tổng hợp 500 câu hỏi trắc nghiệm kèm đáp trong kì thi trưởng ca A0 ac vận hành viên nhà máy điện có thể tìm hiểu chuẩn bị cho kì thi. tổng hợp được sắp xép gọn dễ học dễ nhớ không cần mất thời gian làm trên web
Trang 1CÂU HỎI VÀ TRẢ LỜI ÔN TẬP:
PHẦN CÂU HỎI THÔNG TƯ
Câu 1: Trình bày khái niệm quyền điều khiển, quyền kiểm tra, quyền nắm thông tin? Liên hệ với NMNĐ DH3
Trả lời tại mục 2 các điều 7, 8, 9 thông tư điều độ 40
Liên hệ với nhà máy:
Câu 2 Nhiệm vụ của NVVH cấp dưới khi thực hiện lệnh điều độ của
NVVH cấp trên?
Trả lời tại các khoản 4, 5,6 điều 51 TT 44- Quy trình điều độ
Câu 3: Quy định về kết dây tại trạm điện?
Trả lời tại điều 5 thông tư 28- Quy trình xử lý sự cố
Câu 4:
1 Trình bày trình tự thao tác dao cách ly hai phía máy cắt trong trường hợp một phía máy cắt có điện áp, một phía không có điện áp?
Trả lời tại điểm a khoản 3 điều 21 Thông tư 44- QT thao tác HTĐ
Câu 5: Trình bày khái niệm về thao tác xa?
Trả lời: Thao tác xa là thao tác do nhân viên vận hành thực hiện tại các cấp điều độ hoặc trung tâm điều khiển gửi tín hiệu điều khiển từ xa để thay đổi trạng thái hoặc thông số vận hành các thiết bị điện trên đường dây, trạm điện, nhà máy điện thông qua hệ thống điều khiển và hệ thống thông tin, viễn thông
Câu 6: Trình bày quan hệ công tác giữa trưởng ca NMDD Duyên Hải 3 và các cấp điều độ?
Trang 2Trả lời theo điều 56- TT 40 quy trình điều độ
Câu 7: Trình bày quy định về viết và duyệt phiếu thao tác theo kế hoạch?
Trả lời tại điều 7 thông tư 44- QT thao thác
Câu 8: Phân cấp điều độ trong hệ thống điện quốc gia? Quan hệ của
trưởng ca NMĐ DH3 trong công tác điều độ và vận hành hệ thống điện?
Trả lời: tại điều 5 thông tư 40
Trang 31 Nhân viên vận hành cấp trên có quyền đề nghị lãnh đạo trực tiếp của nhân viên vận hành cấp dưới thay thế nhân viên vận hành này khi có đầy đủ bằng chứng cho thấy họ không đủ năng lực vận hành hoặc vi phạm nghiêm trọng quy trình, quy chuẩn, điều lệnh vận hành
2 Lãnh đạo của nhân viên vận hành cấp dưới không có quyền thay đổi lệnh điều độ khi chưa được sự đồng ý của nhân viên vận hành cấp trên Trường hợp không đồng ý với lệnh điều độ của nhân viên vận hành cấp trên, có thể kiến nghị với lãnh đạo của cấp điều độ có quyền điều khiển Trong lúc chờ đợi trả lời, nếu nhân viên vận hành cấp trên vẫn yêu cầu thực hiện không chậm trễ lệnh điều độ thì lãnh đạo của nhân viên vận hành cấp dưới không được ngăn cản nhân viên vận hành của mình thực hiện lệnh đó, trừ trường hợp lệnh điều độ đe dọa đến tính mạng con người hoặc an toàn thiết bị
3 Quan hệ giữa lãnh đạo trực tiếp của nhân viên vận hành với nhân viên vận hành
a) Lãnh đạo trực tiếp của nhân viên vận hành có quyền ra lệnh cho nhân viên vận hành dưới quyền mình nhưng lệnh đó không được trái với lệnh của nhân viên vận hành cấp trên và quy chuẩn, quy trình, quy định hiện hành;
b) Khi lệnh của lãnh đạo trực tiếp trái với lệnh điều độ của nhân viên vận hành cấp trên thì nhân viên vận hành cấp dưới có quyền không thi hành và thông báo lại với nhân viên vận hành cấp trên trừ trường hợp nguy hiểm đến tính mạng con người hoặc an toàn thiết bị quy định tại Khoản 2 Điều 10 Thông tư này;
c) Khi có đầy đủ lý do cho thấy nhân viên vận hành của mình không đủ năng lực vận hành thì lãnh đạo trực tiếp có thể đình chỉ tạm thời công tác của nhân viên vận hành trong ca trực đó, tự mình đảm nhiệm trách nhiệm xử lý sự
cố hoặc chỉ định người khác thay thế, thông báo cho nhân viên vận hành cấp trên biết Nhân viên vận hành bị đình chỉ công tác chỉ được phép rời vị trí công tác khi đã bàn giao đầy đủ tình hình với người thay thế
4 Nghiêm cấm tất cả những người không có nhiệm vụ vào phòng điều khiển, trừ lãnh đạo cấp trên có trách nhiệm hoặc lãnh đạo trực tiếp của đơn vị
Câu 9: Quy định về điều khiển tần số trong hệ thống điện? Liên hệ với NMĐ DH3?
Trả lời: theo điều 56 TT40
Trang 4Câu 10: Các trường hợp phải tách MBA ra khỏi vận hành?
Trả lời: Theo điều 36 thông tư 28 XLSC (8 điều phải học thuộc lòng)
Câu 11: Trình bày viết và duyệt phiếu thao tác đột xuất?
Trả lời theo điều 8 TT 44
Câu 12: Trình bày quy định đối với nhân viên vận hành trong giờ trực ca vận hành?
Trả lời theo thông tư 40 điều 59
Câu 15: Quy định trong trường hợp thao tác thực hiện từ trước và kéo dài đến giờ giao nhận ca?
Trả lời tại điểm 2 điều 15 TT44
Câu 16: Trình bày quy định về giao nhận ca? Những trường hợp nào không được phép giao nhận ca?
Trả lời tại điều 58 thông tư 40
Câu 17: Quy định thực hiện thao tác thiết bị điện nhất thứ?
Trả lời tại điều 13 thông tư 44
Trang 5Câu 18: Nội dung, hình thức của lệnh điều độ?
Trả lời theo điều 49, 50 thông tư 40
Câu 19: Quy định về khôi phục MBA sau khi sự cố?
Trả lời theo điều 38 thông tư 28
Câu 21: Khái niệm về trường hợp khẩn cấp không thể trì hoãn được? Xử
lý của trưởng ca NMĐ đối với trường hợp này? Nêu một ví dụ thực tế?
- Khái niệm: Trong trường hợp khẩn cấp, không thể trì hoãn được như cháy
nổ hoặc có nguy cơ đe dọa đến tính mạng con người và an toàn thiết bị ở nhà máy điện, trạm điện hoặc trung tâm điều khiển;
-Xử lý của trưởng ca NMĐ:
Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện hoặc trung tâm điều khiển được tiến hành thao tác cô lập phần tử sự cố theo quy trình vận hành và xử lý sự cố nhà máy điện, trạm điện hoặc trung tâm điều khiển mà không phải xin phép Cấp điều
độ có quyền điều khiển và phải chịu trách nhiệm về thao tác xử lý sự cố của mình
- Sau khi xử lý xong, Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện hoặc trung tâm điều khiển phải báo cáo ngay cho Cấp điều độ có quyền điều khiển
Trang 6(phát Q) để tăng điện áp phía cao áp MBA hoặc giảm dòng điện kích từ (thu Q) dòng điện kích từ trong phạm vi cho phép của nhà chế tạo để duy trì điện áp đầu cực máy phát (điện áp phía hạ áp MBA T1, T2) được quy định trong khoảng 22kV±5% (đối với T1, T2) và 26kV±5% (đối với T3)
2 Thay đổi nấc MBA tương ứng (tăng nấc MBA sẽ làm giảm điện áp phía cao
áp MBA và giảm nấc MBA sẽ làm tăng điện áp phía cao áp) để thay đổi điện áp phía cao MBA T1, T2, T3 trong trường hợp máy phát phát công suất phản kháng khi dòng kích từ lớn (quá kích thích) hoặc tiêu thụ công suất phản kháng khi dòng kích từ nhỏ (thiếu kích thích) trong phạm vi cho phép của nhà chế tạo mà vẫn không đáp ứng được điện áp phía cao áp MBA
Câu 23: Trình bày Các điều kiện hòa điện trên hệ thống điện?
Trả lời theo điều 30 thông tư 44
Câu 24: Giới hạn điện áp vận hành?
Trả lời theo điều 67 thông tư 40
Câu 25: Trình bày chế độ báo cáo sự cố, các biểu mẫu báo cáo sự cố?
Trả lời theo khoản 5 điều 10 thông tư 28, các biểu mẫu báo cáo sự cố gồm: mẫu báo cáo nhanh sự cố (phụ lục 1), mẫu báo cáo sự cố áp dụng cho đơn vị quản lý vận hành (P2), mẫu báo cao sự cố áp dụng cho các cấp điều độ (PL3), mẫu báo cáo phân tích sự cố (PL 4)
Câu 26: Trình bày yêu cầu đối với người giám sát, người thao tác?
Trả lời tại điều 12 thông tư 44
Câu 27: Trình bày các trường hợp không cần viết phiếu thao tác?
Trả lời tại khoản 3 điều 4 thông tư 44
Câu 28: Các yêu cầu đối với hệ thống kích từ của máy phát điện có công suất trên 30MW? Liên hệ NMND DH3
Trả lời theo điều 69 thông tư 40
Trang 7PHẦN CÂU HỎI XỬ LÝ SỰ CỐ- PTT Câu 1: Trình tự xử lý sự cố của trưởng ca khi sự cố mất điện toàn NMĐ DH3
Khi xảy ra mất điện toàn nhà máy điện, trưởng ca NMĐ DH3 thực hiện theo trình tự sau:
1 Thực hiện xử lý sự cố theo Quy trình vận hành và xử lý sự cố mất điện toàn nhà máy do EVNTPC Duyên Hải ban hành, chuyển đổi sang nguồn điện dự phòng cấp lại điện
tự dùng cần thiết cho nhà máy điện:
+ Lệnh TKLM phối hợp Lò trưởng, máy trưởng dừng lò- tuabin an toàn theo quy trình mất điện toàn nhà máy, kiểm tra các động cơ DC liên động vận hành nếu không phải khởi động bằng tay đảm bảo xuống máy an toàn;
+ Lệnh trưởng kíp điện phối hợp trực chính điện, trực phụ điện kiểm tra hệ thống
DC, UPS đảm bảo cấp nguồn cho phụ tải;
+ Lệnh trưởng kíp điện phối hợp trực chính điện, trực phụ điện kiểm tra hệ thống cấp nguồn từ máy phát Diesel liên động hoạt động bình thường
2 Lệnh Lệnh trưởng kíp điện phối hợp trực chính điện, trực phụ điện kiểm nhận tất
cả các máy cắt cấp nguồn 6,6kV, máy cắt 0,4kV cho các thanh cái khẩn cấp ở trạng thái cắt, nếu máy cắt nào không tự động cắt thì phối hợp cắt trên DCS và xác nhận tại chỗ;
3 Kiểm tra tình trạng các thiết bị trong NMĐ, tình trạng các tổ máy đảm bảo đã xuống máy an toàn
4 Báo cáo ngay cho A0 trạng thái của các máy cắt, tình trạng các tổ máy phát điện
5 Đề nghị Cấp điều độ có quyền điều khiển thao tác cô lập đường dây, thiết bị bị sự cố (nếu có)
+ Trưởng ca phối hợp với trưởng kíp điện, trực chính điện tiến hành truy xuất relay tìm nguyên nhân sơ bộ, báo cáo thông tin ban đầu cho A0, A2
+ Trưởng ca phối hợp với trạm T500DH nắm thông tin, xác định nguyên nhân mất điện toàn nhà máy, báo cáo thông tin sơ bộ cho A0, A2
6 Đảm bảo các thiết bị, các tổ máy không bị sự cố sẵn sàng hoà điện lại
+ Lệnh trưởng kíp điện phối hợp trực chính điện kiểm tra xác nhận các MBA T1, TD911, TD912, TD913 đủ điều kiện mang điện
+ Lệnh trưởng kíp điện phối hợp trực chính điện kiểm tra xác nhận các MBA T2, TD921, TD922, TD923 đủ điều kiện mang điện
Trang 87 Đề nghị Cấp điều độ có quyền điều khiển phối hợp để nhanh chóng khôi phục lại tự dùng nhà máy điện
+ Trưởng ca thường xuyên liên hệ trạm T500DH nắm thông tin, đăng ký với A0 đóng điện MBA T1và T2 sau khi cấp điện trở lại thanh cái C51, C52 bình thường
Câu 2 Trình tự xử lý của trưởng ca NMĐ DH3 khi phát nhiệt DCL 901-3 NMĐ DH3 (Tổ máy S1, S2 đang phát công suất định mức)?
Trả lời:
Xử lý của TC khi phát hiện nóng DCL 901-3:
Tham khảo Quy định 12978/QĐ- PTC4 ngày 25/11/2016 về kiểm tra sứ và mối nối, điểm tiếp xúc của đường dây, trạm biến áp do công ty TTĐ 4 quản lý:
+ Định kỳ đo nhiệt độ điểm tiếp xúc: 2 tuần 01 lần
+ Khi nhiệt độ điểm tiếp xúc >60oC thì phải kiểm tra nhiệt độ điểm tiếp xúc gấp đôi so với tần suất bình thường, xử lý trong vòng 03 tháng
+ Khi nhiệt độ điểm tiếp xúc >90oC thì phải kiểm tra nhiệt độ điểm tiếp xúc với tần suất 01 lần/ngày, xử lý trong 02 ngày
+ Khi nhiệt độ điểm tiếp xúc >120oC phải xử lý ngay
Trưởng ca căn cứ vào nhiệt độ phát nóng DCL 901-3 sẽ kiến nghị với A0 thực hiện trình tự xử lý:
a) Trưởng ca báo cáo với A0 qua hotline về tình trạng phát nhiệt DCL 901-3 :
- Nhiệt độ hiện tại đo được tại DCL 901-3;
- Công suất đang phát lên lưới, dòng điện qua DCL;
- Tình hình thời tiết tại địa phương
b) Trưởng ca báo cáo với LĐ công ty, LĐPXVH và LĐ các phòng ban liên quan để nắm thông tin về hiện tượng phát nóng DCL 901-3
c) Trưởng ca thực hiện điều chỉnh bảng chào công suất tổ máy S1 cho kỳ tới
và các chu kỳ tiếp theo về giá trị Pmin để kiểm tra, đánh giá tình trạng phát nhiệt của DCL 901-3
d) Lệnh VHV trưởng kíp điện, trực chính điện kiểm tra tình trạng phát nhiệt DCL 901-3 định kỳ hàng giờ để kịp thời dừng máy xử lý
f) Trong trường hợp nhiệt độ DCL 901-3 không có xu hướng tăng tiếp thì trưởng ca báo LĐ công ty, LĐPXVH đăng ký phương thức sửa chữa ngoài kế hoạch theo quy định
Trang 9e) Trong trường hợp nhiệt độ tại DCL 901-3 có xu hướng tăng cao lên đến>
120oC theo quy định, báo cáo A0 xin dừng tổ máy S1để xử lý
f) Báo cáo A0 xin chuyển tự dùng tổ máy S1-DH3 sau khi dừng tổ máy S1 và thực hiện chuyển đổi sau khi A0 đồng ý
g) Đăng ký A0 cô lập đường dây 581 để xử lý DCL 901-3
h) Thực hiện gửi báo cáo nhanh sự cố theo quy định
Câu 3 Trình tự xử lý của trưởng ca khi MC 581, 561 TPP 500kV Duyên hải nhảy (bảo vệ so lệch đường dây tác động)?
1 Khi MC 581, 561 của xuất tuyến 581 NMĐ DH3-T500DH bị nhảy sự cố, Trưởng ca tại nhà máy điện DH3 phải báo cáo ngay cấp điều độ A0 các thông tin sau:
a) Thời điểm bị sự cố, MC 901 cắt, đường dây 581 và máy cắt 581, 561 nhảy
sự cố, tín hiệu bảo vệ so lệch đường dây 87L tác động;
b) Tổ máy S1 đang phát công suất….MW trip sự cố và tách lưới, các MC 901,
581, 561, 6411A, 6411B, 6412A, 6412B, 6412C, 6412D, 6413A, 6413B cắt.;
c) Tổ máy S1 đang nhận điện tự dùng từ tổ máy S2 bình thường;
d) Thông tin thời tiết tại địa phương hiện tại;
e) Nguyên nhân sự cố (nếu chưa rõ nguyên nhân sẽ kiểm tra và báo lại cụ thể sau)
2 Xử lý sự cố tại NMĐ
a) Lệnh trưởng kíp điện phối hợp trực chính điện kiểm tra hệ thống điện tự dùng tổ máy S1 đã nhận từ tổ máy S2, kiểm tra các MC 901, 6411A, 6411B, 6412A, 6412B, 6412C, 6412D, 6413A, 6413B đảm bảo đã cắt hoàn hoàn và quay ra vị trí cách ly
b) Lệnh Trưởng kíp lò máy cùng với lò trưởng, máy trưởng phối với các cương vị thực hiện dừng tổ máy S1 an toàn theo quy trình
c) Báo cáo Lãnh đạo công ty, lãnh đạo phân xưởng vận hành và lãnh đạo các phân xưởng, phòng ban liên quan về sự cố đường dây 581 đồng thời phối hợp với trạm T500DH hỗ trợ tìm ra nguyên nhân và xử lý
d) Báo cáo cấp điều độ A0 xin lệnh điều độ chỉ huy cô lập đường dây 581 để kiểm tra nguyên nhân gây tác động bảo vệ so lệch 87L và khắc phục sự cố
Trang 10e) Báo lại tổ thị trường điện công ty để kịp chào lại công suất giờ tới nhằm hạn chế phát sinh Qdu
e) Thực hiện lệnh nhập lại công suất tổ máy vào hệ thống DIM
e) Hoàn thành báo cáo nhanh sự cố theo quy định
f) Sau khi kiểm tra khắc phục sự cố, trưởng ca báo cáo A0 để đưa đường dây
581 trở lại vận hành
Câu 4 Trình tự xử lý của trưởng ca khi MBA T1 NMĐ DH3 phát nhiệt đầu cos pha A phía cao áp (tổ máy S1, S2 vận hành, sơ đồ kết dây cơ bản)
Xử lý của TC khi phát nhiệt đầu cos pha A MBA 1:
Tham khảo Quy định 12978/QĐ- PTC4 ngày 25/11/2016 về kiểm tra sứ và mối nối, điểm tiếp xúc của đường dây, trạm biến áp do công ty TTĐ 4 quản lý:
+ Định kỳ đo nhiệt độ mối nối bulong: 04 tuần 01 lần
+ Khi nhiệt độ giữa mối nối vơi nhiệt độ dây dẫn ≥7oC thì phải kiểm tra nhiệt
độ với tần suất tăng gấp đôi với tần suất định kỳ và lập kế hoạch, tổ chức xử lý trong vòng 03 tháng
+ Khi nhiệt độ mối nối với dây dẫn ≥ 30oC hoặc nhiệt độ mối nối ≥90oC thì phải kiểm tra nhiệt độ với tần suất 01 lần/ngày và xử lý trong 02 ngày
+ Khi nhiệt độ mối nối với dây dẫn ≥ 75oC hoặc nhiệt độ mối nối ≥120oC thì phảixử lý ngay
Trưởng ca căn cứ vào nhiệt độ phát nóng đầu cos pha A MBA T1 sẽ kiến nghị với A0 thực hiện trình tự xử lý như sau:
a) Trưởng ca báo cáo với A0 qua hotline về tình trạng phát nhiệt tại đầu cos pha A:
- Nhiệt độ hiện tại đo được tại đầu cos pha A;
- Công suất đang phát lên lưới, dòng điện qua MBA;
- Tình hình thời tiết tại địa phương
b) Trưởng ca báo cáo với LĐ công ty, LĐPXVH và LĐ các phòng ban liên quan để nắm thông tin về hiện tượng phát nóng đầu cos pha A
c) Trưởng ca thực hiện điều chỉnh bảng chào công suất tổ máy S1 cho kỳ tới
và các chu kỳ tiếp theo về giá trị Pmin để kiểm tra, đánh giá tình trạng phát nhiệt của đầu cos pha A
d) Lệnh VHV trưởng kíp điện, trực chính điện kiểm tra tình trạng phát nhiệt tại đầu cos pha A định kỳ hàng giờ để kịp thời dừng máy xử lý
Trang 11f) Trong trường hợp nhiệt độ tại đầu cos pha A không có xu hướng tăng tiếp thì trưởng ca báo LĐ công ty, LĐPXVH đăng ký phương thức sửa chữa ngoài kế hoạch theo quy định
e) Trong trường hợp nhiệt độ tại đầu cos pha A có xu hướng tăng cao lên đến>
120oC theo quy định, báo cáo A0 xin dừng tổ máy S1để xử lý
f) Báo cáo A0 xin chuyển tự dùng tổ máy S1-DH3 sau khi dừng tổ máy S1 và thực hiện chuyển đổi sau khi A0 đồng ý
g) Đăng ký A0 cô lập đường dây 581 để xử lý tại đầu cos pha A
h) Thực hiện gửi báo cáo nhanh sự cố theo quy định
Câu 5 Trình tự xử lý của trưởng ca khi sự cố MBA T2 NMĐ DH3 do bảo
b) Tổ máy S2 đang phát công suất….MW trip sự cố và tách lưới, các MC 902,
582, 562, 6421A, 6421B, 6422A, 6422B, 6422C, 6422D, 6423A, 6423B cắt,
c) Tổ máy S2 không nhận điện tự dùng từ lưới, đang nhận điện tự dùng từ tổ máy S1 bình thường
d) Thông tin thời tiết tại địa phương hiện tại
e) Nguyên nhân sự cố (nếu chưa rõ nguyên nhân sẽ kiểm tra và báo lại cụ thể sau)
2 Xử lý sự cố tại NMĐ
a) Lệnh trưởng kíp điện phối hợp trực chính điện kiểm tra hệ thống điện tự dùng tổ máy S2 đã nhận từ tổ máy S1, kiểm tra các MC 902, 6421A, 6421B, 6422A, 6422B, 6422C, 6422D, 6423A, 6423B đảm bảo đã cắt hoàn hoàn và quay ra vị trí cách ly
Trang 12b) Lệnh Trưởng kíp lò máy phối hợp với lò trưởng, máy trưởng phối với các cương vị thực hiện dừng khối lò- tuabin S2 an toàn theo quy trình
c) Báo cáo Lãnh đạo công ty, lãnh đạo phân xưởng vận hành và lãnh đạo các phân xưởng, phòng ban liên quan về sự cố trip MBA T2 do bảo vệ so lệch 87T và hơi
96 tác động để phối hợp hỗ trợ tìm ra nguyên nhân và xử lý
d) Báo cáo cấp điều độ A0 xin lệnh điều độ chỉ huy cô lập đường dây 582 để kiểm tra nguyên nhân gây tác động bảo vệ MBA T2
e) Báo lại tổ thị trường điện công ty để kịp chào lại công suất giờ tới nhằm hạn chế phát sinh Qdu
e) Thực hiện lệnh nhập lại công suất tổ máy vào hệ thống DIM
e) Hoàn thành báo cáo nhanh sự cố theo quy định
3 Khôi phục MBA T2 sau khi bị sự cố
Câu 6: Trình tự xử lý khi xảy ra hiện tượng phát nhiệt DCL 581-7 TPP 500kV Duyên hải (TPP 500kV Duyên hải: sơ đồ kết dây cơ bản; NMĐ Duyên Hải 3 và 3MR đang phát công suất định mức các tổ máy)?
Xử lý của TC khi phát hiện nóng DCL 581-7:
Tham khảo Quy định 12978/QĐ- PTC4 ngày 25/11/2016 về kiểm tra sứ và mối nối, điểm tiếp xúc của đường dây, trạm biến áp do công ty TTĐ 4 quản lý:
+ Định kỳ đo nhiệt độ điểm tiếp xúc: 2 tuần 01 lần
+ Khi nhiệt độ điểm tiếp xúc >60oC thì phải kiểm tra nhiệt độ điểm tiếp xúc gấp đôi so với tần suất bình thường, xử lý trong vòng 03 tháng (Quy định cũ 1 tháng)
+ Khi nhiệt độ điểm tiếp xúc >90oC thì phải kiểm tra nhiệt độ điểm tiếp xúc với tần suất 01 lần/ngày, xử lý trong 02 ngày
+ Khi nhiệt độ điểm tiếp xúc >120oC phải xử lý ngay
Trưởng ca khi nhận được thông tin căn cứ vào nhiệt độ phát nóng DCL 581-7 thực hiện trình tự xử lý:
a) Trưởng ca báo cáo với A0 qua hotline về tình trạng phát nhiệt DCL 581-7 :
- Nhiệt độ hiện tại đo được tại DCL 581-7
- Công suất đang phát lên lưới, dòng điện
- Tình hình thời tiết tại địa phương
b) Trưởng ca báo cáo với LĐ công ty, LĐPXVH và LĐ các phòng ban liên quan để nắm thông tin về hiện tượng phát nóng DCL 581-7
Trang 13c) Trưởng ca thực hiện điều chỉnh bảng chào công suất tổ máy S1 cho kỳ tới
và các chu kỳ tiếp theo về giá trị Pmin để kiểm tra, đánh giá tình trạng phát nhiệt của DCL 581-7
d) Lệnh VHV trưởng kíp điện, trực chính điện phối hợp với trạm T500DH kiểm tra tình trạng phát nhiệt DCL 581-7 định kỳ hàng giờ để kịp thời dừng máy xử lý:
f) Trong trường hợp nhiệt độ DCL 581-7 không có xu hướng tăng tiếp thì trưởng ca báo LĐ công ty, LĐPXVH đăng ký phương thức sửa chữa ngoài kế hoạch theo quy định
e) Trong trường hợp nhiệt độ tại DCL 581-7 có xu hướng tăng cao lên đến>
120oC theo quy định, báo cáo A0 xin dừng tổ máy S1để xử lý
f) Báo cáo A0 xin chuyển tự dùng tổ máy S1-DH3 và thực hiện chuyển đổi sau khi A0 đồng ý
g) Kiến nghị A0 lập PTT cô lập đường dây 581 để xử lý DCL 581-7
g) Thực hiện gửi báo cáo nhanh sự cố theo quy định
Câu 7 Trình tự xử lý của trưởng ca khi khôi phục tổ máy S1 NMĐ Duyên Hải 3 sau sự cố?
Trả lời:
I Trình tự xử lý của trưởng ca khi khôi phục tổ máy S1 NMĐ Duyên Hải 3 sau
sự cố đến khi đưa tổ máy khả dụng:
Trường hợp tổ máy bị sự cố khối lò- tuabin: Trưởng ca kiểm tra xác nhận
các sự cố bất thường đã được khắc phục, và khẳng định tổ máy S1 đủ tiêu chuẩn vận hành, báo cáo Điều độ viên chỉ huy cho phép đưa tổ máy S1 vào vận hành
Trường hợp tổ máy bị sự cố nội bộ hoặc sự cố thiết bị liên quan đến máy phát điện: Trưởng ca báo cáo Điều độ viên quốc gia chỉ huy cho phép đưa máy phát
điện S1 vào vận hành sau khi EVNTPC Duyên Hải khẳng định máy phát điện đủ tiêu chuẩn vận hành
Trường hợp sự cố máy biến áp:
1 Trường hợp máy biến áp bị cắt sự cố do bảo vệ khác ngoài so lệch (87T),
hơi (96), dòng dầu (80), áp lực dầu (63): Trưởng ca kiểm tra, báo cáo tình trạng bên ngoài của máy biến áp không phát hiện có dấu hiệu bất thường, khẳng định mạch bảo
Trang 14vệ không tác động nhầm cho phép Điều độ viên quốc gia chỉ huy đưa máy biến áp T1
trở lại
2 Trường hợp máy biến áp bị cắt sự cố do tác động của hai mạch bảo vệ nội
bộ máy biến áp là so lệch (87T) và hơi (90) (Hoặc dòng dầu (80), áp lực dầu (63): Trưởng ca khẳng định máy biến áp T1 đủ tiêu chuẩn vận hành, cho phép điều độ viên quốc gia chỉ huy đưa máy biến áp T1 vào vận hành khi đủ các điều kiện sau:
a) EVNTPC Duyên Hải đã tiến hành thí nghiệm, kiểm tra thử nghiệm các thông số, phân tích mẫu khí, mẫu dầu, khắc phục những nhược điểm bất thường đã phát hiện;
b) EVNTPC Duyên Hải có văn bản xác nhận máy biến áp đủ điều kiện vận hành gửi Cấp điều độ có quyền điều khiển
3 Trường hợp chỉ có một trong các mạch bảo vệ nội bộ tác động : Trưởng ca
khẳng định máy biến áp T1 đủ tiêu chuẩn vận hành cho phép Điều độ viên quốc gia chỉ huy đưa máy biến áp T1 vào vận hành trở lại khi:
a) Qua kiểm tra phát hiện mạch bảo vệ nội bộ của máy biến áp tác động là
do hư hỏng trong mạch bảo vệ và hư hỏng đó đã được khắc phục;
b) Qua kiểm tra mạch bảo vệ nội bộ và không phát hiện hư hỏng, Đơn vị quản lý vận hành đã đã tiến hành thí nghiệm, kiểm tra thử nghiệm các thông số, phân tích mẫu khí, mẫu dầu, khắc phục những nhược điểm bất thường đã phát hiện; EVNTPC Duyên Hải có văn bản xác nhận máy biến áp đủ điều kiện vận hành gửi Cấp điều độ có quyền điều khiển
II Trình tự xử lý của trưởng ca khôi phục tổ máy đến khi huy động
1 Trưởng ca báo khả dụng tổ máy phải thực hiện 3 công việc
a) Trưởng ca dự đoán được thời gian khả dụng tổ máy S1 và báo tổ thị trường điện công ty chào bảng chào có công suất kể từ chu kỳ khả dụng (thực hiện theo bảng chào ngày)
b) Trưởng ca báo A0 qua hotline tổ máy khả dụng
c) Chuyển trạng thái tổ máy từ sự cố bất khả dụng ssang trạng thái dự phòng
2 Khi A0 lệnh khởi động tổ máy qua lệnh DIM, hotline
a) Nhận lệnh khởi động tổ máy của A0, ghi vào sổ nkvh
Trang 15b) Báo BGĐ, LĐPX, LĐ các phòng ban nắm thông tin phối hợp khởi động tổ máy
c) Thực hiện cập nhật bảng chào khởi động tổ máy phải chào công suất tổ máy 0MW (trên bảng chào khởi động số 0 MW màu đỏ mới là đang khởi động) dự kiến đến chu kỳ có tải
d) Tiến hành thực khởi động tổ máy theo tiến trình khởi động (…… )
e) Sau khi tổ máy đủ điều kiện hòa lưới, trưởng ca báo A0 qua hotline cho phép chỉ huy hòa lưới tổ máy S1
f) Sau khi hòa lưới, trưởng ca báo với A0 tổ máy S1 đã hòa lưới thành công (công suất ban đầu ~30MW)
g) Trưởng thực hiện nhập lệnh DIM cho CS tổ máy tương tứng cho các chu kỳ tiếp theo (30-30, 100-100, 200-200, 300-300)
i) Khi tổ máy đạt công suất 300MW, đã đưa hệ thống FGD, SCR và lò đốt than hoàn toàn thì trưởng ca hoàn thành lệnh khởi động qua lệnh DIM đồng thời báo A0 qua hotline và chuyển trạng thái tổ máy sang Huy động trên lệnh DIM
Câu 8 Trình tự xử lý của trưởng ca khi sự cố MBA T1 NMĐ DH3 (do rơ
a) Trường hợp khí cháy được hoặc trong khí có chứa những sản phẩm do phân hủy chất cách điện phải báo cáo ngay với với Cấp điều độ quốc gia để tách máy biến áp;
b) Trường hợp chất khí không mầu, không mùi, không đốt cháy được thì vẫn có thể
để máy biến áp tiếp tục vận hành và phải tăng cường kiểm tra giám sát tình trạng máy biến
Trang 16b) Tổ máy S1 đang phát công suất….MW trip sự cố và tách lưới, các MC 901,
581, 561, 6411A, 6411B, 6412A, 6412B, 6412C, 6412D, 6413A, 6413B cắt;
c) Tổ máy S1 không nhận điện tự dùng từ lưới, đang nhận điện tự dùng từ tổ máy S2 bình thường
d) Thông tin thời tiết tại địa phương hiện tại
e) Nguyên nhân sự cố (nếu chưa rõ nguyên nhân sẽ kiểm tra và báo lại cụ thể sau)
2 Xử lý sự cố tại NMĐ
a) Lệnh trưởng kíp điện phối hợp trực chính điện kiểm tra hệ thống điện tự dùng tổ máy S1 đã nhận từ tổ máy S2, kiểm tra các MC 901, 6411A, 6411B, 6412A, 6412B, 6412C, 6412D, 6413A, 6413B đảm bảo đã cắt hoàn hoàn và quay ra vị trí cách ly
b) Lệnh Trưởng kíp lò máy phối hợp với lò trưởng, máy trưởng phối với các cương vị thực hiện dừng khối lò- tuabin S1 an toàn theo quy trình
+ Phần lò: Kiểm tra lò hơi đã tắt lửa, kiểm tra bơm cấp nước dẫn động bằng động cơ điện thành công, nếu không phải khởi động bằng tay hoặc vận hành 01 bơm cấp dẫn động bằng tuabin để duy trì cấp nước cho lò Hệ thống van bypass đường hơi mới, hơi tái nhiệt liên động mở để tránh quá áp đường ống
1 + Phần máy: Kiểm tra tốc độ tuabin-máy phát đã giảm, các bơm dầu bôi trơn tuabin liên động thành công, nếu không phải khởi động bằng tay Kiểm tra các van stop, van điều chỉnh hơi vào tuabin đã đóng hoàn toàn và các van xả tuabin đã mở Kiểm tra và điều chỉnh áp suất, nhiệt độ hơi chèn về trạng thái bình thường Kiểm tra âm thanh tuabin khi dừng và đưa trở trục tuabin vào vận hành khi tốc độ tuabin
về 0v/p
c) Báo cáo Lãnh đạo công ty, lãnh đạo phân xưởng vận hành và lãnh đạo các phân xưởng, phòng ban liên quan về sự cố trip MBA T1 do bảo vệ rơ le hơi 96 tác động để phối hợp hỗ trợ tìm ra nguyên nhân và xử lý
d) Báo cáo cấp điều độ quốc gia xin lệnh điều độ chỉ huy cô lập MBA T1 để kiểm tra nguyên nhân gây tác động bảo vệ MBA T1
e) Báo lại tổ thị trường điện công ty để kịp chào lại công suất giờ tới, bản chào ngày nhằm hạn chế phát sinh Qdu
Trang 17e) Thực hiện lệnh nhập lại công suất tổ máy vào hệ thống DIM, chuyển trạng thái tổ máy về trạng thái sự cố bất khả dụng
e) Hoàn thành báo cáo nhanh sự cố theo quy định
Câu 9 Trình tư xử lý của trưởng ca khi MC 583, 563 TPP 500kV Duyên hải nhảy (bảo vệ so lệch đường dây tác động)?
1 Khi MC 583, 563 của xuất tuyến 583 NMĐ DH3MR-T500DH bị nhảy sự
cố, Trưởng ca tại nhà máy điện DH3 phải báo cáo ngay cấp điều độ A0 các thông tin sau:
a) Thời điểm bị sự cố, MC 903 cắt, đường dây 583 và máy cắt 583, 563 nhảy
sự cố, tín hiệu bảo vệ so lệch đường dây 87L tác động;
b) Tổ máy S3 đang phát công suất….MW trip sự cố và tách lưới, các MC 903,
583, 563, 6431A, 6431B, 6432A, 6432B, 6433, 6434, 6435 cắt.;
c) Tổ máy S3 đang nhận điện tự dùng từ tổ máy S1 và S2 bình thường;
d) Thông tin thời tiết tại địa phương hiện tại;
e) Nguyên nhân sự cố (nếu chưa rõ nguyên nhân sẽ kiểm tra và báo lại cụ thể sau)
2 Xử lý sự cố tại NMĐ
a) Lệnh trưởng kíp điện phối hợp trực chính điện kiểm tra hệ thống điện tự dùng tổ máy S3 đã nhận từ tổ máy S1 và S2, kiểm tra các MC 903, 583, 563, 6431A, 6431B, 6432A, 6432B, 6433, 6434, 6435 đảm bảo đã cắt hoàn hoàn và quay ra vị trí cách ly
b) Lệnh Trưởng kíp lò máy cùng với lò trưởng, máy trưởng phối với các cương vị thực hiện dừng tổ máy S3 an toàn theo quy trình
+ Phần lò: Xác nhận liên động MFT tác động bình thường, thực hiện thông thổi buồng đốt, Kiểm tra vận hành bơm tuần hoàn lò BCP liên động bình thường Hệ thống van bypass đường hơi mới, hơi tái nhiệt liên động mở để tránh quá áp đường ống
2 + Phần máy: Kiểm tra tốc độ tuabin-máy phát đã giảm, các bơm dầu bôi trơn tuabin vận hành bình thường, Kiểm tra các van stop, van điều chỉnh hơi vào tuabin
đã đóng hoàn toàn và các van xả tuabin đã mở Kiểm tra và điều chỉnh áp suất, nhiệt độ hơi chèn về trạng thái bình thường
Trang 18Kiểm tra âm thanh tuabin khi dừng và đưa trở trục tuabin vào vận hành khi tốc
độ tuabin về 0v/p
c) Báo cáo Lãnh đạo công ty, lãnh đạo phân xưởng vận hành và lãnh đạo các phân xưởng, phòng ban liên quan về sự cố đường dây 583 đồng thời phối hợp với trạm T500DH hỗ trợ tìm ra nguyên nhân và xử lý
d) Báo cáo Điều độ viên chỉ huy cô lập đường dây 583 để kiểm tra nguyên nhân gây tác động bảo vệ so lệch 87L và khắc phục sự cố
e) Báo lại tổ thị trường điện công ty để kịp chào lại công suất giờ tới nhằm hạn chế phát sinh Qdu
f) Thực hiện lệnh nhập lại công suất tổ máy vào hệ thống DIM
g) Hoàn thành báo cáo nhanh sự cố theo quy định
Câu 11: Trình tự xử lý của trưởng ca khi MC 561, 581 TPP 500kV Duyên Hải nhảy (do bảo vệ so lệch đường dây tác động)?
Trang 192 Viết phiếu thao tác tách MBA T3 do phát nhiệt đầu cos pha A phía cao áp (
Tổ máy S1, S2 đang vận hành, sơ đồ kết dây cơ bản)?
2 Viết phiếu thao tác đưa MBA T3 vào vận hành sau sửa chữa (S3 đang ngừng
Trang 20BẢO VỆ RƠ LE DUYÊN HẢI 3
4 Bảo vệ quá dòng thứ tự nghịch máy phát 46G;
5 Bảo vệ quá tải máy phát 49G;
6 Bảo vệ chạm đất Stator 95% dựa trên điện áp MBA trung tính 59GN;
7 Bảo vệ chạm đất stator 100% dựa trên thành phần song hài bậc 3 64GN;
8 Bảo vệ chạm chập trong các vòng dây máy phát điện 59N
9 Bảo vệ chống mất đồng bộ máy phát (chống trượt cực từ) 78G;
10 Bảo vệ kém/quá tần số máy phát 81G;
11 Bảo vệ mất kích từ máy phát 40G;
12 Bảo vệ công suất ngược 32G;
13 Bảo vệ công suất thấp 37G;
14 Bảo vệ chống đóng máy phát không chú ý 50/27G;
15 Bảo vệ khởi động/ngừng máy phát 64SS;
16 Bảo vệ quá điện áp máy phát 59G;
17 Bảo vệ quá từ thông (quá kích thích) 24G;
18 Bảo vệ chống hư hỏng máy cắt 50BF;
19 Bảo vệ so lệch MBA kích từ 87ET;
20 Bảo vệ quá dòng cắt nhanh và có thời gian máy biến áp kích từ (50-51ET)
21 Bảo vệ quá tải MBA kích từ 49ET;
22 Bảo vệ quá tải nhiệt cuộn dây MBA kích từ 51R;
23 Bảo vệ nhiệt độ cuộn dây MBA kích từ ET26W;
24 Bảo vệ mất nước làm mát stator MF 71G;
25 Bảo vệ liên động ETS 30T;
Rơ le bảo vệ MF RCS-985SE:
26 Bảo vệ chạm đất stator 100% bằng phương pháp bơm tín hiệu tần số thấp 64S;
Rơ le bảo vệ MF RCS-985RE:
27 Bảo vệ chạm đất rotor máy phát 64R: 64R1 (cảnh báo), 64R2 (trip);
Trang 21II BẢO VỆ MBA:
Hệ thống bảo vệ máy biến áp và máy biến áp tự dùng cho DH3 gồm hai hệ thống bảo
vệ rơ le cho mỗi máy biến áp và máy biến áp tự dùng Các rơ le bảo vệ máy biến áp
gồm có PCS-985TW, PCS-974A-G, RCS-985U
Bảo vệ MBA PCS-985TW:
1 Bảo vệ so lệch MBA 87T;
2 Bảo vệ so lệch chạm đất 87NT;
3 Bảo vệ quá tải MBA 49T;
4 Bảo vệ quá dòng có kiểm tra điện áp thấp 51/27T;
5 Bảo vệ quá dòng thứ tự 0 phía cao áp 50/51NT;
6 Bảo vệ quá từ thông 24T;
7 Bảo vệ quá áp 59T;
8 Bảo vệ chạm đất phía hạ 59NT;
Bảo vệ PCS-974A-G;
9 Bảo vệ rơ le hơi 96;
10 Bảo vệ rơ le dòng dầu 80;
11 Bảo vệ nhiệt độ dầu 26O;
12 Bảo vệ nhiệt độ cuộn dây 26W;
13 Bảo vệ áp suất tăng đột ngột 63p1;
14 Bảo vệ giải phóng áp suất MBA 63p2;
15 Bảo vệ mức dầu thấp 710(L);
16 Bảo vệ mức dầu cao 710(H);
Trang 22III Phương thức bảo vệ rơ le tới xuất tuyến TPP 500kV Duyên Hải 3:
1 Bảo vệ xuất tuyến đường dây 581/582 DH3 tới trạm T500DH sử dụng rơ bảo
vệ của hãng Siemens ky hiệu là 7SD5, gồm có 02 mạch (7SD522-F87L1, 7SD532-F87L2) đặt phía NMNĐ DH3 và 02 mạch cùng chủng loại đặt bên phía sân trạm T500DH NMD với phương thức kết nối thông tin độc lập phục
vụ truyền tín hiệu rơ le bảo vệ giữa hai đầu đường dây với thời gian truyền không lớn hơn 20ms
Bộ bảo vệ so lệch F87L trang bị tại NMNĐ DH3 có chủng loại phù hợp và kết nối được với bộ rơ le bảo vệ so lệch F87L được trang bị tại đầu trạm biến áp T500DH
Hai bộ bảo vệ so lệch F87L truyền tín hiệu trên hai sợi cáp quang độc
Bảo vệ khoảng cách được phối hợp hai đầu hai đầu với nhau thông qua một
trong hai một trong hai sợi cáp quang của bảo vệ so lệch
- Hợp bộ rơ le so lệch kỹ thuật số bao gồm các chức năng sau:
1 Bảo vệ so lệch 87L;
2 Bảo vệ khoảng cách 21/21N;
3 Bảo vệ quá dòng pha và chạm đất có hướng 67/67N;
4 Bảo vệ quá dòng cắt nhanh và có thời gian 50/51;
5 Bảo vệ quá dòng chạm đất cắt nhanh và có thời gian 50/51N;
6 Nhận và gửi tín hiệu bảo vệ (85)
Trang 26Các liên động bảo vệ rơ le tới xuất tuyến 581 TPP 500kV Duyên Hải 7SD522, 7SD532 sẽ tác động:
1 Gửi tín hiệu đến trip của máy cắt đầu cực 901;
2 Gửi tín hiệu đến trạm 500KV để trip máy cắt 561, 581;
3 Gửi tín hiệu đến trip máy cắt đầu vào 6.6 kV thanh cái A;
4 Gửi tín hiệu trip máy cắt đầu vào 6.6 kV thanh cái B;
5 Gửi tín hiệu trip máy cắt đầu vào 6.6 kV thanh cái C;
6 Gửi tín hiệu trip máy cắt đầu vào 6.6 kV thanh cái D;
7 Gửi tín hiệu đến bộ HSBT để chuyển nguồn tự dùng;
8 Gửi tín hiệu trip MC FCB, đóng van stop
9 Gửi tín hiệu đến DCS;
10 Gửi tín hiệu đến thiết bị ghi sự cố
Trang 28Câu 2 Trình bày phương thức rơ le bảo vệ khối MBA – máy phát S3 NMNĐ DH3E?
Rơ le bảo vệ MF
Relay Beckwith M-3425A và Relay GE G60:
1 Bảo vệ so lệch dọc cuộn dây Stator máy phát: 87G/87S;
2 Bảo vệ ngắn mạch pha – pha: 50P;
- Bảo vệ dự phòng pha – pha máy phát:
3 Bảo vệ quá dòng có hãm điện áp: 51V;
4 Bảo vệ khoảng cách: 21G;
- Bảo vệ sự cố chạm đất Stator máy phát:
5 Bảo vệ chạm đất Stator dựa trên điện áp MBA trung tính máy phát: 59N;
6 Bảo vệ chạm đất Stator dựa trên thành phần sóng hài bậc 3 phía trung tính máy phát: 27TN;
7 Bảo vệ quá tải máy phát: 49G;
8 Bảo vệ quá dòng thứ tự nghịch: 46G;
9 Bảo vệ mất kích từ máy phát: 40G;
10 Bảo vệ trượt cực từ máy phát: 78G;
11 Bảo vệ quá điện áp máy phát: 59G;
12 Bảo vệ quá từ thông máy phát: 24G;
- Bảo vệ định hướng công suất máy phát:
13 Bảo vệ công suất ngược: 32G;
14 Bảo vệ công suất thấp: 37G;
15 Bảo vệ tần số máy phát: 81G:;
16 Bảo vệ hư hỏng VT: 60/VTFF;
17 Bảo vệ máy phát ngừng: 50/27G;
18 Bảo vệ lỗi máy cắt: 50BF;
- Bảo vệ mất nước làm mát máy phát:
Liên động Trip do Trip hệ thống làm mát Stator;
Relay Beckwith M-3311A và Toshiba GRE110:
19 - 87T/H: Bảo vệ so lệch MBA kích từ ;
(Chức năng chỉ có ở Relay Beckwith M-3311A)
Trang 2920 Bảo vệ quá dòng cắt nhanh MBA kích từ: 50W2;
21 Bảo vệ quá dòng có thời gian MBA kích từ: 51W2;
22 Bảo vệ chạm đất mạch kích từ 64F là một chức năng của hệ thống kích từ, không thuộc các bảo vệ Beckwith M-3425A và GE G60
Rơ le bảo vệ MBA:
SIPROTEC 7UT85 bảo vệ phần điện:
11 Bảo vệ so lệch máy biến áp: 87T ;
12 Bảo vệ hạn chế chạm đât MBA: 87NT;
13 Bảo vệ thấp áp MBA: 27T ;
14 Bảo vệ quá tải MBA: 49T ;
15 Bảo vệ quá dòng cắt nhanh MBA :50T ;
16 Bảo vệ quá dòng thứ tự không cắt nhanh phía cao áp : 50NT ;
17 Bảo vệ quá dòng thứ tự không có thời gian trễ :51NT ;
18 Bảo vệ quá dòng cắt nhanh: 51T;
19 Bảo vệ cân bằng điện áp: 60T;
20 Bảo vệ quá dòng có hướng : 67T ;
21 Bảo vệ quá dòng chạm đất có hướng : 67NT ;
22 Bảo vệ quá từ thông : 24T;
23 Bảo vệ quá áp thứ tự không :59BN;
SIPROTEC 6MD37 bảo vệ không điện
24 Bảo vệ relay hơi- 96;
25 Bảo vệ relay dòng dầu; - 80:
26 Bảo vệ nhiệt độ dầu- 26O:
27 Bảo vệ nhiệt độ cuộn dây- 26W:
28 Bảo vệ áp suất dầu- 63:
29 Bảo vệ mức dầu- 71:
30 Bảo vệ áp suất dầu OLTC- 63OLTC:
31 Bảo vệ mức dầu OLTC- 71OLTC:
Trang 36Trường hợp rã lưới HTĐ:
Trang 39- Nhà máy khởi động đen miền nam: Trị an (chính); Hàm thuận, Đại Ninh, Đa Nhim (dự phòng)
HTĐ 220/500kV thuộc miền nam được chia thành 3 mảng chính (A2.1; A2.2; A2.3) để khôi phụ từng khu vực riêng biệt, sau đó hòa đồng bộ các mảng lại với nhau
Nhà Máy điện Duyên Hải thuộc mảng A2.3 trong HTĐ miền Nam
Phương án khôi phục HTĐ 220/500kV thuộc miền nam là đồng thời thực hiện các mảng tương ứng A2.1, A2.2, sau đó hòa đồng bộ với nhau để tạo liên kết hệ thống Các NMĐ tách lưới phát độc lập có thể được sự dụng để CCĐ cho phụ tải khu vực lân cận và lựa chọn điểm hòa đồng bộ gần nhất để liên kết HTĐ quốc gia
Khôi phục mảng A2.1 để có thể nhận điện cho DH1 hoặc Dh3
Duyên hải 1: Liên kết với T220/110kV Trà vinh 2, mỏ cày
Duyên hải 3: Liên kết với trạm T500/220 Mỹ tho
a) Lưới 220kV
Trang 40
Sơ đồ nhất thứ DH3 và 3 Mở rộng:
Sơ đồ 500kV/22kV Nhà máy nhiệt điện Duyên Hải 3 và 3 Mở rộng thể hiện mối liên hệ giữa Nhà máy và lưới điện thông qua Trạm Duyên Hải 500kV, khi Nhà máy điện Duyên Hải 3 và 3 Mở rộng phát điện sẽ thông qua Trạm Duyên Hải 500kV để đưa điện năng lên lưới, khi Nhà máy ngừng sẽ nhận điện tự dùng từ lưới điện thông qua Trạm Duyên Hải 500kV
Sơ đồ gồm các thiết bị chính như sau:
- Phần trạm 500kV Duyên Hải: gồm 2 thanh cái 500kV C51 và C52, sử dụng sơ đồ 1.5 gồm có 3 máy cắt trên 2 nhánh Trạm 500kV Duyên Hải có 2 đường dây 571, 572 đi tới Trạm T500/220 Mỹ Tho với chiều dài đường dây 113,3km, dòng điện định mức mỗi nhánh là 3856A, nối với MBA T1, T2 và T3 thông qua DCL 581-7, 582-7 và 583-7
- Máy phát S1, S2 và S3: biến đổi cơ năng từ hơi nước làm quay Tuabin thành điện năng có điện áp định mức đầu cực là 22kV, 22kV và 26kV với dòng điện định mức
là 19219.3A, 19219.3A và 18431A
- Máy biến áp T1, T2 và T3: là MBA đầu cực máy phát có tác dụng tăng điện áp từ
22kV, 22kV và 26kV ở đầu cực máy phát lên điện áp 500kV
- Các máy biến áp TD911, TD912, TD913 và TD921, TD922, TD923 là các MBA tự dùng của tổ máy S1 và S2 NMNĐ DH3 Các MBA TD931, TD932, TD933, TD934
và TD935 là các MBA tự dùng của NMND DH3 Trong đó:
+ MBA TD911 và TD913: là 2 máy biến áp tự dùng của tổ máy S1 biến điện áp
ở đầu cực máy phát S1 từ 22kV xuống 6.6kV cấp nguồn cho các thanh cái tự dùng tổ máy S1 MBA TD911 cấp nguồn tự dùng cho thanh cái 31C qua nhánh A thanh cái
và 31D qua nhánh B, MBA TD913 cấp nguồn tự dùng cho thanh cái 31A qua nhánh
A và 31B qua nhánh B
+ MBA TD921 và TD923: là 2 máy biến áp tự dùng của tổ máy S2 biến điện áp
ở đầu cực máy phát S2 từ 22kV xuống 6.6kV cấp nguồn cho các thanh cái tự dùng tổ máy S2 MBA TD921 cấp nguồn tự dùng cho thanh cái 32C qua nhánh A thanh cái
và 32D qua nhánh B, MBA TD923 cấp nguồn tự dùng cho thanh cái 32A qua nhánh
A và 32B qua nhánh B
+ MBA TD912: là máy biến áp ở đầu cực máy phát S1 từ 22kV xuống 6.6kV cấp nguồn dự phòng nóng cho thanh cái 32A (nhánh A), 32B (nhánh B) của tổ máy S2 và 33C (nhánh A), 33D (nhánh B) của tổ máy S3
+ MBA TD922: là máy biến áp ở đầu cực máy phát S2 từ 22kV xuống 6.6kV cấp nguồn dự phòng nóng cho thanh cái 31A (nhánh A), 31B (nhánh B) của tổ máy S1 và 33A (nhánh A), 33B (nhánh B) của tổ máy S3