Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cố phần xây dựng đô thị và phát triển nông thôn
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm qua cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nước,các doanh nghiệp đã và đang đổi mới một cách mạnh mẽ và toàn diện, từngbước vươn lên khẳng định vai trò của mình trong nền kinh tế Kinh nghiệmnhững năm qua cho thấy rằng để tồn tại, phát triển và chiến thắng trong cạnhtranh, doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao tính độc lập, tự chủ tronghoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình Điều đó đòi hỏi doanh nghiệpphải quản lý, sử dụng, khai thác tối ưu nguồn vốn để phục vụ cho quá trìnhkinh doanh của mình, trong đó vốn lưu động là nhân tố trực tiếp quyết địnhhiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Xuất phát từ thực tế đó và qua thời gian tìm hiểu thực tế tình hình tạiCông ty Cố Phần Xây Dựng Và Phát Triển Nông Thôn, em đã quyết định
chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cố phần xây dựng đô thị và phát triển nông thôn”.
Nội dung của chuyên đề ngoài gồm phần mở đầu, phần kết luận và 3phần:
- Phần 1: Lý luận chung về hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanhnghiệp trong nền kinh tế
- Phần 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty CổPhần Xây Dựng Đô Thị Và Phát Triển Nông Thôn
- Phần 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công
ty Cổ Phần Xây Dựng Đô Thị Và Phát Triển Nông Thôn
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, các anh chị tại công ty
Cố Phần Xây Dựng Đô Thị Và Phát Triển Nông Thôn, đặc biệt là sự hướngdẫn và ý kiến quý báu của thầy Đàm Văn Huệ, đã giúp đỡ và tạo điều kiệntốt cho em hoàn thành chuyên đề thực tốt nghiệp này
Trang 2CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN
KINH TẾ.
Trang 31.1 Tổng quan về vốn lưu động:
1.1.1 Khái niệm về vốn lưu động:
Vốn lưu động là một yếu tố quan trọng gắn liền với toàn bộ quá trìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiêp Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiềncủa tài sản lưu động và vốn lưu thông, vì vậy nó tham gia trực tiếp vào quátrình sản xuất kinh doanh
Qua một chu kỳ sản xuất, kinh doanh, vốn lưu động sẽ chuyển hóathành nhiều hình thái khác nhau Đầu tiên khi tham gia vào quá trình sảnxuất vốn lưu động thể hiện dưới trạng thái sơ khai của mình là tiền tệ, quacác giai đoạn nó dần chuyển thành các sản phẩm dở dang hay bán thànhphẩm Giai đoạn cuối của quá trình sản xuất kinh doanh vốn lưu động đượcchuyển hóa vào sản phẩm cuối cùng Khi sản phẩm này được bán trên thịtrường sẽ thu về tiền tệ hay hình thái ban đầu của vốn lưu động Chúng ta cóthể mô tả trong chu trình như sau:
Quá trình vận động của vốn lưu động là một chu kỳ khép kín từ hìnhthái này sang hình thái khác rồi lại trở về hình thái ban đầu với giá trị lớnhơn giá trị ban đầu Chu kỳ vận động của vốn lưu động là cơ sở đánh giá khảnăng thanh toán và hiệu quả sản xuất kinh doanh của hiệu quả sử dụng vốncủa doanh nghiệp
Tiêu thụ sản phẩm
Vốn bằng
tiền
Vốn dự trữ sản xuất
Vốn trong sản xuất
Trang 4Điều khác biệt lớn nhất giữa vốn lưu động và vốn cố định là: vốn cốđịnh chuyển dần giá trị của nó vào sản phẩm thông qua mức khấu hao, cònvốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị của nó vào sản phẩm thông theo chu kỳsản xuất kinh doanh.
1.1.2 Phân loại vốn lưu động
Trong doanh nghiệp vấn đề tổ chức và quản lý vốn lưu động có mộtvai trò quan trọng Doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động càng có hiệu quả thìcàng có thể sản xuất được nhiều sản phẩm nghĩa là càng tổ chức tốt đượcquá trình mua sắm, quá trình sản xuất và tiêu thụ, phân bổ hợp lý vốn trêncác giai đoạn luân chuyển để vốn đó chuyển biến nhanh từ một loại nàythành một loại khác, từ hình thái này thành hình thái khác thì việc sử dụngvốn lưu động đạt hiệu quả cao hơn
Để quản lý tốt vốn lưu động cần phân loại vốn lưu động
Vốn lưu động của doanh nghiệp, dựa theo vai trò của nó trong quá trình tái sản xuất, được chia thành ba loại, trong mỗi loại dựa theo công dụng lại được chia thành nhiều khoản vốn cụ thể như sau:
a Vốn lưu động nằm trong quá trình dự trữ sản xuất
Loại này bao gồm các khoản vốn:
- Vốn nguyên vật liệu chính là số tiền biểu hiện trị giá các loại vật tư
dự trữ cho sản xuất, khi tham gia sản xuất nó hợp thành thực thể của sảnphẩm Ví dụ trong công nghiệp: quặng sắt, bông, thép, gỗ… trong xây dựng
cơ bản: xi măng, gạch ngói….trong nông nghiệp: giống, cây trồng, thức ăngia súc, phân bón…
- Vốn vật liệu phụ là giá trị những vật tư dự trữ dùng trong sản xuất,giúp cho việc hình thành sản phẩm nhưng không hợp thành thực thể chủ yếucủa sản phẩm
Trang 5- Vốn nhiên liệu là giá trị những loại nhiên liệu dự trữ dùng trong sảnxuất, giúp cho việc hình thành sản phẩm nhưng không hợp thành thực thểchủ yếu của sản phẩm.
- Vốn phụ tùng thay thế bao gồm giá trị những phụ tùng dự trữ đểthay thế mỗi khi sửa chữa tài sản cố định
- Vốn vật đóng gói bao gồm giá trị những vật liệu bao bì dùng đểđóng gói trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
- Vốn công cụ lao động nhỏ thực chất là giá trị tư liệu lao động nhưnggiá trị thấp, thời gian sử dụng ngắn
b.Vốn lưu động nằm trong quá trình trực tiếp sản xuất:
Loại này bao gồm các khoản vốn:
- Vốn sản phẩm đang chế tạo là giá trị những sản phẩm dở dang trongquá trình sản xuất, xây dựng hoặc đang nằm trên các địa điểm làm việc đợichế biến tiếp, chi phí trồng trọt dở dang, chi phí chăn nuôi dở dang, súc vậtnhỏ và nuôi béo
- Vốn bán thành phẩm đang chế tạo ở chỗ nó đã hoàn thành giai đoạnchế biến nhất định
- Vốn về phí tổn đợi phân bổ là những phí tổn chi ra trong kỳ nhưngchưa có tác dụng cho nhiều kỳ sản xuất vì thế chưa tính hết vào giá thànhtrong kỳ mà sẽ tính dần vào giá thành các kỳ sau
c Vốn lưu động nằm trong quá trình lưu thông:
Loại này bao gồm các khoản:
- Vốn thành phẩm: biểu hiện bằng tiền số sản phẩm đã nhập kho vàchuẩn bị cho các công việc tiêu thụ
- Vốn tiền tệ bao gồm tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng mà trongquá trình luân chuyển vốn lưu động thường xuyên có bộ phận tồn tại dướihình thức này
Trang 6- Vốn thanh toán là những khoản phải thu, tạm ứng phát sinh trongquá trình mua bán vật tư hàng hoá hoặc thanh toán nội bộ.
Theo cách phân loại này có thể thấy vốn nằm trong quá trình dự trữvật liệu và vốn nằm trong quá trình lưu thông không tham gia trực tiếp vàosản phẩm tồn kho Đối với vốn nằm trong quá trình trực tiếp sản xuất, vốnsản phẩm đang chế tạo với mức hợp lý Vì số vốn này trực tiếp tham gia vàoviệc tạo nên giá trị mới
Dựa vào hình thái biểu hiện và theo chức năng của các thành phần vốn luân chuyển có thể chia thành:
a Tiền và đầu tư ngắn hạn:
- Tiền của doanh nghiệp được hình thành từ sự cấp phát của ngân sáchnhà nước, tự có hay được bổ sung từ lợi nhuận của doanh nghiệp Nó tồn tạidưới nhiều hình thức khác nhau: tiền mặt tại quỹ, tiền đang chuyển và tiềngửi ngân hàng
- Đầu tư tài chính ngắn hạn được thể hiện qua việc góp vốn liên doanhngắn hạn hay bỏ vốn để mua các chứng khoán ngắn hạn mà có thể thu lạilượng vốn ban đầu trong vòng một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh
b Khoản phải thu:
Là khoản tiền mà doanh nghiệp phải thu từ các đối tượng liên quan
mà các đối tượng đã tạm thời sử dụng vốn của doanh nghiệp trong quá trìnhhoạt động kinh doanh của mình Bao gồm:
- Phải thu khách hàng: là một trong những bộ phận quan trọng nhấtcủa vốn lưu động Khi tiến hành bán ngay các sản phẩm của mình, doanhnghiệp thường sẽ không thu được tiền ngay Đây là biểu hiện của quan hệ tíndụng thương mại và chúng tạo ra các khoản phải thu, đồng thời là công cụ
Trang 7đắc lực hỗ trợ cho quá trình cạnh tranh Sự chênh lệch giữa thời hạn bánhàng và thu tiền luôn nảy sinh một lượng vốn nhất định Do vậy vốn lưuđộng luôn luôn tồn tại các khoản phải thu.
- Trả trước người bán: đây là khoản ứng trước cho người bán, do yêucầu của nhà cung cấp và tạo niềm tin hay tính đặc biệt quan trọng của hànghoá
- Phải thu nội bộ: là khoản phải thu của doanh nghiệp đối với các chinhánh, thành viên trực thuộc
- Các khoản phải thu khác: là các khoản phải thu của doanh nghiệpngoài những khoản phải thu trên như thu tạm ứng, thế chấp, ký cược, ký quỹngắn hạn
c.Hàng tồn kho: thuộc loại này bao gồm : nguyên vật liệu chính, vật liệu
phụ… sản phẩm đang chế tạp, phí tổn chờ phân bổ, thành phẩm, hàng đangtrên đường, hàng gửi đi bán, …Tuỳ theo đặc điểm kinh doanh của từngngành, của từng mặt hàng, tuỳ quy mô hoạt động, điều kiện hoạt động màdoanh nghiệp có chính sách dự trữ hàng tồn kho hiệu quả và hợp lý Bêncạnh đó cần ước lượng, dự báo và có biện pháp duy trì mỗi loại hàng tôngkho để có tỷ trọng của từng loại đạt ở mức hợp lý trong suốt quá trình hoạtđộng
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp có cơ sở để tính toán và kiểmtra kết cấu tối ưu của vốn lưu động để dự thảo những quyết định tối ưu vềmức tận dụng số vốn lưu động đã bỏ ra Mặt khác, thông qua cách phân loạinày có thể tìm biện pháp phát huy chức năng của các thành phần của vốn lưuđộng bằng cách xác định mức dự trữ hợp lý để từ đó mà xác định nhu cầuvốn lưu động Ví dụ vốn nguyên nhiên vật liệu nhằm đảm bảo quá trình sảnxuất liên tục với một số chi phí nhỏ nhất về mua sắm và bảo quản, vốn sảnphẩm đang chế tạo làm chức năng bảo đảm quá trình sản xuất được liên tục
Trang 8với năng suất lao động được nâng cao; vốn thành phẩm bảo đảm tiêu thụ dễdàng và kinh tế, có sẵn hàng để xuất giao thường xuyên.
Vốn tiền tệ, vốn thanh toán nhanh nhằm đảm bảo về mặt tài chính choquá trình tái sản xuất tiến hành được thuận lợi với một số phương tiện tàichính tối ưu, loại vốn này không có quan hệ trực tiếp với quá trình sản xuất,được dùng để phục vụ lĩnh vực lưu thông trong quá trình tiêu thụ sản phẩm
và mua sắm nguyên nhiên vật liệu Vốn chuyển vào lĩnh vực lưu thôngkhông phải trở về sản xuất càng nhanh càng tốt, đó là điều mà mỗi doanhnghiệp đều phải quan tâm đến
Vốn luân chuyển của doanh nghiệp dự a theo nguồn hình thành có thể chia thành các loại vốn sau đây:
a Nguồn vốn pháp định:
Đối với doanh nghiệp nhà nước, nguồn vốn lưu động pháp định thểhiện số vốn ngân sách nhà nước cấp hoặc có nguồn từ ngân sách nhà nướcnhư khoảng chêng lệch giá và các khoản phải nộp nhưng được ngân sách đểlại
Đối với hợp tác xã, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân là một bộphận vốn cổ phần về vốn lưu động do xã viên, cổ đông đóng góp, vốn dochủ doanh nghiệp tư nhân bỏ ra
b.Nguồn vốn tự bổ sung:
Đây là nguồn vốn do doanh nghiệp tự bổ sung mà chủ yếu do doanhnghiệp lấy một phần từ lợi nhuận giữ lại để tăng thêm vốn lưu động trongviệc tái sản xuất
Trang 9Đối với doanh nghiệp nhà nước thì việc bổ sung này thực hiện dướihình thức lấy một phần từ quỹ khuyến khích phát triển sản xuất bổ sung chovốn luân chuyển.
c.Nguồn vốn liên doanh liên kết
Là vốn do doanh nghiệp liên doanh, liên kết với doanh nghiệp kháctrong và ngoài nước để thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh Ðây là mộthình thức huy động vốn quan trọng vì hoạt động tham gia góp vốn liêndoanh này có thể gắn liền với việc chuyển giao công nghệ, thiết bị giữa cácbên tham gia nhằm đổi mới sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp Doanh nghiệp cũng có thể tiếp nhận máy móc, thiết bị nếu hợp đồngkinh doanh quy định góp vốn bằng máy móc thiết bị
d Nguồn vốn thông qua huy động phát hành cổ phiếu:
Đối với loại hình công ty cổ phần có phát hành cổ phiểu để tăng thêmvốn sản xuất công ty có thể phát thêm cổ phiếu mới
e.Nguồn vốn đi vay:
- Tín dụng thương mại là tín dụng thường được các doanh nghịệp sửdụng, coi đó như một nguồn vốn ngắn hạn Tín dụng thương mại chính làquan hệ mua bán chịu giữa các doanh nghiệp, mua bán trả chậm hay trả góp.Tín dụng thương mại luôn gắn với một luồng hàng hóa dịch vụ cụ thể, gắnvới một quan hệ thanh toán cụ thể nên nó chiụ sự tác động của cơ chế thanhtoán, của chính sách tín dụng khách hàng mà doanh nghiệp được hưởng Tíndụng thương mại là phương thức tài trợ tiện lợi, linh hoạt trong kinh doanh
mà nó còn tạo ra khả năng mở rộng hợp tác kinh doanh một các lâu bền Tuynhiên do đặc điểm của khoản tín dụng thương mại thường có thời hạn ngắnnhưng nếu doanh nghiệp biết quản lý một cách khoa học, nó có thể đáp ứngphần nào vốn lưu động cho doanh nghiệp Mặt khác, do là nguồn vốn ngắnhạn nên sử dụng qua nhiều loại hình này dễ gặp phải các rủi ro như: rủi ro về
Trang 10lãi suất, rủi ro về thanh toán Trên thực tế, chiếm dụng đến một mức độ nào
đó có thể coi là tín dụng thương mại
- Tín dụng ngân hàng: Ðây là khoản vay tại các ngân hàng thươngmại Các ngân hàng có thể đáp ứng nhu cầu vốn tức thời cho doanh nghiệp,với thời hạn có thể từ vài ngày tới cả năm với lượng vốn theo nhu cầu kinhdoanh của doanh nghiệp Sự tài trợ của ngân hàng cho doanh nghiệp đượcthực hiện theo nhiều phương thức Một là cho vay theo từng món Theophương thức này khi phát sinh nhu cầu bổ sung vốn với một lượng nhất định
và thời hạn xác định, doanh nghiệp làm đơn xin vay Nếu được ngân hàngchấp nhận, doanh nghiệp sẽ ký khế ước nhận nợ và sử dụng tiền vay Việctrả nợ được thực hiện theo các kỳ hạn nợ đã thoả thuận hoặc trả một lần vàongày đáo hạn Hai là, cho vay luân chuyển Phương thức này được áp dụngkhi doanh nghiệp có nhu cầu vốn bổ sung thường xuyên và đáp ứng nhữngđiều kiện nhất định mà ngân hàng đặt ra Theo phương thức này, doanhnghiệp và ngân hàng thoả thuận một hạn mức tín dụng cho mọt thời hạn nhấtđịnh Hạn mức tín dụng được xác định dựa trên nhu cầu vốn bổ sung củadoanh nghiệp và mức cho vay tối đa mà ngân hàng có thể chấp thuận Căn
cứ vào hạn mức tín dụng đã thoả thuận, doanh nghiệp có thể nhận tiền vaynhiều lần nhưng tổng các món nợ sẽ không vượt quá hạn mức đã xác định
- Phát hành trái phiếu: đây là công cụ tài chính quan trọng dễ sử dụngvào mục đích vay dài hạn đáp ứng nhu cấu vốn cho sản xuất kinh doanh.Việc phát hành trái phiếu cho phép doanh nghiệp có thể thu hút được số vốnnhàn rỗi trong xã hội để mở rộng sản xuất kinh doanh của chính bản thândoanh nghiệp
- Tín dụng thuê mua: Trong hoạt động kinh doanh của các doanhnghiệp, vốn tín dụng thuê mua là một phương thức giúp cho các doanhnghiệp thiếu vốn vẫn có được tài sản cần thiết sử dụng vào hoạt động sản
Trang 11xuất kinh doanh của mình Ðây là hình thức tài trợ tín dụng thông qua cácloại tài sản, máy móc thiết bị Tín dụng thuê mua có hai phương thức giaodịch chủ yếu là thuê vận hành và thuê tài chính
Ngoài ra còn có các loại nguồn vốn khác như huy động vốn điều lệcho các công ty cổ phần đang trong quá trình thành lập hoặc là thành lập mớihoàn toàn, hay tăng vốn điều lệ cho các công ty cổ phần
Qua cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp lựa chọn phương pháphuy động vốn tối ưu bằng cách xác định chi phí vốn có chi phí rẻ nhất
Có thể hình dung cơ cấu vốn lưu động của một doanh nghiệp qua sơ
đồ 1:
Trang 12Sơ đồ 1: Cơ cấu vốn lưu động trong một doanh nghiệp:
Vốn trong thanh toán
Vốn lưu động sản xuất Vốn lưu động lưu thông
Vốn dự trữ Vốn trong
sản xuất
Vốn thành phẩm
Vốn tiền tệ
VỐN LƯU ĐỘNG
Vốn lưu động định mức Vốn lưu động không định
mức
Trang 131.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Trong điều kiện nền kinh tế chuyển đổi sang cơ chế thị trường có sựđiều tiết vĩ mô của Nhà nước hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệpphải linh hoạt thích ứng với cơ chế mới có thể tồn tại và phát triển trong môitrường cạnh tranh ngày càng khó khăn khốc liệt Và như vậy vấn đề hiệu quả
là mối quan tâm hàng đầu, là yêu cầu sống còn của doanh nghiệp
Hiệu quả được hiểu theo nghĩa chung nhất là một chỉ tiêu phản ánhtrình độ sử dụng các yếu tố cần thiết, tham gia mọi hoạt động theo mục đíchnhất định của con người Về cơ bản vấn đề hiệu quả phản ánh trên hai mặt,hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội
Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sửdụng vốn, các nguồn nhân lực, vật lực, tài lực của doanh nghiệp để đạt kếtquả cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh với chi phí thấp nhất
Đứng từ góc độ kinh tế xem xét thì hiệu quả kinh doanh còn được thểhiện ở chỉ tiêu lợi nhuận hay nói cách khác, chỉ tiêu lợi nhuận nói lên hiệuquả sử dụng vốn ở một góc độ nào đó
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động được biểu hiện bằng mối quan hệ giữakết quả hoạt động sản xuất kinh doanh với số vốn lưu động đầu tư cho hoạtđộng của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định
Trang 141.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
Như đã phân tích vốn lưu động đóng một vai trò quan trọng trong quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiêp Một doanh nghiệp khi tiến hànhsản xuất kinh doanh không thể thiếu vốn lưu động Chính vì vậy việc quản lý
và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động là việc cần và là không thể thiếuđối với doanh nghiệp
Các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường hoạt động vì mục tiêutối đa hoá giá trị của doanh nghiệp Giá trị của mỗi doanh nghiệp được hiểu
là toàn bộ những của cải vật chất tài sản doanh nghiệp bỏ ra để tiến hànhhoạt động sản xuất kinh doanh, giá trị của doanh nghiệp được thể hiện quacác chỉ tiêu vốn chủ sở hữu Mục tiêu cuối cùng của các hoạt động đó là tăngthêm vốn chủ sở hữu và tăng thêm lợi nhuận nhiều hơn Bởi vì lợi nhuận làđòn bẩy quan trọng là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Chính vì mục tiêu đó nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn kinh doanh nói chung và vốn lưu động nói riêng là cần thiết đốivới doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động là một trong sốbiện pháp doanh nghiệp cần phải đạt được để thực hiện mục tiêu của mình
Vốn lưu động là một bộ phận quan trọng cấu tạo nên vốn kinh doanhcủa doanh nghiệp Không có vốn lưu động doanh nghiệp không thể nào tiếnhành được các giai đoạn của toàn bộ quá trình sản xuất của doanh nghiệp: từkhâu dự trữ đến lưu thông Chính vì vậy việc sử dụng vốn lưu động có hiệuquả hay không ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của doanhnghiệp
Chu kỳ vận động của vốn lưu động là tương đối ngắn chỉ trong mộtchu kỳ sản xuất, tuy nhiên chu kỳ đó lại ảnh hưởng nhất định đến hiệu quả
Trang 15sử dụng vốn lưu động Việc tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động có
ý nghĩa quan trọng trong việc tăng hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Điểm quan trọng của vốn lưu động là giá trị của nó chuyển ngay mộtlần vào giá trị sản phẩm Vì vậy việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng sẽ làm cho việc sử dụng vốn hợp lý hơn, vòng quay nhanh hơn tốc độchu chuyển vốn do đó tiết kiệm được vốn lưu động cho toàn bộ quá trình sảnxuất
Quá trình sản xuất là một quá trình liên tục qua nhiều công đoạn khácnhau Nếu vốn bị ứ đọng ở một khâu nào đó thì sẽ gây ảnh hưởng ở các côngđoạn tiếp theo và làm cho quá trình sản xuất bị chậm lại, có thể gây ra sựlãng phí Trước khi tiến hành sản xuất, doanh nghiệp phải lập các kế hoạch
và thực hiện kế hoạch đó Việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốnlưu động chính là một phần đảm bảo sản xuất theo kế hoạch đã đề ra
Có nhiều doanh nghiệp làm ăn không hiệu quả là do nhiều nguyênnhân khách quan và chủ quan, tuy nhiên nguyên nhân phổ biến nhất vẫn là
sử dụng vốn không hiệu quả: việc mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm thiếu một kế hoạch đúng đắn Điều đó đã dẫn đến việc sử dụng vốnlãng phí, tốc độ chu chuyển vốn lưu động chậm, chu kỳ luân chuyển vốn lưuđộng dài, tỷ suất lợi nhuận thấp hơn lãi suất tiết kiệm Vì vậy, vấn đề nângcao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp là một vấn đề hết sứcquan trọng
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Để đánh giá được hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động tại doanhnghiệp có rất nhiều phương pháp khác nhau Phương pháp quan trọng nhất làphương pháp so sánh một cách có hệ thống các chỉ tiêu tài chính qua các giaiđoạn phát triển của doanh nghiệp để thấy được năm nay doanh nghiệp đã sửdụng vốn lưu động có hiệu quả hơn năm ngoái không
Trang 16Sau đây là một hệ thống các chỉ tiêu tài chính có thể đánh giá toàndiện và sâu sắc hiệu quả vốn lưu động của doanh nghiệp.
1.2.3.1 Chỉ tiêu tốc độ chu chuyển vốn lưu động
Tốc độ chu chuyển vốn lưu động là chỉ tiêu phản ánh tốc độ quản lý,
sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp Nó thể hiện tình hình tổ chức vềmọi mặt như: mua sắm, dự trữ và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Đẩynhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động có ý nghĩa quan trọng góp phần giảiquyết nhu cầu về vốn lưu động cho doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệuquả sử dụng vốn Nó bao gồm ba chỉ tiêu quan trọng là: Vòng quay vốn lưuđộng, tốc độ chu chuyển vốn lưu động, và hệ số đảm nhiệm vốn lưu động
Trang 17Ý nghĩa của việc tăng nhanh vòng quay vốn lưu động mà vẫn đảm bảođược mức luân chuyển hàng hoá như cũ thì với chỉ cần một mức vốn lưuđộng thấp hơn hoặc với với mức vốn lưu động như cũ thì đảm bảo luânchuyển được một khối lượng hàng hoá lớn hơn.
* Chỉ tiêu thời gian luân chuyển vốn lưu động
Số ngày quy ước trong kỳ phân tíchThời gian luân chuyển vốn lưu động =
Vòng quay VLĐ trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết độ dài của vòng quay vốn lưu động, tức là sốngày cần thiết của một vòng quay vốn lưu động Số ngày luân chuyển vốnlưu động mà càng ngắn chứng tỏ vốn lưu động được luân chuyển ngày càngnhiều trong kỳ phân tích, chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động hiệuquả
Về bản chất chỉ tiêu này phản ánh sự phát triển của trình độ kinhdoanh, của công tác quản lý, của kế hoạch và tình hình tài chính của doanhnghiệp Vòng quay vốn lưu động có sự gia tăng đột biến chứng tỏ hàng hoádanh nghiệp đang sản xuất kinh doanh có sức tiêu thụ mạnh, doanh thu caodẫn đến một phần lợi nhuận tương ứng cũng tăng mạnh Nếu không hoànthành một chu kỳ luân chuyển có nghĩa là vốn lưu động còn ứ đọng ở mộtkhâu nào đó, cần tìm biện pháp khai thông kịp thời
*Chỉ tiêu hệ số đảm nhiệm vốn lưu động
Hai chỉ tiêu trên là hai chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển vốn lưuđộng ngoài ra còn có hệ số đảm nhiệm vốn lưu động
Hệ số đảm nhiệm VLĐ = Vốn lưu động bình quân
Trang 18Tổng doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu thì cần bao nhiêuđồng vốn lưu động Hệ số này càng nhỏ càng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốncàng cao, càng tiết kiệm được vốn lưu động
1.2.3.2 Mức tiết kiệm vốn lưu động:
Mức tiết kiệm vốn lưu động có được do sự thay đổi tốc độ luânchuyển vốn lưu động, chỉ tiêu này được xác định theo công thức:
KBC: Số vòng quay vốn lưu động kỳ báo cáo
KKH: Số vòng quay của vốn lưu động kỳ kế hoạch
ObqKH: Số dư vốn lưu động bình quân kỳ kế hoạch
VBC: Số ngày một vòng quay vốn lưu động kỳ báo cáo
VKH: Số ngày một vòng quay vốn lưu động kỳ kế hoạch
DTKH: Doanh số bán hàng kỳ kế hoạch
Nếu thời gian luân chuyển vốn lưu động kỳ này ngắn hơn kỳ trước thìdoanh nghiệp sẽ tiết kiệm được vốn lưu động, và ngược lại
1.2.3.3 Chỉ tiêu sức sinh lời vốn lưu động:
Sức sinh lời của vốn lưu động được tính theo công thức sau:
Lợi nhuận thuầnSức sinh lời của vốn lưu động =
Trang 19Vốn lưu động bình quânChỉ tiêu này còn được gọi là doanh lợi vốn lưu động, nó phản ánh khảnăng sinh lời của vốn lưu động Chỉ tiêu này được xây dựng trên cơ sở lợinhuận của doanh nghiệp, cho biết một đồng vốn lưu động tạo ra được baonhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao nghĩa là lợi nhuận trên mộtđồng vốn lưu động cao, cho biết doanh nghiệp đã sử dụng vốn lưu động cóhiệu quả, và ngược lại.
1.2.3.4 Các chỉ số về hoạt động:
* Vòng quay các khoản phải thu:
Doanh thu thuần Vòng quay các khoản phải thu =
Số dư bình quân các khoản phải thuĐây là một tỷ số cho thấy tính hiệu quả của chính sách tín dụng màdoanh nghiệp áp dụng đối với các bạn hàng Chỉ số vòng quay càng cao sẽcho thấy doanh nghiệp được khách hàng trả nợ càng nhanh Nhưng nếu sosánh với các doanh nghiệp cùng ngành mà tỷ số này vẫn quá cao thì có thểdoanh nghiệp sẽ có thể bị mất khách hàng vì các khách hàng sẽ chuyển sangtiêu thụ sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh cung cấp thời gian tín dụng dàihơn Và như vậy thì doanh nghiệp chúng ta sẽ bị sụp giảm doanh số Khi sosánh chỉ số này qua từng năm, nhận thấy sự sụt giảm thì rất có thể là doanhnghiệp đang gặp khó khăn với việc thu nợ từ khách hàng và cũng có thể làdấu hiệu cho thấy doanh số đã vượt quá mức
* Kỳ thu tiền bình quân: phản ánh số ngày cần thiết để thu hồi các khoảnphải thu Vòng quay các khoản phải thu lớn thì chỉ tiêu này càng nhỏ vàngược lại.Chỉ tiêu này được xác định theo công thức:
Các khoản phải thu x 360
Trang 20Kỳ thu tiền bình quân =
Doanh thu bán chịu
* Vòng quay hàng tồn kho:
Giá vốn hàng bánVòng quay hàng tồn kho =
Hàng tồn kho trung bình
Tỷ số này thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho hiệu quả như thếnào Tỷ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệpbán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều trong doanh nghiệp
Có nghĩa là doanh nghiệp sẽ ít rủi ro hơn nếu nhìn thấy trong báo cáo tàichính, khoản mục hàng tồn kho có giá trị giảm qua các năm Tuy nhiên chỉ
số này quá cao cũng không tốt vì như thế có nghĩa là lượng hàng dự trữtrong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất khả năngdoanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần.Thêm nữa, dự trữ nguyên liệu vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không
đủ có thể khiến cho dây chuyền bị ngưng trệ Vì vậy chỉ số vòng quay hàngtồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất đáp ứng được nhu cầukhách hàng
* Thời gian vòng quay hàng tồn kho:
360Thời gian một vòng quay hàng tồn kho =
Số vòng quay hàng tồn khoChỉ số này cũng tương tự như vòng quay hàng tồn kho, có điều chỉ số nàyquan tâm đến số ngày
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
Trang 21Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng rấtlớn của các nhân tố khác nhau Những nhân tố này gây ra ảnh hưởng tíchcực lẫn tiêu cực Vì vậy để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung
và hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng, nhà quản trị tài chính phải xácđịnh và xem xét những nhân tố tác động tới quá trình sản xuất, kinh doanhcủa doanh nghiệp, từ đó đưa ra các giải pháp cụ thể Các nhân tố này có thểxem xét dưới các góc độ:
1.2.4.1 Các nhân tố chủ quan
Các nhân tố chủ quan là các nhân tố nằm trong nội bộ doanh nghiệp,
nó tác động trực tiếp đến việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng nói riêng và vốn kinh doanh nói chung Các nhân tố đó là trình độ quản
lý vốn kinh doanh của nhưng nhà điều hành doanh nghiệp, trình độ tổ chức,trình độ quản lý nhân sự và trình độ tổ chức quá trình luân chuyển hàng hoá
Đó là các nhân tố quan trọng nhất đối với một doanh nghiệp Nhà quản trịphải biết sắp xếp mọi thứ một cách hợp lý, chặt chẽ và khoa học tránh đượclãng phí Có như vậy mới đảm bảo được hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Vì vốn lưu động có ba thành phần chính là: tiền mặt, dự trữ và cáckhoản phải thu, nên phương pháp quản lý của nhà quản lý tập trung vào cácđối tượng trên:
- Quản lý tiền mặt đề cập đến việc quản lý tiền mặt và tiền gửi ngânhàng Việc quản lý tiền mặt có liên quan chặt chẽ đến việc quản lý chứngkhoán thanh khoản cao bởi vì việc chuyển từ tiền mặt sang chứng khoánthanh khoản cao và ngược lại là một việc dễ dàng và chi phí thấp
Doanh nghiệp không nên giữ lại quá nhiều tiền mặt tại quỹ tài chính,
vì vậy khi có nhu cầu đột xuất về tiền mặt thì doanh nghiệp có thể đi vayngắn hạn tại các ngân hàng, việc này tốt hơn nhiều so với việc bán chứng
Trang 22khoán Doanh nghiệp nên giữ tiền mặt tại các mức tồn quỹ tối ưu và cânnhắc giữa việc đánh đổi khả năng sinh lời và khả năng thanh toán.
- Quản lý dự trữ: dự trữ là một bộ phận quan trọng của vốn lưu động,
vì thế việc quản lý dự trữ có hiệu quả góp phần nâng cao hiệu quả sử dụngvốn lưu động Mức dự trữ hợp lý sẽ quyết định mức tiền mặt hợp lý Nếudoanh nghiệp dự trữ quá nhiều sẽ gây tốn kém chi phí, ứ đọng vốn, còn nếu
dự trữ quá ít sẽ làm cho quá trình sản xuất kinh doanh bị gián đoạn gây ranhiều hậu quả như mất thị trường, giảm lợi nhuận của doanh nghiệp
- Quản lý các khoản phải thu: trong nền kinh tế thị trường, doanhnghiệp muốn bán được hàng thì phải áp dụng nhiều chính sách, biện pháp đểlôi kéo khách hàng đến với mình Chính sách tín dụng thương mại là mộtcông cụ hữu hiệu không thể thiếu đối với doanh nghiệp Vì chính sách tíndụng thương mại có những mặt tích cực nhưng cũng có những mặt tiêu cựcnên doanh nghiệp cần đưa ra những quyết định sáng suốt và hợp lý
1.2.4.2 Các nhân tố khách quan
Các nhân tố khách quan là các nhân tố như: đặc điểm ngành nghề kinhdoanh của doanh nghiệp, các chính sách kinh tế tài chính của Nhà nước đốivới lĩnh vực của doanh nghiệp đang hoạt động
Trang 23CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN XÂY DỤNG ĐÔ THỊ VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN.
Trang 242.1 Giới thiệu khái quát về công ty
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cố phần xây dựng Đô thị và phát triển nông thôn có tiền thân
là Công ty cổ phần Xây dựng và phát triển nông thôn 8 Được thành lập dựatrên cơ sở nhu cầu phát triển của ngành xây dựng trên địa bàn Hà Nội cũngnhư trên khắp cả nước
Từ khi thành lập, được kế thừa kinh nghiệm của đơn vị tiền thân, công
ty là đơn vị đã thực hiện nhiều công trình đảm bảo chất lượng hiệu quả vàtính kĩ thuật, mỹ thuật cao, đáp ứng nhu cầu của chủ đầu tư
Không ngừng đổi mới thiết bị công nghệ, đổi mới kỹ thuật thi công,phong cách quản lý chuyện nghiệp, kịp thời nắm bắt thông tin với đông đảođội ngũ các cán bộ công nhân viên được đào tạo chính quy và nhiều nămkinh nghiệm, cùng với sự hợp tác tham gia của các chuyên gia các công tynước ngoài theo từng công trình
Trang 25Chức năng và nhiệm vụ của các cấp quản lý trong công ty (trích điều lệ công ty)
- Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị có quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn
đề liên quan đến việc xác định và thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ và quyền lợicủa công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của chủ sở hữu phân cấpcho các cơ quan, tổ chức khác là đại diện chủ sở hữu thực hiện Hội đồngquản trị chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của công ty
- Giám đốc công ty:
Giám đốc là người có quyền điều hành mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật Giám đốc công ty cóquyền tổ chức bộ máy công ty từ văn phòng cho đến các đơn vị trực thuộc,
bổ nhiệm trưởng phòng, phó trưởng phòng và chủ động sử dụng các loại tàisản cũng như nguồn vốn kinh doanh một cách có hiệu quả
- Phòng tài chính kế toán:
Trang 26Phụ trách công tác kế toán, quản lý tài chính của công ty, lập kế hoạchtài chính, kế hoạch vốn cho quá trình kinh doanh Tham mưu cho giám đốcchuẩn bị các dự án đầu tư.
- Phòng dự thầu và kỹ thuật thi công:
Chịu sự quản lý trực tiếp của phó giám đốc thi công, lên kế hoạch, lập
hồ sơ dự thầu, chịu trách nhiệm kỹ thuật thi công của công trình
- Phòng tư vấn giám sát:
Thực hiện chức năng tư vấn xây dựng và giám sát quá trình thi côngcũng như kỹ thuật thi công của công trình
- Phòng kinh doanh vật liệu và các cửa hàng:
Buôn bán vật liệu xây dựng và hàng trang trí nội thất cho các côngtrình
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
Công ty có khả năng đáp ứng được đòi hỏi của sự đa dạng hoá vềnăng lực công nghệ, năng lực thi công, đảm đương được việc xây dựng cáccông trình thủy lợi, giao thông, công nghiệp, dân dụng cũng như các côngtrình hạ tầng cơ sở nhằm phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đấtnước Trong 5 năm trở lại đây, công ty đã thực hiện 41 hợp đồng công trìnhxây dựng dân dụng và công nghiệp, 15 công trình xây lắp điện, 21 công trìnhgiao thông thuỷ lợi Các công trình được thẩm định với chất lượng cao đãngày càng khẳng định thương hiệu và uy tín của công ty
Trang 27 Xây lắp các công trình xử lý nước, dây chuyền công nghệ các nhàmáy chế biến nông lâm hải sản, gia cầm vụ nông nghiệp và phát triểnnông thôn;
Kinh doanh, môi giới bất động sản;
Buôn bán vật liệu xây dựng và hàng trang trí nội ngoại thất;
Trang trí nội ngoại thất công trình
Tư vấn xây dựng ( không bao gồm thiết kế công trình);
Thiết kế tổng mặt bằng, kiến trúc, nội ngoại thất đối với công trìnhxây dựng dân dụng, công nghiệp;
Thiết kế quy hoạch khu đô thị;
Vận tải hàng hoá, vận chuyển hành khách;
Đại lý bán lẻ xăng dầu, khí đốt hoá lỏng;
Dịch vụ khách sạn nhà hàng ( không bao gồm kinh doanh, phòng hátkaraoke, quán bar, vũ trường);
Xây dựng công trình cấp thoát nước, xử lý môi trường nước, lắp đặtnước sạch nông thôn, nước sạch sinh hoạt;
Giám sát thi công xây dựng công trình: dân dụng, thuỷ lợi, hạ tầng lỹthuật, đường nội bộ, lĩnh vực xây dựng hoàn thiện;
Thiết kế kết cấu công trình dân dụng công nghiệp, khảo sát trắc địacông trình;
Thiết kế khảo sát địa chất công trình : dân dụng và công nghiệp, giaothông, thuỷ lợi và hạ tầng kỹ thuật;
Xây dựng các công trình kè, kênh mương, đê đập, ao hồ chứa nướccầu cống, xử lý mặt đê;
Khoan khai thác nước ngầm, xử lý môi trường nước;
Sản xuất kinh doanh nước uống tinh khiết đóng chai;
Trang 28 Khoan cọc nhồi bê tông, khoan phụt vữa, chống thấm các công trình
đê điều ao hồ thuỷ lợi;
Lập dự án đầu tư và lập dự toán xây dựng công trình dân dụng, côngnghiệp, nông thôn, giao thông, thuỷ lợi, lâm nghiệp, cải tạo đồngruộng, kỹ thuật hạ tầng nông nghiệp, nông thôn, đường dây tải điện vàtrạm biến áp 35KV;
Tư vấn đầu tư, chọn thầu công trình xây dựng, giao thông thuỷ lợi, cáchợp đồng xây lắp và mua sắm thiết bị;
Tư vấn thẩm định các dự án đầu tư, thẩm định thiết kế và dự toáncông trình (trong phạm vi chứng chỉ đã đăng ký kinh doanh) ;
Tư vấn quản lý dự án đầu tư các công trình xây dựng dân dụng, côngnghiệp, giao thông, thuỷ lợi, khu kỹ thuật hạ tầng, khu công nghiệp;
Đầu tư dự án, xây dựng đô thị, hạ tầng khu công nghiệp, khu vui chơigiải trí sinh thái;
Cho thuê máy móc thiết bị phục vụ xây dựng và thi công công trình;
Chống mối và sinh vật gây hại cho các công trình dân dụng, côngnghiệp;
Kinh doanh thiết bị xử lý nước dây chuyền công ngệ các nhà máy chếbiến nông lâm, hải sản, gia cầm, phân bón và thuỷ lợi phục vụ nôngnghiệp nông thôn;
Tư vấn xây dựng (chỉ thiết kế trong phạm vi chứng chỉ hành nghề đãđăng ký kinh doanh);
Xây lắp các công trình điện, điện năng, điện dân dụng, đường dây tảiđiện;
Giám sát thi công xây dựng công trình: điện năng, lĩnh vực lắp đặtthiết bị công trình xây dựng – hoàn thiện;
Trang 29 Giám sát thi công xây dựng công trình: Dân dụng, hạ tầng kỹ thuật,lĩnh vực lắp đặt thiết bị cấp thoát nước, lắp đặt công nghệ cấp thoátnước;
Giám sát thi công xây dựng công trình: giao thông các cấp khôngphân biệt vùng, lĩnh vực giám sát: cầu đường;
Giám sát thi công xây dựng công trình dân dụng: Lĩnh vực lắp đặtthiết bị công nghệ điện;
Thiết kế điện công trình dân dụng, công nghiệp;
Xây dựng, lắp đặt thiết bị viễn thông;
Tư vấn quản lý chi phí đầu tư Xây dựng công trình ( Không bao gồmdịch vụ thiết kế công trình);
Thi công, xây dựng hệ thống xử lý nước thải công nghiệp, nước thảibệnh viện;
Thi công, xây dựng trạm bơm nước công nghiệp;
Thi công các công trình thuỷ hải sản
2.1.3 Đặc điểm về vốn lưu động của công ty:
Bảng 1: Cơ cấu tài sản:
Chỉ tiêu
Sốtiền(trđ)
tỷtrọng(%)
Sốtiền(trđ)
Tỷ trọng(%)
Số tiền(trđ)
Tỷtrọng(%)A.Tài sản lưu động
và đầu tư ngắn hạn 15648.98 68 26291.03 77 39193.09 80
B Tài sản cố định và
đầu tư dài hạn 7364.59 32 8030.93 23 9621.04 20
chênh lệch Năm 2007-2006 Năm 2008- 2006
Trang 30Số tiền (trđ) Tăng Số tiền ( trđ) TăngA.Tài sản lưu động và đầu
tư ngắn hạn 10642.05 68% 23544.11 150%
B Tài sản cố định và đầu tư
( Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2006 – 2007 – 2008)
Biểu đồ 1: cơ cấu tài sản Biểu đồ 1: Kết cấu tài sản
0 5000 10000
T ài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn T ài sản cố định và đầu tư dài hạn
Qua bảng số liệu và biểu đồ ta thấy vốn lưu động chiếm tỷ trọng lớntrong tổng tài sản của công ty Bởi vì chi phí nguyên vật liệu và các khoảnphải thu chiếm tỷ lệ khá lớn Chúng ta phải xem xét các yếu tố ảnh hưởngtới quá trình huy động và sử dụng vốn lưu động tại công ty
- Do đặc điểm của công ty trong hoạt động trong lĩnh vực xây dựng,chủ yếu là đấu thầu và thi công công trình nên lượng tiền đầu tư vào muasắm tài sản cố định ( các máy móc thi công có thể sử dụng để thi công nhiều
Trang 31công trình) sẽ ít hơn nhiều so với phần nguyên vật liệu để thi công côngtrình.
- Do đặc điểm về phương thức thanh toán: khách hàng chủ yếu là cácdoanh nghiệp, các đơn vị hành chính sự nghiệp, giá trị hợp đồng là lớn nênthanh toán bằng hình thức chuyển khoản là chủ yếu Đặc điểm này ảnhhưởng tới việc dự trữ tiền mặt trong công ty Các ngân hàng là tổ chức trunggian giữa công ty và khách hàng và các nhà cung ứng Bởi vậy công ty dễdàng hơn trong việc huy động vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh
- Các nguồn hình thành vốn của công ty: ( bảng 2)
Qua bảng số liệu ta thấy nợ vay chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồnvốn của công ty ( trừ năm 2007), nguồn vốn này có xu hướng tăng trongnăm 2008 Do vậy công ty cần phải coi trọng công tác sử dụng vốn lưu độngsao cho có hiệu quả, tăng nhanh vòng quay của vốn lưu động, đẩy mạnh việctiêu thụ hàng hoá và tiến hành thu tiền nhanh tránh lượng vốn do khách hàngchiếm dụng vốn Điều đó góp phần tăng thêm niềm tin cho chủ nợ cũng nhưcác cổ đông
Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn của công ty
Chỉ tiêu
Số tiền( trđ)
Tỷ trọng(%)
Số tiền( trđ)
Tỷtrọng(%)
Số tiền( trđ)
Tỷ trọng(%)
Trang 323 Lợi nhuận chưa
Tổng cộng nguồn
(Nguồn: bảng cân đối kế toán từ năm 2006-2008)
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty:
Kết quả kinh doanh là sự quan tâm hàng đầu của tất cả các doanhnghiệp muốn tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường Một doanhnghiệp có lợi nhuận cao sẽ làm tăng cơ hội kinh doanh, tăng uy tín củadoanh nghiệp; còn nếu lợi nhuận thấp sẽ thu hẹp sản xuất, nếu thua lỗ trongthời gian dài sẽ dẫn tới phá sản doanh nghiệp Bởi vậy kết quả kinh doanh làchỉ tiêu tổng hợp nhất phản ánh hiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốn lưuđộng nói riêng tại công ty Do đó để đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng tại công ty ta cần nghiên cứu kết quả kinh doanh của công ty
Trang 33Bảng 3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 2006-2008
(đơn vị: trđ)
Doanh thu 47060.49 59060.49 64289.04LNST 925.25 1063.30 1148.82
chênh lệch Năm 2007-2006 Năm 2008-2006
Số tiền (trđ) Tăng Số tiền (trđ) TăngDoanh thu 12000.00 25% 17228.55 37%
( Nguồn: báo cáo kết quả kinh doanh từ năm 2006-2008)
Qua bảng trên ta thấy doanh thu của công ty tăng đáng kể từ năm
2006-2008, điều này tạo niềm tin cho các cổ đông cũng như ngân hàng và các bêncho vay Từ bảng 1 thấy được vốn lưu động của công ty cũng tăng dần quacác năm 2006- 2007 Việc tăng quy mô vốn lưu động kéo theo việc tăngdoanh thu và lợi nhuận sau thuế cũng là một dấu hiệu cho thấy công ty sửdụng vốn lưu động có hiệu quả
2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty.
Qua những phân tích ở trên ta thấy tình hình sản xuất kinh doanh củacông ty khá thuận lợi, doanh thu và lợi nhuận sau thuế tăng đều qua cácnăm, tuy nhiên sự biến động này chưa đủ để khằng định một điều gì cụ thể,
để có cái nhìn cụ thể hơn, chúng ta xem xét hiệu quả sử dụng vốn lưu độngcủa công ty qua một số chỉ tiêu Do tính thời điểm của vốn lưu động nêntrong những phân tích sau đây vốn lưu động bình quân sẽ được tính theocông thức:
VLĐ đầu năm + VLĐ cuối năm
VLĐbq =
2
Trang 34Bảng 4: Vốn lưu động bình quân của công ty từ 2006-2008
2.2.1 Chỉ tiêu tốc độ chu chuyển vốn lưu động:
Bảng 5: Các chỉ tiêu về tốc độ chu chuyển vốn lưu động:
Kết quả tính toán trên cho thấy, vòng quay vốn lưu động của công ty
giảm dần qua các năm Năm 2006 là 3.11 vòng, đến năm 2008 là 1.6 vòng
Giảm 1.15 vòng Sự thay đổi này là chịu ảnh hưởng của hai nhân tố là doanh
thu thuần và vốn lưu động bình quân Chúng ta xem xét mức độ ảnh hưởng
của khác nhau của hai nhân tố này tới vòng quay VLĐ
Trang 35- Ảnh hưởng của doanh thu thuần: nếu giả sử vốn lưu động bình quânkhông đổi doanh thu thuần sẽ gây ra sự thay đổi:
Năm 2007 so với năm 2006
Trang 36tăng nhưng doanh thu chưa tăng tương xứng với tốc độ tăng của vốn lưuđộng.
Năm 2008 so với năm 2006: số vòng quay vốn lưu động giảm từ 3.11xuống 1.96 Trong đó sự thay đổi của doanh thu thuần làm số vòng quay vốnlưu động tăng 1.14 còn sự thay đổi của vốn lưu động bình quân làm số vòngquay vốn lưu động giảm 1.68 Vốn lưu động tăng từ 15110.36 (trđ) lên32742.059 (trđ ( tăng 2.17 lần) trong đó doanh thu thuần chỉ tăng từ47060.49 (trđ) lên 64289.04 (trđ) (tăng 1.17 lần) Như vậy doanh thu thuầntăng chưa tương xứng với tốc độ tăng của vốn lưu động
Xét về phương diện hiệu quả kinh tế thì sự giảm dần số vòng quay củavốn lưu động trong một chu kỳ kinh doanh là một dấu hiệu không tốt Chothấy việc sử dụng vốn lưu động chưa đạt được hiệu quả cao, vốn lưu độngtăng nhanh nhưng chưa đem lại được kết quả tương xứng
* Thời gian luân chuyển vốn lưu động:
Thời gian luân chuyển vốn lưu động là một chỉ tiêu có quan hệ tỷ lệnghịch với số vòng quay vốn lưu động mà chúng ta vừa nghiên cứu Cónghĩa là thời gian luân chuyển vốn lưu động càng lớn chứng tỏ hiệu quả sửdụng vốn lưu động càng thấp Chúng ta xem xét điều này trên thực tế cóngược lại với chỉ tiêu luân chuyển vốn lưu động hay không
Nhìn vào bảng 4 ta thấy : thời gian luân chuyển vốn lưu động tăng dần
từ năm 2006 là 115.6 (ngày) năm 2007 là 127.8 (ngày) đến năm 2008 là183.3 ngày Điều này chứng tỏ trong một năm vốn lưu động của công ty sẽđược luân chuyển ít hơn điều này cũng phù hợp với phân tích về vòng quayvốn lưu động Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến điều này như đã phân tích ởtrên là do sự thay đổi của doanh thu thuần và vòng quay vốn lưu động như
đã phân tích ở trên