập dành cho 1 nhân khẩu bị chia sẻ vàlàm cho họ đã nghèo lại càng nghèo thêm Vẫn trong cái vòng luẩn quẩn ấy,khi cuộc sống của họ ở trong cảnh tối tăm, thiếu thốn mọi dịch vụ và không có
điều kiện cho con cái học hành tử tế sẽ thờng dẫn đến hệ quả là số nhân khẩutrong gia đình họ lại tiếp tục tăng từ thế hệ này tiếp nối thế hệ khác Nh vậy,
đông con vừa là nguyên nhân vừa là hệ quả của nghèo đói
3.5 Nguy cơ dễ bị tổn thơng do ảnh hởng của thiên tai và các rủi ro khác
Do nguồn thu nhập của các đối tợng nghèo rất thấp và bấp bênh nên họ rất dễ bịtổn thơng bởi những khó khăn hàng ngày và những biến động bất thờng xảy ra
đối với cá nhân hay gia đình họ Khi có những biến động xảy ra nh thiên tai,mất mùa, bệnh tật… thì với khả năng kinh tế hạn hẹp, không có tích luỹ sẽ gây
ra những bất ổn trong cuộc sống của ngời nghèo
Các rủi ro trong sản xuất kinh doanh đối với ngời nghèo cũng rất cao, do không
có trình độ tay nghề, trình độ quản lý, thiếu hiểu biết pháp luật và thị trờng hạnhẹp nên công việc làm ăn của họ rất dễ gặp những rủi ro bất lợi và khi rủi roxảy ra khả năng đối phó của họ rất kém do thu nhập thấp, tiềm lực kinh tế yếu
Do đó, làm cho ngời nghèo rất dễ bị tổn thơng
Theo thống kê hàng năm số ngời phải cứu trợ đột xuất do thiên tai khoảng từ 1– 1,2 triệu ngời và bình quân hàng năm, số hộ tái nghèo trong tổng số hộ vừathoát khỏi nghèo đói vẫn còn lớn, do không ít số hộ đang sống bên ng ỡng đóinghèo Do vậy, việc tìm kiếm các giải pháp giảm nhẹ hậu quả thiên tai và cácrủi ro khác cho ngời nghèo cần đợc coi nh là một phần quan trọng trong quátrình xoá đói giảm nghèo
3.6 Bất bình đẳng giới ảnh hởng tiêu cực đến đời sống của phụ nữ và trẻ em
Trang 28Bất bình đẳng giới làm sâu sắc thêm tình trạng nghèo đói trên tất cả các mặt.Ngoài những bất công mà cá nhân phụ nữ và trẻ em gái phải gánh chịu do bấtbình đẳng thì còn có những bất lợi đối với gia đình.
Phụ nữ chiếm gần 50% trong tổng số lao động nông nghiệp và chiếm tỷ lệ caotrong số lao động tăng thêm hàng năm trong nông nghiệp Mặc dù vậy, phụ nữchỉ chiếm 25% thành viên trong các khoá khuyến nông Phụ nữ ít có cơ hội tiếpcận với công nghệ, tín dụng và đào tạo, thờng gặp nhiều khó khăn do gánh nặngcông việc gia đình, thiếu quyền quyết định trong gia đình và thờng đợc trả cônglao động thấp hơn nam giới ở cùng một loại công việc Tỷ lệ trẻ em gái bị suydinh dỡng và đợc đến trờng ít hơn trong khi phụ nữ có một vai trò quan trọngtrong mỗi gia đình và xã hội thì họ lại bị đối xử thiếu công bằng, không đ ợcchăm sóc và học hành đầy đủ Điều này sẽ cản trở sự tiến bộ của toàn xã hội và
ảnh hởng nghiêm trọng đến công tác xoá đói giảm nghèo
đói Thêm vào đó, ngời nghèo thờng không đợc đáp ứng đủ nhu cầu về dinh ỡng, thuốc men và các điều kiện chăm sóc sức khoẻ khác nên nguy cơ bị mắcbệnh lại càng cao
d-Theo số liệu điều tra năm 1998, số ngày ốm bình quân của nhóm 20% ngờinghèo là 3,1 ngày/năm so với 2,4 ngày/năm của nhóm 20% giàu nhất Trongthời kỳ 1993 – 1997, tình trạng ốm đau của nhóm ngời giàu đã giảm 30%,trong khi tình trạng của nhóm ngời nghèo vẫn giữ nguyên
Vì vậy, cải thiện điều kiện sức khoẻ cho ngời nghèo là yếu tố hết sức quantrọng để ngời nghèo thoát nghèo, tuy rằng đây là việc không phải là dễ dàngnhng cần có sự giúp đỡ, cố gắng của Chính phủ và toàn xã hội
3.8 Nguyên nhân từ việc thay đổi chính sách vĩ mô
Tăng trởng và xoá đói giảm nghèo có mối quan hệ hết sức chặt chẽ với nhau.Tốc độ tăng trởng kinh tế cao và ổn định là điều kiện thuận lợi để xoá đói giảmnghèo Tuy nhiên, để đạt đợc tốc độ tăng trởng cao thì cần có những sự thay đổitrong chính sách vĩ mô nh tự do hoá thơng mại, cải cách doanh nghệp nhà n-
ớc… và điều này đa đến những tác động tiêu cực đến ngời nghèo
8
Trang 29Cải cách nền kinh tế, tự do hoá thơng mại tạo ra những động lực khuyến khíchnền kinh tế và các doanh nghiệp phát triển Tuy nhiên, một số ngành côngnghiệp thu hút nhiều lao động cha đợc chú trọng, các doanh nghiệp vừa và nhỏ
có khả năng tạo việc làm cha đợc quan tâm và tạo điều kiện phát triển dẫn đếnkhả năng cạnh tranh yếu và có thể dẫn tới phá sản các doanh nghiệp tức là đẩycông nhân vào cảnh thất nghiệp, việc này đồng nghĩa với việc đ a họ gia nhập
đội ngũ ngời nghèo vì khả năng tích luỹ của đối tợng này là rất thấp
Cải cách các doanh nghiệp nhà nớc và các khó khăn tài chính của các doanhnghiệp nhà nớc đã dẫn tới việc mất đi hàng triệu việc làm Số công nhân bị mấtviệc làm gặp rất nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm việc làm mới nên bị rơivào cảnh nghèo đói Hơn nữa, những đối tợng đó phần lớn lại là phụ nữ và ngờilớn tuổi nên khả năng bị tổn thơng của họ là rất cao và mức độ rất nghiêmtrọng
Chuyển đổi cơ cấu đầu t mang lại hiệu quả tích cực, song vẫn còn nhiều bất hợp
lý, tỷ lệ đầu t cho nông nghiệp và nông thôn còn thấp trong khi khu vực này vẫnrất cần đợc đầu t nhiều Bên cạnh đó, việc đầu t vào công nghiệp mới chỉ chútrọng vào các ngành mũi nhọn, các mặt hàng thay thế nhập khẩu, ch a chú trọng
đầu t vào các ngành công nghiệp thu hút nhiều lao động, cha chú ý khuyếnkhích kịp thời phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa, nhiều chính sách trợ cấpkhông đúng đối tợng làm ảnh hởng xấu đến sự hình thành thị trờng nông thôn,thị trờng vùng sâu, vùng xa
Bên cạnh đó, sự tăng trởng kinh tế giúp xoá đói giảm nghèo trên diện rộng,song việc cải thiện tình trạng của ngời nghèo lại phụ thuộc vào loại hình tăngtrởng kinh tế Việc phân phối lợi ích trong các nhóm dân c bao gồm cả cácnhóm có thu nhập phụ thuộc vào đặc tính của tăng trởng Phân tích tình hìnhbiến đổi về thu nhập của các nhóm dân c cho thấy, ngời giàu hởng lợi từ tăngtrởng kinh tế nhiều hơn và kết quả là làm gia tăng khoảng cách giàu nghèo
Ta thấy rằng, có rất nhiều yếu tố ảnh hởng đến nghèo đói Những yếu tố đó nh
là những cái răng của một cái bánh xích lớn gắn kết chặt chẽ với nhau, ảnh h ởng lẫn nhau, một sự thay đổi nhỏ trong một răng nào đó có ảnh hởng lớn đếncả bánh xích Ngời nghèo chịu ảnh hởng bởi những yếu tố đợc ví nh nhữngchiếc răng trong cái bánh răng và họ bị cuốn vào trong vòng quay của cái bánhrăng ấy Để thoát ra đợc khỏi cái vòng quay bất tận ấy ngời nghèo cần có sự trợgiúp của cả cộng đồng về cả tinh thần và vật chất Chính phủ Việt Nam đã nhậnthức đợc điều này và đã có những sự huy động rất nhiều nguồn lực phục vụ chocông tác xoá đói giảm nghèo Trong các nguồn lực huy động cho xoá đói giảmnghèo, nguồn vốn ODA có một vai trò quan trọng Vậy thì trên thực tế chúng ta
Trang 30-đã huy động và sử dụng nguồn vốn này nh thế nào, sau đây là một số nhữngnhìn nhận về tình hình huy động và sử dụng vốn ODA cho xoá đói giảm nghèotrong thời gian gần đây.
II Nguồn vốn ODA và công tác xoá đói giảm nghèo
1 Khuôn khổ pháp lý của việc thu hút và sử dụng vốn ODA
Nhận thức rằng ODA là một nguồn lực có ý nghĩa quan trọng từ bên ngoài,Chính phủ Việt Nam luôn coi trọng công tác quản lý và sử dụng nguồn lực này.Ngay từ hội nghị đầu tiên các nhà tài trợ dành cho Việt Nam (tháng 11 năm1993), Chính phủ Việt Nam đã tuyên bố quan điểm của mình về vấn đề quản lý
và sử dụng ODA “Nguồn vốn ODA với công tác xoá đói giảm nghèo ở Việt Nam”Điều quan trọng là nguồn vốn từ bên ngoài phải sử dụng cóhiệu quả, Chính phủ nhận trách nhiệm điều phối và sử dụng vay, viện trợ nớcngoài với nhận thức sâu sắc rằng nhân dân Việt Nam là ngời gánh chịu cái giáphải trả cho sự thất bại nếu nguồn vốn này không đợc sử dụng có hiệu quả”.Trớc năm 1993, việc quản lý và sử dụng ODA đợc điều tiết bởi từng quyết địnhriêng lẻ của Chính phủ đối với từng chơng trình, dự án ODA và từng nhà tài trợ
cụ thể Để quản lý vay và trả nợ nớc ngoài một cách có hệ thống, Chính phủban hành Nghị định số 58/CP ngày 30 – 8 – 1993 về quản lý và trả nợ n ớcngoài, Nghị định số 20/CP ngày 20 – 4 –1994 về quản lý nguồn vốn hỗ trợphát triển chính thức – ODA Đây là hai văn bản pháp lý cao nhất của Chínhphủ trong lĩnh vực quản lý nợ nớc ngoài nói chung và ODA nói riêng
Trên cơ sở tổng kết thực tiễn và yêu cầu đổi mới quản lý năm 1997 – 1999,Chính phủ ban hành Nghị định 87/1997/NĐ-CP này 5 tháng 8 năm 1997 thaythế nghị định số 20/CP và Nghị định số 90/1998/NĐ-CP ngày 7 tháng 11 năm
1998 thay thế cho Nghị định số 58/CP về quy chế vay và trả nợ nớc ngoài, đãgóp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nớc, phân công rõ trách nhiệm giữacác cơ quan tổng hợp của Chính phủ, các bộ, ngành, địa phơng và tổ chức kinh
tế trong việc quản lý và sử dụng vay nớc ngoài Bên cạnh đó, việc hớng dẫn cácNghị định nói trên của Chính phủ, các bộ ngành liên quan đã chủ trì xây dựng
và ban hành các quy chế, thông t hớng dẫn thực hiện nh: Thông t của Bộ Kếhoạch và Đầu t số 15/1997/TT-BKH ngày 24 tháng 10 năm 1997 hớng dẫn thựchiện Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức(Ban hànhkèm theo Nghị định số 87/CP ngày 5 tháng 8 năm 1997 của Chính phủ); Thông
t liên tịch Bộ Tài chính - Ngân hàng Nhà nớc số 81/1998/TTLT-BTC-NHNNngày 17 tháng 06 năm 1998 hớng dẫn quy trình, thủ tục và quản lý việc rút vốn
đối với nguồn hỗ trợ phát triển chính thức Bớc đầu đã tạo điều kiện phân côngtrách nhiệm rõ ràng giữa các cơ quan liên quan để thực hiện tốt một số nhiệm
0
Trang 31vụ cơ bản nh: đàm phán và ký kết các hiệp định vay nợ, xây dựng chế độ tàichính…
Để hoàn thiện hơn nữa cơ chế quản lý, ngày 4 – 5 – 2001, Chính phủ đã banhành Nghị định số 17/2001/NĐ-CP về việc ban hành quy chế quản lý và sửdụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức thay thế cho Nghị định 87/CP và banhành kèm theo Nghị định này là thông t của Bộ Kế hoạch và Đầu t số 06/2001/TT-BKH ngày 20 tháng 9 năm 2001 hớng dẫn thực hiện quy chế quản lý cà sửdụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức và thông t liên tịch Bộ Kế hoạch và
Đầu t - Bộ Tài chính số 02/2003/TTLT-BKH-BTC ngày 17 tháng 3 năm 2003hớng dẫn lập kế hoạch tài chính đối với các chơng trình, dự án sử dụng nguồnvốn ODA Các văn bản này đã tạo ra một hành lang pháp lý trong quản lý và sửdụng vay nợ nớc ngoài nhằm đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa cáccơ quan có liên quan trong việc khai thác vốn vay nớc ngoài, nâng cao tráchnhiệm của ngời sử dụng vốn ODA trong việc trả nợ Đây cũng chính là điềukiện quan trọng nhằm tạo sự tin tởng đối với cộng đồng các nhà tài trợ quốc tếcho Việt Nam
2 Các nhà tài trợ và mục tiêu u tiên ở Việt Nam
Trong giai đoạn từ 1993 đến nay, Việt Nam đã nhận đợc sự hỗ trợ tích cực củacộng đồng các nhà tài trợ quốc tế đối với công cuộc phát triển kinh tế xã hội nóichung và công cuộc xoá đói giảm nghèo nói riêng Nguồn vốn hỗ trợ phát triểnchính thức ODA đã đóng vai trò quan trọng góp phần giúp Việt Nam đạt đợctăng trởng kinh tế, xoá đói giảm nghèo và cải thiện đời sống nhân dân
Trong bối cảnh khi nguồn ODA khó có khả năng gia tăng trong khi nhu cầuphát triển đòi hỏi nguồn lực rất lớn, Chính phủ Việt Nam cam kết hợp tác chặtchẽ với các nhà tài trợ nhằm huy động và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốnODA
Hiện nay, Việt Nam đang có quan hệ hợp tác với 25 nhà tài trợ song phơng, 19
đối tác đa phơng và hơn 350 tổ chức phi chính phủ Mục tiêu chung nhất củacác nhà tài trợ là giúp Việt Nam thúc đẩy tăng trởng kinh tế và xoá đói giảmnghèo, song mỗi nhà tài trợ lại có những mục tiêu cụ thể khác nhau và cónhững u tiên khác nhau Sau đây là một số nhà tài trợ tiêu biểu và mục tiêu utiên của họ
Nhà tài trợ Ưu tiên ở Việt Nam
Nhật Hạ tầng kinh tế, dịch vụ và xoá đói giảm nghèo
Đức Hỗ trợ cải cách kinh tế; phát triển hệ thống giao thông
Mỹ Cứu trợ nạn nhân chiến tranh và trẻ em mồ côi
Thuỵ Điển Hỗ trợ kinh tế và xoá đói giảm nghèo
Trang 32ADB Kết cấu hạ tầng và xoá đói giảm nghèo
IMF Hỗ trợ cán cân thanh toán; tín dụng xoá đói giảm nghèo
UNDP Phát triển mạng lới an sinh xã hội, Y tế
3 Tình hình thu hút và sử dụng giai đoạn (1993 – 2003)
3.1 Tình hình vận động
Kể từ khi nối lại quan hệ với cộng đồng các nhà tài trợ quốc tế (1993), ViệtNam đã rất tích cực trong vận động tìm kiếm tài trợ từ các nhà tài trợ quốc tế.Hàng năm, Việt Nam tổ chức hội nghị Nhóm t vấn các nhà tài trợ dành choViệt Nam (CG), thông qua các hội nghị này Chính phủ Việt Nam đa ra những
định hớng u tiên thu hút ODA của Việt Nam, kiểm điểm tình hình thực hiện cácchơng trình, dự án sử dụng vốn ODA, đa ra những cam kết với nhà tài trợ vàcũng thông qua đó các nhà tài trợ nắm bắt đợc những u tiên và định hớng củaViệt Nam để đa ra cam kết mức hỗ trợ cho Việt Nam Qua 10 lần hội nghị(1993 – 2002) các nhà tài trợ đã cam kết hỗ trợ cho Việt Nam tổng số vốn là22,6 tỷ USD
Trong năm 2003, các cơ quan Chính phủ đã làm việc với các đoàn đến từ các tàichính quốc tế nh WB, ADB cũng nh các nhà tài trợ song phơng nh Nhật, Pháp,
Đức… Thông qua các hoạt động vận động tài trợ chính thức, không chính thức,song phơng và đa phơng này, các nhà tài trợ đã xác định đợc nhu cầu, định h-ớng u tiên thu hút ODA của Chính phủ Việt Nam và cũng nh xác định đợc lĩnhvực mà họ có thế mạnh để đầu t cho Việt Nam Đồng thời, thông qua các hoạt
động này, các cơ quan chính phủ đã giúp các nhà tài trợ hiểu rõ về những camkết cũng nh nỗ lực của Việt Nam trong việc thực hiện cải cách nền kinh tế nóichung và lĩnh vực ODA nói riêng
Hội nghị CG giữa kỳ đợc tổ chức tháng 6 năm 2003 tại Sa Pa là một điểm nhấntrong công tác vận động ODA của Việt Nam Tại hội nghị này, các nhà tài trợ
đã tập trung góp ý kiến cho kế hoạch phát triển của Việt Nam trong kế hoạch 5năm 2001 – 2005 và các vấn đề về hài hoà thủ tục giữa nhà tài trợ và Chínhphủ Việt Nam trong sử dụng ODA
Tháng 12 năm 2003 Hội nghị Nhóm t vấn các nhà tài trợ dành cho Việt Nam đã
đợc tổ chức Tại Hội nghị này các cơ quan của Chính phủ và các nhà tài trợ đãtrao đổi thẳng thắn, minh bạch về tình hình thực hiện nhiêm vụ phát triển kinh
tế, tình hình triển khai Chiến lợc về tăng trởng và xoá đói giảm nghèo , nângcao hiệu quả ODA và giảm chi phí giao dịch…cũng tại hội nghị lần này , với sựtin tởng vào tơng lai phát triển của Việt Nam, các nhà tài trợ đã đồng thuận cam
2
Trang 33kết mức ODA cao nhất từ trớc đến nay cho Việt Nam với số tiền lên đến 2,83 tỷUSD.
Bảng 5: Cam kết ODA qua các năm
Năm Vốn cam kết (tỷ USD) Tăng (giảm) so với
năm trớc (tỷ USD)
Tốc độ tăng (%)
Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu t
Nhìn chung, kể từ khi cộng đồng quốc tế nối lại viện trợ cho Việt Nam (10 nămqua), khối lợng vốn ODA mà các nhà tài trợ cam kết dành cho Việt Nam thôngqua các Hôi nghị CG có xu hớng tăng dần qua các năm Sở dĩ nh vậy là do ViệtNam đã có những cam kết với các nhà tài trợ trong việc quản lý và sử dụng hiêụquả nguồn vốn này Bên cạnh đó, Chính phủ Việt Nam đã xây dựng đợc cácmục tiêu, đề án phát triển, các chơng trình dự án huy động vốn ODA phù hợpvới mục tiêu và hớng u tiên của nhà tài trợ nh Chiến lợc toàn diện về tăng trởng
và xoá đói giảm nghèo (CPRGS), Chơng trình tăng trởng và giảm nghèo(PRGF), Chơng trình tín dụng hỗ trợ giảm nghèo (PRSC)… Hơn nữa, Việt Nam
là nớc có môi trờng chính trị, xã hội rất ổn định, có nhiều tiềm năng phát triển
và các nhà tài trợ rất tin tởng vào khả năng phát triển của Việt Nam Tuy nhiên,nhìn vào bảng số liệu ta cũng thấy rằng trong hai năm 1997 và 1998 l ợng vốnODA cam kết giảm xuống so với năm trớc đó và tốc độ tăng là số âm Nguyênnhân chính của hiện tợng này là trong hai năm 1997 và 1998 xảy ra khủnghoảng tài chính tiền tệ ở Châu á làm cho phần lớn các nền kinh tế trong khu vựcrơi vào khủng hoảng, nền kinh tế gặp rất nhiều khó khăn ngay cả ở những nớccung cấp viện trợ nh Nhật Bản, Đài Loan
3.2 Tình hình ký kết hiệp định
a) Cơ sở pháp lý của việc đàm phán, ký kết hiệp định
Việc đàm phán, ký kết các hiệp định về ODA căn cứ theo điều 9 của Nghị định
số 17/2001/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ pháttriển chính thức Các quy định cụ thể nh sau:
1 Bộ Kế hoạch và Đầu t chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, Vănphòng Chính phủ và các cơ quan chức năng có liên quan lập danh mục chơng
Trang 34trình, dự án ODA của Nhà tài trợ tơng ứng và trình Thủ tớng Chính phủ xemxét, phê duyệt.
2 Bộ Kế hoạch và Đầu t chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, Vănphòng Chính phủ và các Cơ quan có nhu cầu ODA chuẩn bị nội dung và tiếnhành đàm phán, ký kết với Nhà tài trợ các điều ớc quốc tế khung về ODA
3 Trờng hợp nội dung dự thảo điều ớc quốc tế khung về ODA có những điềukhoản không phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành thì Bộ Kế hoạch và
Đầu t phải tổ chức lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, Bộ
T pháp, Cơ quan cấp Bộ và tổng hợp trình Thủ tớng Chính phủ xem xét, quyết
6 Đối với các khoản ODA do Nhà tài trợ cung cấp theo chơng trình hoặc dự ánriêng lẻ không nằm trong kế hoạch và không ký kết điều ớc quốc tế khung vềODA, Bộ Kế hoạch và Đầu t chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao,Văn phòng Chính phủ và các cơ quan chức năng trình Thủ tớng Chính phủ xemxét, phê duyệt chủ trơng và thủ tục cho tiếp nhận
ký kết là 13.709 tỷ USD, bình quân mỗi năm là 1,25 tỷ USD bằng 53.9% tổng
Vốn Cam kết (Tỷ USD)
So với cam kết (%)