1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Công thương – Chi nhánh Thành An

88 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Công thương – Chi nhánh Thành An
Tác giả Nguyễn Bích Ngọc
Trường học Học viện Tài chính
Chuyên ngành Tài chính ngân hàng
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 4,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC TRANG BÌA i LỜI CAM ĐOAN ii MỤC LỤC iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi DANH MỤC CÁC BẢNG vii DANH MỤC CÁC HÌNH viii PHẦN MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TÍN DỤNG VÀ THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA. 4 1.1 Tổng quan về cho vay của ngân hàng thương mại. 4 1.1.1. Khái niệm về cho vay của ngân hàng thương mại. 4 1.1.2. Phân loại cho vay của ngân hàng thương mại. 4 1.1.3. Qui trình cho vay của ngân hàng thương mại 5 1.2. Khái quát về cho vay của doanh nghiệp nhỏ và vừa 8 1.2.1. Khái niêm về doanh nghiệp nhỏ và vừa 8 1.2.2 Vai trò tín dụng ngân hàng với hoạt động của doanh nghiệp vừa và nhỏ 10 1.2.3 Phân loại cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ 11 1.3. Công tác thẩm định tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa trong cho vay 14 1.3.1 Khái niệm về thẩm định tài chính 14 1.3.2 Mục đích, ý nghĩa của thẩm định tài chính 14 1.3.3. Nội dung của thẩm định tài chính doanh nghiệp 15 1.4 Chất lượng thẩm định tài chính doanh nghiệp 25 1.4.1 Khái niệm về chất lượng thẩm định tài chính 25 1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng thẩm định tài chính 26 1.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới thẩm định tài chính 27 1.5.1 Các nhân tố chủ quan 27 1.5.2 Các nhân tố khách quan 28 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH THÀNH AN. 29 2.1 Khái quát về sự hình thành và phát triển của NHTMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thành An 29 2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của NHTMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thành An 29 2.1.2 Cơ cấu tổ chức hoạt động 30 31 2.1.3 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong thời gian 20172019 31 2.2 Thực trạng công tác thẩm định tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa trong cho vay tại NHTMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thành An. 38 2.2.1 Qui trình thẩm định tài chính tại NHTMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thành An 38 2.2.2 Nội dung thẩm định tài chính tại NHTMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thành An. 40 2.2.3 Ví dụ về thẩm định tài chính doanh nghiệp tại NHTMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thành An 43 2.4 Đánh giá chất lượng thẩm định tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa tại NHTMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thành An 57 2.4.1 Những kết quả đạt được và nguyên nhân 57 2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân 58 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NHTMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH THÀNH AN 60 3.1 Định hướng phát triển của NHTMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thành An trong năm 2020 60 3.2 Một số giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính trong cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại NHTMCP Công thương – Chi nhánh Thành An. 61 3.2.1 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thẩm định 61 3.2.2 Nâng cao chất lượng nguồn thông tin 63 3.2.3. Giải pháp về hoàn thiện nội dung, qui trình thẩm định 65 3.2.4 Nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm tra và kiểm soát nội bộ 68 3.2.5 Nâng cao chính sách dịch vụ khách hàng. 69 3.2.6 Nâng cao hiệu quả sử dụng trang thiết bị công nghệ và kỹ thuật cao 70 3.3 Một số đề xuất trong công tác thẩm định tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa tại NHTMCP Công thương – Chi nhánh Thành An 72 3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 72 3.3.2 Kiến nghị với NHTMCP Công thương Việt Nam 72 KẾT LUẬN 74

Trang 1

TRANG BÌA

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em, các số liệu, kết quả nêu trong khóa luận tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập.

Sinh viên

Nguyễn Bích Ngọc

Trang 3

MỤC LỤC

TRANG BÌA i

LỜI CAM ĐOAN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TÍN DỤNG VÀ THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 4

1.1 Tổng quan về cho vay của ngân hàng thương mại 4

1.1.1 Khái niệm về cho vay của ngân hàng thương mại 4

1.1.2 Phân loại cho vay của ngân hàng thương mại 4

1.1.3 Qui trình cho vay của ngân hàng thương mại 5

1.2 Khái quát về cho vay của doanh nghiệp nhỏ và vừa 8

1.2.1 Khái niêm về doanh nghiệp nhỏ và vừa 8

1.2.2 Vai trò tín dụng ngân hàng với hoạt động của doanh nghiệp vừa và nhỏ 10

1.2.3 Phân loại cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ 11

1.3 Công tác thẩm định tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa trong cho vay 14

1.3.1 Khái niệm về thẩm định tài chính 14

1.3.2 Mục đích, ý nghĩa của thẩm định tài chính 14

1.3.3 Nội dung của thẩm định tài chính doanh nghiệp 15

1.4 Chất lượng thẩm định tài chính doanh nghiệp 25

1.4.1 Khái niệm về chất lượng thẩm định tài chính 25

Trang 4

1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng thẩm định tài chính 26

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới thẩm định tài chính 27

1.5.1 Các nhân tố chủ quan 27

1.5.2 Các nhân tố khách quan 28

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH THÀNH AN 29

2.1 Khái quát về sự hình thành và phát triển của NHTMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thành An 29

2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của NHTMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thành An 29

2.1.2 Cơ cấu tổ chức hoạt động 30

31

2.1.3 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong thời gian 2017-2019 31

2.2 Thực trạng công tác thẩm định tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa trong cho vay tại NHTMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thành An 38

2.2.1 Qui trình thẩm định tài chính tại NHTMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thành An 38

2.2.2 Nội dung thẩm định tài chính tại NHTMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thành An 40

2.2.3 Ví dụ về thẩm định tài chính doanh nghiệp tại NHTMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thành An 43

2.4 Đánh giá chất lượng thẩm định tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa tại NHTMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thành An 57

Trang 5

2.4.1 Những kết quả đạt được và nguyên nhân 57

2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân 58

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NHTMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH THÀNH AN 60

3.1 Định hướng phát triển của NHTMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thành An trong năm 2020 60

3.2 Một số giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính trong cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại NHTMCP Công thương – Chi nhánh Thành An 61

3.2.1 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thẩm định 61

3.2.2 Nâng cao chất lượng nguồn thông tin 63

3.2.3 Giải pháp về hoàn thiện nội dung, qui trình thẩm định 65

3.2.4 Nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm tra và kiểm soát nội bộ 68

3.2.5 Nâng cao chính sách dịch vụ khách hàng 69

3.2.6 Nâng cao hiệu quả sử dụng trang thiết bị công nghệ và kỹ thuật cao 70

3.3 Một số đề xuất trong công tác thẩm định tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa tại NHTMCP Công thương – Chi nhánh Thành An 72

3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 72

3.3.2 Kiến nghị với NHTMCP Công thương Việt Nam 72

KẾT LUẬN 74

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

NHTM : Ngân hàng thương mại

NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần

BCTC : Báo cáo tài chính

BCLCTT : Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

BCKQHĐKD : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

TMBCTC : Thuyết minh báo cáo tài chính

BCĐKT : Bảng cân đối kế toán

VCSH : Vốn chủ sở hữu

SXKD : Sản xuất kinh doanh

CASA : Tiền gửi không kỳ hạn

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1 1: Tiêu chi xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa tại một số nước trên thế giới9

Bảng 1 2: Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam 10

Article I Bảng 2 1: Tình hình huy động vốn tại NHTMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thành An giai đoạn 2017 – 2019……… 32

Bảng 2 2: Tình hình cho vay tại NHTMCP Công thương – Chi nhánh Thành An giai đoạn 2017 – 2019 35

Bảng 2 3: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Hoàng Hà 45 Bảng 2 4: Bảng cân đối kế toán của Công ty cổ phần Hoàng Hà 46

Bảng 2 5: Cân đối kỳ hạn 52

Bảng 2 6: Cân đối về sử dụng nguồn 53

Bảng 2 7: Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán 53

Bảng 2 8: Nhóm cơ cấu vốn và đòn bẩy tài chính 54

Bảng 2 9: Nhóm chỉ tiêu về khả năng hoạt động 54

Bảng 2 10: Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời 55

Bảng 2 11: Lợi nhuận dự kiến của phương án sản xuất kinh doanh của Công ty CP Hoàng Hà 56

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1: Sơ đồ quy trình cho vay 6 Hình 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NHTMCP Công Thương – Chi nhánh Thành An 31 Hình 3: Cơ cấu dư nợ của NHTMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thành An giai đoạn 2017 - 2019 36 Hình 4: Lợi nhuận hàng năm tại NHTMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thành An giai đoạn 2017 - 2019 37

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.

Trong giai đoạn nền kinh tế hội nhập, xu thế toàn cầu hóa diễn ra ngày càng nhanh thì hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại hiện nay là rất quan trọng Hoạt động tín dụng đóng vai trò trung gian đưa vốn đến các nhà đầu tư, góp phần không nhỏ đến sự phát triển kinh tế, tuy nhiên lợi nhuận lớn thì rủi ro chắc chắn sẽ không nhỏ Rủi ro này có rất nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến nhưng

nó đều gây ra tổn thất làm giảm thu nhập, gây thiệt hại về tài chính cũng như uy tín cho ngân hàng Vì vậy, muốn kiểm soát tốt các rủi ro có thể gặp phải thì các ngân hàng thương mại ( NHTM ) phải thực hiện tốt công tác thẩm định tín dụng nói chung và thẩm định tài chính nói riêng trước mỗi nhu cầu vay vốn của khách hàng.

Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ cả về số lượng lẫn chất lượng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ( DNN&V ) tại Việt Nam ( Ở Việt Nam chỉ xét các doanh nghiệp có đăng ký thì tỷ lệ này là trên 95%) Vì thế, đóng góp của họ vào tổng sản lượng và tạo việc làm là rất đáng kể Các DNN&V muốn có vốn để sản xuất kinh doanh không chỉ dựa vào vốn tự có của mình mà còn thực hiện huy động vốn thông qua nhiều kênh nhưng kênh huy động phổ biến là đi vay ngân hàng ( NH ) Hoạt động này có lợi cho cả doanh nghiệp và NH vừa giúp doanh nghiệp có vốn cho mình lại giúp NH có thể phân tán rủi ro Do đó muốn giảm rủi ro các NH phải không ngừng nâng cao chất lượng thẩm định tài chính DNN&V để đánh giá được tình hình tài chính của doanh nghiệp đó, để phục vụ cho công tác có nên cho vay hay không? Nhận thấy tầm quan trọng của thẩm định tài chính cũng như tình hình thẩm định tài chính tại chi nhánh thực tập cùng với sự giúp đỡ tận tình của cô giáo ThS Nguyễn Thùy Linh , cùng các cán bộ tại ngân hàng em đã chọn đề tài là

“Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Công thương – Chi nhánh Thành An”.

Trang 10

2 Mục tiêu đề tài

Nhằm phân tích thực trạng hoạt động tín dụng tại chí nhánh, đánh giá và đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện, nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng phục vụ cho việc ra quyết định cho vay hay không ? Từ đó giúp ngân hàng chọn lựa.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Với tầm quan trọng của hoạt động thẩm định tín dụng với cho vay DNN&V trong thực tế cùng thực trạng hiện nay của hoạt động này tại ngân hàng.

Thẩm định tín dụng doanh nghiệp bao gồm rất nhiều bước thẩm định khác nhau nhưng đề tài này chỉ nghiên cứu vấn đề về thẩm định tài chính DNN&V trong cho vay.

Từ địa điểm em được thực tập, tiếp xúc thực tế nên phạm vi nghiên cứu của

đề tài là Ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP) Công Thương – Chi nhánh Thành An.

4 Phương pháp nghiên cứu

Chuyên đề nghiên cứu này vận dụng kết hợp cơ sở lí thuyết và thực tiễn, số liệu báo cáo của ngân hàng thông qua quá trình phân tích kết hợp với các phương pháp thống kê, so sánh tuyệt đối và tương đối để đưa ra những nhận xét về chất lượng công tác thẩm định Cùng ý kiến của các nhà quản lí chuyên môn tại chi nhánh.

Trang 11

- Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính trong cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thành An.

Trang 12

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TÍN DỤNG VÀ THẨM ĐỊNH

TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA.

1.1 Tổng quan về cho vay của ngân hàng thương mại.

1.1.1 Khái niệm về cho vay của ngân hàng thương mại.

NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ, với hoạt động thường xuyên là nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ ngân hàng cho khách hàng trong nền kinh

tế Trong đó, hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại là huy động vốn và sử dụng vốn huy động đó để cho vay

Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào một mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi.

1.1.2 Phân loại cho vay của ngân hàng thương mại.

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động cho vay của NHTM rất đa dạng và phong phú với nhiều hình thức khác nhau Việc áp dụng từng loại cho vay tùy thuộc vào đặc điểm kinh tế của đối tượng sử dụng vốn vay Vậy nên để quản lý và sử dụng có hiệu quả, cần thiếu phải phân loại cho vay Nếu việc phân loại cho vay khoa học, hợp lí sẽ giúp các ngân hàng nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng Trên thực tế, người ta thường phân loại cho vay thành các tiêu thức sau:

 Phân loại theo thời gian cho vay

- Cho vay ngắn hạn: Loại cho vay này có thời hạn dưới 12 tháng với mục đích bù đắp thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và nhu cầu chi tiêu ngân hạn của các cá nhân.

- Cho vay trung hạn: Có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới thiết bị…

- Cho vay dài hạn: Là các khoản vay có thời hạn trên 5 năm

 Phân loại theo mục đích sử dụng vốn

Trang 13

- Cho vay kinh doanh: Đây là loại cho vay đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh của các doanh nghiệp, cá nhân Với loại cho vay này ngân hàng quan tâm nhất là tính hiệu quả của dự án.

- Cho vay tiêu dùng: Nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cá nhân.

 Phân loại theo phương thức hoàn trả

- Cho vay trả góp: Là hình thức cho vay mà khi vay vốn tổ chức tín dụng (TCTD) và khách hàng (KH) xác định và thỏa thuận số lãi vốn vay KH trả cộng với

số nợ góc chia ra để trả trong nhiều kỳ hạn trong thời gian vay Loại cho vay này áp dụng với những khoản vay có giá trị lớn, hoặc thu nhập người vay không đủ khả năng trả nợ trong 1 kì.

- Cho vay phi trả góp: Là cho vay thanh toán một lần cả gốc và lãi khi đến hạn.

- Cho vay hoàn trả theo yêu cầu : Là hình thức cho vay được áp dụng trong cho vay thấu chi, khi mà KH chi vượt số dư trong tài khoản

 Phân loại theo xuất xứ tín dụng

- Cho vay trực tiếp: Là hình thức cho vay mà ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, đồng thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng.

- Cho vay gián tiếp: Là khoản vay được thực hiện thông qua mua lại khế ước hoặc chứng từ nợ phát sinh.

 Phân loại theo hình thức bảo đảm tiền vay

- Cho vay bảo đảm bằng tài sản đảm bảo: Là việc KH vay phải có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba.

- Cho vay không có tài sản bảo đảm: Là việc cho vay dựa trên uy tín của bản thân KH.

1.1.3 Qui trình cho vay của ngân hàng thương mại

Trang 14

Hình 1: Sơ đồ quy trình cho vay

(1) Tiếp thị và đề xuất tín dụng

Các cán bộ tín dụng (CBTD) có nhiệm vụ tìm kiếm, tiếp thị KH vay vốn, nắm bắt nhu cầu của KH và thông báo cho KH biết các chính sách cho vay của ngân hàng ( NH ) Tùy theo nhu cầu của KH mà cán bộ tư vấn cho KH loại hình cho vay phù hợp, tư vấn và giúp khách hàng hoàn thiện hồ sơ vay vốn Đồng thời, CBTD cũng chính là người tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ vay vốn, kiểm tra hồ sơ và mục đích vay vốn và giao dịch với KH CBTD tiến hành thẩm định theo điều kiện và lập báo cáo đề xuất tín dụng để trình lãnh đạo phê duyệt.

(2) Thẩm định rủi ro

Thẩm định rủi ro là một phần trong qui trình tín dụng của NH Bước đầu tiên trong bất kỳ mối quan hệ tín dụng nào cũng là việc điều tra, thu thâp và tổng hợp thông tin về doanh nghiệp đó nhằm xác định loại và mức độ rủi ro liên quan Trên

cơ sở xác định được các nguy cơ có thể gây rủi ro cho KH, CBTD áp dụng kỹ thuật

(1) Tiếp thị

và đề xuất tín

dụng

(4)

Ký hợp đồng tín dụng

(2) Thẩm định rủi ro

(3) Phê duyệt tín dụng

(5) Giải ngân

(6) Kiểm tra

và giám sát

(7) Thu nợ

và xử lý những phát sinh

(8) Thanh lý

hợp đồng

Trang 15

phân tích tổng hợp tình hình của KH nhằm đánh giá mức độ rủi ro ở tất cả các nguy

cơ và tổng hợp lại để đi đến nhận định về mức độ rủi ro tổng thể và tổng hợp của KH.

Cán bộ quản lý rủi ro thực hiện thẩm định rủi ro các đề xuất tín dụng và lập tờ trình thẩm định rủi ro kèm theo hồ sơ tín dụng trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt rủi ro theo quy định.

(3) Phê duyệt tín dụng

Căn cứ vào báo cáo đề xuất tín dụng và hồ sơ tín dụng do bộ phận tín dụng trình lên Lãnh đạo bộ phận có liên quan xem xét phê duyệt hoặc từ chối cấp tín dụng cho KH Trong trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản cho KH Nếu khoản tín dụng được phê duyệt thì hồ sơ tín dụng được chuyển lại cho bộ phận tín dụng để thực hiện các bước tiếp theo.

Khi NH đồng ý cấp tín dụng cho KH thì CBTD thực hiện thương thảo với KH

về các điều kiện tín dụng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt CBTD là đầu mối giao nhận giấy tờ, tài sản đảm bảo giữa ngân hàng và khách hàng, kiểm tra giấy tờ sau khi ký hợp đồng Đồng thời thực hiện thủ tục đăng ký giao dịch đảm bảo hoặc thủ tục công chứng.

(5) Giải ngân

Sau khi hợp đồng tín dụng có hiệu lực thi hành, KH vay vốn phải gửi cho NH

hồ sơ, chứng từ về mục đích sử dụng tiền vay như: hóa đơn, chứng từ xuất nhập kho, bảng kê rút vốn vay… CBTD kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ giải

Trang 16

ngân và mục đích sử dụng vốn Kiểm tra sự cần thiết và hợp lý của đợt phát tiền vay này Căn cứ vào kết quả kiểm tra NH sẽ tiến hành phê duyệt giải ngân và làm thủ tục giải ngân cho KH.

(6) Giám sát và kiểm soát

Việc kiểm tra, giám sát được thực hiện thông qua hồ sơ tín dụng, sổ sách chứng từ kế toán cả KH hoặc kiểm tra thực địa và thực hiện theo hướng dẫn của

NH Trong quá trình kiểm tra, giám sát nếu phát hiện có dấu hiệu rủi ro, dấu hiệu bất thường thì cán bộ cho vay phải đề xuất các phương án và trực tiếp xử lí các khoản nợ xấu, nợ có vấn đề.

(7) Thu nợ và xử lí nợ

KH vay phải chủ động hoàn trả lãi và nợ gốc cho NH theo đúng thỏa thuận Trong quá trình kiểm tra nếu phát hiện khách hàng vi phạm các cam kết trong hợp đồng thì NH yêu cầu KH trả nợ trước Nếu KH không có khả năng trả nợ đúng hạn thì NH có thể áp dụng một trong các biện pháp sau: cơ cấu lại nợ, miễn giảm lãi, chuyển nợ quá hạn.

(8) Thanh lí hợp đồng

Khi KH hoàn tất nghĩa vụ trả lãi và gốc cho ngân hàng thì tiến hành thanh lí hợp dồng tín dụng, giải chấp hợp đồng bảo đảm và lưu giữ hồ sơ tín dụng.

1.2 Khái quát về cho vay của doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2.1 Khái niêm về doanh nghiệp nhỏ và vừa

Cụm từ DNN&V ngày nay được sử dụng rộng rãi trên thế giới và cả ở Việt Nam Nói tới DNN&V, vô hình chung các quốc gia thường xem xét doanh nghiệp dựa trên quy mô các doanh nghiệp Tuy nhiên, hiện nay vẫn chưa có sự thống nhất trong việc lựa chọn các tiêu chí đánh giá Việc xác định DNN&V ở các nước đều sử dụng nhưng tiêu thức có định lượng phù hợp với điều kiện cụ thể của từng nước trong từng thời kỳ phát triển, chính vì vậy, khái niệm DNN&V thường được thay

Trang 17

đổi và ít được dùng như một định nghĩa mang tính học thuật, có tính chất bắt buộc

và tồn tại lâu dài Mặc dù vậy hầu hết các nước đều xác định DNN&V theo hai tiêu chí là: tổng số vốn kinh doanh và tổng số lao động

Bảng 1 1: Tiêu chi xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa tại một số nước trên thế

Dưới 10 triệu yên Dưới 100 triêu yên Dưới 50 triệu yên Dưới 300 triệu yên

(Nguồn: tổng hợp từ các dữ liệu sưu tầm được qua các trang web trên mạng)

Còn tại Việt Nam, DNN&V được định nghĩa là: “ Doanh nghiệp nhỏ và vừa là

cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng kí kinh doanh theo pháp luật hiện hành,

có số vốn đăng kí không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hằng năm

Trang 18

không quá 300 người” Sau đó khái niệm này được cụ thể hóa trong Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 của Chính phủ

Bảng 1 2: Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam

≤20 tỷ đồng >100 – 200

người

>20 – 100 tỷ đồng

II Công

nghiệp và

xây dựng

>10 – 100 người

≤20 tỷ đồng >100 – 200

người

>20 – 100 tỷ đồng

III Thương

mại và dịch

vụ

>10 – 50 người ≤ 50 tỷ đồng

>50 – 100 người

>50 – 100 tỷ đồng

( Nguồn: Nghị định số 39/2018/NĐ-CP)

Để xác định một doanh nghiệp là DNN&V, có thể áp dụng cả hai hoặc một trong hai chỉ tiêu nói trên căn cứ vào tình hình kinh tế - xã hội cụ thể của ngành nghề, lĩnh vực, từng địa phương.

1.2.2 Vai trò tín dụng ngân hàng với hoạt động của doanh nghiệp vừa và nhỏ

Tín dụng ngân hàng hỗ trợ, thúc đẩy cho sự ra đời và phát triển các DNN&V Vì

so với các loại hình doanh nghiệp khác, các DNN&V dễ khởi nghiệp hơn vì hầu hết các DNN&V đều có thể bắt đầu kinh doanh ngay khi có ý tưởng kinh doanh với những điều kiện giản đơn như vốn ít, số lao động không nhiều, diện tích mặt bằng kinh doanh không lớn và các điều kiện, phương tiện làm việc đơn giản NH hỗ trợ cho các DNN&V ngay từ những ngày đầu khởi nghiệp và trong suốt quá trình hoạt động, phát triển của doanh nghiệp Nêu không có sự hỗ trợ của ngân hàng, các DNN&V sẽ gặp rất nhiều những khó khăn trong việc tháo gỡ những khúc mắc như: trang bị cơ sở kỹ

Trang 19

thuật, kỹ thuật cho hoạt động sản xuất kinh doanh….sẽ có rất nhiếu DNN&V không thể ổn định sản xuất hoặc thậm chí có nguy cơ phá sản ngay từ những ngày đầu.

Tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của DNN&V trên thị trường Các DNN&V có tính linh hoạt, năng động cao, dễ thích ứng với biến động của thị trường: Do quy mô không lớn, cơ cấu tổ chức và sản xuất không phức tạp nên các DNN&V dễ thích nghi với sự thay đổi của môi trường kinh doanh Nét nổi bật trong tín dụng ngân hàng không chỉ là tài trợ vốn mà còn phải đảm bảo hoàn trả gốc và lãi đúng hạn Thế nên , khi các doanh nghiệp sử dụng vốn vay không phải chỉ thu hồi

đủ vốn mà còn phải tìm mọi biện pháp sử dụng vốn vay làm sao có hiệu quả nhất Ở thị trường của xác hội cũ các doanh nghiệp cạnh tranh chủ yếu thông qua giá cả thì ngày nay với sự phát triển của toàn cầu hóa cạnh tranh lại chuyển sang mẫu mã và chất lượng sản phẩm Muốn cạnh tranh được đòi hỏi doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới các sản phẩm một cách linh hoạt để đáp ứng được như cầu tiêu dùng.

DNN&V thường là các doanh nghiệp có qui mô nhỏ , quản lý nội bộ còn kém, thiếu tính chiến lược và kế hoạch dài hạn Vì vậy , tín dụng ngân hàng không phải

là doanh nghiệp nào cũng cho vay NH chỉ cho vay khi có dự án, phương án hoạt động kinh doanh khả thi, có khả năng thu hồi được nợ bởi hoạt động cho vay luôn tiềm ẩn những rủi ro ảnh hưởng tới NH Vì vậy, ngay từ khi thiếu lập phương án sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp đã phải nghiên cứu và phân tích thật lỹ nhằm tăng sự tin tưởng của NH Trên cơ sở như cầu vay vốn của doanh nghiệp, NH sẽ quyết định răng là có cho vay hay không Để có những quyết định đúng đắn, giảm thiểu rủi ro cho NH, mỗi NH đều có bộ phận thậm định tài chính doanh nghiệp trước khi ra quyết định có cho vay hay không

1.2.3 Phân loại cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

Cũng như các đối tượng cho vay khác thì cho vay DNN&V có những loại cho vay khác nhau Tính chất nguồn vốn huy động được với thời hạn dài hạn hay ngắn

Trang 20

hạn, lãi suất cao hay thấp cũng quyết định việc NH lựa chọn kỳ hạn tín dụng nào Dựa vào thời hạn vay có thể chia thành cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn

 Cho vay bổ sung vốn lưu động

- Là hình thức cấp tín dụng của NHTM nhằm đảm bảo đủ mức vốn cần thiết cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để duy trì quá trình tái sản suất của doanh nghiệp được bình thường không bị gián đoạn Trong cho vay bổ sung vốn lưu động, tiền vay của ngân hàng trực tiếp tham gia vào chu kì tuần hoàn vốn của doanh nghiệp và giải phóng ở giai đoạn cuối cùng của giai đoạn tuần hoàn này, khi doanh nghiệp có những khoản thu nhập từ chính việc sử dụng tiền vay đó của NHTM Thế nên, cho vay bổ sung vốn lưu động cần đặc biệt quan tâm đến: năng lực kinh doanh, năng lực tài chính, hiệu quả sử dụng vốn của KH, từ đó NHTM đưa ra các quyết định chính xác.

 Chiết khấu giấy tờ có giá

- Chiết khấu giấy tờ có giá là việc NHTM mua lại các giấy tờ có giá ngắn hạn và còn thới hạn hiệu lực của các doanh nghiệp song thực chất nó lại là một hình thức cấp tín dụng cho doanh nghiệp Khi KH chấp nhận các điều kiện chiết khấu của NH thì phải chuyển giao giấy tờ có giá cho NH Nếu thực hiện chiết khấu không hoàn lại không hoàn lại thì KH phải kí chuyển nhượng sở hữu giấy tờ có giá cho NH Nếu là chiết khấu có hoàn lại thì khi đến hạn trả nợ KH đến trả nợ gốc cho

NH thì được nhận lại giấy tờ có giá.

 Bao thanh toán

Trang 21

- Là một hình thức cấp tín dụng của tổ chức tín dụng cho bên bán hàng hoặc bên mua hàng thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thu hoặc các khoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ

 Cho vay thấu chi.

- Là hình thức cho vay ngắn hạn của NH nhằm đáp ứng nhu cầu về khả năng thanh toán bằng cách cho phép doanh nghiệp chi vượt số dư có trên tài khoản thanh toán của mình theo một hạn mức nhất định gọi là hạn mức thấu chi

- Trong cho vay thấu chi yếu tố được xem xét cẩn thận là uy tín của doanh nghiệp

và sự ổn định trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp NH phải thường xuyên theo dõi và thực hiện việc kiểm soát khoản thấu chi đã giải ngân nhằm xem xét tính hiệu quả của tài khoản.

1.2.3.2 Cho vay trung và dài hạn

- Là những khoản cho vay có thời hạn từ trên 1 năm trở lên Các khoản vay có thời hạn vay từ trên 1 năm đến 5 năm là những khoản vay trung hạn Các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 5 năm là những khoản vay dài hạn Cho vay trung và dài hạn

là loại hình cho vay mục đích phục vụ các dự án đầu tư.

- Cho vay trung và dài hạn bao gồm

 Cho vay theo dự án đầu tư

NH cho DNV&N vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống Trường hợp trong thời gian chưa vay được vốn ngân hàng, mà DNV&N đã dùng nguồn vốn huy động tạm thời khác để chi phí theo dự án được duyệt thì NH có thể xem xét cho vay bù đắp nguồn vốn đó trên cơ sở phải có chứng từ pháp lý chứng minh rõ nguồn gốc đã sử dụng trước Trường hợp hết thời gian giải ngân theo lịch đã thỏa thuận ban đầu mà DNV&N chưa

sử dụng hết mức vốn vay ghi trong hợp đồng tín dụng, nếu DNV&N đề nghị thì ngân

Trang 22

hàng xem xét có thể thỏa thuận và ký kết bổ sung hợp đồng tín dụng tiếp tục phát tiền vay phù hợp với tiến độ thi công cụ thể.

 Cho vay hợp vốn

Là hình thức tài trợ của từ hai hay nhiều tổ chức tín dụng cho một dự án đầu tư hay phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng Cho vay hợp vốn được thực hiện theo quy chế đồng tài trợ của ngân hàng nhà nước (NHNN)

1.3 Công tác thẩm định tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa trong cho vay 1.3.1 Khái niệm về thẩm định tài chính

Khi có nhu cầu vay vốn, KH lập hồ sơ theo hướng dẫn của NH Hồ sơ tín dụng là tài liệu quan trọng để phục vụ cho việc phân tích và đánh giá của NH NH sẽ căn cứ vào bộ hồ sơ tín dụng để quyết định có cho doanh nghiệp vay hay không Khi đó doanh nghiệp cần cung cấp bộ hồ sơ về khả năng tài chính , tình hình kinh doanh của mình như: báo cáo tài chính (BCTC) tối thiểu 03 năm gần nhất; kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch tài chính trong năm tiếp theo; Bảng kê công nợ các loại tại các NH, TCTD trong và ngoài nước…

Như vậy, thẩm định tài chính doanh nghiệp của NHTM là việc xem xét, rà soát một cách khách quan, khoa học, hệ thống và toàn diện tất cả các khía cạnh liên quan đến tình hình tài chính của doanh nghiệp trên góc độ NH nhằm khẳng định tính hiệu quả của khoản vay.

1.3.2 Mục đích, ý nghĩa của thẩm định tài chính

Việc thẩm định tài chính doanh nghiệp trong cho vay của NHTM có vai trò hết sức quan trọng và cần thiết, bởi hoạt động cho vay cũng là hoạt động sinh lời chủ yếu cho ngân hàng nên nó cũng tiềm ẩn rất nhiều rủi ro Vì vậy, mục đích của việc thẩm định tài chính là đánh giá chính xác, trung thực về tính hiệu quả của dự án và khả năng trả nợ của doanh nghiệp Vì vậy thẩm định tài chính là khâu rất quan trọng trong toàn bộ quy trình tín dụng Tầm quan trọng của nó thể hiện ở những điểm sau:

Trang 23

 Giúp đánh giá được mức độ tin cậy sản xuất hoặc dự án đầu tư của phương

án sản xuất hoặc dự án đầu tư mà doanh nghiệp đã lập và nộp cho NH khi làm thủ tục vay vốn.

 Giúp đánh giá và phân tích được mức độ rủi ro là cao hay thấp khi NH quyết định cho doanh nghiệp vay vốn Để giảm tỉ lệ tổn thất của NH một cách tối đa nhất

có thể

 Giúp cho cán bộ tín dụng và lãnh đạo NH có thể mạnh dạn quyết định cho vay và giảm được xác suất 2 loại sai lầm trong quyết định cho vay : cho vay một dự

án tồi và từ chối cho vay một dự án tốt.

1.3.3 Nội dung của thẩm định tài chính doanh nghiệp

1.3.3.1 Thẩm định mức độ tin cậy của các báo cáo tài chính

Khi Việt Nam là nước đang phát triển thì vấn đề minh bạch hóa tình hình tài chính trong các quan hệ kinh tế nói chung và trong lĩnh vực tài chính nói riêng trở thành một vấn đề bức xúc và có tầm quan trọng đặc biệt Một BCTC sẽ trở nên vô giá trị đối với NH khi nó được làm đẹp, các thông tin trên BCTC là không đúng dẫn đến việc có cái nhìn sai về tình hình tài chính của doanh nghiệp Vì những điều đó, trước khi tiến hành thẩm định tài chính doanh nghiệp, CBTD phải tiến hành thẩm định mức độ tin cậy mà các BCTC doanh nghiệp cung cấp Do đó, đây là yếu tố quyết định tới chất lượng thẩm định tài chính

Trước khi thực hiện công việc thẩm định, CBTD cần phải thẩm định mức độ tin cậy của các BCTC mà doanh nghiệp vay vốn gửi lên, CBTD sẽ tiến hành kiểm tra tính hợp lí, hợp lệ, hợp pháp của các BCTC ví dụ như BCTC gửi cho ngân hàng

có giá trị hợp lí hay không? Các số liệu trong các BCTC có mâu thuẫn với nhau không? Chế độ kế toán và phương pháp kế toán mà doanh nghiệp áp dụng có tuân thủ đúng quy định của pháp luật hay không?

Trang 24

Sau khi tiến hành kiểm tra sơ bộ, CBTD sẽ tiến hành kiểm tra một cách cụ thể hơn các BCTC Bằng những kinh nghiệm của bản thân và hiểu biết về tình hình kinh tế xã hội, CBTD sẽ xem xét xem các BCTC đó có mâu thuẫn và có gì bất thường không, cần tiền hành so sánh đối chiếu các BCTC với nhau Đó chỉ là bước kiểm tra về mặt sổ sách của các BCTC, CBTD cần phải liên hệ thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra Để xác minh xem các thông tin trên BCTC có chính xác và đáng tin cậy không Ngoài ra, CBTD cần phải kiểm tra xem BCTC đã được kiểm toán chưa, việc kiểm toán có được thực hiện bởi công ty kiểm toán có uy tín không? Mặt khác cần tìm hiểu các số liệu do cơ quan thuế chấp nhận

để đánh giá mức độ tin cậy của số liệu mà doanh nghiệp cung cấp.

Như vậy, thông việc kiểm tra các BCTC và thông tin thu thập được, CBTD

có thể đánh giá một phần nào mức độ tin cậy của các báo cáo Tuy nhiên, NH phải yêu cầu doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và hợp pháp của các tài liệu gửi cho tổ chức tín dụng CBTD xem xét tính chân thực và mức độ tin cậy của các tài liệu mà doanh nghiệp cung cấp.

1.3.3.2 Thẩm định các báo cáo tài chính

a Thẩm định các khoản mục trong bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán ( BCĐKT ) còn được gọi là bảng tổng kết tài sản, bởi

vì thực chất nó là bảng cân đối giữa tài sản và nguồn vốn của một đơn vị vào một thời điểm cụ thể, hay nói cách khác, nó thể hiện sự cân đối giữa huy động vốn và sử dụng vốn trong đơn vị Nó cho chúng ta biết về hiện trạng nguồn lực kinh tế của đơn vị vào một thời điểm cũng như cơ cấu tài trợ vốn của đơn vị Nhìn vào bảng cân đối, ta có thể đánh giá khả năng thanh toán, khả năng cân đối vốn của doanh nghiệp.

Khi thẩm định BCĐKT, CBTD cần phải đánh giá khái quát về cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn, sự biến động của chúng, mối quan hệ giữa tài sản và nguồn

Trang 25

vốn Khi xem xét về tài sản thì cần xem xét về sự biến động các chỉ tiêu trong phần tài sản, so sánh sự biến động giữa đầu kì và cuối kì Còn khi phân tích nguồn vốn, CBTD cần xem xét đến các khoản mục của Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu, quan tâm đến việc doanh nghiệp dung nguồn nào để tài trợ cho tài sản, việc phân bổ nguồn vốn đã hợp lí chưa, mức độ tự chủ tài chính như thế nào hoặc những khó khăn mà doanh nghiệp gặp phải trong quá trình khai thác nguồn vốn.

Sau khi đánh giá khái quát, CBTD tiến hành thẩm định các khoản mục trong bảng cân đối kế toán.

 Thẩm định các chi tiết khoản mục tài sản

- Về tiền mặt : bao gồm tiền mặt, vàng, các khoản phải thu… Tiền mặt có thể được có thể để chi trả ngay và thường được dùng để chi trả lương, mua nguyên vật liệu… Tiền mặt giúp các doanh nghiệp thanh toán trong những trường hợp khẩn cấp khi mà những tài sản khác chưa thể chuyển đổi ngay được để thanh toán Vì vậy

nó là tài khoản mang tính thanh khoản cao nhất trong khoản mục tài sản của doanh nghiệp

Tuy nhiên việc nắm giữ tiền mặt có hai mặt của nó Một mặt dự trữ tiền mặt giúp doanh nghiệp thanh toán cho các khoản phải trả ngay lập tức nhưng mặt khác

nó lại không đem lại lời nhiều, tiền lại có giá trị theo thời gian Vì vậy cần đánh giá

tỉ lệ nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp và các khoản phải thu luôn có khả năng chuyển đổi thành tiền mặt bởi các khoản này có thể là nguồn chủ yếu để doanh nghiệp chi trả các khoản vay đến hạn.

- Về các khoản mục chứng khoán có giá: Các tài sản này có thể tăng nguồn thu và bán khi cần thiết để chi trả.

- Các khoản mục dự trữ: có rất nhiều món vay ngắn hạn với mục đích dự trữ hàng hóa Vì vậy khi thẩm định cần phải đánh giá số lượng hàng hóa, loại hàng hóa,

Trang 26

giá cả… Ngoài xem xét trên sổ sách, CBTD cần yêu cầu được xem xét kiểm tra thực tế hàng dự trữ này.

- Các khoản mục tài sản cố định: gồm nhà cửa, sân bãi, trang thiết bị, phương tiện vận chuyển,… Đối với các khoản vay dài hạn thì tài sản cố định có vai trò quan trọng Thứ nhất, nó có thể được dung để thế chấp trong quá trình cho vay Thứ hai,

vì tài sản cố định phải tiến hành trích khấu hao từng năm theo qui định nên doanh nghiệp có thể dung tái đầu tư hoặc dùng để trả các khoản mà doanh nghiệpdùng để tài trợ cho tài sản cố định đó

Việc thẩm định tài sản không thể tách rời việc thẩm định các khoản mục nguồn vốn bởi lẽ nguồn vốn hình thành nên tài sản của doanh nghiệp.

 Thẩm định khoản mục của nguồn vốn.

- Nợ phải trả: Là nguồn mà doanh nghiệp đi chiếm dụng Nợ phải trả bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn Các khoản nợ ngắn hạng thường dùng để tài trợ cho các TSLD, còn nợ dài hạn tài trợ cho tài sản cố định (TSCĐ) Tuy nhiên, xét về khả năng thanh toán hiện tại thì nợ dài hạn của doanh nghiệp không có ảnh hưởng nhưng xét về về dài hạn nó là các khoản nợ cần phải có kế hoạch trả nợ rõ ràng.

Mặt khác, CBTD cũng cần xem xét tới chủ nợ của các khoản nợ là ai, có thể

là các khoản nợ cũ, nợ lương hay nợ ngân hàng Nhất là các khoản nợ NH cần phải được xem xét kĩ để đánh giá mối quan hệ tín dụng của doanh nghiệp với các NH khác.

- Vốn chủ sở hữu: Vốn chủ sở hữu cho thấy mức độ tự chủ tài chính của doanh nghiệp, khả năng chống đỡ khi có rủi ro Vốn chủ sở hữu cũng nói lên vị thế của doanh nghiệp, là yếu tố để đảm bảo doanh nghiệp không nên quá mạo hiểm trong khi kinh doanh sử dụng tiền vay, là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới quyết định cho vay của NH.

b.Thẩm định báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 27

Để kiểm soát các hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp cần đánh giá báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (BCKQHĐKD) cho biết doanh nghiệp đang làm ăn thua lỗ hay có lãi Nếu là đang thua lỗ thì doanh nghiệp không thể trả nợ vay cho NH hoặc nếu có trả nợ được thì cũng là lấy từ vốn chủ sở hữu hay đi vay đối tượng khác để trả nợ

NH Đây là việc vô cùng rủi ro cho NH nếu vẫn tiếp tục cho vay Vì vậy khi thẩm định, các NH thường yêu cầu KH phải cung cấp BCKQHDKD 3 năm gần nhất.

 Thẩm định doanh thu:

- Khi thẩm định, CBTD cần xem xét mức tăng doanh thu qua các năm Qua phân tích biến động kết hợp với phân tích về tình hình sản xuất của doanh nghiệp để đưa ra kết luận về khả năng thâm nhập thị trường, ưu điểm, hạn chế của doanh nghiệp Mặt khác cần so sánh doanh thu của từng tháng, từng quí để xác định những thời điểm hoạt động mang lại doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp Việc so sánh này là cần thiết, đặc biệt là những doanh nghiệp mà doanh thu thu được theo thời

vụ Những thay đổi bất thường thì CBTD phải nhận biết được và giải thích hợp lí.

 Thẩm định chi phí

- Trong hoạt động kinh doanh của mình, chi phí của doanh nghiệp có rất nhiều loại Đó có thể là chi phí hợp lí để tạo thành doanh thu hay những khoản chi phí không được tính là chi phí hợp lí mà không được thể hiện trong báo cáo Do vậy, cần phải nhìn nhận rõ các chi phi đó để có đánh giá chính xác.

 Lợi nhuận

- Một doanh nghiệp luôn cố gắng hoạt hiệu quả để tạo ra lợi nhuận cho mình Tuy vậy, thực tế doanh nghiệp có thu được lợi nhuận thực tế không không phải chỉ cần xem xét BCKQHDKD là biết chính xác được Bởi vì lợi nhuận là sự chênh lệch giữa doanh thu và chi phí Mà điều kiện ghi nhận doanh thu là người mua chấp nhận thanh toán không quan tâm đến việc thu tiền hay chưa và chi phí cũng vậy Vì vậy

Trang 28

dựa vào hai báo cáo là BCDKT và BCKQHDKD thì cần phải xem xét thêm báo cáo lưu chuyển tiền tệ ( BCLCTT ).

c Thẩm định báo cáo lưu chuyển tiền tệ

BCLCTT phản ánh dòng tiền của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian ngắn (thường là hàng tháng) Để lập được BCLCTT cần dựa trên dòng tiền thu về

và chi ra thực tế của doanh nghiệp để xác định dòng tiền thuần của doanh nghiệp trong các hoạt động kinh doanh, đầu tư, tài chính Phân tích BCLCTT nhằm đánh gía sự bền vững của dòng tiền doanh nghiệp, khả năng tạo tiền và sự phù hợp với chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Đánh giá xem doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn từ dòng tiền kinh doanh mà không ảnh hưởng tới hoạt động của doanh nghiệp không? Từ đó có thể xác định được quỹ trích lập dự phòng tối thiểu cho doanh nghiệp nhằm mục đích chi trả

d Thẩm định thuyết minh báo cáo tài chính

TMBCTC được lập nhằm cung cấp các thông tin chưa được thể hiện trong các báo cáo tài chính đồng thời giải thích thêm một số chỉ tiêu mà trong BCTC chưa được trình bày Để có cái nhìn toàn diện về tài chính của doanh nghiệp, ngoài các BCTC trên, cán bộ ngân hàng cũng cần xem xét tới các chỉ số tài chính để phục vụ cho việc thẩm định.

e Thẩm định các tỷ số tài chính

Khi thẩm định các tỷ số tài chính, CBTD cần tính toán, so sánh theo thời gian với nhau để thấy xu hướng biến động Đồng thời kết hợp với các chỉ tiêu trong các báo cáo tài chính để tìm hiểu nguyên nhân của sự biến động đó

 Nhóm các hệ số về khả năng thanh toán: Đây là nhóm chỉ số cho biết khả

năng trả nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng các tài sản dễ chuyển đổi thành tiền Đây là chi tiêu được rất nhiều người quan tâm như: nhà đầu tư, người cho vay…

 Khả năng thanh toán hiện hành

Trang 29

Khả năng thanh toán

Tổng tài sản Tổng nợ phải trả Chỉ tiêu này cho biết với một đồng nợ doanh nghiệp có bao nhiêu đồng tài sản Chỉ tiêu này lớn hơn 2 được coi là an toàn Tuy nhiên nếu hệ số này bằng 1 thì doanh nghiệp có nguy cơ mất khả năng thanh toán cao Hệ số này phụ thuộc vào chính sách huy động vốn của doanh nghiệp.

 Khả năng thanh toán nhanh

Khả năng thanh toán

Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho

Nợ ngắn hạn Chỉ tiêu này cho biết khả năng sẵn sàng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng tài sản lưu động ( không kể hàng tồn kho) Hệ số này đánh gía khả năng thanh toán cao hơn khả năng thanh toán ngắn hạn Do đó, hệ số khả năng thanh toán nhanh kiểm tra tài sản chặt chẽ hơn khả năng thanh toán ngắn hạn.

 Khả năng thanh toán tức thời

Khả năng thanh toán tức

 Khả năng thanh toán lãi vay.

Khả năng thanh toán lãi

Lợi nhuận trước thuế và lãi vay

Lãi vay phải trả Chỉ tiêu này cho biết khả năng trả lãi vay hằng năm bằng lợi nhuận trước thuế và lãi Chỉ tiêu này càng cao thể hiện doanh nghiệp sử dụng thu nhập từ hoạt động kinh doanh trả lãi càng lớn.

 Khả năng hoàn trả tiền lãi và gốc

Khả năng hoàn trả lãi vay = Lợi nhuận trước thuế và lãi

Trang 30

và gốc

Gốc và lãi phải trả

Hệ số này càng cao (lớn hơn 1) càng chứng tỏ năng lực thanh toán tốt nợ gốc và lãi của doanh nghiệp cho ngân hàng Nếu hệ số này nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp không tạo ra đủ thu nhập để trả nợ.

Nhóm các hệ số nợ

 Hệ số nợ

Tổng nguồn vốn Chỉ tiêu này cho biết trong tổng nguồn vốn thì nợ phải trả chiếm tỉ trọng bao nhiêu đồng thời cũng phản ánh mức độ vay nợ của doanh nghiệp Hệ số này càng cao, phản ánh sự đảm bảo các khoản nợ của doanh nghiệp là thấp.

 Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu

Hệ số nợ trên vốn chủ sở

Nợ phải trả Vốn chủ sở hữu

Hệ số này càng cao thì khả năng đảm bảo các khoản nợ bằng vốn tự có là thấp.

 Thời gian thanh toán công nợ

Thời gian thanh toán

Các khoản phải trả bình quân

*360 Gía vốn hàng bán

Thời gian thanh toán công nợ cho biết thời gian thanh toán nợ của doanh nghiệp Nếu thời gian thanh toán dài giúp doanh nghiệp có điều kiện tăng vốn lưu động được dễ dàng Tuy nhiên thời gian dài cũng gây ra bất lợi là doanh nghiệp đang thiếu các khoản tín dụng ngân hàng nên phụ thuộc nhiều vào các khoản tín dụng thương mại.

 Thời gian thu hồi công nợ

Trang 31

Thời gian thu hồi công nợ = 360*Các khoản phải thu bình quân

Doanh thu thuần Chỉ tiêu này cho biết thời gian cần thiết để chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền Hệ số càng nhỏ càng tốt, càng thể hiện thời gian thu hồi nợ nhanh Tuy nhiên trong một vài trường hợp hệ số này nhỏ lại thể hiện chính sách tín dụng thương mại, bán hàng trả chậm của doanh nghiệp quá khắt khe, doanh nghiệp chủ yếu là bán hàng trả ngay Ngược lại, thời gian thu hồi công nợ dài thì khả năng quản

lí các khoản phải thu chưa hiệu quả, doanh nhiệp gặp khó khăn trong thu hồi nợ khi cần những khoản phải thu này thành tiền khiến doanh nghiệp có thể gặp phải khó khăn về tài chính.

 Chỉ tiêu đòn bẩy tài chính

Được xem xét cơ cấu vốn, xác định mức cho vay của doanh nghiệp Thông qua xem xét các chỉ tiêu đòn bẩy tài chính giúp ngân hàng xác định số tiền cho vay và chi phí vay.

Trang 32

 Hệ số tự tài trợ

Hệ số tự tài trợ = Vốn chủ sở hữu

Tổng nguồn vốn Chỉ tiêu này thể hiện mức độ tự chủ tài chính và khả năng bù đắp tổn thất bằng vốn chủ sở hữu Hệ số này càng cao thể hiện mức độ tự chủ tài chính càng lớn, nếu hệ số này thấp sẽ đẩy doanh nghiệp đến thua lỗ nhanh hơn do khả năng an toàn thấp Tuy nhiên nếu doanh nghiệp đang trong môi trường kinh doanh thuận lợi, cơ hôi tăng trưởng cao, ít cạnh tranh thì hệ số tự tài trợ thấp sẽ làm lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu cao.

Trong trường hợp hệ số tự tài trợ thấp, tỷ trọng vốn chủ sở hữu sẽ giảm Nếu doanh nghiệp bị phá sản, NH có nguy cơ bị mất vốn cao hơn nếu chỉ trông chờ vào tài sản của doanh nghiệp để thu hồi vốn Ngược lại nếu doanh nghiệp ít bị phụ thuộc vào nguồn tài chính bên ngoài thì có thể tránh được những tác động của bên ngoài Mục tiêu của NH luôn mong muốn hệ số này cao để đảm bảo an toàn vốn vay.

 Hệ số tài sản cố định

Hệ số tài sản cố định = Tài sản cố định

Vốn chủ sở hữu Chỉ tiêu này cho biết gía trị tài sản cố định được đầu tư bao nhiêu phần trăm bởi vốn chủ sở hữu Hệ số này càng nhỏ càng chứng tỏ phần lớn tài sản cố định của doanh nghiệp được đầu tư bởi vốn chủ sở hữu chứ không phải từ đi vay.

 Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời

Đối với bất kì doanh nghiệp nào, lợi nhuận là động lực hoạt động và là thước đo cuối cùng của sự thành công trong quản lí Vì vậy khi tiến hành thẩm định, CBTD cũng cần quan tâm tới các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp bao gồm:

Trang 33

 Tỷ suất lợi nhuận ròng

Tỷ suất lợi nhuận ròng = Lợi nhuận ròng

Doanh thu thuần Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu lợi nhuận ròng trong một chu kì kinh doanh Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất trong việc đánh giá khả năng sinh lời chung của doanh nghiệp, nó phản ánh kết quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp Hệ số càng cao thể hiện khả năng quản lí chi phí càng tốt, khả năng tiêu thụ sản phẩm cao.

 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận rong trên vốn chủ sở hữu

Tổng tài sản bình quân Chỉ tiêu này cho ta biết được được với mỗi đơn vị tài sản bình quân được đầu tư vào sản xuất thì doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho mình Hệ số này càng cao thể hiện việc sử dụng và quản lí tài sản càng hiệu quả

 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Vốn chủ sở hữu bình quân Chỉ tiêu này thể hiện hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp Chỉ tiêu này chi biết với mỗi đồng vốn chủ sở hữu bình quân đầu tư vào sản xuất của doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cao và ngược lại.

1.4 Chất lượng thẩm định tài chính doanh nghiệp

1.4.1 Khái niệm về chất lượng thẩm định tài chính

Chất lượng thẩm định tài chính dưới góc độ NH là xem xét dự án đó có đáp ứng tốt nhất những yêu cầu của NH, thông qua các chỉ tiêu như quy trình thẩm

Trang 34

định có khoa học và toàn diện không, thời gian thẩm định nhanh hay chậm? Chi phí thẩm định cao hay thấp? Việc lựa chọn các phương pháp thẩm định có phù hợp với dự án không?

1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng thẩm định tài chính

 Thời gian thẩm định

Đối với chỉ tiêu về thời gian thẩm định khi đánh giá chất lượng tài chính , ta có thể tham chiếu giữa thời gian thẩm định thực tế với quy định của NH đó Yêu cầu của thẩm định tài chính là phục vụ nhanh nhất cho KH trong phạm vị thời gian quy định Nếu thời gian được rút ngắn và đảm bảo theo quy định thì chất lượng thẩm định tài chính là tốt, ngược lại, nếu thời gian thẩm định vượt quá quy định thì chất lượng hoạt động này chưa tốt.

 Chi phí thẩm định

Nếu như chi phí thẩm định được tối thiểu hóa mà vẫn đảm bảo công tác thẩm định được tiến hành đầy đủ về mặt nội dung cũng như kết quả được chính xác thì đây chính là cơ sở để nói nên chất lượng công tác thẩm định tài chính của NH khá tốt.

 Mức độ chính xác của kết quả thẩm định

Với mỗi báo cáo thẩm định phải đưa ra được quyết định có nên cho vay hay không? giới hạn tín dụng là bao nhiêu? lãi suất bao nhiêu?… Đó là việc NH có đánh

Trang 35

giá chính xác, toàn diện tình hình tài chính của doanh nghiệp không? Tránh việc đánh giá cao quá hoặc thấp quá.

 Tỉ lệ nợ quá hạn, nợ được gia hạn, điều chỉnh kì hạn nợ

Thẩm định tình hình tài chính của doanh nghiệp để NH biết khả năng trả nợ của khách hàng, nếu như NH có tỉ lệ nợ quá hạn hay gia hạn nợ thấp thì chứng tỏ chất lượng thẩm định tài chính của doanh nghiệp là tương đối cao.

Do đó, chất lượng thẩm định tài chính được coi là tốt nếu đánh giá, nhận xét của CBTD là khách quan, chính xác, thời gian và chi phí hợp lí sẽ giúp NH đưa ra quyết đinh đúng đắn nhất trong hoạt động tín dụng nhằm nâng cao chất lượng tín dụng của NH.

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới thẩm định tài chính

1.5.1 Các nhân tố chủ quan

 Đội ngũ cán bộ thẩm định tài chính

Con người là nhân tố quyết định chất lượng thẩm định tài chính bởi con người

là chủ thể trực tiếp quản lý và thực hiện công tác thẩm định theo các phương pháp,

kỹ thuật và trình tự do mình đặt ra Kết quả thẩm định là kết quả đánh giá, xem xét mang tính chủ quản của con người trên cơ sở khoa học và các tiêu thức chuẩn mực khác nhau.

 Phương pháp thẩm định

Phương pháp thẩm định thể hiển thông qua hệ thống chỉ tiêu và cách áp dụng khi thẩm định tài chính ảnh hưởng đến chất lượng của công tác này Mỗi chỉ tiêu đều có ưu và nhược điểm nhất định khi áp dụng để thẩm định dự án, do đó người thẩm định phải biết kết hợp các chỉ tiêu để cho kết quả toàn diện và chính xác

 Thông tin và chất lượng thông tin

NH coi hồ sơ vay vốn của KH gửi lên là nguồn thông tin cơ bản nhất để thẩm định Tuy nhiên, nó không thể là nguồn thông tin duy nhất để NH xem xét Để đảm

Trang 36

bảo chất lượng tín dụng, NH nên chủ động xem xét các nguồn thông tin Có như vậy thì việc sử dụng các thông tin mới đạt được hiệu quả Nếu các thông tin thu thập được thiếu tính chính xác thì làm cho kết quả thẩm định sai lầm, thông tin không phục vụ tốt cho công tác thẩm định của CBTD

 Qui trình thẩm định

Qui trình thẩm định của mỗi NH là căn cứ để CBTD thẩm định dựa vào thực hiện công việc một cách khách quan, khoa học và đầy đủ Qui trình thẩm định tài chính bao gồm nội dung – phương pháp thẩm định – trình tự tiến hành nội dung thẩm định.

1.5.2 Các nhân tố khách quan

Nhân tố khách quan: Là những nhân tố không thuộc tầm kiểm soát của NH,

NH chỉ có thể tự điều chỉnh mình để khắc phục hoặc thích nghi, đó là các nhân tố: khách hàng, môi trường kinh tế, môi trường pháp lý, mức độ canh tranh và hợp tác trong lĩnh vực cho vay theo dự án.

Trang 37

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM –

Ngân hàng Công thương Hà Tây là đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong hệ thống Ngân hàng Công thương Việt Nam , được thành lập theo Nghị định

số 53 NĐ-HĐBT (nay là Chính phủ) Ngân hàng chính thức đi vào hoạt động từ tháng 7/1988 gọi là Ngân hàng Công thương tỉnh Hà Sơn Bình, có trụ sở chính ở thị

xã Hà Đông tỉnh Hà Tây và một chi nhánh Ngân hàng Công thương trực thuộc thị

xã Hòa Bình.

Ngày 9/10/1991, tỉnh Hà Sơn Bình được Quốc hội quyết định tách ra thành hai tỉnh Hà Tây và Hòa Bình Vì vậy, thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam có quyết định số 127 QĐ-NHNN Việt Nam về việc giải thể Ngân hàng Công thương tỉnh Hà Sơn Bình và thành lập chi nhánh Ngân hàng Công Thương tỉnh Hà Tây ngày 30/8/1991 và chi nhánh Ngân hàng Công thương tại thị xã Hòa Bình chuyển sang thuộc Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn , quyết định chuyển giao

Trang 38

có hiệu lực từ ngày 1/10/1991 Ngày đầu thành lập Ngân hàng Công thương tỉnh

Hà Tây vẫn còn nhỏ bé cả về nhân sự lẫn nguồn vốn, nhưng do sự phát triển của nền kinh tế và sự phát triển của hệ thống ngân hàng Ngày 4/1993 Ngân hàng công thương tỉnh Hà Tây đã có các phòng nghiệp vụ, phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm Tháng 7/2009 đổi tên Ngân hàng Công thương Hà Tây thành Ngân hàng thương mai cổ phân Công Thương – Chi nhánh Hà Tây

Ngày 11/8/2017, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Hà Tây đã tổ chức Lễ Công bố quyết định thay đổi tên gọi thành Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Thành An

Ngày 11/02/2020, Ngân hàng Thương mại cổ phần Chi nhánh Thành An thay đổi địa điểm mới từ “ Số 269 Quang Trung, phường Quang Trung, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội” sang “ Tầng 1, tòa CT2-105, Khu đô thị mới Văn Khê, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội ”

2.1.2 Cơ cấu tổ chức hoạt động

Bộ máy tài chính của Ngân hàng Công Thương – Chi nhánh Thành An được

áp dụng theo phương pháp quản lý trực tiếp, tức ban giám đốc quản lý tất cả các phòng ban tại hội sở và phòng giao dịch Trong hoạt động kinh doanh hàng ngày,

mục tiêu của Ngân hàng Công thương – Chi nhánh Thành An là : “Phát triển – An toàn – Hiệu quả”

Trang 39

Hình 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NHTMCP Công Thương – Chi nhánh

P tiền

tệ khoquỹ

P hỗtrợ tíndụng

P Bánlẻ

P tổnghợp

P tổchứchànhchính

9 Phòng giao dịch

Trang 40

Bảng 2 1: Tình hình huy động vốn tại NHTMCP Công thương Việt Nam – Chi

Ngày đăng: 27/02/2023, 14:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Định Xuân Hạng/ TS. Nghiêm Văn Bảy(2014), “Giáo trình Quản trị ngân hàng thương mại 1”, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị ngân hàng thương mại 1
Tác giả: Định Xuân Hạng, Nghiêm Văn Bảy
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2014
2. PGS.TS Đinh Xuân Hạng/ Ts. Nguyễn Văn Lộc (2012), “Giáo trình quản trị tín dụng ngân hàng thương mại”, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị tín dụng ngân hàng thương mại
Tác giả: Đinh Xuân Hạng, Nguyễn Văn Lộc
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2012
3. PGS.TS.NGƯT Nguyễn Trọng Cơ/ PGS.TS Nghiêm Thị Hà (2015), “Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp”, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Trọng Cơ, Nghiêm Thị Hà
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2015
5. Báo cáo kinh doanh các năm 2017- 2019 của NHTMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thành An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kinh doanh các năm 2017- 2019 của NHTMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thành An
Tác giả: NHTMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thành An
Nhà XB: NHTMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thành An
6. Hồ sơ vay vốn của công ty cổ phần Hoàng Hà Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ sơ vay vốn của công ty cổ phần Hoàng Hà
7. Qui định về xếp hạng tín dụng của NHTMCP Công thương Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Qui định về xếp hạng tín dụng của NHTMCP Công thương Việt Nam
8. Qui trình cấp và quản lý tín dụng đối với khách hàng của NHTMCP Công thương Việt Nam Khác
10. Luật hỗ trợ Doanh nghiệp vừa và nhỏ 10. Quy định của NHNN về cho vay Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w