1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hoàn thiện công tác kế toán thuế gtgt tại công ty cổ phần xây lắp và thương mại coma 25 thuộc tổng công ty cơ khí xây dựng

87 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại công ty cổ phần xây lắp và thương mại COMA 25 thuộc Tổng công ty cơ khí xây dựng
Tác giả Nguyễn Huy Thiêm
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Nhung
Trường học Trường Đại học Kinh Doanh Và Công Nghệ Hà Nội
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn thạc sĩ kinh tế
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 541,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (10)
    • 1.1 Những vấn đề lý luận về thuế và thuế GTGT (10)
      • 1.1.1 Những vấn đề lý luận về thuế (10)
      • 1.1.2 Những vấn đề lý luận về thuế GTGT (13)
    • 1.2 Kế toán thuế GTGT (26)
      • 1.2.1 Kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (26)
      • 1.2.2. Kế toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp cho hoạt động SXKD (43)
      • 1.2.3. Báo cáo tài chính (45)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ THƯƠNG MẠI COMA 25 (49)
    • 2.1. Sơ lược về Công ty Cổ phần xây lắp và thương mại COMA 25 (49)
    • 2.2. Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT của Công ty Cổ phần xây lắp và thương mại COMA25 (53)
      • 2.2.1 Thực trạng bộ máy kế toán của Công ty (53)
      • 2.2.2 Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty (55)
      • 2.2.3 Thực trạng về kế toán chi tiết thuế GTGT (55)
      • 2.2.4 Những ưu điểm và tồn tại về kế toán thuế GTGT tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại COMA25 (72)
  • CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ THƯƠNG MẠI COMA 25 (76)
    • 3.1. Bối cảnh thuế GTGT ở Việt Nam (76)
    • 3.2. Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện kế toán thuế GTGT tại Công ty Cổ phần xây lắp và Thương mại COMA25 (78)
      • 3.2.2. Nguyên tắc của việc hoàn thiện kế toán thuế GTGT tại Công ty Cổ phần xây lắp và Thương mại COMA25 (79)
    • 3.3 Quan điểm, phương hướng hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại Công (79)
      • 3.3.1 Quan điểm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại COMA25 (79)
      • 3.3.2 Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại COMA25 (80)
    • 3.4. Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán GTGT tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại COMA25 (81)
      • 3.4.1 Giải pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán (81)
      • 3.4.2 Giải pháp hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ (82)
      • 3.4.3 Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT (83)
  • KẾT LUẬN (86)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (87)

Nội dung

Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Kinh Doanh và công nghệ Hà Nội BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI NGUYỄN HUY THIÊM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG T[.]

LÝ LUẬN VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Những vấn đề lý luận về thuế và thuế GTGT

1.1.1 Những vấn đề lý luận về thuế

1.1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, chức năng, vai trò của thuế

Thuế là một phạm trù kinh tế xuất hiện, tồn tại và phát triển cùng với sự hình thành và phát triển của Nhà nước Sự xuất hiện của Nhà nước đòi hỏi phải có cơ sở vật chất để đảm bảo điều kiện cho Nhà nước tồn tại và thực hiện chức năng của mình Như vậy, thuế ra đời là một tất yếu khách quan xuất phát từ nhu cầu đáp ứng chức năng của Nhà nước Nhà nước sử dụng thuế như một công cụ quan trọng để điều tiết vĩ mô nền kinh tế, thuế không những là nguồn thu quan trọng chủ yếu của Ngân sách nhà nước (NSNN) mà còn có ảnh hưởng to lớn đến công cuộc phát triển kinh tế Do đó, thuế là khoản đóng góp mang tính bắt buộc gắn liền với quyền lực chính trị của Nhà nước bằng các sắc lệnh do Nhà nước quy định Nó được thể hiện thông qua các Luật và văn bản dưới luật được cơ quan có thẩm quyền ban hành mà mỗi công dân và các tổ chức kinh tế phải tuân thủ Khoản nộp thuế không mang tính hoàn trả trực tiếp, một phần của số này được trả người dân dưới dạng trợ cấp xã hội, phúc lợi công cộng và các quỹ tiêu dùng xã hội khác. a) Khái niệm về thuế

Thuế là một hình thức huy động cổ xưa nhất của Tài chính Nhà nước, bất kỳ Nhà nước nào khi xuất hiện thì thuế sẽ xuất hiện Tuy nhiên, với mỗi Nhà nước khác nhau thì bản chất của thuế lại phụ thuộc vào bản chất của Nhà nước,đồng thời khi xuất hiện thuế thì sẽ xuất hiện mối quan hệ giữa Nhà nước và người nộp thuế.

 Xét về góc độ Nhà nước: thuế là khoản thu của Nhà nước, khoản thu mang tính bắt buộc không hoàn trả trực tiếp, được pháp luật quy định.

 Xét về góc độ người nộp thuế: thuế là khoản đóng góp mang tính chất pháp luật cao nhất của Nhà nước, buộc các tổ chức kinh tế và mọi người dân phải nộp một phần thu nhập của mình vào NSNN để Nhà nước đáp ứng nhu cầu chi tiêu của bộ máy Nhà nước.

 Xét về thực chất: thuế là một hình thức phân phối được Nhà nước sử dụng để huy động một phần thu nhập của tổ chức kinh tế và các cá nhân trong xã hội vào NSNN.

Tóm lại ta có thể hiểu: thuế là một biện pháp huy động bắt buộc của Nhà nước đối với các thể nhân và pháp nhân buộc các thể nhân và pháp nhân trích một phần thu nhập do kinh doanh, do lao động, do đầu tư tài chính, do lưu trữ dịch chuyển tài sản mang lại để nộp vào NSNN. b) Đặc điểm của thuế

 Thuế là một biện pháp tài chính của Nhà nước mang tính quyền lực, tính cưỡng chế và tính pháp lý cao.

 Thuế tuy là biện pháp tài chính mang tính bắt buộc, song sự bắt buộc đó luôn luôn được xác lập trên nền tảng của các vến đề KT-XH của người nộp thuế.

Do đó, thuế bao giờ cũng chứa đựng các yếu tố thực tế về KT-XH.

 Thuế là một khoản thu không mang tính hoàn trả trực tiếp Nghĩa là khoản đóng góp của công dân bằng hình thức thuế không đòi hỏi phải hoàn trả đúng bằng số lượng đã đóng góp. c) Chức năng của thuế

Thuế là một công cụ quan trọng để huy động một phần thu nhập quốc dân vào NSNN; là một công cụ để điều tiết kích thích sản xuất, điều chỉnh cung – cầu xã hội; là công cụ giải quyết đúng đắn mối quan hệ lợi ích giữa Nhà nước – tập thể và người lao động.

Thuế có tác dụng mở rộng kinh tế đối ngoại, đồng thời bảo vệ lợi ích sản xuất trong nước; là công cụ sắc bén để điều hòa thu nhập quốc dân

Nhà nước sử dụng thuế để kiểm tra và giám sát về mặt kinh tế đối với các hoạt động kinh doanh của tất cả các thành phần kinh tế. d) Vai trò của thuế

Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN Thuế là một trong những công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc quản lý và điều tiết vĩ mô, thúc đẩy sản xuất phát triển, mở rộng lưu thông hàng hóa nâng cao hiệu quả kinh tế trong hoạt động của các DN nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung Thuế góp phần thực hiện công bằng xã hội, bình đẳng giữa các tổ chức kinh tế và các tầng lớp dân cư.

Nhà nước dùng thuế để thể hiện các chức năng KT-XH của mình đối với đất nước Thực hiện những mục tiêu đó cũng chính là thực hiện vai trò cơ bản của thuế.

Thuế được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau, nhưng thông thường căn cứ vào mối quan hệ giữa người chịu thuế và người nộp thuế, người ta phân thuế làm hai loại:

 Thuế gián thu: là loại thuế được cộng vào giá, là một bộ phận cấu thành nên giá cả hàng hóa như: thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu.Thực chất loại thuế này người nộp thuế theo luật chỉ là người nộp thay cho người tiêu dùng những hàng hóa, dịch vụ hoặc tài sản do mình cung cấp, phần thuế đó được người tiêu dùng hoàn trả qua giá mua hàng hoặc dịch vụ tài sản của người cung cấp.

 Thuế trực thu: là loại thuế thu trực tiếp đáng giá vào thu nhập của các tổ chức kinh tế, cá nhân như thuế thu nhập DN, thuế thu nhập cá nhân.

Kế toán thuế GTGT

1.2.1 Kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

1.2.1.1 Tài khoản kế toán sử dụng Để hạch toán thuế GTGT, kế toán sử dụng tài khoản 133 “Thuế GTGT được khấu trừ” và tài khoản 3331 “Thuế GTGT phải nộp”.

 Kết cấu tài khoản 133 “Thuế giá trị g ia tăng được khấu trừ”

Tài khoản 133 dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ.

Bên Nợ: Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.

- Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ;

- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ;

- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mua vào nhưng đã trả lại, được giảm giá;

- Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại.

Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ, được hoàn lại nhưng chưa hoàn.

Tài khoản này có 2 tài khoản cấp 2

Tài khoản 1331 “Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ”

Tài khoản 1332 “Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định”

Tài khoản 1331 dùng để phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của vật tư, hàng hoá, dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế

Tài khoản 1332 dùng để phản ánh thuế GTGT đầu vào của quá trình đầu tư, mua sắm tài sản cố định dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá,dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế

 Kết cấu tài khoản 3331 “Thuế GTGT phải nộp”

Tài khoản 3331 dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT phải nộp, số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp và Ngân sách Nhà nước.

Tài khoản này áp dụng chung cho đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế và đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

 Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ

 Số thuế GTGT được giảm trừ vào số thuế GTGT phải nộp

 Số thuế GTGT đã nộp vào NSNN

 Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại

 Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ; – Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu, tặng, sử dụng nội bộ;

 Số thuế GTGT phải nộp của thu nhập hoạt động tài chính, thu nhập khác;

 Số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa nhập khẩu

Số dư bên Có: Số thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ

Số dư bên Nợ: Số thuế GTGT đã nộp thừa vào NSNN

Tài khoản 3331 có hai Tài khoản cấp 3:

Tài khoản 33311 – Thuế GTGT đầu ra: dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ

Tài khoản 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu: dùng để phản ánh thuếGTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của hàng nhập khẩu.

 Kế toán tài khoản 133 và TK 333 cần tuân thủ các quy định sau:

 Tài khoản 133 chỉ áp dụng đối với DN thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, không áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và hàng hoá dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.

 Đối với hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì DN phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ.

 Trường hợp không thể hạch toán riêng được thì số thuế GTGT đầu vào được hạch toán vào Tài khoản 133 Cuối kỳ, kế toán phải xác định số thuế GTGT được khấu trừ theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào giá vốn của hàng bán ra hoặc chi phí sản xuất, kinh doanh tuỳ theo từng trường hợp cụ thể.

 Trường hợp số thuế GTGT không được khấu trừ có giá trị lớn thì tính vào giá vốn hàng bán ra trong kỳ tương ứng với doanh thu trong kỳ, số còn lại được tính vào giá vốn hàng bán ra của kỳ kế toán sau.

 Trường hợp DN mua hàng hoá, dịch vụ dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, dùng vào hoạt động sự nghiệp, hoặc thực hiện dự án được trang trải bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, dự án, hoặc dùng vào hoạt động phúc lợi,khen thưởng được trang trải bằng quỹ phúc lợi, khen thưởng của DN thì số thuếGTGT đầu vào không được khấu trừ và không hạch toán vào Tài khoản 133 Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào giá trị của vật tư, hàng hoá, tài sản cố định, dịch vụ mua vào.

 Trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào được dùng chứng từ đặc thù (như tem bưu điện, vé cước vận tải, .) ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì

DN được căn cứ vào giá hàng hoá, dịch vụ mua vào đã có thuế GTGT để xác định giá không có thuế và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

 Đối với cơ sở sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp xuất khẩu sản phẩm do mình trực tiếp nuôi, trồng, đánh bắt khai thác, thì chỉ được khấu trừ thuế đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng trực tiếp cho giai đoạn khai thác.

 Hàng hoá mua vào bị tổn thất do thiên tai, hoả hoạn, bị mất, xác định do trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân phải bồi thường thì thuế GTGT đầu vào của số hàng hoá này được tính vào giá trị hàng hoá tổn thất phải bồi thường, không được tính vào số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ khi kê khai thuế GTGT phải nộp.

 Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào thì được kê khai khấu trừ khi xác định thuế GTGT phải nộp của tháng đó Nếu số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ lớn hơn số thuế GTGT đầu ra thì chỉ khấu trừ thuế GTGT đầu vào bằng số thuế GTGT đầu ra của tháng đó, số thuế GTGT đầu vào còn lại được khấu trừ tiếp vào kỳ tính thuế sau hoặc được xét hoàn thuế theo quy định của Luật thuế GTGT.

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ THƯƠNG MẠI COMA 25

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ THƯƠNG MẠI COMA 25

Ngày đăng: 27/02/2023, 13:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008
Năm: 2008
7. Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 28/12/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 28/12/2008
Năm: 2008
8. Thông tư số 112/2009/TT-BTC ngày 02/06/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 112/2009/TT-BTC
Năm: 2009
11. Thông tư số 64/2010/TT-BTC ngày 22/04/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 64/2010/TT-BTC ngày 22/04/2010
Năm: 2010
12. Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010
Năm: 2010
14. Thông tư số 92/2010/TT-BTC ngày 17/06/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 92/2010/TT-BTC ngày 17/06/2010
Năm: 2010
15. Các văn bản hướng dẫn quyết toán thuế GTGT, các vấn đề cơ bản luật thuế GTGT của Tổng cục thuế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các văn bản hướng dẫn quyết toán thuế GTGT, các vấn đề cơ bản luật thuế GTGT của Tổng cục thuế
16. Chế độ kế toán trong các doanh nghiệp (Nhà xuất bản Tài chính, tháng 4/2006) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán trong các doanh nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2006
17. Một số văn bản pháp quy về thuế GTGT khác Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số văn bản pháp quy về thuế GTGT khác
1. Web: www.gdt.gov.vn 2. Web: www.webketoan.vn Link
3. Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 Khác
4. Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 Khác
9. Quyết định số 1830/QĐ-BTC ngày 29/072009 Khác
10. Thông tư số 224/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 Khác
13. Quyết định số 1259/QĐ-BTC ngày 02/06/2010 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w