1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn chuyên ngành ngân hàng _Sản phẩm cho vay nhu cầu nhà ở tại bidv

51 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sản phẩm cho vay nhu cầu nhà ở tại BIDV
Tác giả Nguyễn Thị Thu Huyền
Người hướng dẫn Phó giáo sư/ Tiến sĩ Trịnh Quốc Trung
Trường học Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Chuyên ngành Chuyên ngành Ngân hàng
Thể loại Luận văn
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 8,71 MB
File đính kèm SẢN PHẨM CHO VAY NHU CẦU NHÀ Ở TẠI BIDV.rar (8 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài:Hội nhập kinh tế quốc tế là yêu cầu khách quan đối với các quốc gia hiện nay. Việt Nam cũng không nằm ngoài xu hướng đó. Kể từ khi gia nhập WTO đến nay, nền kinh tế Việt Nam có những bước chuyển biến sâu sắc trên tất cả các lĩnh vực, tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và liên tục qua các năm, tình hình chính trị ổn định, tạo niềm tin cho các nhà đầu tư nước ngoài mạnh dạn đầu tư vào nước ta. Từ đó, góp phần tạo công ăn việc làm cho người dân, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống. Khi thu nhập tăng cao kéo theo nhu cầu cải thiện đời sống, nhu cầu tiêu dùng cũng tăng cao,và một nhu cầu nữa không thể thiếu đó là nhu cầu về nhà ở. Có “an cư” thì mới “lạc nghiệp”. Câu nói đó chính là mong muốn bình dị của người dân Việt Nam từ bao đời nay về một căn nhà để ổn định cuộc sống. Tuy nhiên mong muốn đó thật khó thực hiện khi mà phần đông dân số là những người có thu nhập trung bình hoặc thấp, trong khi giá cả thị trường nhà đất lại rất cao, thì vấn đề tích góp đủ tiền mua nhà trở nên quá khó khăn đối với các gia đình trẻ. Việt Nam được đánh giá là quốc gia có tốc độ tăng dân sô cao, hiện nay dân số Việt Nam đạt khoảng trên 85 triệu người, mật độ dân số là gần 260 ngườikm2 cao gấp 67 lần mật độ chuẩn, dân số của nước ta phần đông là dân số trẻ, năng động, thu nhập không ngừng được cải thiện. Tương ứng với đó là tỷ lệ dân số ở đô thị tăng lên nhanh chóng, ước tính đạt mức 45% vào năm 2020. Dân số gia tăng tại đô thị sẽ tạo sức ép lớn về nhà ở. Cả nước hiện tại có khoảng 1,4 triệu cán bộ, công chức và khoảng 800 nghìn công nhân lao động đang làm việc tại các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao. Trong đó có khoảng 330 nghìn người có khó khăn vè nhà ở cần có sự hỗ trợ, tạo điều kiện để cải thiện nhà ở. Tại Hà Nội có một số dự án với tổng số 1564 căn hộ với mức vốn đầu tư 50 tỷ đồng thì đến nay mới hoàn thành 168 căn, bố trí cho 1700 công nhân thuê. Theo Sở Tài Nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh cho biết từ năm 2003 đến nay toàn thành phố mới giải quyết được 2.780 căn hộ và nền nhà ở xã hội trong khi đó nhu cầu nhà xã hội đến 25.000 căn. Tình hình xây dựng nhà ở xã hội cho cán bộ công nhân viên, nhà lưu trú cho công nhân và nhà ở tái định cư đều lâm vào tình trạng cung không đáp ứng nổi cầu, hiện thành phố có khoảng 11.000 cán bộ có nhu cầu bức xúc về nhà ở. Như vậy có thể khẳng định rằng nhu cầu về nhà ở là rất lớn. Nắm bắt được nhu cầu cấp bách trên, các NHTM đã đưa ra gói sản phẩm cho vay mua nhà, là giải pháp tối ưu nhất giúp người dân có thể mua được nhà ở cho bản thân và gia đình mình. Hoạt động cho vay mua nhà tuy còn khá mới mẻ ở Việt Nam nhưng lại là lĩnh vực có nhiều tiềm năng phát triển lớn, là hoạt động mang lại mức lợi nhuận cao cho các NHTM nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro, xuất phát từ nhu cầu nhà ở của người dân Việt Nam và cũng từ chính nhu cầu phát triển của mỗi ngân hàng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Để hạn chế được rủi ro nhưng vẫn không ngừng phát triển nghiệp vụ cho vay mua nhà, đáp ứng triệt để nhu cầu của người dân chính là bài toán khó mà tất cả các NHTM đều muốn tìm ra đáp án tối ưu nhất. Xuất phát từ thực tế trên, em quyết định chọn  sản phẩm cho vay nhu cầu nhà ở đối với khách hàng cá nhân của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)  làm đề tài nghiên cứu.

Trang 1

Giảng viên : Phó giáo sư/ Tiến sĩ Trịnh Quốc Trung

SẢN PHẨM CHO

VAY NHU CẦU NHÀ

Ở TẠI BIDV

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 4

1 Tính cấp thiết của đề tài 4

2 Mục đích nghiên cứu 5

3 Đối tượng nghiên cứu _5

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu 5

5 Kết cấu luận án 6Chương 1: Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) _7

3 Lợi ích khi vay nhu cầu nhà ở tại ngân hàng BIDV 15

4 Lãi suất vay nhu cầu nhà ở tại BIDV _15

5 Điều kiện vay nhu cầu nhà ở _16

6 Hồ sơ đăng kí vay _16

7 Qui trình vay nhu cầu nhà ở 17

8 Thời gian xử lý 18

9 Kênh phân phối 18

10 Xúc tiến - truyền thông _20

11 Marketing quan hệ 22

12 Marketing đối nội _23Chương 3: So sánh sản phẩm cho vay nhu cầu nhà ở tại Ngân hàng BIDV với Ngân hàng TMCP KỹThương (TECHCOMBANK) và Ngân hàng HSBC _24

1 So sánh về giá sản phẩm _24

2 So sánh về điều kiện vay vốn _26

3 So sánh về kênh phân phối 28

4 So sánh về xúc tiến truyền thông 29

5 So sánh về marketing đối nội _31

6 Đánh giá chung về sản phẩm cho vay nhu cầu nhà ở giữa BIDV, TECHCOMBANK và HSBC _32

Trang 3

Chương 4: Định hướng và giải pháp phát triển cho vay nhu cầu nhà ở đối với khách hàng

cá nhân của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam. 33

I Định hướng 33 II.Giải pháp đề xuất với BIDV trong việc phát triển hoạt động cho vay nhu cầu nhà ở đối với kháchhàng cá nhân _34

1 Các giải pháp trực tiếp 34

2 Các giải pháp hỗ trợ _41

3 Một số kiến nghị _44 3.1 Với Ngân hàng Nhà nước 44 3.2.Với Chính phủ và các cơ quan quản lý có liên quan 45KẾT LUẬN _49Danh mục các từ viết tắt

Việt Nam

Trang 5

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Hội nhập kinh tế quốc tế là yêu cầu khách quan đối với các quốc gia hiện nay Việt Nam cũngkhông nằm ngoài xu hướng đó Kể từ khi gia nhập WTO đến nay, nền kinh tế Việt Nam cónhững bước chuyển biến sâu sắc trên tất cả các lĩnh vực, tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và liêntục qua các năm, tình hình chính trị ổn định, tạo niềm tin cho các nhà đầu tư nước ngoài mạnhdạn đầu tư vào nước ta Từ đó, góp phần tạo công ăn việc làm cho người dân, tăng thu nhập vànâng cao chất lượng cuộc sống Khi thu nhập tăng cao kéo theo nhu cầu cải thiện đời sống, nhucầu tiêu dùng cũng tăng cao,và một nhu cầu nữa không thể thiếu đó là nhu cầu về nhà ở Có “ancư” thì mới “lạc nghiệp” Câu nói đó chính là mong muốn bình dị của người dân Việt Nam từbao đời nay về một căn nhà để ổn định cuộc sống Tuy nhiên mong muốn đó thật khó thực hiệnkhi mà phần đông dân số là những người có thu nhập trung bình hoặc thấp, trong khi giá cả thịtrường nhà đất lại rất cao, thì vấn đề tích góp đủ tiền mua nhà trở nên quá khó khăn đối với cácgia đình trẻ Việt Nam được đánh giá là quốc gia có tốc độ tăng dân sô cao, hiện nay dân sốViệt Nam đạt khoảng trên 85 triệu người, mật độ dân số là gần 260 người/km2 cao gấp 6-7 lầnmật độ chuẩn, dân số của nước ta phần đông là dân số trẻ, năng động, thu nhập không ngừngđược cải thiện Tương ứng với đó là tỷ lệ dân số ở đô thị tăng lên nhanh chóng, ước tính đạtmức 45% vào năm 2020 Dân số gia tăng tại đô thị sẽ tạo sức ép lớn về nhà ở Cả nước hiện tại

có khoảng 1,4 triệu cán bộ, công chức và khoảng 800 nghìn công nhân lao động đang làm việctại các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao Trong đó có khoảng 330 nghìnngười có khó khăn vè nhà ở cần có sự hỗ trợ, tạo điều kiện để cải thiện nhà ở Tại Hà Nội cómột số dự án với tổng số 1564 căn hộ với mức vốn đầu tư 50 tỷ đồng thì đến nay mới hoànthành 168 căn, bố trí cho 1700 công nhân thuê Theo Sở Tài Nguyên và Môi trường Thành phố

Hồ Chí Minh cho biết từ năm 2003 đến nay toàn thành phố mới giải quyết được 2.780 căn hộ vànền nhà ở xã hội trong khi đó nhu cầu nhà xã hội đến 25.000 căn Tình hình xây dựng nhà ở xãhội cho cán bộ công nhân viên, nhà lưu trú cho công nhân và nhà ở tái định cư đều lâm vào tìnhtrạng cung không đáp ứng nổi cầu, hiện thành phố có khoảng 11.000 cán bộ có nhu cầu bức xúc

về nhà ở Như vậy có thể khẳng định rằng nhu cầu về nhà ở là rất lớn Nắm bắt được nhu cầucấp bách trên, các NHTM đã đưa ra gói sản phẩm cho vay mua nhà, là giải pháp tối ưu nhấtgiúp người dân có thể mua được nhà ở cho bản thân và gia đình mình Hoạt động cho vay mua

Trang 6

nhà tuy còn khá mới mẻ ở Việt Nam nhưng lại là lĩnh vực có nhiều tiềm năng phát triển lớn, làhoạt động mang lại mức lợi nhuận cao cho các NHTM nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro, xuấtphát từ nhu cầu nhà ở của người dân Việt Nam và cũng từ chính nhu cầu phát triển của mỗingân hàng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Để hạn chế được rủi ro nhưng vẫn khôngngừng phát triển nghiệp vụ cho vay mua nhà, đáp ứng triệt để nhu cầu của người dân chính làbài toán khó mà tất cả các NHTM đều muốn tìm ra đáp án tối ưu nhất Xuất phát từ thực tế trên,

em quyết định chọn  sản phẩm cho vay nhu cầu nhà ở đối với khách hàng cá nhân của Ngânhàng Thương Mại Cổ Phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)  làm đề tài nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu :

- Xác định được tầm quan trọng của hoạt động cho vay nhu cầu nhà ở đối với KHCN tại BIDV

- Làm nổi bật điểm mạnh và điểm yếu của hoạt động cho vay nhu cầu nhà ở với KHCN tạiBIDV

- Làm rõ thực trạng hoạt động cho vay nhu cầu nhà ở đối với KHCN tại BIDV

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu hoạt động cho vay nhu cầu nhà ở tại BIDV

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu :

 Đối tượng nghiên cứu :

Mảng tín dụng cho vay nhu cầu nhà ở đang được triển khai tại Ngân hàng TMCP Đầu tư vàPhát triển Việt Nam (BIDV)

 Phạm vi nghiên cứu:

Đề tài nghiên cứu trên toàn bộ hệ thống Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, sosánh tham chiếu với một số ngân hàng: Techcombank, HSBC

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

- Đề tài bổ sung tri thức mới về phát triển cho vay nhu cầu nhà ở đối với KHCN của NHTM

- Đề tài đề xuất tới các nhà quản lý BIDV nói riêng và các nhà quản lý NHTM Việt Nam, nhàhoạch định chính sách nói chung về ảnh hưởng của các yếu tố gây rủi ro cho vay nhu cầu nhà ởđối với

KHCN nhằm xây dựng các sản phẩm cho vay phù hợp và an toàn

- Đề xuất các giải pháp có tính thực tiễn cao, góp phần tháo gỡ khó khăn hiện

Trang 7

đang cản trở việc phát triển hoạt động tín dụng nhà ở đối với KHCN của các NHTM

Việt Nam nói chung và BIDV nói riêng

5 Kết cấu của luận án

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Phụ lục, Danh mục các từ viết tắt, Danh mục

bảng, Danh mục hình, Danh mục sơ đồ và Danh mục tài liệu tham khảo, luận án được

kết cấu thành 4 chương:

Chương 1: Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)

Chương 2: Giới thiệu về hoạt động cho vay nhu cầu nhà ở đối với KHCN

Chương 3: So sánh sản phẩm cho vay nhu cầu nhà ở tại Ngân hàng BIDV với Ngân hàngTMCP Kỹ Thương (TECHCOMBANK) và Ngân hàng HSBC

Chương 4: Định hướng và giải pháp phát triển cho vay nhu cầu nhà ở đối với khách hàng

cá nhân của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Trang 8

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN (BIDV)

1 Lịch sử hình thành và phát triển :

Lịch sử xây dựng, trưởng thành của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam là mộtchặng đường đầy gian nan thử thách nhưng cũng rất đỗi tự hào gắn với từng thời kỳ lịch sử bảo

vệ và xây dựng đất nước của dân tộc Việt Nam

- Giai đoạn 1957 – 1980: Thành lập ngày 26/4/1957 với tên gọi là Ngân hàngKiến thiết Việt Nam - tiền thân của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam được thành lậpvới qui mô ban đầu gồm 11 chi nhánh, 200 nhân viên với nhiệm vụ chủ yếu là cấp phát, quản lývốn kiến thiết cơ bản từ nguồn vốn ngân sách cho tất cả các lĩnh vực kinh tế, xã hội

- Giai đoạn 1981 – 1989: Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam được đổi tên thành Ngân hàngĐầu tư và Xây dựng Việt Nam trực thuộc ngân hàng nhà nước Việt Nam với nhiệm vụ là cấpphát, cho vay và quản lý vốn dầu tư xây dựng cơ bản thuộc kế hoạch nhà nước tất cả các lĩnhvực của nền kinh tế

- Giai đoạn 1990 – 1994: Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam được đổi tên thànhNgân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) với nhiệm vụ được thay đổi về cơ bản:Ngoài việc tiếp nhận vốn ngân sách để cho vay các dự án thuộc chỉ tiêu nhà nước thì BIDV đãthực hiện huy động các nguồn vốn trung dài hạn để cho vay đầu tư phát triển; kinh doanh tiền

tệ tín dụng và dịch vụ ngân hàng chủ yếu trong lĩnh vực xây lắp phục vụ đầu tư phát triển

- Giai đoạn từ 1995 – 2000: BIDV được phép kinh doanh đa năng tổng hợp như một ngânhàng thương mại, phục vụ chủ yếu cho đầu tư và phát triển đất nước Đây là thời kỳ BIDV đãkhẳng định được vị trí, vai trò là ngân hàng thương mại hàng đầu tại Việt Nam trong sự nghiệp

Trang 9

công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước với danh hiệu đơn vị Anh hùng lao động thời kỳ đổimới

- Ngày 28-12-2011, BIDV đã tiến hành cổ phần hóa thông qua việc bán đấu giá cổ phầnlần đầu ra công chúng (IPO)

- Ngày 27-4-2012, BIDV chính thức chuyển đổi thành ngân hàng thương mại cổ phần

- Ngày 24-01-2014, BIDV giao dịch chính thức cổ phiếu với mã chứng khoán BID trênsàn chứng khoán

(*) Sở hữu gián tiếp qua công ty con

(**) Công ty Cho thuê tài chính TNHH BIDV - Sumi Trust được thành lập trên cơ sở chuyển đổi hình thức pháp lý của Công ty Cho thuê tài chính TNHH Một thành viên BIDV và ngân hàng vẫn nắm quyền kiểm soát theo chuẩn mực kế toán và các quy định hiện hành của NHNN Việt Nam

Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức hệ thống BIDV sau cổ phần hóa

Trang 10

- Giai đoạn từ 2014 đến nay: BIDV đã triển khai đồng bộ Đề án cơ cấu lại được chính phủphê duyệt và dự án hiện đại hóa ngân hàng và hệ thống thanh toán do Ngân hàng thế giới tài trợtiến tới phát triển thành một ngân hàng đa năng hàng đầu của Việt Nam hoạt động ngang tầmvới các ngân hàng khu vực

Hình 1.2 : Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý

Hình 1.3 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức chi nhánh

- Những thành tựu: Ghi nhận những đóng góp của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển ViệtNam qua các thời kỳ, Đảng và Nhà nước CHXHCN Việt Nam đã tặng BIDV nhiều danh hiệu

và phần thưởng cao qúy: Huân chương Độc lập hạng Nhất, hạng Ba; Huân chương Laođộng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba; Danh hiệu Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới, Huân chương

Hồ Chí Minh,…

Trang 11

2 Tóm tắt kết quả kinh doanh

BIDV năm 2019: Hoạt động kinh doanh tích cực, nỗ lực hỗ trợ phát triển nền kinh tế

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) vừa công bố Báo cáo Tài chính QuýIV/2019 Theo đó, đến hết 31/12/2019, tổng tài sản của BIDV đạt 1.490.105 tỷ đồng, tăng13,5%, giữ vững vị thế là ngân hàng thương mại cổ phần có quy mô tài sản lớn nhất Việt Nam;BIDV cũng đã nộp Ngân sách Nhà nước 8.550 tỷ đồng, đứng trong top 10 doanh nghiệp nộpthuế thu nhập doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam

Về cơ cấu tài sản, dư nợ thuần cho vay khách hàng (đã giảm trừ dự phòng rủi ro) đạt 1.102.494

tỷ đồng, tăng 12,9% so với năm 2018, chiếm 74% tổng tài sản có Tổng các khoản mục chứngkhoán kinh doanh, chứng khoán đầu tư và góp vốn, đầu tư dài hạn đạt 147.214 tỷ đồng, tăngtrưởng 8% so với năm 2018, chiếm 10% tổng tài sản có Trong tổng tài sản hợp nhất, các công

ty con đạt 54.618 tỷ đồng, chiếm 3,67% tổng tài sản hợp nhất

Về chất lượng tín dụng, tỷ lệ nợ xấu hợp nhất giảm từ 1,93% năm 2018 xuống còn 1,78% năm

2019 Tỷ lệ nợ xấu của các công ty con cũng có xu hướng giảm

Về cơ cấu nguồn vốn, tiền gửi của khách hàng đạt 1.114.231 tỷ đồng, chiếm 74,8% tổng nguồnvốn, tăng 12,6% so với năm 2018 Phát hành giấy tờ có giá tăng ròng 22.781 tỷ đồng, chiếm4,2% tổng nguồn vốn Các khoản nợ Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước (bao gổm cả tiền gửiKho bạc Nhà nước, tiền gửi của Bộ Tài chính, vay Ngân hàng Nhà nước) chiếm 7,3% tổngnguồn vốn, tăng ròng 3.463 tỷ đồng Vốn và các quỹ đạt 77.766 tỷ đồng, chiếm 5,2% tổngnguồn vốn, tăng ròng 23.277 tỷ đồng so với năm 2018, trong đó tăng từ phát hành thành công

cổ phiếu cho cổ đông chiến lược là: 20.295 tỷ đồng

Hoạt động bán lẻ tiếp tục dẫn đầu thị trường: Dư nợ tín dụng bán lẻ tăng trưởng 21,5% so vớinăm 2018, tỷ trọng đạt 34,1% tổng dư nợ (cải thiện 2,5% tỷ trọng so với đầu năm) Huy độngvốn bán lẻ tăng trưởng 9,7% so với đầu năm, chiếm tỷ trọng 53,7% tổng huy động vốn

Trang 12

Đơn vị: Tỷ đồng, %

T

T Chỉ tiêu 2018

Kế hoạch 2019 tạiNQ 395/2019/NQĐHĐ

31/12/2019

Đánh giá

so với Kế hoạch

Tuyệt đối

% so vớ i 20 18

- Trong đó huy động vốntừ tổ chức, dân cư 1.053.826 Phấn đấu tăngtrưởng 11% 1.187.162 12,7% Vượt

3 Dư nợ tín dụng và đầu tư 1.237.755 1.325.667 7,1%

- Trong đó: Dư nợ tíndụng TCKT, cá nhân 1.010.993

Phấn đấu tăngtrưởng

12%, đảm bảotuân thủ kế hoạchNHNN giao trongtừng thời kỳ (1)

5 Lợi nhuận trước thuế 9.391 10.300 10.876 15,8% Vượt

6 Tỷ lệ chi trả cổ tức 7% Không thấp hơn mức

Hình 1.4 : Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV năm 2019

Ghi chú: (1) Giới hạn tín dụng của BIDV được điều chỉnh lên mức tối đa 13% theo Công văn số CSTT ngày 26/12/2019 về tăng trưởng tín dụng năm 2019

Trang 13

10154/NHNN-Cơ cấu các khoản thu nhập có sự chuyển dịch dần theo hướng tăng tỷ trọng thu nhập phi lãi, cụthể:

(i) Thu nhập lãi thuần đạt 35.995 tỷ đồng, giảm tỷ lệ từ 78,5% năm 2018 xuống còn 74,7%năm 2019;

(ii) Thu thuần từ hoạt động dịch vụ đạt 4.284 tỷ đồng, tăng trưởng 20,5% so với năm trước,gia tăng tỷ lệ đóng góp từ 8% (năm 2018) lên 8,9% (năm 2019);

(iii) Thu nhập ròng từ hoạt động kinh doanh ngoại hối đạt 1.495 tỷ đồng, tăng ròng 455 tỷđồng, tương đương tăng trưởng 44% so với năm 2018 và chiếm 3,1% so với tổng thu nhập hoạtđộng

(iv) Thu từ hoạt động khác đạt 5.455 tỷ đồng, tăng 1.637 tỷ đồng so với năm 2018 (tăng43%) và chiếm 11,3% so với tổng thu nhập hoạt động;

(v) Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước chi phí dự phòng rủi ro đạt 30.885 tỷđồng BIDV tăng cường trích lập dự phòng rủi ro trên cơ sở kết quả rà soát, phân loại nợ Lợinhuận trước thuế của toàn hệ thống đạt 10.876 tỷ đồng, tăng 15,81% so với năm 2018, vượt chỉtiêu kế hoạch theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông Trong đó đóng góp của khối công ty vàolợi nhuận toàn hệ thống là 458 tỷ đồng Hệ số ROE đạt 14,46%,; ROA đạt 0,62%

BIDV cũng đảm bảo lợi ích tối đa của cổ đông: thực hiện chi trả cổ tức 2 năm 2017-2018 bằngtiền mặt cho cổ đông với tổng giá trị gần 4.800 tỷ đồng, tương ứng tỷ lệ chi trả đạt 7%/năm

Nhằm hỗ trợ phát triển nền kinh tế, trong năm 2019, BIDV đã 3 lần giảm mức trần lãi suất chovay, đặc biệt hướng đến các lĩnh vực ưu tiên theo định hướng của Chính phủ, Ngân hàng Nhànước; qua đó thể hiện vai trò, trách nhiệm của BIDV trong việc thực hiện chủ trương, chínhsách điều hành của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước vì sự phát triển chung của đất nước

Thị giá cổ phiếu BID tăng trưởng 42,5% so với đầu năm; Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nướcngoài tại BIDV tăng lên 18,03%; BIDV là ngân hàng có mức vốn hóa lớn thứ 3 trên thị trường,phản ánh kỳ vọng của nhà đầu tư vào tiềm năng phát triển của BIDV sau khi có sự tham gia cổđông chiến lược KEB Hana Bank (Hàn Quốc) Đây là một dấu mốc quan trọng trong hành trìnhphát triển và hội nhập quốc tế của BIDV Là thương vụ mua bán - sáp nhập (M&A) lớn nhấttrong ngành ngân hàng Việt Nam, giao dịch bán cổ phần chiến lược cho KEB Hana Bank Hàn

Trang 14

Quốc với tổng giá trị gần 20.300 tỷ đồng, đã giúp BIDV tăng quy mô vốn điều lệ lên 40.220 tỷđồng, lớn nhất trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam Và với năng lực tài chính đượcnâng cao, BIDV được Ngân hàng Nhà nước công nhận là một trong những Ngân hàng thươngmại đủ điều kiện tuân thủ Thông tư 41 trước thời hạn Và đặc biệt, với sự hợp tác, hỗ trợ chiếnlược dài hạn của Tập đoàn Tài chính Hana, KEB Hana Bank, BIDV sẽ có cơ hội để thay đổicăn cơ mô thức quản trị, nâng cao năng lực quản trị điều hành; quản trị rủi ro; phát triển các sảnphẩm dịch vụ hiện đại, hàm lượng công nghệ cao; tăng cường năng lực cạnh tranh, đáp ứng tốthơn các nhu cầu sản phẩm, tiện ích của khách hàng, góp phần xây dựng và phát triển đấtnước…

 Trong năm 2019, BIDV tiếp tục nhận được nhiều giải thưởng trong nước và quốc tế:Top 2.000 công ty lớn nhất năm thứ 5 năm liên tiếp, Top 400 ngân hàng lớn nhất thế giới, làDoanh nghiệp có chỉ số sức mạnh thương hiệu đứng đầu Việt Nam; “Ngân hàng bán lẻ tốt nhấtViệt Nam” năm thứ 5 liên tiếp; là ngân hàng có “Giao dịch Tài trợ Thương mại cho doanhnghiệp SME tốt nhất”, “Doanh nghiệp chuyển đổi số xuất sắc”…

 Cũng trong năm 2019, BIDV tập trung nguồn lực, tài chính đẩy nhanh chuyển đổi sốhóa các mặt hoạt động ngân hàng tổng thể trên các lĩnh vực: Xây dựng và phát triển đồng bộcác kênh phân phối hiện đại như: Internet Banking, Mobile Banking, SMS Banking, Web Chat,Facebook, YouTube…; Xây dựng đồng thời các kênh tự phục vụ (e-zone) tại phòng giao dịch;Chuyển đổi quy trình thủ công tại quầy lên quy trình tự động vận hành trên các kênh ngân hàng

số đối với hoạt động chuyển khoản, thanh toán, trả nợ vay, gửi tiền online, quản lý và trả nợ thẻtín dụng; Triển khai một số sản phẩm sáng tạo cùng đối tác như: Samsung Pay, QR Pay, Chat-bot trên ứng dụng Mobile banking, Swift GPI, rút tiền ATM trên điện thoại; Phát triển ứngdụng BIDV Home, ứng dụng Blockchain, công nghệ mới về Robotics và trí tuệ nhân tạo trongcác nghiệp vụ; Triển khai và xây dựng các mô hình (data model) khai thác dữ liệu lớn, dữ liệuphi cấu trúc, ứng dụng các mô hình phân tích để đánh giá giá trị vòng đời khách hàng,marketing, bán chéo sản phẩm đúng đối tượng khách hàng…

CHƯƠNG 2 : GIỚI THIỆU HOẠT ĐỘNG

Trang 15

CHO VAY NHU CẦU NHÀ Ở TẠI BIDV

BIDV đạt giải: “Giải thưởng sản phẩm cho vay nhu cầu nhà ở tốt nhất Việt Nam 3 năm liên tiếp 2016, 2017 & 2018” do Tạp chí The Asian Banker bình chọn

1 Khái niệm :

Cho vay nhu cầu nhà ở là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng (pháp nhân và thểnhân) liên quan đến lĩnh vực bất động sản Theo đó, cho vay nhu cầu nhà ở là việc ngân hàngcấp vốn cho khách hàng căn cứ vào mục đích vay vốn của khách hàng có liên quan đến bấtđộng sản (đầu tư kinh doanh bất động sản, xây dựng nhà để bán hoặc để ở, sửa chữa mua bánnhà cửa, xây dựng hoàn thiện cơ sở hạ tầng các dự án, mua nhà trả góp, xây dựng văn phòng,nhà trọ cho thuê )

Như vậy, cho vay nhu cầu nhà ở bao gồm cả hai hình thức là cho vay đầu tư kinh doanh bấtđộng sản và cho vay tiêu dùng bất động sản (để sử dụng cho chính nhu cầu của người vay vốnhay còn gọi là khách hàng cá nhân gồm: xây dựng, sửa chữa, mua nhà ở, quyền sử dụng đất)

Gói vay mua nhà ở BIDV là sản phẩm nhằm tài trợ vốn cho khách hàng có nhu cầu mua nhà

ở, đất ở, xây dựng nhà ở mới, cải tạo nhà ở, sửa chữa nhà ở

cho vay nhu cầu nhà ở được coi là hoạt động căn bản của bất kì NHTM nào Tuy nhiên, theotruyền thống, các NHTM thường chú trọng cho vay đối với lĩnh vực sản xuất kinh doanh (nhưđầu tư, xây dựng và kinh doanh nhà ở) và với KHDN (doanh nghiệp đầu tư, kinh doanh, xâydựng nhà ở) mà chưa thực sự chú trọng phát triển các dịch vụ cho vay nhu cầu nhà ở đối vớiKHCN Ngày nay, cuộc sống của người dân ngày một phát triển theo hướng hiện đại và tiệnnghi, giá trị cuộc sống được nâng cao, nhu cầu về nhà ở càng trở thành một đòi hỏi bức thiết.Song để có thể sở hữu một căn nhà như mong muốn không phải dễ dàng đối với các cá nhânbởi giá nhà/đất luôn ở mức vượt cao hơn so với khả năng tích lũy của đa số cá nhân có nhu cầu

2 Đặc điểm

Là một khoản cho vay nên cho vay nhu cầu nhà ở đối với KHCN cũng có nội dung và đặcđiểm của một khoản cho vay nói chung:

(1) Chủ thể được Ngân hàng cấp tín dụng: là người tiêu dùng (cá nhân, hộ gia đình)

(2) Mục đích tín dụng: hình thành nhà ở (mua, sửa chữa, thuê nhà để ở) nhằm mục đích tiêudùng, chứ không phải phục vụ kinh doanh

(3) Quy mô món vay thường nhỏ so với quy mô vay của KHDN, cá nhân đầu tư

BĐS kiếm lời, nhưng số lượng các món vay nhiều, chi phí tổ chức cho vay cao

Trang 16

(4) cho vay nhu cầu nhà ở thường có độ rủi ro lớn

(5) Thời hạn cho vay phụ thuộc nhiều vào mục đích sử dụng vốn vay

(6) Nhu cầu vay của KHCN hầu như rất ít co giãn với lãi suất

(7) Nhu cầu vay nhà ở của KHCN chịu ảnh hưởng của chu kì kinh tế

(8) Mức thu nhập và trình độ học vấn là hai biến số có mối quan hệ mật thiết tới

nhu cầu vay nhà ở của cá nhân

(9) Chất lượng thông tin tài chính của KHCN vay mua nhà ở thường không cao

so với KHDN và cá nhân kinh doanh

(10) Tư cách của khách hàng là yếu tố khó xác định, song lại rất quan trọng vì

nó quyết định khả năng hoàn trả khoản vay

3 Lợi ích khi vay nhu cầu nhà ở tại ngân hàng BIDV

- Thủ tục cho vay đơn giản, thuận tiện

- Được tư vấn bởi đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp, nhiệt tình

- Lãi tính trên dư nợ giảm dần

- Mức cho vay có thể lên đến tối đa 100% giá trị Hợp đồng mua bán nhà ở

- Thời hạn cho vay tối đa lên đến 20 năm

- Trả gốc hàng tháng/quý/bán niên hoặc hàng năm

- Trả lãi hàng tháng hoặc hàng quý

- Bảo đảm tiền vay: tài sản hình thành từ vốn vay, hoặc tài sản bảo đảm khác của kháchhàng hoặc của bên thứ ba, hoặc kết hợp các hình thức bảo đảm

4 Lãi suất vay nhu cầu nhà ở tại ngân hàng BIDV

Từ ngày 27/03/2020 đến 30/09/2020 (hoặc đến hết quy mô giải ngân), BIDV triển khai gói vayvốn trung dài hạn “Đồng hành, Vươn xa” với quy mô 20.000 tỷ đồng, lãi suất chỉ từ 7,3%/năm

để hỗ trợ cá nhân mua nhà, mua xe, hoặc sản xuất kinh doanh

Khi tham gia gói tín dụng ưu đãi tại ngân hàng BIDV, người vay có thể được tham gia các góivay ưu đãi lãi suất chỉ từ 7,3%/năm áp dụng trong 6 tháng đầu tiên hoặc chỉ từ 7,8%/năm ápdụng trong 12tháng đầu tiên; hoặc mức lãi suất cho vay từ 8,3%/năm sử dụng trong 18 thángđầu tiên hay từ 8,8%/năm vận dụng trong 24 tháng đầu tiên kể từ ngày vay Sau thời gian ưuđãi, mức lãi suất sẽ được áp dụng theo quy định của ngân hàng

Trang 17

So sánh các sản phẩm cùng loại và thời gian ưu đãi tương đương của các ngân hàng khác trongnước, BIDV đang là một trong những ngân hàng cho vay mua nhà với mức lãi suất ưu đãi thấpnhất trên thị trường.

5 Điều kiện vay nhu cầu nhà ở

- Sinh sống/thường xuyên làm việc trên cùng địa bàn Chi nhánh cho vay hoặc địa bàngiáp ranh các Chi nhánh cho vay, độ tuổi từ 20 – 65

- Có thu nhập ổn định, đảm bảo khả năng trả nợ

- Có tài sản bảo đảm phù hợp với các quy định của BIDV

6 Hồ sơ đăng kí vay

- Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án trả nợ vay theo mẫu của BIDV

- CMND của khách hàng, Sổ hộ khẩu/Sổ tạm trú

- Giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận độc thân

- Tài liệu chứng minh nguồn thu nhập đề trả nợ

- Tài liệu liên quan tới nhà, đất ở cần mua, xây dựng, sửa chữa

- Tài liệu liên quan tới tài sản bảo đảm

Trang 18

Hình 2.1 : giấy đề nghị vay vốn BIDV

7.Qui trình vay nhu cầu nhà ở

- Bước 1: Khách hàng liên hệ với BIDV, đăng ký thông tin về nhu cầu tín dụng (thông qua Chinhánh/Phòng giao dịch/Hotline/Website của BIDV) Hoàn thiện, cung cấp hồ sơ vay vốn theoquy định theo hướng dẫn của ngân hàng

Trang 19

- Bước 2: Sau khi tiếp nhận được hồ sơ vay vốn, BIDV thực hiện thẩm định khoản cấp tín dụng

và thực hiện thông báo kết quả tới Quý khách hàng trong thời gian theo quy định

- Bước 3: Ký kết các hồ sơ/hợp đồng, hoàn thiện các thủ tục liên quan (như công chứng tài sảnbảo đảm, đăng ký giao dịch bảo đảm, nếu có)

- Bước 4: Giải ngân vốn vay/phát hành bảo lãnh

- Bước 5: Phối hợp với Ngân hàng thực hiện các công việc sau khi được giải ngân vốn vay/pháthành bảo lãnh (thanh toán đầy đủ nợ vay, sử dụng vốn vay đúng mục đích, phối hợp định giálại TSBĐ (nếu có) )

* Chú thích: (i) Thời gian xử lý tối đa 01 giao dịch được tính từ khi BIDV nhận đủ hồ sơ/giấy

tờ hợp lệ từ khách hàng, không bao gồm thời gian thực hiện các thủ tục về đăng ký giao dịchbảo đảm tài sản theo quy định pháp luật, chương trình công nghệ của BIDV hoạt động thôngsuốt tại thời điểm giao dịch (ii) Thời gian trên áp dụng với các khoản vay thuộc thẩm quyềnphê duyệt tín dụng của Chi nhánh BIDV (iii) Một số trường hợp đặc biệt khác (nếu có) thựchiện theo quy định của BIDV trong từng thời kỳ

9 Kênh phân phối

- Mạng lưới ngân hàng BIDV có 190 chi nhánh 855 phòng giao dịch, hàng nghìn ATM/POS tại

63 tỉnh/thành phố trên toàn quốc

Trang 20

- Mạng lưới phi ngân hàng: gồm các Công ty Chứng khoán Đầu tư (BSC), Công ty Cho thuêtài chính I & II, Công ty Bảo hiểm Đầu tư (BIC) với 20 chi nhánh trong cả nước…

- Hiện diện thương mại tại nước ngoài: Lào, Campuchia, Myanmar, Nga, Séc, Đài Loan

- Các liên doanh với nước ngoài: Ngân hàng Liên doanh VID-Public (đối tác Malaysia),Ngânhàng Liên doanh Lào -Việt (với đối tác Lào), Ngân hàng Liên doanh Việt Nga - VRB(với đốitác Nga), Công ty Liên doanh Tháp BIDV (đối tác Singapore), Liên doanh quản lýđầu tư BIDV

- Việt Nam Partners (đối tác Mỹ)…

Ngoài các kênh phân phối truyền thống như : nhân viên tư vấn, ngân hàng giới thiệu trực tiếp,

… để phục vụ khách hàng ngày một tốt hơn, BIDV đã chú trọng đẩy mạnh các kênh phân phốihiện đại theo hướng an toàn, hiệu quả, đồng thời gia tăng tương tác với khách hàng thông quaInternet Banking, Mobile Banking, Trung tâm Chăm sóc Khách hàng 24/7 và Trung tâm Mạng

xã hội BIDV hiện đang trở thành ngân hàng tiên phong trên thị trường ứng dụng các thành tựucủa Cách mạng công nghiệp 4.0 trong việc triển khai nhiều sản phẩm dịch vụ mới, mang tínhcạnh tranh cao, giàu hàm lượng công nghệ thông tin, đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng, tiệních của khách hàng

Các kênh giao dịch ngân hàng trực tuyến, BIDV huy động các nguồn lực công nghệ, SMSBanking, Home Banking, Phone Banking, Internet Banking và Mobile Banking Hệ thốngInternet Banking và Mobile Banking sẽ là kênh phân phối hiện đại, hiệu quả vì được đảm bảo

an toàn nhờ áp dụng các biện pháp mã hóa bảo vệ dữ liệu giao dịch và tăng cường bảo mậtbằng xác thực 2 yếu tố Kênh giao dịch trực tuyến này sẽ cung cấp cho khách hàng các tiện ích

và dịch vụ tiện lợi như: vấn tin các loại tài khoản, thực hiện các giao dịch chuyển khoản,

Trang 21

chuyển tiền, thanh toán khoản vay, thanh toán thẻ tín dụng, thanh toán hoá đơn… Đăng ký trựctuyến sử dụng các dịch vụ đa dạng (thanh toán séc, mở thư tín dụng, tăng hạn mức tín dụng,giải ngân tiền vay….), tra cứu và tham khảo trực tuyến các thông tin như: tỷ giá, lãi suất, sảnphẩm, dịch vụ… Khách hàng có thể sử dụng tất cả các dịch vụ trên một cách nhanh chóng, antoàn, tiết kiệm, thông qua mạng Internet và thiết bị truy cập như máy tính hoặc máy điện thoại

di động

Theo đó, BIDV tiếp tục mở rộng quy mô hoạt động, chuyển dịch kênh phân phối hiện đại,phát triển nguồn nhân lực bán lẻ chuyên nghiệp, tăng cường đẩy mạnh ứng dụng CNTT và hợptác với các công ty Fintech… và củng cố giá trị cốt lõi “Khách hàng là trọng tâm cho mọi hoạtđộng ngân hàng bán lẻ của BIDV”

10 Xúc tiến – truyền thông

Chính sách xúc tiến truyền thông tại BIDV được chú ý vài năm trở lại đây cho phù hợp vớimôi trường kinh doanh Tuy vậy việc thực hiện vẫn còn chưa đồng bộ và thiếu tính chuyênnghiệp Xem xét chính sách truyền thông, cổ động của BIDV trên các khía cạnh sau:

- Quảng cáo: tại BIDV hình thức quảng cáo được áp dụng nhiều nhất để truyền thông dịch vụcủa ngân hàng đến khách hàng BIDV thường áp dụng hình thức quảng cáo như treo băng rôntrước trụ sở các điểm giao dịch của ngân hàng, in ấn các tờ rơi, tờ bướm, cuốn sổ tay dùng đểphát cho khách hàng, hay để tại các quầy giao dịch

Phương tiện quảng cáo: Đài truyền hình, đài truyền thanh, báo, tờ rơi, băng rôn, các máy ATM.Thời điểm quảng cáo: Quảng cáo được thực hiện tập trung vào các thời

Trang 22

điểm nhất định như ngày lễ, ngày tết, dịp kỷ niệm, vào các dịp ngân hàng

tung ra các dịch vụ mới, hay một chiến dịch mới về huy động vốn, phát hành

kỳ phiếu hay trái phiếu

Nhìn chung, công tác quảng cáo trong thời gian qua đã có những bước

chuyển biến đáng kể, tạo ra một bộ mặt mới của BIDV nói chung Các chương trình quảng cáohiện nay nhằm vào hai mục tiêu chính là các chương trình khuyến mãi và giới thiệu dich vụmới Tuy nhiên, công tác quảng cáo vẫn còn chưa được đầu tư đúng mức, chưa được tổ chứcthường xuyên

- Giao dịch cá nhân: Với lực lượng nhân viên trẻ, có trình độ, năng động của BIDV đã tạođược thiện cảm với khách hàng đến giao dịch Tuy nhiên, số lượng nhân viên biết tổng thểnghiệp vụ ngân hàng để có thể tư vấn, thoả mãn khách hàng còn ít

- Tuyên truyền hoạt động của ngân hàng trong xã hội: BIDV cũng đã chú ý hơn đến việc in ấn

sổ tay hướng dẫn nghiệp vụ, các tờ rơi giới thiệu với khách hàng các dịch vụ, phí dịch vụ ngânhàng

Biểu tượng và logo của BIDV đã được xuất hiện thường xuyên hơn

trên các phương tiện thông tin đại chúng như: truyền hình, báo, báo điện tử…Hình ảnh củaBIDV đã được đưa vào các chương trình khuyến mại để in ấn trên áo mưa, ly, cốc, móc chìakhóa, phích nước, túi sách… Đây được đánh giá là biện pháp mang lại hiệu quả rất tốt

Các báo, tạp chí nội bộ của BIDV chưa được để sẵn ngay hàng ghế để

phục vụ cho khách hàng khi chờ đợi giao dịch Để làm tốt hơn nữa công tác

truyền thông hình ảnh, BIDV cần phải có một chiến lược quảng bá

hình ảnh một cách lâu dài và bài bản hơn

- Khuyến mại: BIDV thực hiện các chương trình khuyến mại cho các dịch vụ theo chỉ đạo củaBIDV, khuyến mãi giảm phí (như giảm phí phát hành thẻ ATM) Khuyến mại được BIDV thựchiện qua một số hình thức như: khuyến mại giảm 50% phí phát hành thẻ ATM; miễn phí giaodịch rút tiền trên máy ATM, khuyến mãi cho chương trình nhận tiền kiều hối, giảm phí thanhtoán trong nước, Việc khuyến mãi thường không kết hợp với hoạt động quảng cáo nên chưathực sự mang lại hiệu quả cao như mong muốn Hoạt động khuyến mãi được triển khai trongcác dịp lễ, hay theo chương trình chung của BIDV nên ít mang tính mới mẻ, ít tạo ấn tượng tốtcho khách hàng

Trang 23

- Marketing trực tiếp: Các hình thức marketing trực tiếp của BIDV như: Gửi thư, các tờ rơi, lờigiới thiệu về BIDV và dịch vụ đến tận khách hàng; Tổ chức các hội nghị khách hàng nhân dịpcác ngày lễ, tết, hàng năm và các dịp khi có những sự đổi mới trong BIDV Hình thức này đãtạo sự thân mật, hiểu biết tin cậy lẫn nhau giữa ngân hàng và khách hàng Tuy nhiên, việc gửithư, tờ rơi, các lời giới thiệu về ngân hàng và dịch vụ mới tới khách hàng chưa được thực hiệnthường xuyên có bài bản Do đó, chưa có tác động lớn thu hút khách hàng đến với ngân hàng.Đối với tiếp thị trực tiếp khách hàng cá nhân, BIDV còn thụ động, hầu như chờ khách hàngđến, cung cấp những dịch vụ mình sẵn có và tập trung làm sao cho đúng quy định, đủ để đảmbảo an toàn cho ngân hàng.

- Các hoạt động tài trợ: BIDV thời gian qua đã thực hiện hoạt động tài trợ như: xây dựng nhàcho người nghèo, duy trì thường xuyên trao học bổng cho học sinh giỏi trên địa bàn …

Nhìn chung, BIDV đã có những chuyển biến lớn tích cực trong các hoạt động truyền thôngsong chưa có sự đầu tư thích đáng cho hoạt động này do đó hiệu quả vẫn còn chưa cao

11 Marketing quan hệ

BIDV sử dụng phần mềm SIBS trị giá 13 triệu USD để quản trị hồ sơ khách hàng Nguồn tàichính mà chi nhánh chi cho hoạt động CRM là khá lớn, thể hiện rằng chi nhánh rất quan tâmđến hoạt động CRM, tuy nhiên hoạt động CRM của chi nhánh thiên về tín dụng và quy trìnhgiao dịch với khách hàng Các hoạt động chăm sóc khách hàng sau giao dịch là không nhiềucho thấy chi nhánh chưa có chiến lược chặt chẽ Điều này cho thấy đa số các ngân hàng hoặcchưa nhận thức hết được tầm quan trọng của quản trị quan hệ khách hàng, chưa có chiến lượcCRM cụ thể hoăc chưa có đủ điều kiện để hoàn thiện công tác này, đây là cơ hội để BIDV nóichung cải thiện hoạt động CRM của mình, xây dựng một chiến lược CRM cụ thể phù hợp hơnnữa để nâng cao giá trị lợi ích mặt tinh thần cho khách(lãi, phí đã thu…) Tuy nhiên có vẻ nhưBIDV đang hình thành quan điểm coi CRM như giải pháp công nghệ, trọng phần mềm quản lýthông tin khách hàng mà chưa có chiến lược cụ thể Trong quy trình hoạt động CRM mình,BIDV thiên quản trị tín dụng Chưa xây dựng thông tin qua lại ngân hàng khách hàng, chưa cónhiều hoạt động giao lưu hai bên để khách hàng có hội bày tỏ khó khăn thắc mắc hay quanđiểm Điều cần thiết hệ thống CRM tốt, hoàn thành khâu gặp gỡ tư vấn khách hàng trước giaodịch giao dịch chưa đủ nhu cầu mong muốn khách hàng vô hạn, BIDV cần phải tăng cường tiếpxúc thu thập thông tin khách hàng, để biết khách hàng hài lòng điểm chưa hài lòng điểm sảnphẩm dịch vụ ngân hàng,đáp ứng tạo nhiều giá trị lợi ích cho tùy thuộc đối tượng khách hàng,

Trang 24

đồng thời tránh xung đột xảy Đa số khách hàng có xung đột với công ty cung cấp dịch vụkhông khiếu nại mà không sử dụng sản phẩm dịch vụ công ty nữa, điều nguy hiểm, khiến chodoanh nghiệp khách hàng, lợi thế cho đối thủ cạnh tranh trên thị trường BIDV cần phải xâydựng CRM thành chiến lược kinh doanh định hướng theo khách hàng, chí phát triển lên thànhvăn hóa công ty dịch vụ khách hàng hay công nghệ phần mềm để quản lý hồ sơ khách hàng.

12 Marketing đối nội

Cố gắng tìm hiểu tổ chức hoạt động của ngân hàng mình và tạo dựng được mối

quan hệ với các đồng nghiệp có liên quan đến công việc của bạn Khách hàng sẽ vô

cùng hài lòng khi bạn không đáp ứng được nhu cầu của họ nhưng lại có thể hướng

dẫn chính xác địa chỉ có thể giải quyết được bằng cách giới thiệu cho họ lên gặp

anh A, chị B ở quầy số… để giao dịch, hay hướng dẫn khách hàng lên phòng tín

dụng vay cầm cố sổ tiết kiệm, khi mà kỳ hạn của họ gần đến mà cần gấp một số tiền

trên sổ tiết kiệm, vừa đảm bảo được lợi ích cho khách hàng và cả ngân hàng

- Nguồn nhân lực của BIDV có trình độ học vấn đại học chiếm tỷ lệ lớn gần 80%, đội ngũ cán

bộ tác nghiệp hầu hết có trình độ đại học trở lên do vậy khả năng tiếp thu công việc nhanh Tuy nhiên đa số có tuổi đời còn trẻ, thiếu kinh nghiệm thực tế, nhiều khi còn giao động trướcnhững khó khăn Trong những năm qua, số lượng nhân viên làm việc tại khối tác nghiệp cótăng lên về số lượng Chưa có nhiều khóa tập huấn đào tạo cho cán bộ BIDV đặc biệt là cán bộtrực tiếp giao dịch với khách hàng, cung cách và thái độ giao tiếp với khách hàng để nhằm tạonên một phong cách làm việc chuyên nghiệp nâng cao uy tín, hình ảnh của BIDV trong bốicảnh cạnh tranh quyết liệt như hiện nay Công tác đào tạo chưa bài bản, chưa có kế hoạch dàihạn

 Chính sách tiền lương: Nhằm tạo điều kiện cho nhân viên gắn bó với ngân hàng, BIDV đãtriển khai chính sách tiền lương thay đổi theo xu hướng chú trọng đội ngũ lao động ở khối tácnghiệp, có sự khác biệt giữa các bộ phận dựa trên cơ sở công việc thực hiện nhằm khuyếnkhích trong nhân viên Tuy nhiên, chính sách tiền lương còn chênh lệch quá lớn giữa nhân viên

và cán bộ quản lý, giữa các bộ phận tác nghiệp với nhau

 Chính sách tiền thưởng: Thời gian qua BIDV có các chính sách về thưởng cho các sáng kiến,ứng ụng trong ngân hàng nhưng việc duy trì không đều đặn Việc tăng lương trước hạn cho các

cá nhân có thành tích vẫn chưa được áp dụng triển khai

Trang 25

 Đánh giá: Công tác đánh giá xếp loại nhân viên còn theo cảm tính, nặng về việc làm việcsiêng năng hơn là mức độ hoàn thành kế hoạch được giao Việc đánh giá định kỳ hay đột xuấtnhằm phát hiện ra những cá nhân đột xuất, từ đó thực hiện đãi ngộ, đề bạt hay khen thưởngnhằm để tạo động lực và sự gắn bó lâu dài của nhân viên cũng không thực hiện bài bản BIDVchưa tổ chức nhiều các cuộc thi về chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên để đánh giá và tạođộng lực cho nhân viên không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng làmviệc Công tác đánh giá cán bộ vẫn còn mang nặng tính hình thức, chung chung Do vậy chưatạo được động lực phấn đấu trong nhân viên, còn tâm lý đùn đẩy trong công việc, một số cánhân còn tư tưởng làm hết giờ thay vì hết việc.

 Cơ hội thăng tiến: Cơ hội thăng tiến của cán bộ, nhân viên không bình đẳng, hơn nữa sự chậmluân chuyển trong các chức danh quản lý đã không tạo ra những thay đổi cần thiết có tính độnglực trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động

- Các hình thức phản hồi của khách hàng chủ yếu là qua các thùng thư góp ý ở

CHƯƠNG 3 : SO SÁNH SẢN PHẨM CHO VAY NHU CẦU NHÀ Ở

TẠI BIDV VỚI TECHCOMBANK VÀ HSBC

1 So sánh về giá sản phẩm

Giá liên quan đến sản phẩm tín dụng có thể dễ thấy hơn so với các sản phẩm tiết kiệm và đầu

tư do nó liên quan trực tiếp hơn đến lãi suất phải trả cho nguồn vốn đi vay Tuy nhiên yếu tố lãisuất không phải là yếu tố giá duy nhất liên quan đến các hợp đồng cho vay nhu cầu nhà ở Nóchỉ là yếu tố có thể dễ thấy được nhất nhưng chúng ta vẫn có thể thấy thêm hàng loạt chi phí ẩnkhác mà chưa xuất hiện ngay lập tức nên khó có thể so sánh giữa các nhà cung cấp khoản vay.Thông thường, ngân hàng có thể tính môt khoản phí dàn xếp cho các hợp đồng cho vay muanhà với mức cố định không kể số tiền khách hàng sẽ vay Ngoài ra, ngân hàng cũng có thể tínhphí trên cơ sở tỷ lệ % của số tiền vay Mãi đến gần đây, hầu hết các ngân hàng cũng chỉ tính phíchỉ để bù đắp chi phí chứ không tính lời nhưng điều này hiện nay cũng đã thay đổi rất nhiều

Ngày đăng: 27/02/2023, 14:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w