1. Trang chủ
  2. » Tất cả

XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VÀ ĐẦU TƯ TÂN LONG

86 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Thương Hiệu Nhằm Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Của Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ Và Đầu Tư Tân Long
Tác giả Nguyễn Thị Hồng Thánh
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Sơn Lâm
Trường học Học Viện Tài Chính
Chuyên ngành Marketing
Thể loại Luận Văn Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ v LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG I: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THƯƠNG HIỆU NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 5 1.1 KHÁI QUÁT VỀ THƯƠNG HIỆU 5 1.1.1 Khái niệm thương hiệu 5 1.1.2 Vai trò của thương hiệu 6 1.1.3 Quy trình xây dựng thương hiệu 8 1.2 THƯƠNG HIỆU TRONG VIỆC TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP BẤT ĐỘNG SẢN 19 1.2.1 Thị trường bất động sản và đặc điểm của thị trường bất động sản 19 1.2.2 Khái quát về khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp 22 1.2.3 Các tiêu chí đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường bất động sản 22 1.2.4 Sự ảnh hưởng của thương hiệu đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường bất động sản 25 1.3 BÀI HỌC KINH NGHIỆM TIẾN HÀNH XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP BẤT ĐỘNG SẢN 27 1.3.1 Vin Group 27 1.3.2 Tập đoàn đầu tư địa ốc Nova 28 1.3.3 Công ty Trách nhiệm hữu hạn Sản xuất thương mại dịch vụ Bạch Việt 29 1.3.4 Bài học kinh nghiệm 31 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VÀ ĐẦU TƯ TÂN LONG 32 2.1 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VÀ ĐẦU TƯ TÂN LONG 32 2.1.1 Khái quát về công ty và quá trình phát triển 32 2.1.2 Nguồn lực nhân sự 33 2.1.3 Cơ sở vật chất và môi trường làm việc 33 2.1.4 Cơ cấu bộ máy tổ chức 34 2.1.5 Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty 35 2.1.6 Một số kết quả sản xuất kinh doanh của công ty 36 2.1.7 Tình hình cạnh tranh 37 2.2 THỰC TRẠNG XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VÀ ĐẦU TƯ TÂN LONG 38 2.2.1 Tầm nhìn, giá trị cốt lõi, tuyên bố sứ mệnh 38 2.2.2 Xác định mục tiêu, lựa chọn chiến lược định vị thương hiệu 39 2.2.3 Định vị thương hiệu Tân Long trên thị trường bất động sản 41 2.2.4 Thiết kế các yếu tố cấu thành thương hiệu 42 2.2.5 Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu Tân Long 44 2.2.6 Quảng bá thương hiệu Tân Long 45 2.3 NHẬN XÉT THỰC TRẠNG XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VÀ ĐẦU TƯ TÂN LONG 47 2.3.1 Các kết quả đạt được 47 2.3.2 Những hạn chế còn tồn tại 47 2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế 48 CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VÀ ĐẦU TƯ TÂN LONG 49 3.1 DỰ BÁO TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VÀ ĐẦU TƯ TÂN LONG 49 3.1.1 Dự báo tình hình kinh tế xã hội, phát triển của ngành bất động sản 49 3.1.2 Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Dịch vụ và đầu tư Tân Long 51 3.2. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VÀ ĐẦU TƯ TÂN LONG 52 3.2.1 Chú trọng công tác nghiên cứu thị trường 52 3.2.2 Xây dựng tầm nhìn chiến lược cho công ty 52 3.2.3 Lựa chon chiến lược thương hiệu 53 3.2.4 Hoàn thiện bộ nhận diện thương hiệu 53 3.2.5 Đẩy mạnh hoạt động quảng bá thương hiệu 55 3.2.6 Tăng cường kiểm tra, đánh giá hiệu quả của hoạt động xây dựng thương hiệu 58 3.3. KIẾN NGHỊ VÀ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN GIẢI PHÁP 59 3.3.1. Điều kiện thực hiện giải pháp 59 3.3.2. Kiến nghị 60 KẾT LUẬN 62 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

Trang 1

XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC

CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

DỊCH VỤ VÀ ĐẦU TƯ TÂN LONG

Chuyên ngành : Marketing

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: TS NGUYỄN SƠN LAM

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập

Tác giả luận văn tốt nghiệp

(Ký và ghi rõ họ tên)

Nguyễn Thị Hồng Thánh

Trang 3

M C L C Ụ Ụ

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ v

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THƯƠNG HIỆU NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 5

1.1 KHÁI QUÁT VỀ THƯƠNG HIỆU 5

1.1.1 Khái niệm thương hiệu 5

1.1.2 Vai trò của thương hiệu 6

1.1.3 Quy trình xây dựng thương hiệu 8

1.2 THƯƠNG HIỆU TRONG VIỆC TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP BẤT ĐỘNG SẢN 19

1.2.1 Thị trường bất động sản và đặc điểm của thị trường bất động sản .19

1.2.2 Khái quát về khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp 22

1.2.3 Các tiêu chí đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường bất động sản 22

1.2.4 Sự ảnh hưởng của thương hiệu đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường bất động sản 25

1.3 BÀI HỌC KINH NGHIỆM TIẾN HÀNH XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP BẤT ĐỘNG SẢN 27

1.3.1 Vin Group 27

1.3.2 Tập đoàn đầu tư địa ốc Nova 28

Trang 4

1.3.3 Công ty Trách nhiệm hữu hạn Sản xuất thương mại dịch vụ Bạch

Việt 29

1.3.4 Bài học kinh nghiệm 31

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VÀ ĐẦU TƯ TÂN LONG 32

2.1 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VÀ ĐẦU TƯ TÂN LONG 32

2.1.1 Khái quát về công ty và quá trình phát triển 32

2.1.2 Nguồn lực nhân sự 33

2.1.3 Cơ sở vật chất và môi trường làm việc 33

2.1.4 Cơ cấu bộ máy tổ chức 34

2.1.5 Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty 35

2.1.6 Một số kết quả sản xuất kinh doanh của công ty 36

2.1.7 Tình hình cạnh tranh 37

2.2 THỰC TRẠNG XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VÀ ĐẦU TƯ TÂN LONG 38

2.2.1 Tầm nhìn, giá trị cốt lõi, tuyên bố sứ mệnh 38

2.2.2 Xác định mục tiêu, lựa chọn chiến lược định vị thương hiệu 39

2.2.3 Định vị thương hiệu Tân Long trên thị trường bất động sản 41

2.2.4 Thiết kế các yếu tố cấu thành thương hiệu 42

2.2.5 Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu Tân Long 44

2.2.6 Quảng bá thương hiệu Tân Long 45

2.3 NHẬN XÉT THỰC TRẠNG XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VÀ ĐẦU TƯ TÂN LONG 47

2.3.1 Các kết quả đạt được 47

Trang 5

2.3.2 Những hạn chế còn tồn tại 47

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 48

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VÀ ĐẦU TƯ TÂN LONG 49

3.1 DỰ BÁO TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VÀ ĐẦU TƯ TÂN LONG 49

3.1.1 Dự báo tình hình kinh tế xã hội, phát triển của ngành bất động sản 49

3.1.2 Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Dịch vụ và đầu tư Tân Long 51

3.2 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VÀ ĐẦU TƯ TÂN LONG 52

3.2.1 Chú trọng công tác nghiên cứu thị trường 52

3.2.2 Xây dựng tầm nhìn chiến lược cho công ty 52

3.2.3 Lựa chon chiến lược thương hiệu 53

3.2.4 Hoàn thiện bộ nhận diện thương hiệu 53

3.2.5 Đẩy mạnh hoạt động quảng bá thương hiệu 55

3.2.6 Tăng cường kiểm tra, đánh giá hiệu quả của hoạt động xây dựng thương hiệu 58

3.3 KIẾN NGHỊ VÀ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN GIẢI PHÁP 59

3.3.1 Điều kiện thực hiện giải pháp 59

3.3.2 Kiến nghị 60

Trang 6

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Bảng 2.1.6 Kết quả kinh doanh của công ty Cổ phần dịch vụ và đầu tư Tân Long

Hình 2.1.1 Logo của công ty

Hình 2.2.4.1 Logo của thương hiệu Tân Long

Hình 2.2.4.2 Thẻ nhân viên

Hình 2.2.4.3 Trang web của công ty

Sơ đồ 2.1.4 Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài

Một khi được khai sinh, mỗi thương hiệu đều sẽ bắt đầu hành trình của mình với kỳ vọng sẽ mang lại thành công- mang lại lợi nhuận và có vị thế trên thị trường- và ở mức cao hơn là trở thành một biểu tượng của một thế

hệ, một thời kỳ

Lịch sử kinh doanh thế giới đã chứng kiến những thương hiệu sinh ra, phát triển và phát triển hơn nữa hoặc lụi tàn Điều gì giải thích cho “tuổi thọ” hay “sức khỏe” của thương hiệu? Điều gì khiến cho thương hiệu lúc mạnh, lúc suy? Mỗi một thương hiệu đều có một chiến lược riêng, có khi thành công nhờ vào chiến lược truyền thông, có khi nhờ vào quảng cáo, có khi nhờ vào Scadal Nhưng để thành công bản thân thương hiệu phải biết thay đổi để phù hợp với các giai đoạn lịch sử, với những chuyển biến của văn minh loài người

Qúa trình xây dựng thương hiệu của doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp bất động sản nói riêng đều xảy ra rất nhiều biến cố, thách thức từ bên trong và bên ngoài doanh nghiệp đó Đặc biệt bất động sản là lĩnh vực

có xu hướng phát triển mạnh và môi trường cạnh tranh cao, không chỉ trên thế giới mà còn tại Việt Nam Chỉ chưa đầy 3 năm sau thời điểm gia nhập WTO, bất động sản ở Việt Nam trở thành ngành hút nhiều vốn đầu tư của nước ngoài, kèm theo đó là sự gia nhập của nhiều cái tên bất động sản mới

ở Việt Nam Với đặc điểm thị trường dân số đông, cơ cấu dân số trẻ, tốc độ

Trang 8

Hồ Chí Minh và các tỉnh thành khác phát triển nhanh cả về chất và về lượng Bên cạnh đó thị hiếu về các sản phẩm bất động sản cũng thay đổi vàphát triển liên tục và diễn biến ngày càng phức tạp chứ không mang tính chu kỳ 10 năm như thế kỷ trước Điều này đòi hỏi doanh nghiệp cần có những giải pháp cụ thể, cấp thiết và phù hợp để xây dựng thương hiệu vữngmạnh nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh, nâng cao hiệu quả hoạt động và giành thị phần lớn so với cac đối thủ cạnh tranh.

Công ty Cổ phần Dịch vụ và Đầu tư Tân Long là đơn vị có uy tín và vị thế cao trong lĩnh vự cho thuê và phân phối bất động sản Trải qua nhiều biến cố và thăng trầm, Công ty đã gặt hái được nhiều thành công trong hàng chục năm phát triển, xây dựng được uy tín, được khách hàng tin tưởng Mặc dù vậy, vị thế của Tân Long trên thị trường chưa tương xứng với tiềm lực về tài chính và nhân sự của công ty So với các sàn giao dịch bất động sản top đầu là Đất Xanh, Cen Group, Hải Phát land thì Tân Long

là thương hiệu chưa được cac chuyên gia đầu ngành đánh giá cao và thị phần còn nhiều khiêm tốn Trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt, bên cạnh chiến lược về kinh doanh thì xây dựng chiến lược thương hiệu là hoạt động

vô cùng cần thiết để công ty tăng cường vị thế của mình trên thị trường bất động sản

Qua quá trình thực tập, quan sát và nghiên cứu sự phát triển của Công ty

Cổ phần Dịch vụ và đầu tư Tân Long, em nhận thấy quá trình xây dựng thương hiệu bất động sản Tân Long chưa được tiến hành một cách bài bản

và khoa học Xuất phát từ tính cấp thiết đã nêu trên, em đã chọn đề tài

“XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNHTRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VÀ ĐẦU TƯ TÂN

LONG”

2.Mục đích nghiên cứu của đề tài

Trang 9

Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về thương hiệu và quy trình xây dựng thương hiệu nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp bất động sản;

Nghiên cứu, mô tả và đánh giá thực trạng về quy trình xây dựng thương hiệu nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh của Công ty Cổ phần Dịch vụ

và đầu tư Tân Long;

Đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình xây dựng thương hiệu nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh do Công ty Cổ phần Dịch vụ và đầu tư Tân Long thực hiện

3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Quy trình xây dựng thương hiệu của Công ty Cổ phần Dịch vụ và đầu tư Tân Long;

Phạm vi nghiên cứu:

+ Về thời gian: Các số liệu được khảo sát từ năm 2016 đến năm 2018, đồng thời trình bày các nhóm giải pháp định hướng xây dựng thương hiệu bất động sản Tân Long tại Hà Nội từ 2016 đến 2019;

+ Về không gian: Nghiên cứu quy trình xây dựng thương hiệu của Công

ty Cổ phần Dịch vụ và đầu tư Tân Long được thực hiện tại phòng kinh doanh của công ty ở chi nhánh Mỹ Đình, tại tòa nhà CT5, đường Phạm Hùng, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội

4.Phương pháp nghiên cứu

Về phương pháp luận: Luận văn được nghiên cứu và thực hiện dựa trên phép duy vật biện chứng, duy vật lich sử kết hợp với tư duy khoa học;

Về phương pháp thu thập thông tin: Thu thập dữ liệu từ các bài viết, đề

Trang 10

quan Các thông tin công khai và các số liệu mà Công ty cho phép tiết lộ trên website, cùng một số nguồn như: báo cáo tài chính, các tổ chức thống kê…

Về phương pháp kỹ thuật: Luận văn đã sử dụng kết hợp các phương pháp như tổng hợp dữ liệu, so sánh, thống kê, đối chiếu

5.Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục bảng biểu, sơ đồ, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văn gồm 3 chương:

Chương I: Những lý luận cơ bản về thương hiệu nhằm nâng cao năng

lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

Chương II: Thực trạng xây dựng thương hiệu nhằm nâng cao khả năng

cạnh tranh tại công ty cổ phần dịch vụ và đầu tư Tân Long.

Chương III: Giải pháp xây dựng thương hiệu nhằm nâng cao năng lực

cạnh tranh của công ty cổ phần dịch vụ và đầu tư Tân Long.

Do còn nhiều hạn chế về kinh nghiệm thực tế và thời gian nghiên cứu cóhạn, luận văn tốt nghiệp của em không tránh khỏi những thiếu sót về nội dung và hình thức Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của của các thầy giáo, cô giáo để bài luận văn của em được hoàn thiện hơn

Trang 11

Em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô giáo, đặc biệt là thầy giáo hướng dẫn- TS Nguyễn Sơn Lam cùng ban giám đốc, các anh chị

tư vấn viên tại chi nhánh Mỹ Đình của Công ty Cổ phần Dịch vụ và đầu tư Tân Long đã quan tâm và tận tình chỉ bảo, giúp đỡ em hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày …

tháng… năm……

Nguyễn Thị Hồng Thánh

Trang 12

CHƯƠNG I: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THƯƠNG HIỆU

NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1KHÁI QUÁT VỀ THƯƠNG HIỆU

1.1.1 Khái niệm thương hiệu

Thương hiệu ngày nay đã trở thành một yếu tố quan trọng nhất để thành công trong kinh doanh Dù cho lĩnh vực kinh doanh đó là sản xuất hay dịch

vụ, dù cho quy mô của doanh nghiệp là lớn, trung bình hay nhỏ đi chăng nữa thì thương hiệu là yếu tố đầu tiên để chi phối thành công hay thất bại

Vì vậy, thành công trong việc xây dựng thương hiệu là thành công trong kinh doanh

Hiện nay, có rất nhiều cách hiểu khác nhau về thương hiệu Mỗi cách hiểu đều có những khác biệt nhất định và thường được nghiên cứu trên nhiều khía cạnh khác nhau Tựu chung lại khi tiếp cận thương hiệu trên góc độ marketing có thể hiểu về thương hiệu như sau: “Thương hiệu là một cam kết tuyệt đối về chất lượng, dịch vụ và giá trị trong một thời gian dài và đã được kiểm chứng qua hiệu quả sử dụng và sự thỏa mãn của khách hàng”

Vì vậy nếu hiểu thương hiệu chỉ là hình ảnh với cái tên, biểu trưng thôi thì chưa đủ; đằng sau nó cần phải là chất lượng hàng hóa, dịch vụ, cách ứng xửcủa doanh nghiệp với khách hàng, cộng đồng, những hiệu quả tiện ích đích thực cho người tiêu dùng do hàng hóa và dịch vụ mà nó mang lại thì thương hiệu đó mới đi sâu vào tâm trí khách hàng.Các dấu hiệu có thể là các biểu tượng, biểu ngữ, logo,sự thể hiện màu sắc, âm thanh hoặc sự kết hợp giữa các yếu tố này, đi kèm với đó là những cam kết của doanh nghiệp

sẽ thực hiện đúng những giá trị mà họ sẽ cung cấp cho thị trường Và thương hiệu cần có thời gian tồn tại, phát triển trên thị trường trong một

Trang 13

khoảng thời gian, và trong thời gian đó, phải được khách hàng mục tiêu sử dụng và đưa ra nhận xét, đánh giá tích cực để chứng tỏ thương hiệu đã thỏamãn được một phần hoặc nhiều phần nhu cầu cầu của họ.

Thực tế cho thấy thương hiệu đã được con người chú trọng để tạo nên sự khác biệt của họ Bắt đầu với người Ai Cập cổ đại, những người được biết

là đã tham gia vào công việc xây dựng thương hiệu chăn nuôi sớm nhất, vào khoảng 2.700 năm trước công nguyên Những người làm công việc chăn nuôi phải tiến hành xây dựng thương hiệu để phân biệt gia súc của họ với người khác bằng cách dùng sắt nung nóng in một biểu tượng đặc biệt vào da gia súc của mình Nếu một người lấy trộm gia súc của người khác, bất kỳ ai khác nhìn thấy biểu tượng đều có thể suy ra chủ sở hữu thực sự Hiện nay, thương hiệu là yếu tố cấu thành không thể thiếu trong quá trình tồn tại và phát triển của doanh nghiệp và không chỉ bó hẹp trong lĩnh vực chăn nuôi mà còn mở rộng ra hết tất cản các ngành nghề và lĩnh vực mà con người tham gia vào

1.1.2 Vai trò c a th ủ ươ ng hi u ệ

Nhà văn vỹ đại nhất nước anh đồng thời cũng là thiên tài viết kịch nhất mọithời đại William Shakespeare từng nói rằng: “Trong mọi thời đại, tài sản quý quý nhất luôn là một danh tiếng không tỳ vết” Trong khi đó giám đốc hãng Cocacola khẳng định: “Dù cho một ngọn lửa có thể huy diệt hết mọi nhà máy trên thế giới của công ty chúng tôi, chúng tôi vẫn có thể hồi sinh lại nhờ chính vào thương hiệu sản phẩm” Qua đó có thể thấy rằng vai trò của thương hiệu là vô cùng lớn và ngày càng trở nên quan trọng với:

1.1.1.1 Đối với người tiêu dùng

- Thương hiệu giúp khách hàng xác định rõ nguồn gốc, xuất xứ của sản phẩm

Trang 14

Mỗi sản phẩm sẽ mang một tên gọi hay một dấu hiệu khác để phân biệt vớinhau Việc sử dụng một thương hiệu đã được đăng ký bảo hộ là cần thiết đểphân biệt một hàng hóa hay dịch vụ của từng doanh nghiệp Đăng ký bảo

hộ thương hiệu thường bao gồm cả việc đăng ký bảo hộ logo, tên thương mại, và Slogan Vì thế thông qua thương hiệu người tiêu dùng có thể nhận dạng được từng loại sản phẩm của từng doanh nghiệp

- Thương hiệu giảm thiểu rủi ro cho khách hàng

Thương hiệu còn có thể hạn chế rủi ro cho khách hàng khi họ quyết định mua và tiêu dùng một sản phẩm bằng cách mua những thương hiệu nổi tiếng, nhất là những thương hiệu đã mạng lại cho họ những trải nghiệm tốt trong quá khứ.Từ đó có thể thấy thương hiệu có một ý nghĩa thực tiễn thông qua chuyện giúp người tiêu dùng nhận dạng, định hướng sử dụng, chọn lựa hàng hoá, thương hiệu cho phép họ tiết kiệm đáng kể thời gian và sức lực trong chuyện mua sản phẩm, hàng hoá theo mục đích và sở thích của họ, tạo ra một tâm lý thoải mái, dễ chịu cho người tiêu dùng khi mua hàng, đời sống của nhân dân được nâng cao một cách toàn diện hơn

- Thương hiệu khẳng định vị trí xã hội của người sử dụng

Mỗi thương hiệu không chỉ thể hiện cho những tính năng và giá trị sử dụngcủa sản phẩm, dịch vụ mà còn đại diện cho một dòng sản phẩm cung ứng cho những người có địa vị xã hội.Thương hiệu góp phần tạo ra một giá trị

cá nhân cho người tiêu dùng, một cảm giác sang trọng và được tôn vinh Thực tế, một thương hiệu nổi tiếng sẽ mang đến cho khách hàng một giá trị

cá nhân nào đó trong cộng đồng, nó làm cho người tiêu dùng có cảm giác được sang trọng hơn, nổi bật hơn, có đẳng cấp hơn và được tôn vinh khi tiêu dùng hàng hoá mang thương hiệu đó

1.1.1.2 Đối với doanh nghiệp

Trang 15

- Tạo điều kiện cho doanh nghiệp trong quá trỉnh tiêu thụ sản phẩm, tiết kiệm chi phí cho các hoạt động marketing

Tên nhãn giúp người bán xử lý đơn đặt hàng và phát hiện ra các vấn đề được dễ dàng hơn, đơn giản hóa trong việc vận chuyển, tổ chức lưu kho và thuận lợi cho công tác kế toán

Những sản phẩm đã tạo được hình ảnh đẹp trong khách hàng, thì chi phí thường thấp hơn nhiều so với các sản phẩm khác đang ở trong giai đoạn đầu tiên trong quá trình tạo dựng thương hiệu

- Tạo dựng hình ảnh và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Thương hiệu là một vũ khí các doanh nghiệp sử dụng để tạo dựng vị thế của mình trên thị trường, mỗi thương hiệu sẽ có một hình ảnh riêng, cá tínhriêng nhằm khắc sâu vào tâm trí khách hàng cũng như tạo sự khác biệt đối với các thương hiệu khác

Thương hiệu mạnh không những đảm bảo cho doanh nghiệp khẳng định vị thế của mình trên thị trường trong nước mà còn tạo điều kiện thuận lợi khi tham gia vào thị trường quốc tế trong việc tìm kiếm khách hàng mới, giữ chân khách hàng cũ cũng như việc mở rộng thị phần của doanh nghiệp đó

- Là rào cản bảo vệ thương hiệu trước những cạnh tranh không lành mạnh và các biến động bất lợi của doanh nghiệp

Hiện nay, trên thị trường xuất hiện và lưu thông rất nhiều hàng giả, hàng nhái kém chất lượng làm ảnh hường xấu đến nền kinh tế nói chung cũng như chính thương hiệu bị làm giả làm nhái Chính vì vậy, quá trình đăng kýbảo hộ nhãn hiệu cho thương hiệu của doanh nghiệp là khâu vô cùng quan trọng nhằm bảo vệ cho doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh,

Trang 16

mặt khác khi có các tranh chấp, hay các cáo buộc liên quan đến thương hiệu thì doanh nghiệp hoàn toàn có thể đưa ra giải quyết trước pháp luật.Mặt khác khi thị trường có sự biến động do các nhân tố về chính trị, kinh

tế, nhân khẩu học,…sẽ làm cho lượng cầu của thị trường đối với sản phẩm

có sự thay đổi Để đối phó với những thay đổi này, doanh nghiệp phải nhanh chóng thích nghi và tìm ra các giải pháp hiệu quả nhất trong hoàn cảnh đó, một thương hiệu nổi tiếng sẽ dễ dàng chống chọi trước thay đổi của thị trường nhờ vào sự tin tưởng của khách hàng cũ cũng như các kỳ vọng của khách hàng mới đối với chính thương hiệu đó

- Là một công cụ gọi vốn và hu hút nhân tài hữu hiệu cho doanh

nghiệp

Trên thực tế, với các doanh nghiệp có thương hiệu nổi tiếng thường thu hútrất đông những người lao động có trình độ cao vào làm việc Trong quá trình gọi vốn cũng như trên thị trường chứng khoán, các nhà đầu tư luôn ưutiên và luôn muốn mua cổ phiếu của các doanh nghiệp có khả năng sinh lời cao, thanh khoản tốt cũng và phát triển bền vững Thông thường các doanh nghiệp đáp ứng tốt yêu cầu trên thường là các doanh nghiệp đã có thương hiệu được khẳng định trên thị trường

1.1.3 Quy trình xây d ng th ự ươ ng hi u ệ

1.1.3.1 Xác định tầm nhìn, tuyên bố sứ mệnh và giá trị cốt lõi của thương

hiệu

- Tầm nhìn thương hiệu

Tầm nhìn thương hiệu thể hiện các mục đích mong muốn cao nhất và khái quát nhất của thương hiệu Tầm nhìn thương hiệu mô tả khát vọng của doanh nghiệp về những gì thương hiệu muốn đạt tới

Trang 17

Tầm nhìn của thương hiệu thể hiện hình ảnh trong tương lai lâu dài của thương hiệu Nó chính là lý do để thương hiệu tồn tại và phát triển, là lý do

để toàn bộ nhân viên trong doanh nghiệp phấn đấu, nỗ lực để hoàn thiện thương hiệu Và cũng là lý do để khách hàng quam tâm, yêu mến, tin tưởngvào những sản phẩm của thương hiệu đó

Tầm nhìn là những hình dung về tương lai trên cơ sở những tư tưởng cốt lõi Chính vì vậy, cần phải được mô tả sống động tích cực vào tâm lý nhằm tạo sự hứng thú làm việc với nhân viên, tạo hấp dẫn về quyết định mua và

sử dụng đối với khách hàng Tầm nhìn của thương hiệu phải là những hình dung to lớn, vượt lên trên khả năng hiện tại để tạo động lực phấn đấu và phải có sự ổn định trong một thời gian dài, nhằm định hướng mạnh mẽ cho mọi sự thay đổi để phát triển thương hiệu theo đúng mong muốn của doanhnghiệp Tuy nhiên, tầm nhìn thương hiệu không thể hiện các chiến lược, bước đi, hay phương pháp mà doanh nghiệp sử dụng để đạt được các mục đích của mình Chính vì vậy, tầm nhìn thương hiệu thường là một câu ngắngọn, dễ nhớ Nó truyền tải tinh thần, nỗ lực và lòng nhiệt tình với công việckinh doanh

Sứ mệnh của thương hiệu

Bản tuyên bố sứ mệnh là những cam kết về tiêu chuẩn, lợi ích và cách thức hành động nhằm khẳng định doanh nghiệp thực hiện việc thỏa mãn nhu cầucảu các bên liên quan bao gồm khách hàng, đối tác, cổ đông, nội bộ ngành, nhân viên của doanh nghiệp và các tầng lớp công chúng trong xã hội Bản tuyên bố sứ mệnh thường được thiết kế ngắn gọn, súc tích, dễ hiểu.Căn cứ vào bản tuyên bố sứ mệnh, các bên liên quan sẽ quyết định nên hay không nên hợp tác, và phát triển mối quan hệ với doanh nghiệp đến mức độ nào.Việc xác định sứ mệnh tạo cơ sở đúng đắn cho việc lựa chọn đúng đắn các mục tiêu và chiến lược của doanh nghiệp Mặt khác, có tác dựng tạo lập và

Trang 18

củng cố hình ảnh của doanh nghiệp đối với các tầng lớp xã hội Sứ mệnh của doanh nghiệp thường được xác định dựa trên các yếu tố:

+ Lịch sử công ty

+ Những mong muốn của chủ sở hữu và ban lãnh đạo của doanh nghiệp+ Các nguồn lực của doanh nghiệp

+ Những lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp

- Giá trị cốt lõi của thương hiệu

Giá trị cốt lõi là những công việc, sự vật hay sự việc cụ thể , rõ ràng mà doanh nghiệp cần làm Giá trị cốt lõi định hướng cho doanh nghiệp trong quá trình đưa ra các quyết định kinh doanh nói chung và quyết định

marketing nói riêng

Khi doanh nghiệp đã tạo được giá trị cốt lõi cho thương hiệu có nghĩa là doanh nghiệp đã tạo được sự khác biệt chủ đạo cho các sản phẩm, dịch vụ mang thương hiệu đó và tạo nên cá tính cho thương hiệu đó Chính vì vậy,

để xác định giá trị cốt lõi cho thương hiệu, doanh nghiệp cần căn cứ vào Tầm nhìn và Sứ mệnh mà thương hiệu theo đuổi

1.1.3.2 Hình thành mục tiêu phát triển thương hiệu

Mục tiêu của chiến lược thương hiệu là đích đến mà thương hiệu cần đạt được, giúp cho việc hoạch định chiến lược có phương hướng rõ ràng và có khả năng đạt được kết quả như mong đợi Khi thiết lập mục tiêu thường có

ba cấp độ mà chiến lược thương hiệu thường hướng tới:

- Cần phải thiết kế được bộ nhận diện thương hiệu một cách rõ ràng với những nét đặc trưng riêng có mà thương hiệu hướng tới

Trang 19

- Xây dựng và bảo vệ thương hiệu trên các thị trường mà doanh nghiệp muốn xâm nhập

- Phát triển và nâng cao gía trị thương hiệu trong suốt quá trình sản xuất, kinh doanh

Với mỗi cấp độ thì mục tiêu của chiến lược thương hiệu là không giống nhau Để xác định đúng mục tiêu của chiến lược thương hiệu, các nhà quảntrị cần tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau:

- Mục tiêu của chiến lược thương hiệu phải phù hợp với tầm nhìn, sứ mệnh

và giá trị cốt lõi mà thương hiệu đó theo đuổi Do đó, cần định hướng mục tiêu trong từng giai đoạn phát triển của thương hiệu, trên mỗi thị trường, tránh tình trạng hành động theo quan điểm chủ quan, thiếu nhất quán

- Mục tiêu không mang tính chung chung, mỗi giai đoạn cần phải xác định mục tiêu một cách rõ ràng, cụ thể

- Mục tiêu phải có tính khả thi, có nghĩa là mục tiêu đó không xa vời, phi thực tế Mục tiêu phải phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh và môi trường khinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ

- Mục tiêu phải định lượng được càng nhiều càng tốt, việc định lượng sẽ làm cho các mục tiêu trở nên rõ ràng hơn mà còn giúp cho việc đánh giá sau này dễ dàng và chính xác hơn

- Mục tiêu phải gắn liền với khung thời gian cụ thể, điều này đảm bảo cho tiến độ của từng hoạt động cũng như cả chiến lược khung thời gian còn cho phép các nhà quản trị điều phối các nguồn lực cần thiết và đảm bảo hiệu quả của từng kế hoạch

- Mục tiêu phải phù hợp với nguồn lực của doanh nghiệp, điều đó sẽ giúp doanh nghiệp thực hiện một cách dễ dàng và mang lại hiệu quả tối ưu, giảm

Trang 20

- Tuân thủ trật tự ưu tiên, trong từng thời kỳ, tùy thuộc vào diễn biến cảu thị trường cũng như định hướng của các nhà quản trị mà doanh nghiệp sẽ

ưu tiên cho một số mục tiêu nhất định Vai trò và cách thức thực hiện các mục tiêu khác nhau là không giống nhau, do đó cần sắp xếp trật tự ưu tiên nhằm sử dụng hiệu quả các nguồn lực cũng như tận dụng tốt cơ hội của thị trường

1.1.3.3 Lựa chọn chiến lược và lập kế hoạch xây dựng thương hiệu

Doanh nghiệp cần căn cứ vào tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi và mục tiêu xây dựng thương hiệu đã xác định để lựa chọn chiến lược thương hiệu cho phù hợp Vậy chiến lược thương hiệu là gì? Chiến lược thương hiệu là xây dựng những cách thức để tạo dựng và phát triển thương hiệu, là một kế hoạch lâu dài cho sự phát triển của một thương hiệu nhằm đạt được những mục tiêu cụ thể Các chiến lược thương hiệu thường được sử dụng bao gồmbốn chiến lược cơ bản: Chiến lược thương hiệu- sản phẩm, Chiến lược thương hiệu nhóm, Chiến lược thương hiệu hình ô, Chiến lược thương hiệutheo dãy, Chiến lược thương hiệu nguồn, Chiến lược thương hiệu chuẩn Mỗi chiến lược đều có những điểm mạnh, điểm yếu nhất định Trong thực

tế, mỗi doanh nghiệp có thể sử dụng một hay nhiều chiến lược thương hiệu khác nhau Một chiến lược thương hiệu hiệu quả là chiến lược tận dụng được các cơ hội bên ngoài và sức mạnh bên trong cũng như hạn chế những nguy cơ bên ngoài và yếu kém của doanh nghiệp

Kế hoạch tạo dựng và phát triển thương hiệu cần làm rõ những nội dung cơbản sau:

+ Xác định rõ các yếu tố cấu thành thương hiệu và yêu cầu khi thiết kế+ Xác định rõ các biện pháp bảo vệ thương hiệu cần sử dụng

+ Thiết kế chiến lược marketing-mix nhằm tạo dựng thương hiệu

Trang 21

+ Xác định rõ các giải pháp để phát triển thương hiệu trong tương lai.

1.1.3.4 Định vị thương hiệu

Định vị thương hiệu là hoạt động thiết kế và đề xuất một hình ảnh của thương hiệu nhằm chiếm một vị trí nổi trội đặc biệt trong tâm trí người tiêu dùng trên các thị trường mục tiêu Mục đích của định vị thương hiệu nhằm tối đa hóa lợi ích tiềm năng cho doanh nghiệp

Một định vị hiệu quả thường trải qua các bước cơ bản:

- Nghiên cứu thị trường

- Phân đoạn thị trường, xác định thị trường mục tiêu

- Xác định những tiêu chuẩn sản phẩm mà khách hàng cho là quan trọng nhất, từ đó xây dựng sơ đồ đinh vị sản phẩm

- Trên cơ sở phân tích sơ đồ định vị sản phẩm, xác định mục tiêu chiến lược và phương pháp định vị thích hợp nhất

- Thiết kế hệ thống marketing hỗn hợp thích ứng tốt với kết quả định vị

- Kiểm tra kết quả định vị

1.1.3.5 Xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu

Sau khi định vị thương hiệu, doanh nghiệp cần tiến hành thiết kế bộ nhận diện thương hiệu Bộ nhận diện thương hiệu là những tài liệu, thông tin củadoanh nghiệp được xây dựng bởi thiết kế mang tới sự thống nhất về hình ảnh giúp doanh nghiệp có sự nhận dạng thương hiệu hiệu quả trên thị trường.Đơn giản hơn, hệ thống nhận diện thương hiệu chính là những gì người tiêu dùng nhìn thấy, nghe thấy về thương hiệu ấy trong cuộc sống hàng ngày

Mục tiêu của hệ thống nhận diện thương hiệu không chỉ là tạo sự nhận biết,

sự khác biệt, thể hiện cá tính đặc thù doanh nghiệp mà còn nhắm đến việc

Trang 22

tác động đến nhận thức, tạo cảm giác về quy mô của doanh nghiệp là lớn, tính chuyên nghiệp là cao của doanh nghiệp đối với khách hàng và công chúng.

Hệ thống nhận diện thương hiệu là một công cụ để quảng bá thương hiệu hữu hiệu, nó là một tài sản cần phải được chăm sóc, quản trị và đầu tư một cách sâu rộng và dài lâu Cụ thể:

+ Người tiêu dùng nhận biết và mua sản phẩm dễ dàng: Một hệ thống nhậndiện thương hiệu tốt sẽ mang tính thuyết phục và hấp dẫn cao, nó giới thiệumột hình ảnh Thương hiệu chuyên nghiệp, khác biệt và dễ nhận biết đối vớiNgười tiêu dùng, đó là điều tạo nên sự thành công Hệ thống nhận diện thương hiệu còn mang đến cho người tiêu dùng những giá trị cảm nhận về mặt lý tính (chất lượng tốt, mẫu mã đẹp…) và cảm tính (Chuyên nghiệp, cótính cách, đẳng cấp…), nó tạo một tâm lý mong muốn được sở hữu sản phẩm

+ Thuận lợi hơn cho lực lượng bán hàng: Sự nhất quán của hệ thống nhận diện thương hiệu và việc sử dụng đồng bộ các phương tiện truyền thông sẽ làm cho mối quan hệ giữa mua và bán trở nên dễ dàng và gần gũi hơn Giờ đây người tiêu dùng mua sản phẩm một cách chủ động, họ tự tin ra quyết định mua hàng bởi vì họ tin vào thương hiệu cũng như những giá trị ưu việt

mà thương hiệu mang đến cho họ

+ Tác động vào giá trị công ty: Tạo cho cổ đông niềm tin, dễ dàng gọi vốn đầu tư, có nhiều thế mạnh trong việc nâng cao và duy trì giá cổ phiếu Danh tiếng của Thương hiệu là một trong những tài sản giá trị nhất của công ty Thành công của một Thương hiệu phụ thuộc rất lớn vào việc xây dựng nhận thức cộng đồng, củng cố danh tiếng và tạo dựng những giá trị Một hệ thống nhận diện thương hiệu mạnh sẽ giúp xây dựng nhanh chóng tài sản thương hiệu thông qua sự tăng trưởng về mặt nhận thức, sự hiểu

Trang 23

biết, lòng trung thành của người tiêu dùng đối với thương hiệu, nó làm cho giá trị thương hiệu tăng trưởng một cách bền vững.

+ Tạo lợi thế cạnh tranh: Tạo được các thế mạnh khi thương lượng với nhà cung ứng, nhà phân phối về giá cả, thanh toán, vận tải,

+ Giảm chi phí quảng cáo và khuyến mãi: Vai trò hiệu quả, hệ thống nhận diện thương hiệu tạo ra ấn tượng tốt về sản phẩm, dịch vụ, doanh nghiệp thông qua tính chuyên nghiệp, thống nhất và cộng hưởng sẽ tạo ra hình ảnhmột thương hiệu lớn mạnh, giá trị đối với khách hàng và công chúng

Bộ nhận diện thương hiệu bao gồm:

+ Nhận diện cốt lõi: Brand name – Slogan – Logo – Brand guidelines

+ Bộ nhận diện văn phòng: Danh thiếp – Giấy tiêu đề – Phong bì thư – Hoáđơn – File folder – Đồng phục nhân viên

+ Ấn phẩm marketing: Catalogue – Profile công ty – Brochure dự án – Flyer / Leaflet – Sales kit

+ Nhận diện sản phẩm: Bao bì sản phẩm – Nhãn mác – Kiểu dáng sản phẩm – Dấu hiệu nhận biết trên bao gói

+ Nhận diện tại điểm bán: Biển cửa hàng – Biển hiệu đại lý – Poster – Banner / Standy – Mockup – POSM

+ Nhận diện trên internet: Website công ty – Landing page – Microsite – Facebook Fanpage – Banner ads – Email marketing

+ Nhận diện môi trường: Biển hiệu công ty – Biển hiệu phòng ban – Biển hiệu chi nhánh – Phương tiện vận tải – Phương tiện thi công

+ Nhận diện văn phòng: Backrop quầy lễ tân – Tranh trang trí văn phòng – Nội thất văn phòng theo nhận diện thương hiệu

Trang 24

Tùy vào mục tiêu, chiến lược cũng như nguồn lực mà mỗi doanh nghiệp sẽ

có các cách thức và lựa chọn kết hợp các yếu tố trong bộ nhận diện thương hiệu ở trên một cách hiệu quả với chi phí phù hợp nhất

1.1.3.6 Thiết kế các yếu tố cấu thành thương hiệu

Nguyên tắc chung khi thiết kế các yếu tố cấu thành thương hiệu là làm sao cho thương hiệu có khả năng phân biệt tốt nhất với thương hiệu của hàng hóa, dịch vụ cùng loại và làm cho khách hàng có khả năng nhận biết tốt nhất về thương hiệu Một thương hiệu thành công phải được kết hợp được sức mạnh của ngôn từ, hình ảnh và những công cụ khác có khả năng thu hút được sự chú ý của khách hàng

Các yếu tố cấu thành thương hiệu trong quá trình thiết kế bao gồm:

- Tên thương hiệu: Tên thương hiệu là sự diễn đạt bằng lời đối với diện maọ doanh nghiệp Tên thương hiệu là yếu tố cơ bản, quan trọng nhất của thương hiệu và là yếu tố trung tâm của sự liên hệ giữa sản phẩm và khách hàng Đây là công cụ giao tiếp đơn giản, ngắn gọn nhưng có hiệu quả cao,

và thường khó thay đổi trong tâm trí khách hàng

- Logo: Mẫu logo là sự diễn đạt thương hiệu bằng hình ảnh Logo là đại diện cho gương mặt của công ty thông qua màu sắc, kích cỡ, biểu tượng hay hình ảnh Nó cung cấp những thông tin cần thiết về doanh nghiệp để giúp tạo dựng sự liên kết giữa thương hiệu và khách hàng Ngoài ra, Logo cũng là điều không thể thiếu trong mọi chiến dịch quảng cáo hay

marketing

- Slogan (khẩu hiệu): Khẩu hiệu là một câu, một lời văn ngắn gọn diễn tả

cô đọng về lợi ích hay nét tinh túy của sản phẩm nhằm truyền chứa đựng vàtruyền tải những thông tin mang tính mô tả và thuyết phục về thương hiệu Slogan thường xuất hiện trên các mục quảng cáo, truyền hình, đài phát

Trang 25

thanh, và nó cũng đóng vai trò quan trọng trên bao bì và các công cụ

marketing khác, cụ thể:

- Nhạc hiệu: Nhạc hiệu là yếu tố được thể hiện bằng âm nhạc Nhạc hiệu cóthể là một đoạn nhạc nền hoặc một bài nhạc ngắn, có sức lôi cuốn người nghe và làm cho mục quảng cáo trở nên hấp dẫn Doanh nghiệp có thế bỏ tiền mua bản quyền của các bản nhạc có sẵn hoặc tự sáng tác đoạn nhạc đặcthù cho sản phẩm của chính mình Cũng giống như các yếu tố khác, nhạc hiệu đóng vai trò vô cùng lớn bằng cách tạo sự gợi nhớ về một giai điệu quen thuộc trong tâm trí người tiêu dùng

- Bao bì: Bao bì ngày càng trở nên quan trọng và trở thành một phần khôngthể thiếu trong chiến lược phát triển sản phẩm Bao bì là nơi giới thiệu về trụ sở công ty, chứa đựng các yếu tố cấu thành khác như tên gọi, logo, slogan, đồng thời cũng là công cụ truyền tải tới khách hàng về công dụng sản phẩm, cách sử dụng, Hay nói cách khác đây là công cụ miêu tả sản phẩm rõ nét nhất, cụ thể nhất đến tay khách hàng Thông thường, trước khi tiến hành thiết kế, các chuyên gia sẽ chia nhỏ bao bì thành các yếu tố khác nhau, sau đó phân tích lựa chon các yếu tố tối ưu nhất Với các sản phẩm như quà tặng, mỹ phẩm, thuốc men, thực phẩm,… thì bao bì góp phần quantrọng trong tạo dựng hình ảnh và sự khác biệt của sản phẩm nhưng các sảnphẩm như bất động sản, máy móc thiết bị ,… thì bao bì thực hiện chức năng chứa đựng và bảo vệ là chính

Khi thiết kế các yếu tố trên, doanh nghiệp cần tuân thủ 5 yêu cầu chủ yếu+ Đơn giản, dễ nhớ: tạo khả năng dễ chấp nhận, dễ suy diễn Trong vài chục giây quan sát, người xem có thể hình dung lại đường nét biểu trưng trong trí nhớ Trong bối cảnh nhiều sản phẩm cạnh tranh cùng được khuếchtrương trên các phương tiện thông tin đại chúng, thương hiệu sẽ không được khách hàng biết đến nếu nó phức tạp và khó nhớ, dù là bằng tên gọi,

Trang 26

ký hiệu hay chữ viết Hầu hết các thương hiệu nổi tiếng thế giới đều sử dụng những dấu hiệu thương hiệu rất đơn giản Kodak sử dụng chữ K đượcviết cách điệu, McDonald sử dụng chữ M hình cánh cổng màu vàng, Nike

sử dụng nét phế

+ Có ý nghĩa: biểu thị được những nét đặc trưng cho sản phẩm hay các chủ

đề liên quan, có tính mô tả, có sức thuyết phục, dễ chuyển đổi trong cùng loại sản phẩm hoặc qua biên giới về địa lý và văn hóa

+ Dễ thích nghi: có khả năng thích nghi trong các thị trường thuộc khu vực khác nhau, các nền văn hoá hay ngôn ngữ khác nhau Trên thực tế, khách hàng ở các nước khác nhau, có nền văn hoá khác nhau và ngôn ngữ khác nhau thường có cách hiểu khác nhau đối với các hình ảnh hay ký hiệu+ Dễ bảo hộ: Điều kiện tiên quyết là thương hiệu phải bảo hộ được về mặt pháp lý cũng như trong cạnh tranh

Cuối cùng, điều vô cùng quan trọng là phối lựa chọn và kết hợp hiệu quả những yếu tố cấu thành thương hiệu và đảm bảo rằng các yếu tố có thể tăngcường, hỗ trợ cho nhau một cách hiệu quả

1.1.3.7 Đăng ký bảo hộ thương hiệu

Đăng ký bảo hộ thương hiệu hay còn gọi đăng ký bản quyền thương hiệu hoặc đăng ký bảo hộ nhãn hiệu là việc chủ sở hữu thương hiệu (cá nhân, pháp nhân, tổ chức trực tiếp, đơn vị được ủy quyền) tiến hành thủ tục pháp

lý cần thiết để nộp hồ sơ đăng ký thương hiệu của họ để được pháp luật bảo

hộ, thậm chí ngay từ khi chưa có sản phẩm bán ra trên thị trường Mục đíchnhằm độc quyền sử dụng thương hiệu cho sản phẩm/dịch vụ mà chủ sở hữucung cấp Ngoài ra đăng ký bảo hộ thương hiệu còn có thể tiến hành biện pháp hành chính, dân sự hoặc hình sự để xử lý mọi hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ đối với thương hiệu của mình

Trang 27

Thủ tục đăng ký bảo hộ thương hiệu bao gồm các bước cơ bản sau:

+ Bước 1: Chuẩn bị thương hiệu dự kiến đăng ký, tra cứu khả năng phân biệt, khả năng trùng lặp, tương tự, dễ gây nhầm lẫn với các thương hiệu khác đã được đăng ký

+ Bước 2: Nộp đơn trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc qua tổ chức đại diện

Sở hữu công nghiệp cho Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam

+ Bước 3: Theo dõi quá trình thẩm định hình thức đơn đăng ký bảo hộ thương hiệu của Cục Sở hữu trí tuệ

Nếu hình thức đơn đăng ký bảo hộ thương hiệu hợp lệ thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra thông báo đơn hợp lệ, đăng công bố và chuyển sang giai đoạn thẩm định nội dung đơn

Nếu hình thức đơn đăng ký bảo hộ thương hiệu không hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra thông báo từ chối nhận đơn và nêu rõ lý do

+Bước 4: Theo dõi quá trình thẩm định nội dung đơn đăng ký bảo hộ thương hiệu của Cục Sở hữu trí tuệ

Nếu nội dung đơn hợp lệ thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra Quyết định cấp văn bằng bảo hộ thương hiệu, ngược lại, nếu nội dung đơn không hợp lệ, Cục

Sở hữu trí tuệ sẽ ra thông báo từ chối đơn và nêu rõ lý do

+ Bước 5: Nhận Văn bằng bảo hộ thương hiệu

1.1.3.8 Quảng bá thương hiệu

Đã qua rồi thời kỳ hữu xạ tự nhiên hương, thương hiệu tự nó sẽ thu hút khách hàng đã là dĩ vãng Thay vào đó là sự gia nhập thị trường liên tục của hàng loạt các sản phẩm mới, các thương hiệu mới, thậm chí tốc độ thaymới các thương hiệu được tính bằng ngày, bằng giờ Thương hiệu vì thế

Trang 28

trường về sự tồn tại của chính nó Quảng bá mang lại hiệu quả rất lớn cho thương hiệu, nhằm đưa thương hiệu đến được với công chúng và để công chúng cảm nhận về thương hiệu và giá trị thương hiệu trong tiêu dùng sản phẩm.

Để quảng bá thương hiệu có hiệu quả cao, doanh nghiệp cần chú ý một số vấn đề sau:

- Xây dựng chiến lược quảng bá phù hợp với từng thị trường và từng giai đoạn của vòng đời sản phẩm

- Lựa chọn các phương tiện quảng cáo phù hợp với từng thị trường ở những thời điểm khác nhau trong từng chiến lược thương hiệu (giai đoạn xâm nhập thị trường, giai đoạn phát triển sản phẩm, chia tách, sáp nhập, )

- Bên cạnh đó cần thực hiện song song với các biện pháp hỗ trợ khác nhằm mang lại hiệu quả cao nhất, đó là các hoạt động tài trợ, tổ chức

sự kiện

Một số phương pháp quảng bá thương hiệu là:

- Quảng cáo được coi là một hình thức tuyên truyền được trả tiền với mục đích giới thiệu sản phẩm dịch vụ hay ý tưởng của doanh nghiệp tới người

sử dụng Đây được coi là một hình thức mà trong đó doanh nghiệp trả phí cho các phương tiện truyền thông với mục đích lan truyền và quảng bá thương hiệu sản phẩm của công ty tới những đối tượng khách hàng tiềm năng

Quảng cáo được chuyển đi bằng nhiều phương tiện truyền thông khác nhau, như:

+ Truyền hình: là phương tiện tác động đến người tiêu dùng đa dạng và toàn diện nhất, bằng âm thanh, hình ảnh sống động Chi phí hình thức này

Trang 29

thường là đắt nhất Đôi khi gián tiếp bằng hình thức bảo trợ các show, hay kèm theo logo quảng cáo trên nền sàn, hay treo trên tường đàng sau diễn viên, MC Xem thêm Quảng cáo truyền hình.

+ Báo chí: tác động bằng hình ảnh và khẩu hiệu Đôi khi bằng những bài viết giả như tường thuật bằng những phóng viên được mướn

+ Internet: Khi công nghệ thông tin và Internet phát triển, loại hình báo mạng cũng phát triển nên các công ty thường khai thác phương tiện này Còn có thể gửi vào các hòm email để quảng cáo, hay gọi là thư rác Hay các đoạn phim quảng cáo trên các trang mạng Xem thêm: Quảng cáo trực tuyến Ngày nay internet rất phổ cập đến nhiều gia đình, đó là một lợi thế

để các doanh nghiệp khai thác quảng cáo sản phẩm và thương hiệu ở các mạng trên internet

+ Phát thanh: tác động bằng âm thanh, là những đoạn quảng cáo bằng lời nói hay âm nhạc

- Các chương trình khuyến mãi và ưu đãi

Một trong những cách thức tiếp thị sản phẩm nhanh chóng và hiệu quả là tổchức các chương trình khuyến mãi, ưu đãi như: giảm giá, quà tặng, trải nghiệm miễn phí,… Đây sẽ là cơ hội để bạn giới thiệu sản phẩm đến khách hàng một cách rộng rãi và tăng độ lan tỏa cho thương hiệu

- Thiết lập các mối quan hệ đối tác bền chặt

Tăng cường tìm kiếm và thiết lập mối quan hệ đối tác bền chặt với các doanh nghiệp có liên quan đến lĩnh vực của công ty bạn Đồng thời, đưa ra những dự án, kế hoạch hợp tác lâu dài và có lợi cho cả hai bên Điều này sẽtạo được sự chú ý, mở rộng mạng lưới đối tác và phạm vi hoạt động của doanh nghiệp

Trang 30

Lên ý tưởng và lập kế hoạch tổ chức sự kiên liên quan đến sản phẩm và phát tờ rơi trong khu vực diễn ra sự kiện Cũng có thể tổ chức một buổi hội thảo có sự tham gia của phòng thương mại địa phương hay tham gia vào một chương trình từ thiện và tặng sản phẩm của doanh nghiệp cho ban tổ chức với tư cách là nhà tài trợ Cách tiếp thị này sẽ giúp tăng độ nhận diện thương hiệu và xây dựng hình ảnh của doanh nghiệp

1.2 THƯƠNG HIỆU TRONG VIỆC TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG CẠNHTRANH CỦA DOANH NGHIỆP BẤT ĐỘNG SẢN

1.2.1 Thị trường bất động sản và đặc điểm của thị trường bất động sản

1.2.1.1 Khái niệm thị trường bất động sản

Thị trường bất động sản là thị trường của hoạt động mua bán, trao đổi, cho thuê, thế chấp, chuyển nhượng quyển sử dụng bất động sản theo quy luật của thị trường có sự quản lý của Nhà nước Là tổng hoà các giao dịch dân

sự về bất động sản tại một địa bàn nhất định, trong thời gian nhất địn

1.2.1.2 Đặc điểm của thị trường bất động sản

- Tính tách biệt giữa hàng hoá và địa điểm giao dịch

Quy trình giao dịch bất động sản gồm:

+ Đàm phán tại nơi giao dịch, cung cấp thông tin cho nhau;

+ Kiểm tra thực địa, xác định tính có thực và độ chính xác của thông tin;+ Đăng ký pháp lý đối với BĐS

Chính điều này làm cho quan hệ giao dịch bất động sản thường kéo dài, dễgặp các biến động (thay đổi giá, thay đổi pháp lý hay thay đổi điều kiện môi trường…)

Trang 31

Do tính “không di dời” của bất động sản nên thị trường bất động sản mang tính địa phương và cần đến các dịch vụ trung gian.

- Thị trường bất động sản là thị trường mang tính vùng, khu vực và không tập trung

Thị trường bất động sản thường được tạo ra từ hàng loạt thị trường nhỏ mang tính chất địa phương với quy mô và trình độ khác nhau, điều này xuất phát từ sự phát triển không đồng đều giữa các vùng, các miền về điều kiện tự nhiên cũng như trình độ phát triển kinh tế – văn hoá – xã hội Các quan hệ cung cầu, giá cả bất động sản thường chỉ ảnh hưởng trong phạm vi của vùng, địa phương nhất định, ít có ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng chậm đếncác vùng, địa phương khác

Thị trường bất động sản mang tính không tập trung mà trải rộng ở mọi vùng trên đất nước Sản phẩm hàng hoá bất động sản có dư thừa ở vùng này cũng không thể đem bán ở vùng khác được Bên cạnh đó, mỗi thị trường mang bản chất địa phương với quy mô và trình độ khác nhau do có

sự phát triển không đều giữa các vùng, các miền, do điều kiện tự nhiên và trình độ phát triển kinh tế – văn hoá – xã hội khác nhau dẫn đến quy mô và trình độ phát triển của thị trường bất động sản khác nhau

- Thị trường BĐS phản ứng trễ của cung so với cầu

Do đặc điểm đầu tư bất động sản thường có thời gian dài từ 1 – 3 năm mới có sản phẩm vì vậy khi nghiên cứu thị trường quyết định đầu tư thì 3 năm sau mới có sản phẩm tung ra thị trường Mặt khác, do tính không di rời được của hàng hóa bất động sản nên khi tại nơi này thiếu hàng không thể chuyển bất động sản từ nơi khác về bán như các hàng hóa khác được

Do đó trên thị trường bất động sản cầu luôn phản ứng trễ so với cung

Trang 32

Vì vậy, khi nghiên cứu, xem xét quan hệ cung cầu, giá cả bất động sản phảigắn với các điểu kiện kinh tế – văn hoá – xã hội của một vùng, khu vực cụ thể.

- Cung và cầu vê bất động sản ít co giãn và lạc hậu so với giá cả

Cung về bất động sản phản ứng chậm hơn so với biến động về cầu và giá

cả bất động sản Thời gian tạo ra hàng hoá thường lâu hơn các hàng hoá khác (thông tin về đất đai, dự án đầu tư, thủ tục xin phép xây dựng, thủ tục chuyển nhượng, thiết kế thi công công trình… Chính sách của Nhà nước cótác động rất mạnh mẽ đến sự bình ổn của thị trường

Khi trên thị trường bất động sản có sự thay đổi về cầu, tất yếu sẽ có sự thayđổi về giá cả bất động sản, chẳng hạn, cầu tăng sẽ kéo giá bất động sản tăng theo Đối với các hàng hoá thông thường khác, gần như tức khắc sẽ cónhững nhà cung cấp mới gia nhập thị trường, hoặc các nhà cung cấp cũ tăng sản lượng sản xuất nhằm tăng lượng cung ra thị trường Tuy nhiên, đốivới hàng hoá bất động sản , mặc dù giá tăng nhưng cung lại gần như không

co giãn, vì cung bất động sản không thể phản ứng nhanh tương ứng với thay đổi của cầu, việc tăng cung về một bất động sảnvới mục đích cụ thể nào đó thường mất nhiều thời gian

- Thị trường bất động sản là thị trường khó thâm nhập, việc tham gia hoặc rút ra khỏi thị trường là vấn đê khó khăn và phức tạp

+ Đặc điểm khó thâm nhập thể hiện: Hàng hoá bất động sản thường có giá trị lớn; Người mua và bán thường ít có kinh nghiệm; Quá trình mua bán gồm nhiều thủ tục phức tạp và không phải ai cũng nắm vững; Tính minh bạch của thị trường không cao dẫn tới nhiều rủi ro về pháp lý; Chưa hình thành những tổ chức môi giới, tư vấn chuyên nghiệp trong kinh doanh bất động sản

Trang 33

+Việc tham gia hoặc rút ra khỏi thị trường là vấn đề khó khăn và phức tạp thể hiện: Thời gian tạo ra hàng hoá là bất động sản thường lâu hơn các hàng hoá khác; Người tham gia tạo nên bất động sản thường phải tìm hiểu thông tin, phải làm thủ tục chuyển nhượng hoặc xin cấp đất đai; Để có được bất động sản phải lập dự án đầu tư xây dựng, phải làm thủ tục xin phép xây dựng, tiến hành thiết kế và thi công xây dựng công trình , v.v…Những công việc này cần thời gian và nguồn lực nhiều, chính vì vậy việc rút ra khỏi thị trường sẽ rất khó khăn và phức tạp.

- Hoạt động của thị trường bất động sản phụ thuộc vào sự kiểm soát của Nhà nước

Nhà nước là một trong các lực lượng tham gia vào hoạt động của thị trườngbất động sản Sự tham gia của Nhà nước chủ yếu với vai trò là người quản

lý thống nhất các hoạt động của thị trường này Để thị trường bất động sản vận hành hiệu quả, Nhà nước cần phải đảm bảo tính pháp lý cho các hàng hoá bất động sản giao dịch và phải kiểm soát được các hoạt động giao dịch trên thị trường bất động sản …

Sự tác động của Nhà nước là một trong các yếu tố tạo nên tính không hoàn hảo của thị trường bất động sản

1.2.2 Khái quát về khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Cạnh tranh kinh tế là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh nhằm giành lấy những vị thế tạo nên lợi thế tương đối trong sản xuất, tiêu thụ hay tiêu dùnghàng hóa, dịch vụ hay các lợi ích về kinh tế, thương mại khác để thu được nhiều lợi ích nhất cho mình

Thuật ngữ “khả năng cạnh tranh” được sử dụng rộng rãi trong các phương tiện thông tin đại chúng, trong sách báo chuyên môn, trong giao tiếp hàng ngày của các chuyên gia kinh tế, các nhà kinh doanh… Nhưng cho đến nay

Trang 34

vẫn chưa có một sự nhất trí cao trong các học giả và giới chuyên môn về khái niệm khả năng cạnh tranh ở cả cấp quốc gia lẫn cấp ngành, công ty, xí nghiệp Lý do cơ bản là ở chỗ có nhiều cách hiểu khác nhau về khả năng cạnh tranh Đối với một số người, khả năng cạnh tranh chỉ có ý nghĩa rất hẹp, được thể hiện qua các chỉ số về tỷ giá thực và trong mối quan hệ thương mại.Trong khi đó, đối với những người khác, khái niệm khả năng cạnh tranh lại bao gồm khả năng sản xuất hàng hoá và dịch vụ đủ sức đáp ứng đòi hỏi của cạnh tranh quốc tế và yêu cầu bảo đảm mức sống cao cho các công dân trong nước

Thực chất tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là việc doanh

nghiệp cố gắng tạo ra ngày càng nhiều hơn các ưu thế trên tất cả các mặt để

có thể chiếm lĩnh được thị trường như: giá cả, chất lượng, nhãn hiệu, uy tín… Khi đó, doanh nghiệp phải áp dụng tổng hợp các biện pháp khác nhaunhư cắt giảm chi phí sản xuất để hạ giá thành sản phẩm, hạ giá bán sản phẩm, áp dụng công nghệ tiên tiến hiện đại trong sản xuất sản phẩm để nâng cao chất lượng, nâng cao trình độ đội ngũ lao động… Hay có thể nói rộng hơn là việc tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là sự thay đổi mối tương quan về thế và lực của doanh nghiệp trên tất cả các mặt của quá trình sản xuất

1.2.3 Các tiêu chí đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường bất động sản

- Nhóm chỉ tiêu định lượng: Là nhóm chỉ tiêu có thể cân đong đo đếm bằng số lượng cụ thể Nó bao gồm một số chỉ tiêu sau:

- Doanh số: là tổng giá trị bất động sản được bán ra trên thị trường trong một khoảng thời gian nhất định Doanh số cao chứng tỏ số lượng hàng được phân phối đến khách hàng nhiều từ đó giảm lượng hàng tồn kho và tăng vòng luân chuyển vốn

Trang 35

+ Công thức tính doanh số bán hàng

Hiểu một cách đơn giản thì doanh số chính là tích của tổng số lượng sản phẩm bán và giá bán

Doanh số = Đơn giá bán x Sản lượng

Ví dụ: tập đoàn Glixemco tiến hành bán chung cư 97 Trần Bình , trong tháng 5/2018 bán được 10 căn hộ 2 phòng ngủ với giá bán 2,2 tỷ một căn

Áp dụng công thức tính doanh số sẽ tìm ra được doanh số trong tháng 5 củachủ đầu tư là: Doanh số = 10 x 2.200.000.000 = 22.000.000.000(vnd)

Khi so sánh doanh số giữa các tháng, các quý, các năm với nhau sẽ đánh giá khả năng bán hàng của doanh nghiệp là tốt hay không Việc tăng doanh

số cho thấy số lượng hàng hóa bán ra tăng lên hoặc việc tăng giá bán trên từng sản phẩm cho thấy doanh nghiệp đang có các chính sách về giá, chính sách về bán hàng,… đang rất tốt, và là dấu hiệu tích cực cho tương lai của doanh nghiệp

- Thị phần: là tỷ lệ phần trăm số lượng khách hàng hiện tại của doanh nghiệp so với tổng số khách hàng mục tiêu có trong thị trường

Ví dụ: Tập đoàn Apec cung cấp ra thị trường 2900 căn hộ nghỉ dưỡng so với tổng số12.560 căn hộ nghỉ dưỡng tại thị trường bất động sản nghỉ dưỡng Phan Thiết, Bình Thuận Khi đó thị phần mà Tập đoàn Apec nắm giữ là: 2.900x 100% / 12.560 = 23,09 (%)

Các nhà đầu tư và các nhà phân tích theo dõi sự tăng và giảm thị phần một cách rất cẩn thận, bởi vì đây có thể là một dấu hiệu của khả năng cạnh tranhtương đối của các sản phẩm hoặc dịch vụ của công ty Thị phần càng lớn chứng tỏ khả năng bao phủ thị trường của doanh nghiệp càng lớn so với cácđối thủ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiêu thụ các sản phẩm của mình Thị phần tăng có thể cho phép một công ty đạt được quy mô hoạt động lớn

Trang 36

hơn và cải thiện khả năng sinh lời Có thể gia tăng thị phần bằng nhiều cáchkhác nhau Ví dụ như thay đổi sản phẩm, dịch vụ, giá cả Kết hợp phương pháp quảng bá, gia tăng ngân sách tiếp thị Hay cải thiện hệ thống phân phối hay đi theo thị trường ngách tiên phong trong thị trường.

- Lợi nhuận: Lợi nhuận của doanh nghiệp là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra đạt được doanh thu đó từ các hoạt động của doanh nghiệp đưa lại trong một khoảng thời gian nhất định Bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động trong cơ chế thị trường, điều đầu tiên mà họ quan tâm đó là lợi nhuận Đây là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh hiệu quả của quá trình kinh doanh, là yếu tố sống còn của doanh nghiệp Doanh nghiệp chỉ tồn tại và phát triển khi nó tạo ra lợi nhuận, nếu doanh nghiệp hoạt động không có hiệu quả, thu không đủ bù đắp chi phí đã

bỏ ra thì doanh nghiệp sẽ bị đào thải, đi đến phá sản Đặc biệt trong điều kiện kinh tế thị trường có sự cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt và khốc liệt vì vậy lợi nhuận là yếu tố cực kỳ quan trọng và quyết định đến sự tồn tại của doanh nghiệp

Doanh nghiệp có lợi nhuận càng cao thì họ có thêm nguồn lực về tài chính

để thực hiện các mục tiêu chiến lược trong thời kỳ tiếp theo ví dụ như mở rộng thị phần, cải tiến sản phẩm, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống ngư-

ời lao động, tạo hưng phấn kích thích trí sáng tạo, phát huy cao nhất khả năng của nhân viên trong doanh nghiệp, là cơ sở cho những bước phát triểntiếp theo,

Chỉ tiêu lợi nhuận cũng là căn cứ để đánh giá năng lực, về nhân sự, năng lực về tài chính, năng lực quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Nhóm chỉ tiêu định tính: là những chỉ tiêu không đo lường được

Trang 37

khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Bao gồm một số chỉ tiêu như:

- Uy tín của doanh nghiệp: Đây là yếu tố tác động tới tâm lý người tiêu dùng và đến quyết định mua hàng của người tiêu dùng Uy tín của doanh nghiệp sẽ tạo lòng tin cho khách hàng, nhà cung cấp và cho các đối tác kinhdoanh và doanh nghiệp sẽ có nhiều thuận lợi và được ưu đãi trong quan hệ với bạn hàng Uy tín của doanh nghiệp là tài sản vô hình của doanh nghiệp.Khi giá trị nguồn tài sản này cao sẽ giúp doanh nghiệp tăng khả năng thâm nhập vào thị trường trong và ngoài nước, khối lượng tiêu thụ sản phẩm lớn

và doanh thu tăng, khả năng thâm nhập vào thị trường trong và ngoài nước,khối lượng tiêu thụ sản phẩm lớn và doanh thu tăng, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp được nâng cao

- Thương hiệu: Thương hiệu có vai trò cực kỳ to lớn đối với sản phẩm và doanh nghiệp Nếu thương hiệu trở nên nổi tiếng thì nó là phương tiện hữu hiệu để cạnh tranh Ngoài ra thương hiệu là công cụ để bảo vệ lợi ích của doanh nghiệp vì nếu doanh nghiệp đăng ký bảo hộ thương hiệu tại các cơ quan sở hữu công nghiệp thì nó được pháp luật bảo hộ Bên cạnh đó giá trị của doanh nghiệp cao hay thấp phụ thuộc rất nhiều vào sự nổi tiếng của thương hiệu, trên thực tế thương hiệu được chuyển nhượng sử dụng làm ra lợi nhuận

- Chất lượng các dịch vụ: Trong quá trình sản xuất kinh doanh từ đầu vào cho đến đầu ra đều có các dịch vụ kèm theo Đối với doanh nghiệp sản xuấtthì đầu vào trong quá trình sản xuất là rất quan trọng Bao gồm dịch vụ về công nghệ, kỹ thuật, dịch vụ thiết kế mẫu mã, dịch vụ quản lý … Chất lượng các dịch vụ này tốt sẽ là điều kiện tốt cho sản xuất sản phẩm đạt yêu cầu chất lượng , đảm bảo yêu cầu kỹ thuật Nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng cao Họ không chỉ đòi hỏi hàng tốt, giá rẻ mà họ còn đòi hỏi chấtlượng phục vụ tốt Các dịch vụ trong và sau khi bán ra là một đòi hỏi tất

Trang 38

nếu doanh nghiệp có chất lượng dịch vụ trong và sau bán tốt thì doanh nghiệp sẽ có khả năng cạnh tranh cao Vì khi mua hàng của doanh nghiệp ,

họ sẽ tiết kiệm được chi phí cho việc mua hàng và tiêu dùng hàng hoá

1.2.4 Sự ảnh hưởng của thương hiệu đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường bất động sản

Xây dựng một thương hiệu mạnh đi đôi với nâng cao chất lượng xây dựng, thiết kế bản vẽ, tiến độ bàn giao,… bất động sản sẽ giúp doanh nghiệp đứng vững trên thị trường trong nước và thậm chí vươn ra thị trường quốc

tế Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, khi cạnh tranh trên thị trường bất động sản ngày càng gay gắt, khốc liệt thì việc sở hữu một

thương hiệu mạnh sẽ giúp doanh nghiệp bất động sản tiến xa hơn trong cuộc chiến thị phần Cụ thể như sau:

- Ở mức độ đơn giản nhất, ta có thể thấy vai trò của thương hiệu là công cụ chức năng để nhận diện và phân biệt sản phẩm này với sản phẩm khác Lợi ích của việc xây dựng thương hiệu ngày càng quan trọng khi những người sản xuất và kinh doanh không cần gặp trực tiếp khách hàng, khi phương tiện vẩn chuyển phát triển tạo nên khả năng phân phối hết sức rộng rãi Đây

là điều kiện thuẩn lợi để tăng số lượng bất động sản bán nhưng lại là điều bất lợi cho mối quan hệ với khách hàng và việc trao đổi giữa người mua và người bán Ví dụ cùng trong lĩnh vực bất động sản nhưng Vinhomes được biết đến với tư cách là thương hiệu bất động sản cao cấp dành cho cộng đồng, trong khi đó Vinaconex được biết đến là doanh nghiệp chuyên thi công các công trình lớn với chất lượng vượt trội

- Tạo được sự tin cậy cho doanh nghiệp:Thương hiệu uy tín sẽ tạo được hình ảnh nhất định của doanh nghiệp trong lòng người tiêu dùng Từ đó bảnthân khách hàng sẽ mua thêm sản phẩm của doanh nghiệp hoặc giới thiệu cho bạn bè biết đến và tiêu dùng các sản phẩm này Qua đó giúp doanh

Trang 39

Tập đoàn đại ốc Đất xanh với nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực phân phối các chung cư, biệt thự cao cấp đã tạp được niềm tin đối với các đối tác, do đó rất nhiều chủ đầu tư ký hợp đồng để Đất xanh được phân phối đọc quyền các bất động sản cảu doanh nghiệp mình, khách hàng cũng rất tin tưởng vào chuyên viên tư vấn của doanh nghiệp này

Ví dụ tập đoàn SunGroup là chủ đầu tư có lượng vốn lớn, các công trình

mà họ triển khai thường được bàn giao đúng tiến đọ với chất lượng cao và đồng bộ Do vậy, khi chủ đầu tư này tiến hành chào bán các sản phẩm là các chung cư của mình trên thị trường thì số lượng các sản phẩm này được bán nhanh so với sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc

- Bên cạnh những ưu điểm trên, thương hiệu cũng để lại hậu quả không hề nhỏ với các doanh nghiệp nếu họ định vị và xây dựng thương hiệu sai Công ty Sỹ Ngàn được biết đến là chủ đầu tư của dự án Resort 5 sao trên

hồ đầu tiên tại Hà Nội, tuy nhiên vì không tiến hành triển khai giải phóng mặt bằng cũng như tiến hành xây dựng như cam kết nên công ty đã bị các

cơ quan có thẩm quyền tiến hành xử lý, cũng vì thế nên khi nhắc đến công

ty Sỹ Ngàn sẽ có rất nhiều nhà đầu tư không tin tưởng, thậm chí đòi tẩy chay công ty này khỏi thị trường.Qua đó có thể thấy rằng, với một thương hiệu không uy tín, thì chẳng những các sản phẩm của họ không được tiếp tục bán ra trên thị trường, không thu được lợi nhuân mà còn dẫn công ty đến bờ vực phá sản

1.3 BÀI HỌC KINH NGHIỆM TIẾN HÀNH XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP BẤT ĐỘNG SẢN

1.3.1 Vin Group

Vingroup là một trong những Tập đoàn kinh tế tư nhân đa ngành lớn nhất châu Á với giá trị vốn hóa thị trường đạt gần 16 tỷ đô la Mỹ Với mong

Trang 40

muốn đem đến cho thị trường những sản phẩm - dịch vụ theo tiêu chuẩn quốc tế và những trải nghiệm hoàn toàn mới về phong cách sống hiện đại,

ở bất cứ lĩnh vực nào Vingroup cũng chứng tỏ vai trò tiên phong, dẫn dắt

sự thay đổi xu hướng tiêu dùng

Trong số đó không thể không nhắc đến lĩnh vực bất động sản với thương hiêu rất nổi tiếng Vinhomes Vinhomes là thương hiệu bất động sản giá trị nhất Việt Nam (511 triệu USD – năm 2016 ), xếp hạng thương hiệu đạt AAdo Brand Finance công bố Đằng sau sự thành công đó là một chiến lược với những quy tắc xây dựng thương hiệu:

- Xây dựng hình ảnh và thông điệp nhất quán gồm

+ Sản phẩm chất lượng cao: Thiết kế sang trọng, tinh tế và hài hòa với kiếntrúc xung quanh, mang đến sự tiện nghi tối ưu, hiện đại và các điều kiện sống tốt nhất cho mỗi gia đình

+ Tiện ích đồng bộ: Hệ thống nước cấp ổn định, nước nóng sẵn sàng, Hệ thống điện dự phòng mạnh tại khu vực công cộng, Hạ tầng cảnh quan đường phố được bố trí hài hòa với những tiện ích chung cho cư dân

+ Dịch vụ chuyên nghiệp: Trung tâm dịch vụ khách hàng sẵn sàng phục vụ 24/7, hỗ trợ Quý cư dân cung cấp thông tin về khu đô thị, dịch vụ tiện ích, tiếp nhận yêu cầu sử dụng dịch vụ của Vinhomes

+ An ninh đảm bảo: Hệ thống an ninh tiên tiến với những trang thiết bị hiệnđại, đội ngũ nhân viên an ninh chuyên nghiệp trực 24/7 Đội bảo vệ tuần trathường xuyên cùng với chốt gác đầu các tuyến đường Tại Vinhomes

Riverside có hệ thống camera công cộng trên 100% các tuyến đường

+ Môi trường xanh sạch: Mỗi khu đô thị của Vinhomes đều được xây dựng trên nền tảng “Nơi cuộc sống hòa quyện cùng thiên nhiên” với khuôn viên cây xanh, công viên, quảng trường, mặt nước được thiết kế và bố trí tổng

Ngày đăng: 27/02/2023, 14:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.Đào Thị Minh Thanh và Nguyễn Quang Tuấn (2016), Giáo trình “Quản trị thương hiệu”- Nhà xuất bản Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị thương hiệu
Tác giả: Đào Thị Minh Thanh, Nguyễn Quang Tuấn
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài Chính
Năm: 2016
3.Đào Thị Minh Thanh và Nguyễn Quang Tuấn (2010), Giáo trình “Quản trị kênh phân phối”- Nhà xuất bản Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị kênh phân phối
Tác giả: Đào Thị Minh Thanh, Nguyễn Quang Tuấn
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài Chính
Năm: 2010
5.Philip Kotler và Kenvin Lane Keler (2013), “Quẩn trị Marketing” tái bản lần thứ 14- Nhà xuất bản lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quẩn trị Marketing
Tác giả: Philip Kotler, Kevin Lane Keller
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động xã hội
Năm: 2013
6.Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Dịch vụ và đầu tư Tân Long thực hiện Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Dịch vụ và đầu tư Tân Long thực hiện
Tác giả: Công ty Cổ phần Dịch vụ và đầu tư Tân Long
4.Luật sở hữu trí tuệ Việt Nam sửa đổi (2009) Khác
7.Website: Vnexpress.net, www.dantri.com.vn, cafef.vn, Muabannhadat.vn,… Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w