Chương I : Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng Chương II : Thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần khai thác đá Đồng Tiến Chương III : Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần khai thác đá Đồng Tiến Trong suốt quá trình thực tập , trước hết em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đối với các anh chị trong phòng kế toán Công ty cổ phần khai thác đá Đồng Tiến đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong thời gian thực tập tại công ty. Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới thầy giáo Th.S Nguyễn Viết Hà, người tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài này.
Trang 1DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮTCHỮ
VIẾT
TẮT
NỘI DUNG
CHỮ VIẾT TẮT
NỘI DUNG
BHXH Bảo hiểm xã hội SXKD Sản xuất kinh doanhBHYT Bảo hiểm y tế QĐ-BTC Quyết định – Bộ Tài chínhBHTN Bảo hiểm thất nghiệp TT-BTC Thông tư – Bộ tài chính
CPBH Chi phí bán hàng TNDN Thu nhập doanh nghiệpCPQLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp TNHH Trách nhiệm hữu hạnCBCNV Cán bộ công nhân viên TTĐB Tiêu thụ đặc biệtCPHDNN
N
Cổ phần hóa doanh nghiệp
nhà nước TSCĐ Tài sản cố định
KPCĐ Kinh phí công đoàn
NSNN Ngân sách nhà nước
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Nền kinh tế nước ta từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường đã có nhiều sự biếnđổi sâu sắc, sự đổi mới này có rất nhiều tác động đến kinh tế xã hội của đất nước Trongquá trình đổi mới, các doanh nghiệp đều phải hết sức quan tâm đến hoạt động sản xuấtkinh doanh, nhằm mục đích thu lợi nhuận và đồng thời đảm bảo sự phát triển của mình,góp
Để thực hiện mục tiêu nêu trên, vấn đề kinh doanh đạt hiệu quả cao vô cùng quantrọng, có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại và phát triển của một số doanh nghiệp nóichung và doanh nghiệp khối thương mại nói riêng Hiệu quả kinh tế được phản ánh thôngqua các bộ phận trong các hoạt động kinh doanh phải bao gồm hiệu quả sử dụng vốn,hiệu quả sử dụng lao động, tiêu thụ hàng hoá…
Việc tiêu thụ hàng hoá trong doanh nghiệp sản xuất là chiếc cầu nối và là khâu trunggian giữa người sản xuất và người tiêu dùng Từ đó sẽ ra các quyết sách định hướng pháttriển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trong công tác quản lý không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh các doanhnghiệp thương mại phải hạch toán, phải tính toán chính xác, kịp thời tình hình biến động
về vật tư tiền vốn và quá trình tiêu thụ hàng hoá…Nhiệm vụ đó đòi hỏi các doanh nghiệpphải làm tốt công tác kế toán, trên cơ sở đó giúp cho công tác quản lý nói chung và côngtác tiêu thụ hàng hoá nói riêng được phản ánh một cách đầy đủ, kịp thời Có như vậy mớigắn lợi ích của nhà nước, tập thể, cá nhân và lao động
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài : Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Phạm vi nghiên cứu của đề tài : Tại Công ty cổ phần khai thác đá Đồng Tiến
3.Mục đích và ý nghĩa của đề tài
Nghiên cứu kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong công ty này giúpcho bộ máy quản lý của doanh nghiệp nắm bắt được tình hình hoạt động kinh doanh của
Trang 3doanh nghiệp, qua đó định hướng phát triển kinh doanh trong tương lai Có làm tốt côngtác bán hàng và xác định đúng đắn kết quả hoạt động bán hàng thì doanh nghiệp mới tạo
ra được nguồn thu bù đắp chi phí, đẩy nhanh vòng quay của vốn kinh doanh, mở rộngquy mô hoạt động và uy tín của mình trên thị trường
Nội dung nghiên cứu:
+ Phân tích và làm rõ một số vấn đề chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp sản xuất
+ Phân tích thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần khai thác đá Đồng Tiến Trên cơ sở đó rút ra những hạn chế tồn tài và nguyên nhân của nó
+ Đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu sử dụng : phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp, tập hợp , so sánh giữa những vấn đề chung và thực tiễn kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Sử dụng các tài liệu hiện có tại phòng kế toánđể tìm hiểu thêm về chế độ, chuẩn mực kế toán công ty đang áp dụng Ngoài ra , thu thậpcác thông tin trên báo cáo tài chính, chứng từ kế toán, sổ các tài khoản
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp gồm :
+ Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp các cán bộ quản lý, kế toán trưởng,
kế toán phần hành để thu thập thông tin chung về công ty và thông tin về công tác kế toánthông qua một bảng câu hỏi đã được soạn thảo từ trước
+ Phương pháp quan sát : Quan sát công tác tổ chức, cách làm việc tại các phòngban của công ty, đặc biệt là quan sát cách thức hoạt động của phòng kế toán Quan sátdưới hai hình thức gián tiếp và trực tiếp, trong đó:
Gián tiếp: Quan sát kết quả đạt được từ phòng kế toán
Trực tiếp: Quan sát trực tiếp hoạt động của các thành viên trong phòng kế toán đangthực hiện
Trang 4+ Phương pháp so sánh: Kết hợp giữa những vấn đề chung và thực tiễn để xác định tính
hợp lý về các hệ thống sổ sách, chứng từ và phương pháp ghi sổ của kế toán tiêu thụ và xácđịnh kết quả tiêu thụ sản phẩm tại công ty ,từ đó đưa ra những ưu, nhược điểm và đề xuấtgiải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổphần khai thác đá Đồng Tiến
5 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Ngoài những mục lục, danh mục các kí hiệu, các chữ viết tắt, danh mục sơ đồ, bảng biểu, bố cục của khóa luận bao gồm :
Chương I : Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Chương II : Thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần khai thác đá Đồng Tiến
Chương III : Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần khai thác đá Đồng Tiến
Trong suốt quá trình thực tập , trước hết em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đối với các anh chị trong phòng kế toán Công ty cổ phần khai thác đá Đồng Tiến đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong thời gian thực tập tại công ty Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới thầy giáo Th.S Nguyễn Viết Hà, người tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài này
Tuy nhiên , do còn hạn chế về trình độ và thời gian không nhiều nên khóa luận tốt nghiệp của em không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Vì vậy em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo để đề tài của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn
Sinh viên
Trần Thị Phượng
Trang 5CHƯƠNG I :
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI DOANH NGHIỆP 1.1 Khái quát về hoạt động bán hàng và xác định kết quả bán hàng
1.1.1 Khái niệm của hoạt động bán hàng
Bán hàng là việc doanh nghiệp chuyển quyền sở hữu về sản phẩm, hàng hóa gắn liềnvới phần lớn lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng, còn khách hàng phải chuyển giao chodoanh nghiệp một khoản tiền tương ứng với giá bán của sản phẩm , hàng hóa, dịch vụtheo giá thỏa thuận thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
Qúa trình bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất – kinh doanh, có ýnghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp Đây là quá trình chuyển hóa vốn từ hình tháisang hình thái giá trị “tiền tệ” giúp cho các doanh nghiệp thu hồi vốn để tiếp tục quá trìnhsản xuất – kinh doanh tiếp theo
1.1.2 Khái niệm của hoạt động xác định kết quả bán hàng
Trong các doanh nghiệp sản xuất cũng như doanh nghiệp thương mại, hoạt động bánhàng là hoạt động tài chính, thường xuyên mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp Kết quảbán hàng phản ánh kết quả cuối cùng của việc thực hiện tiêu thụ hàng hóa, lao vụ, dịch vụcủa hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ và để thực hiện thông qua chỉ tiêu lãi hoặc lỗ Kết quả bán hàng: Là phần chênh lệch giữa doanh thu thuần của hoạt động bánhàng với các chi phí của hoạt động đó
Xác định kết quả bán hàng là việc so sánh giữu chi phí kinh doanh đã bỏ ra và thunhập kinh doanh đã thu về trong kỳ Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thì kết quả bán hàng làlãi, thu nhập nhỏ hơn chi phí thì kết quả bán hàng là lỗ Việc xác định kết quả bán hàngthường được tiến hành vào cuối kỳ kinh doanh thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm,tùy thuộc vào từng đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp
1.1.3 Mối quan hệ giữa bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình kinh doanh của doanh nghiệp còn xác địnhkết quả bán hàng là căn cứ quan trọng để đơn vị quyết định tiêu thụ hàng hóa nữa haykhông Do đó có thể nói giữa bán hàng và xác định kết quả bán hàng có mối quan hệ mậtthiết Kết quả là mục đích cuối cùng của doanh nghiệp còn bán hàng là phương tiện trựctiếp để đạt được mục đích đó
Trang 61.2 Vai trò , nhiệm vụ và yêu cầu của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
1.2.1 Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Bán hàng và xác định kết quả bán hàng có vai trò vô cùng quan trọng không chỉ đốivới doanh nghiệp mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân Đối với bản thân doanhnghiệp có bán được hàng thì mới có thu nhập để bù đắp những chi phí bỏ ra, có điều kiệnđể mở rộng hoạt động kinh doanh, nâng cao đời sống của người lao dộng, tạo nguồn tíchlũy cho nền kinh tế quốc dân Việc xác định chính xác kết quả bán hàng là cơ sở xác địnhchính xác hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đối với nhà nước thông qua việc nộpthuế, phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước, xác định cơ cấu chi phí hợp lý và sử dụng cóhiệu quả cao số lợi nhuận thu được giải quyết hài hòa giữa các lợi ích kinh tế: Nhà nước,tập thể và các cá nhân người lao động
1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Để thực hiện tốt vai trò là công cụ đắc lực cho việc điều hành doanh nghiệp, kế toán cần ghi chép, phản ánh kịp thời, chính xác các nghiệp vụ kinh kế phát sinh, các chỉ tiêu liên quan đến quá trình bán hàng, từ đó tính toán chính xác kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp
Nhiệm vụ của kế toán bán hàng
Kế toán bán hàng có trách nhiệm rất lớn trong công tác bán hàng của doanh
nghiệp Kế toán phải thường xuyên theo dõi doanh thu, lợi nhuận của từng mặt hàng, đơnhàng Để đáp ứng yêu cầu của quản lý, kế toán bán hàng phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Phải tổ chức theo dõi phản ánh chính xác, đầy đủ và kịp thời tình hình bán hàng.
Kế toán ghi chép doanh thu bán hàng theo từng mặt hàng
- Tính toán xác định đúng số thuế GTGT đầu ra
- Tính toán giá mua thực tế của từng mặt hàng và chi phí thu mua nhằm định ra giá
bán phù hợp và xác định chính xác kết quả hoạt động bán hàng của doanh nghiệp
- Kiểm tra tình hình thu tiền bán hàng và quản lý tiền, với hàng hóa bán chịu cần
mở số chi tiết cho từng khách hàng, theo dõi sát sao việc thanh toán công nợ của từngkhách hàng, tránh tình trạng bị đơn vị kinh tế khác chiếm dụng vốn
Trang 7- Thường xuyên thực hiện việc kiểm kê hàng hóa đối chiếu số lượng thực tế và số
lượng trên sổ sách nhằm ngăn ngừa các hiện tượng lãng phí, bòn rút và thiếu trách nhiệmtrong việc bảo quản hàng hóa
- Theo dõi phản ánh và giám sát chặt chẽ quá trình bán hàng, ghi chép kịp thời, đầy
đủ các khoản chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng để xác định chính xác kết quảkinh doanh
- Cung cấp kịp thời thông tin kinh tế cần thiết về tình hình bán hàng cho các bộ
phận liên quan Định kỳ kế toán tiến hành phân tích kinh tế đối với các hoạt động bánhàng Thực hiện đúng chế độ phân phối lợi nhuận theo chế độ tài chính hiện hành
Nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả kinh doanh
Xác định kết quả từng hoạt động trong doanh nghiệp, phản ánh và kiểm tra, giám sát tình hình phân phối kết quả kinh doanh đôn đốc, kiểm tra tình hình thực hiện nghĩa vụvới ngân sách nhà nước Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các đối tượng sử dụng thông tin liên quan Định kỳ tiến hành phân tích kinh tế hoạt động bán hàng, kết quảbán hàng và tình hình phân phối lợi nhuận
Kế toán cần cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, trung thực và hữu ích phục vụ việc điều hành quản lý doanh nghiệp Để làm được điều đó, kế toán cần phải tổ chức một hệ thống sổ sách kế toán chi tiết, hợp lý theo đúng yêu cầu quản lý của doanh nghiệp Bên cạnh đó, kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cần phải theo dõi và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch bán hàng thông qua các chỉ tiêu đã đề ra Qua đó kịp thời đưa
ra những biện pháp và điều chỉnh hợp lý nhằm đẩy mạnh tiến độ bán hàng sao cho đạt
được mục tiêu về kết quả bán hàng theo kế hoạch
1.2.3 Ý nghĩa của kế tóan bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Tiêu thụ hàng hóa là giai đoạn cuối cùng trong vòng đời sống của hàng hóa, là điềukiện để tái sản xuất xã hội.Trong điều kiện hiện nay, doanh nghiệp vừa và nhỏ đượcthành lập và phát triển với số lượng lớn, hàng hóa cung cấp cho thị trường đa dạng vàphong phú đáp ứng được nhu cầu lớn và ngày càng cao của người tiêu dùng Do đó, mỗidoanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển cần phải hết sức nhạy bén với thị trường, tạo ra
uy tín đối với khách hàng nhằm khẳng định vị trí của mình trên thị trường
Trang 8Đối với doanh nghiệp sản xuất về hạch toán nghiệp vụ bán hàng là khâu hết sứcquan trọng trong công tác quản lý Từ việc hạch toán kế toán bán hàng và xác định kếtquả bán hàng có thể đưa ra các chỉ tiêu giúp cho doanh nghiệp thấy được thực trạng củamình, từ đó đề ra các phương hướng, đổi mới, cải tiến xây dựng chiến lược kinh doanhcho các kỳ tiếp theo để đạt hiệu quả kinh tế cao Chính vì thế, hạch toán các nghiệp vụbán hàng phải đảm bảo được các yêu cầu sau:
- Tổ chức tốt hệ thống chứng từ ghi chép ban đầu và trình tự luân chuyển chứng từhợp pháp về nghiệp vụ bán hàng, ghi sổ một cách hợp lý, rõ ràng, tránh ghi chép trùnglặp không cần thiết, nâng cao hiệu quả của phương pháp hạch toán Đồng thời căn cứ vàocác trường hợp hàng hóa được coi là tiêu thụ phản ánh đúng đắn, kịp thời về doanh sốbán hàng hóa và tồn kho cuối kỳ
- Báo cáo kịp thời, thường xuyên tình hình thanh toán với khách hàng theo từngkhách hàng, từng hợp đồng kinh tế để đáp ứng nhu cầu về thông tin của nhà quản lý Đônđốc việc nộp tiền bán hàng về doanh nghiệp kịp thời, tránh tình trạng tiêu cực như sửdụng tiền cho cá nhân
- Tổ chức vận dụng tốt hệ thống tài chính kế toán, hệ thống sổ kế toán phù hợp vớiđặc điểm kinh doanh của từng doanh nghiệp, tạo điều kiện cung cấp thông tin kịp thời,chính xác giúp cho nhà quản lý ra được các quyết định hữu hiệu và đánh giá được chấtlượng toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.3 Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán tiền hàng trong doanh nghiệp sản xuất
1.3.1 Phạm vi và thời điểm xác định hàng bán
Phạm vi hàng bán:
Hàng hóa được coi là hàng bán phải thỏa mãn các điều kiện sau:
- Phải thông qua mua bán và thanh toán bằng tiền theo phương thức thanh toán nhất định
- Doanh nghiệp thương mại mất quyền sở hữu hàng hóa, đã thu được tiền hoặc ngườimua chấp nhận thanh toán
- Hàng hóa bán ra thuộc diện kinh doanh của doanh nghiệp, do doanh nghiệp mua vàohoặc sản xuất, chế biến
Những trường hợp sau cũng được coi là hàng bán:
Trang 9- Hàng hóa xuất bán cho các đơn vị nội bộ doanh nghiệp có tổ chức kế toán riêng.
- Hàng hóa dùng để trao đổi lấy hàng hóa khác không tương tự về bản chất và giá trị
- Hàng hóa xuất dùng sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như: Tiếp thụ, quảng cáo, trưng bày hàng mẫu, phục vụ quản lý,…
- Hàng hóa xuất để biếu tặng, trả lương, trả thưởng cho cán bộ CNV, chia lãi cho các bên góp vốn liên doanh
- Hàng hóa hao hụt, tổn thất trong khâu bán, theo hóa đơn bên mua chịu
Các tường hợp không được hạch toán là hàng bán:
- Hàng mẫu của cơ sở sản xuất
- Hàng nhận bán hộ, nhận đại lý
- Hàng xuất giao gia công
- Hàng bị hao hụt, trong quá trình lưu chuyển mà theo hóa đơn bên bán chịu…
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch tiêu thụ
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch tiêu thụ
1.3.2 Các phương thức bán hàng
Phương thức bán buôn
Bán buôn hàng hóa là phương thức bán hàng cho các doanh nghiệp, doanh nghiệp sản xuất, các cửa hàng, đại lý với số lượng lớn để thực hiện bán ra hoặc gia công, chế biến rồi mới bán cho thị trường
Đặc điểm của phương thức bán buôn:
+ Hàng hóa vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông, chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng
Trang 10+ Hàng hóa được bán theo lô hàng hoặc bán với số lượng lớn.
+ Giá bán biến động tùy thuộc vào khối lượng hàng bán và phương thức thanh toán
- Phương thức bán buôn qua kho: Là phương thức bán buôn hàng hóa mà trong đó
hàng hóa phải được xuất từ kho bảo quản của công ty
Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Bên mua cử đại diện đến
kho của công ty để nhận hàng Công ty xuất kho hàng hóa, giao trực tiếp cho đại diện bênmua Sau khi đại diện bên mua nhận đủ hàng, thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ, hànghóa được xác định là tiêu thụ
Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: Căn cứ vào hợp đồng đã ký kết,
hoặc theo đơn đặt hàng Công ty xuất kho hàng hóa, dùng phương tiện vận tải của mìnhhoặc đi thuê ngoài, chuyển hàng đến kho của bên mua hoặc một địa điểm nào đó bên muaquy định trong hợp đồng Hàng hóa chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của công ty chỉkhi nào được bên mua kiểm nhận, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàngchuyển giao mới được coi là tiêu thụ, người bán mất quyền sở hữu về số hàng đã giao.Chi phí vận chuyển do công ty chịu hoặc bên mua chịu là do sự thỏa thuận từ trước giữahai bên Nếu công ty chịu chi phí vận chuyển, sẽ được ghi vào chi phí bán hàng Nếu bênmua chịu chi phí vận chuyển, sẽ phải thu tiền của bên mua
- Phương thức bán buôn vận chuyển thẳng:là hình thức bán mà doanh nghiệp sau
khi tiến hành mua hàng không đưa về nhập kho mà chuyển thẳng đến cho bên mua.Thuộc hình thức này bao gồm bán buôn vận chuyển thẳng trực tiếp và bán buôn vậnchuyển thẳng theo hình thức gửi hàng
+Bán buôn vận chuyển thẳng trực tiếp: Là hình thức bán mà người mua cử đại
diện đến nhận hàng do doanh nghiệp bán chỉ định theo hóa đơn của người bán đã nhận
+Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng: Là hình thức bán hàng mà
bên bán tự vận chuyển hàng từ các điểm nhận hàng đến địa điểm của bên mua theo hợpđồng bằng phương tiện vận chuyển tự có hoặc thuê ngoài
Trang 11 Phương thức bán lẻ.
Bán lẻ hàng hóa là phương thức tiêu thụ trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các tổchức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ.Đặc điểm phương thức bán lẻ:
Bán lẻ hàng hóa là giai đoạn cuối cùng của quá trình vận động hàng hóa từ nơi sảnxuất đến nơi tiêu dùng, hàng hóa đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông và đi vào lĩnh vực tiêudùng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa đã được thực hiện, bán đơn chiếc hoặc sốlượng nhỏ, giá bán thường ổn định
Các phương thức bán lẻ bao gồm:
- Phương thức bán lẻ thu tiền tập trung: Nghiệp vụ thu tiền của người mua và
nghiệp vụ giao hàng cho người mua tách rời nhau Mỗi quầy hàng có một nhân viên thutiền làm nhiệm vụ thu tiền của khách, viết hóa đơn hoặc tích kê cho khách để khách đếnnhận hàng ở quầy hàng do nhân viên bán hàng giao
- Bán lẻ thu tiền trực tiếp: Nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền của khách và giao
hàng cho khách
- Bán lẻ tự phục vụ: Khách hàng tự chọn lấy hàng, mang đến tính tiền và thanh toán
tiền hàng Nhân viên thu tiền kiểm hàng, tính tiền, lập hóa đơn bán hàng và thu tiền củakhách hàng
Phương thức tiêu thụ đại lý, ký gửi
Là phương thức tiêu thụ mà DN giao hàng cho cơ sở đại lý, ký gửi để các cơ sởnày trực tiếp tiêu thụ Bên nhận đại lý, ký gửi sẽ trực tiếp tiêu thụ, thanh toán tiền hàng vànhận hoa hồng đại lý bán
- Đối với bên giao hàng đại lý:
Hàng giao cho bên đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và chưa xácnhận là bán Doanh nghiệp chỉ hạch toán doanh thu khi nhận được tiền tiêu thụ hoặc nhậnđược thông báo bán được hàng từ bên đại lý Doanh nghiệp có trách nhiệm nộp thuếGTGT trên tổng giá trị hàng gửi bán đã tiêu thụ mà không được trừ đi phần hoa hồng trảcho bên đại lý Khoản hoa hồng mà doanh nghiệp đã trả coi như là một phần cho phí bánhàng
- Đối với bên nhận đại lý:
Trang 12Số hàng nhận đại lý không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng doanhnghiệp có trách nhiệm bảo quản, giữ gìn, bán hộ Số tiền hoa hồng doanh nghiệp đượchưởng chính là doanh thu của doanh nghiệp, số tiền này được thỏa thuận trong hợp đồnggiữa doanh nghiệp với bên giao đại lý.
Phương thức tiêu thụ trả chậm, trả góp
Theo hình thức này, người mua được trả tiền mua hàng thành nhiều lần Doanhnghiệp ngoài số tiền thu theo giá bán thông thường còn thu thêm người mua một khoảnlãi do trả chậm Về thực chất, người bán chỉ mất quyền sở hữu khi người mua thanh toánhết tiền hàng Tuy nhiên, về mặt hạch toán, khi giao hàng cho người mua, thành phẩmbán trả góp được coi là tiêu thụ, bên bán ghi nhận doanh thu
1.3.3 Các phương thức thanh toán tiền hàng
Thông thường, việc thanh toán mua hàng được thực hiện theo hai phương thức :
- Phương thức thanh toán trực tiếp:
Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền được di chuyển từ người muasang người bán ngay sau khi quyền sở hữu hàng hóa bị bị chuyển giao Thanh toán trựctiếp có thể bằng tiền mặt, ngân phiếu, séc …
- Phương thức thanh toán trả chậm:
Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển giao saumột khoảng thời gian so với thời điểm chuyển quyền sở hữu về hàng hóa Do đó hìnhthành khoản công nợ phải thu của khách hàng Nợ phải thu cần đựơc hạch toán chi tiếtcho từng đối tượng
1.4 Yêu cầu quản lý đối với công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Bán hàng và xác định kết quả bán hàng giữ vai trò rất quan trọng quyết định uy tín ,sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp trong nền kinh tế trên thị trường nên việc hạchtoán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cần đáp ứng các yêu cầu :
- Quản lý chặt chẽ từng phương thức bán hàng , phương thức thanh toán đồng thờiphải theo dõi tình hình thanh toán công nợ của từng khách hàng để có biện pháp thu hôivốn đầy đủ , kịp thời
Trang 13- Nắm bắt , theo dõi chặt chẽ việc bán hàng theo từng phương thức bán hàng,phương thức thanh toán của khách hàng và từng loại sản phẩm tiêu thụ Đơn đốc thanhtoán thu hồi vốn đầy đủ, kịp thười trong quá trình tiêu thụ sản phẩm.
- Theo dõi chặt chẽ các chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng và các trường hợplàm giảm doanh thu bán hàng
- Đảm bảo nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ với ngân sách nhà nước
2001 của Bộ trưởng Bộ tài chính thì có bốn phương pháp tính giá trị hàng xuất kho (giávốn hàng xuất bán) như sau:
- Phương pháp tính theo giá đích danh
- Phương pháp bình quân gia quyền
- Phương pháp nhập trước, xuất trước
- Phương pháp nhập sau, xuất trước
Phương pháp tính theo giá đích danh
Theo phương pháp này, giá trị thực tế hàng hóa xuất chính là giá thực tế của hànghóa nhập vì vậy phải để riêng từng lô hàng, loại hàng và theo dõi số lượng đơn giá nhậpcủa từng lô hàng, loại hàng đó:
Giá thực tế
của hàng xuất kho =
Số lượng hànghóa xuất kho x
Đơn giá nhập kho của
lô hàng xuất kho
Ưu điểm :
Trang 14Đây là phương pháp tốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán, chi phíthực tế phù hợp với doanh thu thực tế Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp vớidoanh thu mà nó tạo ra, giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế củanó
Nhược điểm:
Việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe chỉ những doanhnghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng ổn định vàloại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp dụng được phương pháp này
Phương pháp bình quân gia quyền.
Theo phương pháp này, giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trungbình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được muahoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khinhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp
Công thức tính như sau:
Giá thực tế của hàng
hóa xuất kho =
Số lượng hàngxuất x Giá đơn vị bình quânTrong đó giá đơn vị bình quân có thể tính theo một trong ba cách sau:
- Phương pháp này tính toán đơn giản, dễ thực hiện
- Đơn giá được áp dụng cho cả kỳ nên thuận tiện cho việc kiểm tra chi phí trongdoanh nghiệp
Nhược điểm:
- Cuối kỳ doanh nghiệp mới xác định được đơn giá nên việc cung cấp thông tin chi phíkhông kịp thời cho công tác quản lý và kế toán
Trang 15- Giá cả trong kỳ luôn biến động nên việc phản ánh giá vốn không chính xác Côngviệc kế toán bị dồn vào thời điểm cuối tháng, ảnh hưởng đến công tác kế toán
- Thường được áp dụng trong các doanh nghiệp kinh doanh ít chủng loại mặt hàng
Cách 2: Phương pháp bình quân cuối kỳ trước :
Giá đơn vị
bình quân =
Giá thực tế hàng hóa tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước)Lượng hàng hóa thực tế tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước)
Ưu điểm:
- Cách tính toán khá đơn giản
- Phương pháp này phản ánh kịp thời tình hình biến động của thành phẩm trong kỳ
Nhược điểm:
- Do không tính tới sự biến động của giá cả trong kỳ nên việc phản ánh giá vốn hàngxuất bán thiếu chính xác
Cách 3: Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập
Giá đơn vị
Trang 16Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là thành phẩm nào nhập trước thì đượcxuất trước và hàng tồn cuối kỳ là hàng được nhập gần thời điểm cuối kỳ Theo phươngpháp này khi tính giá trị hàng xuất kho phải tính theo giá của lô hàng nhập trước rồi mớiđến giá của lô hàng nhập sau.
- Phương pháp này thường thích hợp với những mặt hàng có thời gian sử dụng giớihạn
Phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO).
Phương pháp nhập sau - xuất trước áp dụng dựa trên giả định là số hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá trị lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho
Ưu điểm:
- Với phương thức này chi phí của lần mua gần nhất tương đối sát với trị giá vốn củahàng thay thế Việc thực hiện phương pháp này sẽ đảm bảo được yêu cầu của nguyên tắcphù hợp trong kế toán
Nhược điểm:
- Trị giá vốn của hàng tồn kho cuối kỳ có thể không sát với giá thị trường của hàngthay thế
Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng
- Phiếu xuất kho
- Báo cáo tiêu thụ, bảng kê bán lẻ
Trang 17- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi
- Thẻ quầy hàng, giấy nộp tiền, bảng kê nhận tiền và thanh toán hàng ngày
- Các chứng từ khác có liên quan
+ Trị giá vốn hàng hóa đã xuất bán trong kỳ
+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho ( chênh lệch giữa số dự phòng giảmgiá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa sửdụng hết )
- Bên Có:
+ Kết chuyển giá vốn háng bán nhưng chưa xác định là tiêu thụ
+ Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính ( chênh lệch giữa sốdự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước )
+ Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã bán vào bên Nợ Tài khoản 911 – Xác định kếtquả kinh doanh
Phương pháp hạch toán giá vốn hàng hóa
- Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX
Giá vốn của hàng xuất bán Hàng bán bị trả lại nhập kho
Hàng gửi bán
TK157
Trang 18Giá vốn hàngbán
Mua hàng xuất bán thẳng Kết chuyển giá vốn hàngbán
TK 133
Các khoản hao hụt, mất mát Hoàn nhập dự phòng
sau khi trừ bồi thường giảm giá hàng tồn kho
Trích lập thêm dự phòng Giảm giá hàng tồn kho
Sơ đồ : Sơ đồ hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX
-Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK
hàng bán
Sơ đồ : Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK
1.5.2 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
Khái niệm
Trang 19Theo chuẩn mực kế toán số 14- “ Doanh thu và thu nhập khác “ trong hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam theo quyết định 149/2001/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành ngày 31/12/2001 thì:
“Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”.
Điều kiện ghi nhận doanh thu
Điều kiện ghi nhận doanh thu:
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm điều kiệnsau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữusản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hànghóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Một số trường hợp không được ghi nhận vào doanh thu:
- Trị giá hàng hóa vật tư bán thành phẩm xuất giao cho bên ngoài gia công chếbiến
- Trị giá sản phẩm, bán thành phẩm, dịch vụ cung cấp giữa các đơn vị thành viêntrong một công ty, tổng công ty hạch toán toàn ngành (Sản phẩm, bán thành phẩm, dịchvụ tiêu dùng nội bộ)
- Số tiền thu về được từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ
- Trị giá thành phẩm, hàng hóa đang gửi bán, dịch vụ hoàn thành đã cung cấp chokhách hàng nhưng chưa được người mua chấp nhận thanh toán
Trang 20- Trị giá hàng gửi bán theo phương thức gửi bán đại lý, ký gửi (chưa được xác địnhlà tiêu thụ).
- Các khoản thu nhập khác không được gọi là doanh thu tiêu thụ và cung cấp dịchvụ
Nguyên tắc xác định doanh thu bán hàng:
- Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu
được
- Doanh thu phát sinh trong giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa công ty với
bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã
thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu, chiết khấu thanh toán,giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại
- Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì doanh thuđược xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu được trongtương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi suất hiện hành
Chứng từ sử dụng
Tuỳ theo phương thức, hình thức tiêu thụ, kế toán tiêu thụ sử dụng các chứng từ kếtoán sau:
Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng thông thường
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Hợp đồng, đơn đặt hàng, hóa đơn vận chuyển
Các chứng từ thanh toán (phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, uỷ nhiệmthu, giấy báo có của Ngân hàng, sổ phụ Ngân hàng )
Bảng kê bán lẻ hàng hóa
Tờ khai thuế
Các chứng từ khác có liên quan
Tài khoản sử dụng
TK 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”.
Trang 21Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ củadoanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động SXKD từ các giao dịch và cácnghiệp vụ sau:
- Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hóa mua vào
- Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thỏa mãn theo hợp đồng trong một kỳ,hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theophương thức cho thuê hoạt động
Nội dung - kết cấu của TK 511:
Bên Nợ:
- Thuế TTĐB, thuế XK phải nộp của số hàng hóa đã xác định là tiêu thụ trong kỳ
- Thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp
- Kết chuyển khoản chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng báncuối kỳ
- Kết chuyển doanh thu thuần về TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
Bên Có:
- Phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết thành 4 tài khoản cấp hai
như sau:
TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm
TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5118: Doanh thu khác
Phương pháp hạch toán
Phương pháp hạch toán doanh thu bán hàng :
Trang 22TK 334
Doanh thu bằng vật tư, hàng hóa
Trả lương cho CBNV
TK 152, 153, 156
bằng sản phẩm
Sơ đồ : Hạch toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Kế toán doanh thu tiêu thụ thành phẩm theo phương thức tiêu thụ trả chậm , trả góp
TK 911 TK 511 TK111,112,131,…
K/c doanhthu thuần Doanh thu chưa có VAT
Trang 23TK 3331
VAT đầura
TK 3387
Lãi trả
chậm
Sơ đồ : Kế toán hạch toán doanh thụ tiêu thụ thành phẩm theo phương thức trả chậm, trả
góp đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
K/c doanh thuthuần Doanh thu chưa đã có VAT
TK 3387
Lãi trả chậm
Trang 24Sơ đồ : Kế toán hạch toán doanh thu tiêu thụ theo phương thức trả chậm trả góp đối với
doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Kế toán doanh thu theo phương thức tiêu thụ đại lý, ký gửi
- Kế toán ở đơn vị giao hàng đại lý :
Sơ đồ : Kế toán doanh thu tiêu thụ thành phẩm theo phương thức tiêu thụ qua đại lý ký
gửi đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
K/c doanh thu
thuần Doanh thu tiêu thụ đại lý đãcó VAT Hoa hồng phảitrả
Trang 25Sơ đồ : Kế toán doanh thu tiêu thụ thành phẩm theo phương thức tiêu thụ qua đại lý ký
gửi đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
- Kế toán ở đơn vị nhận đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng :
Sơ đồ : Kế toán ở đơn vị nhận đại lý
1.5.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,hàng bán bị trả lại, Thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt, vàthuế xuất khẩu Những khoản trên được tính vào doanh thu ghi nhận ban đầu, cuối kỳ cầnloại trừ nó ra khỏi tổng doanh thu để xác định doanh thu thuần đồng thời là cơ sở để xácnhận kết quả tiêu thụ
Kế toán chiết khấu thương mại.
Khái niệm:
Theo Chuẩn mực kế toán số 14-“Doanh thu và thu nhập khác”
“Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách
hàng mua với khối lượng lớn.”
Trang 26Tài khoản sử dụng:
TK 5211 – “Chiết khấu thương mại”
TK 5211 dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảmtrừ hoặc đã thanh toán cho người mua sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ với số lượng lớn theothoả thuận đã ghi trong hợp đồng
TK 5211 - “Chiết khấu thương mại” không có số dư cuối kỳ
Một số trường hợp cần lưu ý khi hạch toán TK 5211 như sau:
Chỉ hạch toán vào tài khoản này khi người mua được hưởng đã thực hiện trong kỳtheo đúng chính sách chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã thực hiện
Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được chiếtkhấu (hồi khấu) thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm trừ trên giá bántrên “ Hóa đơn GTGT” hoặc “ Hóa đơn bán hàng” lần cuối cùng Trường hợp kháchhàng không tiếp tục mua hàng, hoặc khi số tiền chiết khấu thương mại của người muađược hưởng lớn hơn số tiền tiêu thụ ghi được trên hóa đơn lần cuối cùng thì phải chitiền chiết khấu thương mại cho người mua Khoản chiết khấu thương mại trong trườnghợp này được hạch toán vào TK 5211
Nợ TK 5211: Chiết khấu thương mại chưa thuế GTGT
Nợ TK 3331: Số thuế phải nộp được giảm trừ
Có TK 111, 112,131: Tổng số chiết khấu thương mại cho khách hàng
Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thươngmại, giá bán phản ánh trên hóa đơn là giá đã giảm (Đã trừ chiết khấu thương mại) thìkhoản chiết khấu thương mại này không được hạch toán vào TK 5211 Doanh thu tiêuthụ phản ánh theo giá đã trừ trên chiết khấu thương mại
Phải theo dõi chi tiết chiết khấu thương mại đã thực hiện cho từng khách hàng vàtừng loại hàng bán ra, như: Thành phẩm, hàng hóa , dịch vụ
Quy trình hạch toán kế toán chiết khấu thương mại.
Trang 27Sơ đồ : Quy trình hạch toán chiết khấu thương mại
Kế toán giảm giá hàng bán.
Khái niệm :
Theo Chuẩn mực kế toán số 14-“Doanh thu và thu nhập khác”
“Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị yếu.”
Tài khoản sử dụng :
TK 5213 – ”Giảm giá hàng bán”: Dùng để phản ánh khoản giảm giá cho khách hàng tính trên giá bán thỏa thuận
TK 5213 – “Giảm giá hàng bán” không có số dư cuối kỳ
Quy trình hạch toán giảm giá hàng bán như sau:
Cuối kỳ, kết chuyển tổng sốgiảm giá hàng bán phát sinh
trong kỳ
Thuế GTGT
Trang 28Sơ đồ : Quy trình hạch toán giảm giá hàng bán
Trang 29 Kế toán hàng bán bị trả lại
Khái niệm
Theo Chuẩn mực kế toán số 14-“Doanh thu và thu nhập khác”
“Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị
khách hàng trả lại và từ chối thanh toán”
Tài khoản sử dụng:
TK 5212 – “Hàng bán bị trả lại”: dùng để phản ánh doanh thu của số hàng hóa,
dịch vụ đã tiêu thụ, bị khách hàng trả lại do không đúng quy cách, phẩm chất hoặc do viphạm hợp đồng kinh tế
TK 5212 - “Hàng bán bị trả lại” không có số dư cuối kỳ.
Doanh thu bán hàng bị trả lại có
cả TGTGT của DN áp dụngphương pháp trực tiếp
Doanh thu bán hàngbị trả lại (không có
TGTGT )TTGTGT)
Trị giá hàngbán bị trả lạitheo PP KT
Chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại
Cuối kỳ, kết chuyển doanh thucủa hàng bán bị trả lại phát sinh
trong kỳ
Trang 30 Thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt.
Ngoài các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ như chiết khấuthương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, thì các loại thuế mà doanh nghiệpphải nộp khi có hoạt động xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài hoặc tiêu thụ những hànghóa chịu thuế TTĐB cũng là các khoản làm giảm trừ doanh thu khi tính doanh thu thuầncủa hàng hóa đã bán trong kỳ Các loại thuế làm giảm trừ doanh thu đó là: Thuế Xuấtkhẩu, thuế Tiêu thụ đặc biệt
- Thuế TTĐB: Doanh nghiệp phải nộp khoản này khi doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh mặt hàng chịu thuế TTĐB
- Thuế xuất khẩu: doanh nghiệp phải nộp thuế xuất khẩu khi doanh nghiệp có xuấtkhẩu trực tiếp các sản phẩm, hàng hóa
Tài khoản sử dụng để hạch toán: Kế toán sử dụng TK 333 (TK3332 -thuế tiêu thụ
đặc biệt, TK 3333 -Thuế xuất khẩu)
Phương pháp kế toán thuế TTĐB, thuế xuất khẩu:
Hàng hóa bán ra thuộc diện chịu thuế xuất khẩu, thuế TTĐB kế toán xác định sốthuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp ghi:
Nợ TK 511 –Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3332 -Thuế tiêu thụ đặc biệt
hoặc Có TK 3333 -Thuế xuất khẩu
1.5.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
Theo Quyết định số 48/2006/TT-BTC, chi phí quản lý kinh doanh bao gồm 2 khoản mục chi phí :
- Chi phí bán hàng
- Chi phí quản lý doanh nghiệp
1.5.4.1 : Chi phí bán hàng
Khái niệm
Chi phí bán hàng là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết phát sinh trong quá trình bảo quản tiêu thụ và phục vụ trực tiếp cho quá trình tiêu thụ hàng hóa
Chứng từ sử dụng
Trang 31Chi phí bán hàng bao gồm rất nhiều loại chi phí, tùy theo mỗi loại chi phí thì sửdụng các chứng từ có liên quan như:
- Đối với chi phí nhân viên: Bảng thanh toán lương, bảng phân bổ tiền lương
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Bảng tính trích khấu hao TSCĐ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng
- Chi phí vật liệu, bao bì: Phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Bảng phân bổ chi phí trả trước, bảng phân bổ vật liệu,công cụ dụng cụ
- Chi phí bằng tiền khác: Phiếu chi, giấy báo Nợ của ngân hàng,
Tài khoản sử dụng
TK 6421 - Chi phí bán hàng: Dùng để tập hợp và kết chuyển các khoản chi phí
thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bao gồm các chi phíchào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảohành sản phẩm, hàng hóa( trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vậnchuyển
Nội dung- Kết cấu của TK 6421
- Tài khoản 6421 - chi phí bán hàng: dùng để tập hợp và kết chuyển các khoản chiphí thực tế phát sinh trong kỳ liên quan đến hoạt động bán hàng
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 6421:
Bên Nợ:
- Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có:
- Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng (nếu có)
- Kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
TK 6421 - “Chi phí bán hàng”cuối kỳ không có số dư.
Quy trình hạch toán
Trang 32TK 334,338 TK 6421 TK 111,112,152
Chi phí nhân viên bán hàng
Và các khoản trích theo lương Các khoản ghi giảm
chi phí bán hàng
TK 152, 153
Chi phí vật liệu, dụng cụ
dùng cho quản lý TK 911
TK 214 Kết chuyển chi phí bán hàng PS trong kỳ
Chi phí khấu hao TSCĐ
dùng cho bán hàng
TK 142, 335
Chi phí phân bổ
chi phí trích trước
TK 111, 112, 331
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí khác bằng tiền
TK 1331
Sơ đồ : Quy trình hạch toán chi phí bán hàng
Trang 331.5.4.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Khái niệm
Chi phí quản lý doanh nghiệp là biểu hiện bẳng tiền của toàn bộ các hao phí về laođộng sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình quảnlý kinh doanh, quản lý hành chính và các chi phí chung khác liên quan đến toàn DN Chiphí này tương đối ổn định trong các kỳ kinh doanh của DN
Chứng từ sử dụng
- Đối với chi phí quản lý doanh nghiệp tùy thuộc vào từng khoản mục chi phí màcác chứng từ được lập và sử dụng khác nhau:
- Đối với chi phí nhân viên: Bảng thanh toán lương, bảng phân bổ tiền lương
- Chi phí khấu hào TSCĐ: Bảng tính trích khấu hao TSCĐ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng
- Chi phí vật liệu, bao bì: Phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Bảng phân bổ chi phí trả trước, bảng phân bổ vật liệu,công cụ dụng cụ
- Chi phí bằng tiền khác: Phiếu chi, giấy báo Nợ của ngân hàng,
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp: dùng để tập hợp và kết chuyển
các khoản chi phí thực tế phát sinh trong kỳ liên quan đến hoạt động quản lý doanh nghiệp
* Nội dung- Kết cấu của TK 6422
Bên Nợ:
- Tập hợp chi phí QLDN thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên Có:
- Các khoản ghi giảm chi phí QLDN (nếu có)
- Kết chuyển chi phí QLDN để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
TK 6422 - “Chi phí quản lý doanh nghiệp”cuối kỳ không có số dư.
Quy trình hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 34TK 334,338 TK 6422 TK 111,112,152
Chi phí nhân viên quản lý
Và các khoản trích theo lương Các khoản ghi giảm
chi phí quản lý
TK 152, 153
Chi phí vật liệu, dụng cụ
dùng cho quản lý
Trích lập dự phòng
Kết chuyển chi phí
Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý
TK 142, 335
Chi phí phân bổ dần
chi phí trích trước
159
Các khoản trích lập dự phòng
phải thu khó đòi
TK 111, 112, 331
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí khác bằng tiền
Sơ đồ : Quy trình hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.5.5 Kế toán xác định kết quả bán hàng
Khái niệm
Trang 35Kết quả bán hàng là kết quả cuối cùng của hoạt động bán hàng mà doanh nghiệpthực hiện được sau một thời kỳ nhất định nó được thể hiện bằng số tiền lãi hay lỗ.
Phương pháp xác định kết quả bán hàng
Lợi nhuận gộp từ bán hàng và
cung cấp dịch vụ = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán
Doanh
thu thuần =
Doanhthu bánhàng -
Giảmgiá
hàngbán
-Chiếtkhấuthươngmại
- Hàng bánbị trả lại
-Thuế TTĐB, XK,thuế GTGT theophương pháp trực
tiếpLợi nhuận nhuận
trước thuế từ hoạt
động bán hàng
=
=
Lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịchvụ
Chi phí bánhàng
-
Chi phí
QLDN
Tài khoản sử dụng
TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh” Tài khoản này dùng để phản ánh kết
quả kinh doanh kinh doanh và hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán
Nội dung- Kết cấu:
Bên Nợ:
- Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và lao vụ đãtiêu thụ
- Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính và chi phí khác
- Kết chuyểnchi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
- Kết chuyển chi phí thuế TNDN
- Kết chuyển lãi
Bên Có:
- Kết chuyển doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tiêu thụ trong kỳ
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác
Trang 36- Kết chuyển chi phí thuế TNDN.
- Kết chuyển lãi
TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh” cuối kỳ không có số dư.
Phương pháp hạch toán
Sơ đồ : Quy trình hạch toán xác định kết quả kinh doanh
1.6 Sổ sách kế toán sử dụng trong kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng Có tất cả 4 hình thức ghi sổ kế toán theo Quyết định 48/2006-BTC, tùy thuộc vào
từng loại hình doanh nghiệp mà lựa chọn các hình thức ghi sổ khác nhau Bao gồm:
- Hình thức Nhật ký chung
- Hình thức Nhật ký - Sổ Cái
Chi phí quản lý
kinh doanh
TK6421,6422
Kết chuyển lỗ hoạt động
kinh doanh trong kỳ
Trang 37- Hình thức Chứng từ ghi sổ
- Hình thức kế toán máy
1.6.1 Hình thức Nhật ký chung
Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinhtế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật kýchung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) củanghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụphát sinh
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
– Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt;
– Sổ Cái;
– Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trênsổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có
mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụphát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào cácchứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệtliên quan Định kỳ (3, 5, 10… ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụ phát sinh,tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên SổCái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổNhật ký đặc biệt (nếu có)
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối sốphát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng
Trang 38hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tàichính.Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối sốphát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung(hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trêncác sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ.
Điều kiện áp dụng các hình thức ghi sổ kế toán
Sử dụng cho hầu hết các loại hình doanh nghiệp: Sản xuất – Thương mại – Dịchvụ – Xây dựng có quy mô vừa và nhỏ.
Ưu điểm
Mẫu sổ đơn giản, dễ thực hiện Thuận tiện cho việc phân công lao động kế toánĐược dùng phổ biến Thuận tiện cho việc ứng dụng tin học và sử dụng máy vi tínhtrong công tác kế toán
Có thể tiến hành kiểm tra đối chiếu ở mọi thời điểm trên Sổ Nhật ký chung Cungcấp thông tin kịp thời
Nhược điểm
Lượng ghi chép nhiều
Trang 39Sơ đồ : Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
1.6.2 Hình thức Nhật ký – Sổ cái
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái:
Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thờigian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toántổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ Cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái là cácchứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau:
- Nhật ký - Sổ Cái;
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trang 40 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái
Kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toáncùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết xác định tài khoảnghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào Sổ Nhật ký - Sổ Cái Số liệu của mỗi chứng từ (hoặcBảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại) được ghi trên một dòng ở cả 2 phần Nhật kývà phần Sổ Cái Bảng tổng hợp chứng từ kế toán được lập cho những chứng từ cùng loại(Phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếu nhập…) phát sinh nhiều lần trong một ngày hoặcđịnh kỳ 1 đến 3 ngày.
Chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi SổNhật ký - Sổ Cái, được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
Sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong tháng vào Sổ Nhậtký - Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng số liệu của cột số phátsinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản ở phần Sổ Cái để ghi vàodòng cộng phát sinh cuối tháng Căn cứ vào số phát sinh các tháng trước và số phát sinhtháng này tính ra số phát sinh luỹ kế từ đầu quý đến cuối tháng này Căn cứ vào số dưđầu tháng (đầu quý) và số phát sinh trong tháng (trong quý) kế toán tính ra số dư cuốitháng (cuối quý) của từng tài khoản trên Nhật ký - Sổ Cái.
Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng (cuối quý) trong Sổ Nhật ký - Sổ Cáiphải đảm bảo các yêu cầu sau:
Tổng số tiền của cột “Phát
sinh” ở phần Nhật ký =
Tổng số phát sinh Nợcủa tất cả các Tài khoản =
Tổng số phát sinh Có củatất cả các Tài khoản
Tổng số dư Nợ các Tài khoản = Tổng số dư Có các Tài khoản
Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khoá sổ để cộng số phát sinh Nợ, số
phát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng Căn cứ vào số liệu khoá sổcủa các đối tượng lập “Bảng tổng hợp chi tiết" cho từng tài khoản Số liệu trên “Bảng