Untitled TRƯỜNG ĐH KINH TẾ TÀI CHÍNH KHOA LUẬT MÔN HỌC NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ LUẬT DÂN SỰ TIỂU LUẬN THỰC TIỄN ÁP DỤNG QUY ĐỊNH VỀ QUYỀN CÁ NHÂN ĐỐI VỚI HÌNH ẢNH CỦA BLDS 2015 VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN PH.
Trang 1TRƯỜNG ĐH KINH TẾ - TÀI CHÍNH
KHOA LUẬT
MÔN HỌC: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ LUẬT DÂN SỰ
TIỂU LUẬN THỰC TIỄN ÁP DỤNG QUY ĐỊNH VỀ QUYỀN CÁ NHÂN ĐỐI VỚI HÌNH ẢNH
CỦA BLDS 2015 VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN PHÁP LÝ
TP Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 7 năm 2020
Trang 2MỤC LỤC
Mở đầu 1
Chương 1: KHÁI QUÁT VỀ QUYỀN CÁ NHÂN ĐỐI VỚI HÌNH ẢNH trang 2 1.1 Khái niệm về hình ảnh 2
1.2 Quyền của cá nhân đối với hình ảnh 2
1.3 Đặc điểm của quyền cá nhân đối với hình ảnh 3
1.4 Mối quan hệ mật thiết giữa quyền cá nhân đối với hình với hình ảnh với các nhóm quyền nhân thân khác 4
Chương 2: THỰC TIỄN ÁP DỤNG VÀ CÁC KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN VỀ PHÁP LÝ ĐỐI VỚI QUYỀN CÁ NHÂN ĐỐI VỚI HÌNH ẢNH 6
2.1 Thực tiễn áp dụng quyền cá nhân đối với hình ảnh 6
2.22 Một số kiến nghị về hoàn thiện pháp lý… 9
Kết luận 10
Trang 3Mở Đầu
Trong thời đại của sự phát triển vững bền, nhà nước Việt Nam luôn xem con người là trung tâm của sự phát triển của toàn xã hội, bên cạnh đó việc bảo vệ và nâng cao các quyền và lợi ích của mỗi cá nhân ngày càng được nhiều người tiếp cận và tìm hiểu sâu hơn Tại các nước pháp luật theo hệ thống pháp luật Châu Âu hay hệ thống pháp luật Anh-Mỹ đều thừa nhận rằng quyền nhân thân là một trong những nhóm quyền cơ bản của mỗi cá nhân Theo Pháp Luật Việt Nam nói riêng và Pháp Luật các nước trên thế giới nói chung, việc tôn trọng, tôn vinh, nâng cao quyền nhân thân mang lại sự tiến bộ trong hệ thống pháp luật Khi nhắc đến quyền nhân thân theo Pháp Luật Việt Nam thì không thể không nhắc đến “Quyền đối với hình ảnh của cá nhân” theo điều 32 của BLDS 2015 Ở bài viết này, tôi sẽ dẫn dắt và đề cập đến pháp Luật của châu Âu, Luật tại nước Tây Ban Nha để có cái nhìn đa chiều hơn về “Quyền đối với hình ảnh của cá nhân” Hình ảnh cá nhân thuộc phạm trù riêng tư mà mỗi cá nhân hay tổ chfíc cần phải được tôn trọng Tuy nhiên, việc khai thác hình ảnh của một cá nhân nhằm mang đến mục đích thương mại (quảng cáo bài viết, in ấn ) thì phải đều có được sự đồng ý của chủ thể của hình ảnh Hiện nay, việc khai thác về hình ảnh cá nhân một cách trái phép đang được sfí dụng tràn lan lên khắp các kênh truyền thông, việc sfí dụng hình ảnh cá nhân mà không có sự đồng
ý của chủ sở hữu hình ảnh được xem là hành vi vi phạm pháp luật Ở bài tiểu luận này, tôi sẽ đề cập về vấn đề “Quyền đối với hình ảnh của cá nhân” và các định hướng về hoàn thiện pháp lý trong tương lai Đây là một vấn đề mà các nhà làm luật gặp khá nhiều trăn trở về cách phát triển luật, nên mọi ý kiến tôi đưa ra trong bài này đều mang tính chất dựa trên quan điểm và trải nghiệm cá nhân
pg 1
Trang 4CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ QUYỀN CÁ NHÂN ĐỐI VỚI HÌNH ẢNH
1.1 Khái niệm về hình ảnh và cá nhân
Khái niệm về hình ảnh dưới góc nhìn của triết học là “Kết quả của sự phản ánh khách thể, đối tượng vào ý thfíc của con người Ở trình độ cảm tính, hình ảnh là những cảm giác, tri giác và biểu tượng; ở trình độ tư duy, đó là những khái niệm, phán đoán và suy luận Về mặt nguồn gốc, hình ảnh là khách quan; về cách nhận thfíc (hình thfíc) tồn tại, hình ảnh là chủ quan Hình thfíc thể hiện vật chất của hình ảnh là các hành động thực tiễn, ngôn ngữ, các mô hình kí hiệu khác nhau Hình thfíc đặc thù của hình ảnh là hình tượng nghệ thuật.”
Theo quan điểm của nhiếp ảnh Việt Nam thì “Hình ảnh là thông tin là sự gắn kết giữa yếu
tố thông tin và yếu tố nghị luận Trong tất cả các loại hình sfí dụng hình ảnh thì có lẽ hình ảnh được sfí dụng trong báo truyền hình là mang tính thông tin nhiều nhất2.”
Dưới góc độ về pháp lý theo điều 32 của BLDS 2015 thì khái niệm về hình ảnh và cá nhân có thể được hiểu là hình ảnh của chủ thể được ghi lại bằng các loại khác nhau như: hình ảnh (tĩnh hoặc động), phác thảo,… dưới hình dáng của chủ thể
1.2 Quyền cá nhân đối với hình ảnh
Theo Khoản 1 Điều 32 BLDS 2015 có quy định về việc phải tôn trọng hình ảnh cá nhân đối với chủ thể “Việc sfí dụng hình ảnh của cá nhân phải được người đó đồng ý”.3 Quyền nhân thân đối với hình ảnh là “Quyền cơ bản ngầm4” và tại pháp luật Tây Ban Nha có quy định bởi một đạo luật cụ thể tại Luật Hữu Cơ 1/1982, ngày 5 tháng 5 về bảo vệ dân
sự quyền danh dự, “quyền riêng tư cá nhân và gia đình và hình ảnh của cá nhân5”
1 Định nghĩa theo trang từ điển Vtudien : https://vtudien.com/viet-viet/dictionary/nghia-cua-tu-h%C3%ACnh
%20%E1%BA%A3nh
2 Định nghĩa theo trang: https://nhiepanhvietnam.vn/hinh-anh-la-gi-b3.php
3 Điều 32 BLDS 2015
4 Luật sư Nogueira Alcalá
5 Luật Hữu Cơ 1/1982, ngày 5 tháng 5 về bảo vệ dân sự quyền danh dự, quyền riêng tư cá nhân và gia đình và hình ảnh của cá nhân, bằng tiếng Tây Ban Nha: https://www.boe.es/buscar/pdf/1982/BOE-A-1982-11196-
consolidado.pdf
Trang 51.3 Đặc điểm của quyền cá nhân đối với hình ảnh
-Thfí nhất: cá nhân được quyền sử dụng đối với hình ảnh của mình
Các hoạt động sfí dụng hình ảnh của cá nhân để tuyên truyền các mục đích, lối sống, thương mại, … được pháp luật tôn trọng Tuy nhiên việc sfí dụng trên phải không vi phạm vào các điều cấm của Luật khác
-Thfí hai: cá nhân được quyền cho người khác sử dụng hình ảnh của mình
“Việc sfí dụng hình ảnh của cá nhân phải được người đó đồng ý” “ Việc sfí dụng hình ảnh của người khác vì mục đích thương mại thì phải trả thù lao cho người có hình ảnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác”6
Ở quan điểm theo BLDS trên được hiểu rằng, bất kỳ ai sfí dụng hình ảnh của cá nhân bất
kỳ đều phải có sự đồng ý của người đó Ở quan điểm trên, tôi cho rằng việc pháp luật chưa có sự rõ ràng, như thế nào là đồng ý Ở đây tôi đưa ra ví dụ để mọi người tham khảo
về trường hợp đang xảy ra tranh cãi trên mạng xã hội cụ thể:
“ A thuê B đánh giá về chất sản phẩm của bên A đang kinh doanh Hai bên có thỏa thuận
về hình thfíc về đánh giá sản phẩm là: B phải đăng bài lên trang cá nhân, lên các trang mạng xã hội mà B sở hữu Vài ngày sau bên A sfí dụng hình ảnh của B để đăng lên trang mạng xã hội của mình về việc bên B đã sfí dụng sản phẩm để tăng thêm phần uy tín cho sản phẩm cung cấp ra thị trường Việc hai bên không đề cập đến vấn đề A được sfí dụng nên đã xảy ra mẫu thuẫn”
Ở ví dụ trên ta có thể nhận thấy rằng bất cập trong việc sfí dụng hình ảnh mà chưa có sự đồng ý của cá nhân Theo điều 32 của BLDS 2015 thì việc đồng ý có thể được hiểu rằng
sự thỏa thuận việc sfí dụng hình ảnh của cá nhân phải được các bên thống nhất một cách
cụ thể hay việc sfí dụng trước hình ảnh của cá nhân có thể được chấp nhận vì việc tái sfí dụng không gây bất kỳ ảnh hưởng đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân Ở đây tôi cho rằng, việc sfí hình ảnh cá nhân bất kỳ thời điểm nào mà không có sự cho phép của cá nhân đều là sự vi phạm về quyền nhân thân đối với hình ảnh
-Thfí ba: Quyền của cá nhân đối với hình ảnh được pháp luật bảo hộ vô thời hạn
Theo pháp luật dân sự tại Việt Nam thì kể cả việc “ thực hiện quan hệ dân sự của người
đã tuyên bố mất tích, tuyên bố chết phải được sự đồng ý của vợ, chồng hoặc con thành
pg 3
Trang 6niên của người đó; nếu cá nhân đó không có những người này thì phải được sự đồng ý của cha mẹ, 7”
Việc Quyền cá nhân đối với hình ảnh thuộc nhóm quyền nhân thân nên việc sfí dụng hình phải được sự đồng ý của người có liên quan trong bất cfí trường hợp nào trừ trường hợp
có quy định khác
Tại khoản 2 điều 8 của Công ước châu Âu về nhân quyền(ECHR) cũng nhận định rằng
“sẽ không có sự can thiệp bất kỳ của tổ chfíc Công Quyền nào được xâm phạm đến quyền
về hình ảnh của cá nhân hoặc gia đình8”
Ở quy định tại châu Âu cũng đã ngầm thừa nhận rằng quyền về hình ảnh của cá nhân được pháp luật bảo hộ một cách tuyệt đối trừ trường hợp có quy định khác Ở quan điểm trên, có thể nhận thấy rằng quan điểm giống nhau giữa pháp luật Việt Nam và công ước Châu Âu về nhân quyền
1.4 Mối quan hệ mật thiết giữa quyền cá nhân đối với hình với hình ảnh với các nhóm quyền nhân thân khác
-Thfí nhất: Quyền cá nhân đối với hình ảnh có quan hệ mật thiết với quyền về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình
Theo Điều 38 của BLDS 2015 thì các nhà làm luật tại Việt Nam không đưa ra bất kỳ định nghĩa thế nào là đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình, tuy nhiên các định nghĩa trên có thể hiểu theo nhiều cách dựa trên cách được nhiều người biết đến “Cuộc sống riêng tư là một định nghĩa vô cùng rộng lớn Điều đó có nghĩa rằng bạn có quyền sống một cuốc sống riêng tư và không bị sự can thiệp bất kỳ nào của nhà nước Nó có thể
là : hoạt động tình dục, cách ăn mặc, tự do trong các mối quan hệ với những người xung quanh, cách mà các thông tin của bạn được lưu giữ9” Chính vì nhận định trên, dễ dàng có thể liên kết được quyền hình ảnh đối với cá nhân có mối quan hệ vơi quyền riêng tư Tôi
sẽ mô tả sự liên kết này qua một ví dụ:
“A là nhân vật của công chúng, đang hẹn hò với một B và được dư luận quan tâm Mọi người trên mạng xã hội đều lấy tình cảm mà A và B dành cho nhau như một biểu tượng
củ tình yêu Do có một vài sự cố mà A và B xảy ra mâu thuẫn nên cả hai đã chia tay
7 Khoản 2, Điều 25 BLDS 2015
8 Khoản 2, Điều 8, trang 11 của công ước Châu Âu về Nhân Quyền
https://www.echr.coe.int/documents/convention_eng.pdf
9 Bài viết về Quyền được tôn trọng trong cuộc sống riêng tư của cá nhân và gia đình dựa theo Điều 8 của công ước Châu Âu về Nhân Quyền: https://www.citizensadvice.org.uk/law-and-courts/civil-rights/human-rights/what-rights- are-protected-under-the-human-rights-act/your-right-to-respect-for-private-and-family-life/
Trang 7nhau Sau đó một tháng, A có gặp và hẹn hò với cô C, cả hai ra đường cùng nhau nhưng
bị một nhân vật D chụp hình và đăng lên các trang mạng xã hội với dòng trạng thái “đã phát hiện lí do A và B xảy ra mâu thuẫn có thể do C” Sau đó vài ngày, C bị cộng đồng mạng tấn công trên mạng xã hội với những lời lẽ tiêu cực, kể cả gia đình C cũng bị mọi người nhìn nhận theo một chiều hướng không mấy là tốt đẹp”
Ở ví dụ trên ta có thể nhận thấy rằng, lý do mà C bị mọi người tấn công theo lời lẽ tiêu cực miệt thị chỉ vì tấm hình được D đăng trên mạng Đfíng trên góc độ pháp lý nhận xét, việc D xfí dụng hình ảnh của C mà không có sự đồng ý của C là trái với Khoản 1 Điều 32 của BLDS 2015 “Việc sfí dụng hình ảnh của cá nhân phải được người đó đồng ý”, về mối quan hệ nhân quả thì việc sfí dụng hình ảnh trái phép của D đã dẫn đến đời sống cá nhân
và gia đình của C bị lời ra tiếng vào Theo Khoản 2 Điều 38 của BLDS 2015 quy định “ việc công khai, sfí dụng thông tin liên quan đến đời sống riêng tư phải dược cá nhân, gia đình, phải được cá nhân và các thành viên trong gia đình đồng ý” Theo định nghĩa vừa trên thì việc Xét về mặt đời sống riêng tư theo định nghĩa trên, việc C và A hẹn hò là việc phát triển và duy trì các mối quan hệ cá nhân trong đời sống, nên do đó cũng có thể được xét vào mặt là đời sống riêng tư trong tình huống trên
-Thfí hai: Quyền của cá nhân đối với hình ảnh có mối quan hệ mật thiết vơi quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín
Danh dự, nhân phẩm, uy tín của con người được pháp luật bảo vệ một cách tuyệt đối, là một quyền nhân thân không gắn liền với tài sản, thể hiện phẩm giá của mỗi cá nhân Tại Điều 7 của Công ước Quộc tế về các Quyền Dân Sự và Chính trị thể hiện rõ: “Không ai
có thể bị tra tấn, đối xfí hoặc trừng phạt một cách tàn ác, vô nhân đạo hoặc hạ thấp nhân phẩm10” Tại Khoản 1 Điều 34 BLDS 2015 cũng quy định rằng “Danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân là bất khả xâm phạm và được pháp luật bảo vệ” Một vài hình ảnh cá nhân được đăng lên mạng xã hội nhằm bôi nhọ danh dự, nhân phẩm đều bị pháp luật nghiêm cấm Cùng làm rõ việc hình ảnh và danh dự, nhân phẩm, uy tín có mối quan hệ mật thiết với nhau qua ví dụ dưới đây
“ A được mọi người biết đến với vai trò là ca sĩ nổi tiếng A sở hữu mảnh đất 200m2 và cho B thuê địa chỉ kinh doanh A và B cùng nhau kí hợp đồng cho thuê quyền sfí dụng mảnh đất, hình ảnh hai bên kí hợp đồng được dư luận biết đến Địa điểm này được B xây dựng với mục đích kinh doanh mô hình bar/pub A thường xuyên lui tới địa điểm này và được C chụp lại bfíc ảnh Địa điểm kinh doanh bị công an vào cuộc và xác minh là địa điểm mua giới mại dâm trá hình và điều này A hoàn toàn không biết Nhân vật C đăng hình ảnh của A và B lên mạng xã hội kèm dòng trạng thái A là người kinh doanh mua
10 Điều 7 của Công ước Quộc tế về các Quyền Dân Sự và Chính trị
pg 5
Trang 8giới mại dâm, và hình ảnh này lan truyền đến công chúng nhanh chóng A bị cộng đồng mạng công kích dẫn đến bị tổn hại về mặt tinh thần, dẫn đến bị tự kỷ trong một khoảng thời gian”
Ở ví dụ trên, việc C sfí dụng hình ảnh gây thiệt hại về tinh thần, danh dự, nhân phẩm của
A bị hạ thấp chfíng tỏ rằng hình ảnh xấu có thẻ gây tổn thất về danh dự, nhân phẩm, uy tín rất nặng nề Hình ảnh của cá nhân có thể đánh giá nhân phẩm một người, có thể làm tăng hoặc giảm giá trị của cá nhân nên việc hình ảnh cá nhân và danh dự, nhân phẩm, uy tín có mối liên hệ
CHƯƠNG 2: THỰC TIỄN ÁP DỤNG VÀ CÁC KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN VỀ PHÁP LÝ ĐỐI VỚI QUYỀN CÁ NHÂN ĐỐI VỚI HÌNH ẢNH
2.1 Thực tiễn áp dụng quyền cá nhân đối với hình ảnh
-Thfí nhất: Vấn đề sfí dụng hình ảnh cá nhân vào mục đích kinh doanh mà chưa có sự đồng ý của chủ thể nhằm vào mục đích kinh doanh, thương mại Ở hiện trạng này diễn ra ngày càng nhiều và khá phổ biến đối với giới ca sĩ, nghệ sĩ, người nổi tiếng Tôi sẽ đề cập một trường hợp điển hình về việc sfí dụng hình ảnh của người nổi tiếng vào hoạt động thương mại:
Tóc Tiên được cộng đồng mạng biết đến là cô nàng xinh đẹp, kiến thfíc cao vì đã từng đỗ
3 trường đại học Cô luôn chia sẻ về lối sống tích cực, sống lành mạnh để truyền cảm hfíng đến giới trẻ để có một cuộc sống tốt đẹp hơn Tuy nhiên vào ngày 8/3/2020 cộng đồng mạng xôn xao vì xuất hiện hình ảnh nữ ca sĩ Tóc Tiên pr cho sản phẩm trà và cà phê giảm cân Các sản phẩm tăng giảm cân được mọi người biết đến trong thời gian gần đây Các sản phẩm này có thể gây các vấn đề xấu về sfíc khỏe con người Ngay sau đó, nữ ca
sĩ Tóc Tiên đã lên tiếng đính chính về việc bản thân cô không nhận quảng cáo bất cfí sản phẩm tăng, giảm cân nào ngoài thị trường, và cô đã yêu cầu bên kinh doanh gỡ bỏ hình ảnh của mình và nói rằng “Hãy ngưng ngay những hoạt động vô đạo đfíc” bản thân cô cũng không muốn mình phải quảng cáo cho một thương hiệu gây ảnh hưởng xấu đến người tiêu dùng, và đặc biệt hơn là những người hâm mộ chân thành của Tóc Tiên11
Qua câu chuyện trên ta có thể thấy rằng, việc sfí dụng hình ảnh của những người nổi tiếng vào mục đích kinh doanh đang diễn ra phổ biến và ngày càng bị lạm dụng bởi vấn đề đó Xét trên góc độ pháp lý, theo Khoản 1 Điều 32 BLDS 2015 quy định
11 Bài báo về việc Tóc Tiên lên đính chính thông tin về sự việc sfí dụng hình ảnh cá nhân trái phép:
https://kenh14.vn/toc-tien-bi-gia-mao-ten-tuoi-lua-dao-ban-san-pham-giam-can-hay-ngung-ngay-nhung-hoat-dong- vo-dao-duc-2020030812574192.chn
Trang 9“ Việc sfí dụng hình cá nhân phải được người đó đồng ý
Việc sfí dụng hình ảnh của người khác vì mục đích thương mại phải trả thù lao cho người
có hình ảnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác”
Nhân thấy rằng việc sfí dụng hình ảnh của Tóc Tiên trong trường hợp trên vừa không có
sự đồng ý của chủ thể, vừa sfí dụng vào mục đích thương mại mà không trả thù lao, có thể cho rằng bên kinh doanh sản phẩm tăng giảm cân đã vi phạm về Việc sfí dụng hình ảnh Tại Khoản 3 Điều 32 BLDS 2015 có quy định về việc “ Sfí dụng hình ảnh mà vi phạm quy định tại Điều này thì người có hình ảnh có quyền yêu cầu Tòa án ra quyết định buộc người vi phạm phải thu hối, tiêu hủy, chấm dfít việc sfí dụng hình ảnh, bồi thường thiệt hại” Xét thấy giữa bên Tóc Tiên và bên kinh doanh sản phẩm tăng giảm cân không trong quan hệ hợp đồng, nên việc Tóc Tiên kiện ra Tòa án hoặc thỏa thuận sẽ được áp dụng mục Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng Việc xfí lý về nghĩa vụ ngoài hợp đồng được căn cfí theo Điều 592 BLDS 2015 và nghị quyết 03/2006/NQ- HĐTP để xác định mfíc bồi thườn hợp lý giữa các bên
-Thfí hai: Việc sfí dụng hình ảnh của cá nhân làm gây thiệt hại về danh dự, nhân phẩm,
uy tín của cá nhân
Vụ việc xảy ra về việc hình ảnh cá nhân bị xâm phạm rất “nóng” trong những ngày gần đây Vào ngày 13/7/2020 cộng đồng mạng xôn xào về việc một chiến sĩ cảnh sát tại TP Tân An, Tỉnh Long An Tình hình dịch covid 19 đang khiến toàn bộ các tỉnh phía Nam phải thực hiện chỉ thị 16 Theo chỉ thị 16 thì người dân chỉ ra khỏi nhà khi có trường hợp cần thiết Clip dài gần 3 phút, đăng tải trên mạng xã hội TikTok bởi tài khoản Mạnh Đfíc Phát, ghi lại cuộc nói chuyện giữa một công an và hai thanh niên (một nam, một nữ) Trong clip, cô gái vừa khóc vừa xin được cho phép qua trạm kiểm soát để đưa con mèo đi khám thú y Cô gái và chàng trai đi cùng trên xe máy chở con mèo bệnh không xuất trình giấy tờ tùy thân Người đàn ông quay clip không đồng ý và giải thích rằng đang kiểm soát dịch Covid-19 theo Chỉ thị 16.Trong clip, khi nghe cô gái bảo “con mèo nó yếu rồi
mà chú” thì người đàn ông trả lời: “Chú hỏi 2 đfía nè, tính mạng con mèo bằng cả cộng đồng hay không, tại sao 2 đfía thực hiện không tốt? Thôi mời 2 đfía vào chỗ công an làm việc đi, chắc chắn là phải xfí lý vi phạm thôi Ra đường không có lý do chính đáng đây” Sau đó tài khoản của cán bộ đăng clip trên đã được xóa nhưng đoạn clip trên vẫn được lan truyền trên mạng xã hội một cách nhanh chóng và đã nảy ra cuộc tranh luận trên các nền tảng trang mạng xã hội 12
12 Bài viết về việc đưa mèo đi khám trong tình hình covid 19: https://www.bbc.com/vietnamese/vietnam-57831216
pg 7
Trang 10Ở bài viết về quyền cá nhân đối với hình ảnh nên tôi chỉ tập trung vào việc liệu rằng cán
bộ chiến sĩ trên đưa hình ảnh của hai bạn trẻ trên lên trang mạng xã hội tiktok liệu có đúng theo pháp luật Đfíng dưới góc độ cá nhân với vụ việc trên, tôi cho rằng việc đưa hình ảnh của cán bộ trên lên mạng xã hội là chưa đúng Xét theo tinh thần tại Khoản 1 Điều 32 BLDS 2015 thì “Việc sfí dụng hình ảnh của cá nhân phải được người đó đồng ý” việc cán bộ đã sfí dụng hình ảnh cá nhân của 2 bạn trên hoàn toàn chưa có sự đồng ý Sẽ
có một vài quan điểm cho rằng việc đăng ảnh của chiến sĩ trên mạng đó nhằm mục đích giúp cộng đồng nâng cao ý thfíc trong việc phòng chống dịch theo Điểm a Khoản 2 Điều
32 BLDS 2015 “ Hình ảnh được sfí dụng vì lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng thì không cần có sự đồng ý của người có hình ảnh” Tuy nhiên nếu xét theo khía cạnh lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng thì tại BLDS vẫn chưa có một định nghĩa chính xác thế nào là lợi ích quốc gia,dân tộc, lợi ích công cộng
-Thfí ba: Quyền đăng thông tin, hình ảnh của cá nhân lên báo chí
Tự do báo chí, ngôn luận là một trong những quyền cơ bản của công dân được Hiếp Pháp năm 1992 ghi nhận tại Điều 69 Tại Khoản 5, Khoản 8, Khoản 9, Điều 9 của Luật Báo Chí 2016 có quy định về các hành vi bị nghiêm cấm như “Tiết lộ thông tin về bí mật đời
tư của cá nhân Thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cá nhân Thông tin gây ảnh hưởng đến sự phát triển bình thường về thể chất và tinh thần của trẻ em” 13Tuy nhiên theo Khoản 2 của BLDS 2015 thì hình ảnh có thể được sfí dụng vì lợi ích quốc gia, dân tộc thì không cần sự đồng ý của chủ thể Nếu xét hai khoản trên, nếu hình ảnh vì lợi ích quốc gia mà ảnh hưởng đến lợi ích cá nhân vì mục đích không mong muốn cũng có khả năng xảy ra qua ví dụ sau
Hình ảnh được tờ báo A đăng lên với tiêu đề “Tệ nạn xã hội tại Thành Phố X” trong hình ảnh là các đfía trẻ thi nhau đua đòi hút thuốc lá và hình ảnh cô giáo B ngồi gần đấy Mọi người trong trường thấy tờ báo tưởng rằng việc cô giáo B cũng tham gia vào hoạt động hút thuốc gây xấu hình ảnh của cá nhân cô và ảnh hưởng đến bộ mặt của nhà trường Qua sự việc trên, rõ ràng việc tờ báo A đăng hình lên với mục đích giúp các giới trẻ, bậc phụ huynh có một cái nhìn chân thực hơn về dạy dỗ con cái nhưng cũng gây ảnh hưởng
về sự hiểu nhầm đối với cô giáo B Qua vấn đề trên, liệu rằng cô giáo B có yêu cầu tờ báo
A gỡ bỏ hình ảnh của bản thân mình theo Khoản 1 Điều 32 BLDS 2015 “ Việc sfí dụng hình ảnh của người khác phải có sự đồng ý” vẫn còn được bàn luận và bỏ ngỏ
-Thfí tư: Các nhiếp ảnh gia hành nghề tại thành phố
13 Luật báo chí 2016