1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng tmcp đông nam á

97 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Đông Nam Á
Trường học Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á
Chuyên ngành Quản lý rủi ro tín dụng ngân hàng
Thể loại Luận văn
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (9)
    • 1.1. Khái niệm và phân loại rủi ro (9)
      • 1.1.1. Khái niệm rủi ro (9)
      • 1.1.2. Phân loại rủi ro (10)
      • 1.1.3. Các loại rủi ro tín dụng trong Ngân hàng thương mại (NHTM) (11)
    • 1.2. Quản lý rủi ro trong ngân hàng thương mại (11)
      • 1.2.1. Khái niệm quản lý rủi ro (11)
      • 1.2.2. Sự cần thiết phải quản lý rủi ro tín dụng trong NHTM (12)
    • 1.3. Nội dung và quy trình quản lý rủi ro tín dụng trong NHTM (14)
      • 1.3.1. Quy định của Nhà nước về Quản lý rủi ro tín dụng tại các NHTM cổ phần tại Việt Nam (0)
      • 1.3.2. Nội dung quản lý rủi ro tín dụng trong NHTM (15)
      • 1.3.3. Quy trình quản lý rủi ro tín dụng trong NHTM (24)
    • 1.4. Các chỉ tiêu đánh giá về rủi ro tín dụng trong NHTM (25)
      • 1.4.1. Phân loại nợ (25)
      • 1.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá mức độ rủi ro tín dụng (27)
    • 1.5. Các nhân tố tác động đến quản lý rủi ro tín dụng trong NHTM (28)
    • 1.6. Kinh nghiệm các nước về quản lý rủi ro tín dụng trong NHTM (29)
  • CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHTM CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Á (2009-2011) (33)
    • 2.1.1. Lịch sử hình thành (33)
    • 2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ ngân hàng (34)
      • 2.1.2.1. Chức năng của SeABank (0)
      • 2.1.2.2. Nhiệm vụ của SeABank (0)
    • 2.1.3. Quy trình tổ chức hoạt động tín dụng SeABank (0)
    • 2.1.4. Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý nói chung bộ phận kinh doanh và quản lý tín dụng SeABank (0)
    • 2.2. Một số thành tựu của NHTMCP Đông Nam Á đã đạt được (2009-2011) . 33 2.3. Các hoạt động tín dụng của ngân hàng TMCP Đông Nam Á đã đạt được (2009-2011) (39)
      • 2.3.1. Về cơ cấu dư nợ tín dụng SeABank (42)
    • 2.4. Phân tích thực trạng quản lý rủi ro tại ngân hàng TMCP Đông Nam Á (2009-2011) (0)
      • 2.4.1. Các rủi ro tín dụng đã phát hiện tại ngân hàng TMCP Đông Nam Á (0)
      • 2.4.2. Mô hình tổ chức quản lý rủi ro tín dụng SeABank (48)
      • 2.4.3. Chính sách tín dụng (51)
      • 2.4.4. Quy trình nghiệp vụ tín dụng SeABank (53)
      • 2.4.5. Hệ thống xếp hạng tín dụng SeABank (55)
      • 2.4.6. Quy trình kiểm tra, giám sát tín dụng SeABank (59)
      • 2.4.7. Xử lý rủi ro tín dụng và trích lập dự phòng SeABank (60)
    • 2.5. Đánh giá các biện pháp nhằm tăng cường quản lý rủi ro tín dụng đã thực hiện tại NHTMCP Đông Nam Á (63)
    • 2.6. Phân tích các nhân tố chính tác động đến quản lý rủi ro tín dụng tại (65)
      • 2.6.1. Quản lý Nhà nước về rủi ro tín dụng tại NHTMTP (65)
      • 2.6.2. Quy định và quy trình quản lý tín dụng và rủi ro tín dụng tại NHTMCP Đông (66)
      • 2.6.4. Các công cụ hỗ trợ cho quản lý rủi ro tín dụng tại NHTMCP Đông Nam Á. 63 2.7. Tổng hợp các nguyên nhân cần khắc phục nhằm tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại NHTMCP Đông Nam Á (0)
  • CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHTMCP ĐÔNG NAM Á (0)
    • 3.1. Định hướng hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng của NHTMCP Đông Nam Á (72)
      • 3.1.1. Định hướng phát triển chung của ngân hàng (72)
      • 3.1.2. Nhận định một số khả năng rủi ro tín dụng có thể xảy ra nhiều tại ngân hàng (73)
      • 3.1.3. Định hướng hoạt động tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng (75)
    • 3.2. Kinh nghiệm về quản lý rủi ro tín dụng của một số NHTM khác tại Việt Nam (76)
      • 3.2.1. Maritime Bank với dự án yêu cầu tối thiểu về quản lý rủi ro (MR Risk) (76)
      • 3.2.2. BIDV xây dựng khung quản lý tín dụng (76)
    • 3.3. Các giải pháp tăng cường quản lý rủi ro tín dụng của NHTMCP Đông Nam Á (77)
      • 3.3.1. Hoàn thiện quy trình tín dụng (77)
      • 3.3.2. Hoàn thiện hệ thống xếp hạng khách hàng (80)
      • 3.3.3. Xây dựng bộ máy quản trị rủi ro tín dụng tập trung (82)
      • 3.3.4. Hoàn thiện công tác tổ chức và tăng cường quản lý điều hành bộ máy điều hành (83)
      • 3.3.5. Nâng cao chất lượng thẩm định, kiểm tra giám sát khoản vay (86)
      • 3.3.6. Tăng cường quản lý danh mục tài sản đảm bảo (87)
      • 3.3.7. Phát triển hệ thống công nghệ thông tin (88)
      • 3.3.9. Thúc đẩy hoạt động thông tin với các cơ quan chức năng (91)
      • 3.3.10. Thúc đẩy hoạt động thông tin tín dụng ngân hàng (91)
    • 3.4. Một số kiến nghị nhằm tăng cường quản lý rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại (92)
      • 3.4.1. Kiến nghị đối với NHNN (92)
      • 3.4.2. Kiến nghị đối với chính phủ và các ngành liên quan (94)

Nội dung

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT Ký hiệu Từ viết tắt NHNN Ngân hàng nhà nước SeABank Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Nam Á RRTD Rủi ro tín dụng QLRR Quản lý rủi ro TCTD Tổ chức tín dụng NHTM N[.]

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Khái niệm và phân loại rủi ro

Rủi ro là khái niệm rộng lớn bao trùm trong đời sống hàng ngày và mọi lĩnh vực kinh doanh, được nhiều học giả và nhà nghiên cứu kinh tế trên thế giới định nghĩa là khả năng xảy ra các biến cố không mong muốn gây thiệt hại hoặc ảnh hưởng đến kết quả dự kiến Hiểu rõ về rủi ro giúp các doanh nghiệp và cá nhân đưa ra các chiến lược quản lý phù hợp nhằm giảm thiểu thiệt hại và tối ưu hóa lợi ích Trong mọi hoạt động kinh tế, việc xác định và phân loại rủi ro đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng các kế hoạch dự phòng và nâng cao khả năng thích ứng với biến động thị trường.

Rủi ro là khả năng xảy ra tổn thất ngoài dự kiến [1]

Rủi ro là một khái niệm khách quan, tồn tại khi một hành động hoặc tình huống khiến khả năng thu lợi hoặc thiệt hại trở nên không thể dự đoán chính xác Hiểu rõ về rủi ro giúp doanh nghiệp đưa ra các quyết định phù hợp nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực Quản lý rủi ro hiệu quả là yếu tố then chốt để duy trì sự ổn định và tăng trưởng trong môi trường kinh doanh biến đổi không ngừng.

Rủi ro là khả năng xảy ra một sự cố không may gây thiệt hại về con người và tài sản Rủi ro liên quan đến những sự kiện bất ngờ, không mong muốn, mang lại tổn thất hoặc thiệt hại cho tổ chức và cá nhân Những sự việc đem lại may mắn hoặc lợi ích không được coi là rủi ro, mà là thành công hoặc cơ hội Nhận biết và quản lý rủi ro là chìa khóa để giảm thiểu những tổn thất không mong muốn trong cuộc sống và công việc.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Theo Inrving Pferfer: “Rủi ro là tổng hợp những sự cố ngẫu nhiên có thể đo lường được bằng xác suất” [2]

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Học viên: Phạm Minh Tuân 4 Cao học QTKD 2011-2013

Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng được hiểu là những biến cố không mong đợi, gây tổn thất về tài sản, giảm lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc yêu cầu ngân hàng chi thêm chi phí để hoàn thành các nghiệp vụ tài chính.

Các rủi ro gây tổn thất lớn về tài sản cho ngân hàng thường bao gồm mất vốn do cho vay không hiệu quả, gia tăng chi phí hoạt động và giảm lợi nhuận Ngoài ra, các rủi ro này còn dẫn đến giảm giá trị tài sản của ngân hàng, ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động kinh doanh và năng lực tài chính của ngân hàng Việc quản lý rủi ro hiệu quả là yếu tố quyết định để hạn chế thiệt hại và đảm bảo sự bền vững của ngân hàng trong thị trường cạnh tranh.

Rủi ro tài chính có thể làm giảm uy tín của ngân hàng, đặc biệt khi ngân hàng kinh doanh liên tục thua lỗ hoặc gặp khó khăn trong việc duy trì khả năng thanh khoản Điều này có thể gây ra sự hoài nghi từ khách hàng và nhà đầu tư, dẫn đến các cuộc rút tiền hàng loạt Nếu tình trạng này không được kiểm soát, ngân hàng có khả năng đối mặt với nguy cơ phá sản cao.

Ngân hàng bị lỗ và phá sản do rủi ro có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng đến hàng triệu người gửi tiền và hàng nghìn doanh nghiệp không được đáp ứng vốn Điều này dẫn đến suy thoái kinh tế, tăng giá cả, giảm sức mua, thất nghiệp gia tăng và gây rối loạn trật tự xã hội Sự phá sản của một ngân hàng còn gây hoảng loạn ngân hàng trong ngành và tác động tiêu cực tới toàn bộ nền kinh tế, có nguy cơ dẫn đến sự sụp đổ của nhiều ngân hàng trong nước và khu vực.

Có nhiều cách phân loại rủi ro khác nhau, phù hợp với mục đích và yêu cầu nghiên cứu của từng lĩnh vực Các tiêu chí phân loại rủi ro giúp xác định các loại rủi ro cụ thể, hỗ trợ trong việc đánh giá và quản lý hiệu quả hơn Việc chia rủi ro thành các nhóm khác nhau dựa trên các tiêu chí này giúp nâng cao khả năng dự đoán và giảm thiểu tác động của rủi ro trong các hoạt động kinh doanh và cuộc sống hàng ngày.

- Phân loại theo bản chất: Theo cách phân loại này rủi ro bao gồm:

Các rủi ro về kinh tế bao gồm các rủi ro vĩ mô như sự thay đổi các chính sách và luật pháp có thể gây bất lợi cho doanh nghiệp, cũng như các rủi ro từ môi trường kinh doanh như tình trạng hàng hóa ế ẩm do cung cấu bất lợi hoặc cạnh tranh khốc liệt ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động của doanh nghiệp.

+ Các loại rủi ro trong quá trình sản xuất: Sự cố hỏng hóc của máy móc, gián đoạn cung cấp điện, nước, tai nạn lao động, cháy, nổ

+ Các rủi ro do môi trường tự nhiên (động đất, mưa bão, lụt )

Các rủi ro xã hội và chính trị như thay đổi chính phủ, biến động thu nhập của người tiêu dùng, dịch bệnh, ốm đau hoặc chiến tranh có thể ảnh hưởng đáng kể đến môi trường kinh doanh và nền kinh tế Những yếu tố này tạo ra sự không ổn định, khiến các doanh nghiệp phải thích nghi nhanh chóng để duy trì hoạt động và phát triển bền vững trong bối cảnh biến động.

- Phân loại theo mức độ khống chế của con người:

Học viên: Phạm Minh Tuân 5 Cao học QTKD 2011-2013

+ Rủi ro có thể khống chế

+ Rủi ro không thể khống chế (bất khả kháng)

- Phân loại theo mức độ khách quan và chủ quan:

+ Rủi ro khách quan, hay còn gọi là rủi ro tự nhiên, rủi ro thuần tuý

+ Rủi ro có tính chất chủ quan do quyết định sai của con người gây nên

1.1.3 Các lo ạ i r ủ i ro tín d ụ ng trong ngân hàng th ươ ng m ạ i (NHTM):

Là một doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, ngân hàng thương mại phải đối mặt với các rủi ro phát sinh từ môi trường vĩ mô và vi mô, ảnh hưởng đến hoạt động của họ như các doanh nghiệp khác Các ngân hàng đặc biệt quan tâm đến năm loại rủi ro chính, trong đó bao gồm rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường, rủi ro thanh khoản, rủi ro hoạt động và rủi ro pháp lý Hiểu rõ và quản lý tốt các rủi ro này là yếu tố quan trọng giúp ngân hàng duy trì hoạt động ổn định và phát triển bền vững trong bối cảnh kinh doanh đầy biến động hiện nay.

Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng, thể hiện qua khả năng khách hàng không trả được nợ hoặc thanh toán trễ hạn Đây là mối đe dọa gây thiệt hại tài chính cho ngân hàng và ảnh hưởng đến hoạt động cho vay, đòi hỏi các biện pháp quản lý rủi ro hiệu quả để giảm thiểu tác động tiêu cực.

Quản lý rủi ro trong ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái ni ệ m qu ả n lý r ủ i ro:

Quản lý rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận diện, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất và ảnh hưởng bất lợi của rủi ro Quá trình này bao gồm năm bước chính giúp doanh nghiệp chủ động ứng phó và giảm thiểu rủi ro hiệu quả.

Học viên: Phạm Minh Tuân 6 Cao học QTKD 2011-2013 dạng rủi ro, phân tích rủi ro, đo lường rủi ro, kiểm soát, phòng ngừa và tài trợ rủi ro

Quản lý rủi ro tín dụng là quá trình ngân hàng sử dụng bộ máy và công cụ để kiểm soát hoạt động cho vay, nhằm phòng ngừa rủi ro và cảnh báo sớm nhằm hạn chế tổn thất vốn Mục tiêu của quản lý rủi ro tín dụng là tối đa hóa lợi nhuận từ lãi suất, đồng thời giảm thiểu các mất mát tài chính trong phạm vi vốn có, đảm bảo an toàn và hiệu quả hoạt động ngân hàng Phương pháp này giúp ngân hàng phát triển bền vững bằng cách duy trì cân bằng giữa rủi ro và lợi nhuận trong hoạt động tín dụng.

Quản lý rủi ro tín dụng là quá trình đánh giá và kiểm soát rủi ro một cách có tính toán, giúp ngân hàng cân đối giữa rủi ro và lợi nhuận trong các cơ hội kinh doanh Ngân hàng cần xác định rõ các cơ hội phù hợp với mức độ rủi ro chấp nhận trước đó để tối đa hóa lợi ích Hoạt động ngân hàng hiệu quả khi rủi ro gánh chịu nằm trong khả năng kiểm soát và phù hợp với nguồn lực tài chính và năng lực quản trị của ngân hàng.

Quản lý hiệu quả rủi ro tín dụng đòi hỏi phải kiểm soát chặt chẽ mối quan hệ giữa rủi ro, lợi nhuận và các biện pháp giảm thiểu rủi ro Điều này bao gồm việc đánh giá chất lượng tín dụng, theo dõi mức độ tập trung rủi ro, lựa chọn loại tiền tệ phù hợp, quản lý thời gian đáo hạn, đảm bảo các hình thức bảo hiểm và sử dụng các công cụ tín dụng phù hợp để giảm thiểu tổn thất.

1.2.2 S ự c ầ n thi ế t ph ả i qu ả n lý r ủ i ro tín d ụ ng trong NHTM: Để hạn chế những rủi ro phải làm tốt từ khâu phòng ngừa cho đến khâu giải quyết hậu quả do rủi ro gây ra, cụ thể như:

Dự báo phát hiện rủi ro tiềm ẩn giúp nhận diện những biến cố bất lợi có thể xảy ra và ngăn chặn các tình huống này lan rộng, từ đó bảo vệ hoạt động của ngân hàng Giải quyết hậu quả rủi ro đóng vai trò quan trọng trong việc hạn chế thiệt hại đối với tài sản và thu nhập của ngân hàng, đảm bảo an toàn tài chính Quá trình này đòi hỏi một hệ thống quản trị chặt chẽ để duy trì tính thống nhất và hiệu quả trong công tác quản lý rủi ro.

Phòng chống rủi ro trong ngân hàng cần có sự thống nhất hành động của nhân viên và cán bộ lãnh đạo Tuy nhiên, do suy nghĩ và hành động của nhân viên có thể trái ngược hoặc cản trở nhau, nên việc thiết lập quản trị rủi ro chặt chẽ là cực kỳ cần thiết Quản trị rủi ro giúp đảm bảo mọi người trong ngân hàng hành động thống nhất, góp phần nâng cao khả năng kiểm soát và giảm thiểu rủi ro hiệu quả.

Quản trị đề ra các mục tiêu cụ thể giúp ngân hàng hướng đến thành công, đồng thời xây dựng kế hoạch hành động rõ ràng và hiệu quả để đạt được những mục tiêu đó Việc thiết lập các mục tiêu rõ ràng sẽ định hướng cho các hoạt động của ngân hàng, đảm bảo mọi hoạt động đều phù hợp với chiến lược tổng thể Kế hoạch hành động chi tiết không chỉ giúp ngân hàng điều chỉnh các hoạt động phù hợp mà còn nâng cao hiệu quả và khả năng kiểm soát tiến trình thực hiện mục tiêu Nhờ vào quản trị chiến lược đúng đắn, ngân hàng có thể tập trung nguồn lực và đưa ra các giải pháp tối ưu để đạt được kết quả mong muốn.

Học viên: Phạm Minh Tuân 7 Cao học QTKD 2011-2013

Rủi ro tín dụng gây ra hậu quả nặng nề đối với các chủ thể trực tiếp tham gia vào quan hệ tín dụng như ngân hàng thương mại (NHTM) và khách hàng Khi gặp phải rủi ro tín dụng, phần lớn khách hàng đều trong tình trạng kinh doanh sa sút hoặc đứng trên bờ vực phá sản, trong khi các NHTM chịu tác động lớn trên nhiều phương diện, ảnh hưởng đến hoạt động và khả năng tài chính của ngân hàng.

Chi phí gia tăng do phải trích lập dự phòng tổn thất cùng các chi phí liên quan trong việc xử lý rủi ro đang ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động của ngân hàng E ngại rủi ro khiến ngân hàng hạn chế cho vay, dẫn đến doanh thu giảm sút và khả năng sinh lợi giảm rõ rệt Hậu quả này có thể gây ra thua lỗ, làm giảm uy tín và vị thế trên thị trường, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hình ảnh và sự tin cậy của ngân hàng trong mắt khách hàng và đối tác.

Rủi ro tín dụng kéo dài có thể gây thất thoát lượng lớn vốn của ngân hàng Khi ngân hàng không thu hồi được khoản nợ, trong khi vẫn phải chi trả lãi vay cho nguồn vốn hoạt động, điều này dẫn đến mất cân đối thu chi Hậu quả là lợi nhuận giảm sút, khả năng thanh toán bị ảnh hưởng nghiêm trọng, có thể dẫn đến phá sản nếu tình hình không được kiểm soát kịp thời.

Rủi ro tín dụng có thể gây hậu quả nghiêm trọng đối với hệ thống tài chính của cả quốc gia do các ngân hàng có mối liên kết chặt chẽ với nhau, dễ dẫn đến hiệu ứng đổ vỡ dây chuyền Sự ràng buộc ngày càng chặt chẽ này làm tăng khả năng rủi ro tín dụng châm ngòi khủng hoảng toàn diện, điển hình là cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008 ở Mỹ khiến hàng loạt ngân hàng phá sản.

Rủi ro tín dụng có thể gây ra hậu quả tiêu cực tới mọi đối tượng trong xã hội do ngân hàng hoạt động như một trung gian tài chính quan trọng trong nền kinh tế Khi ngân hàng gặp phải rủi ro tín dụng dẫn đến phá sản, điều này có thể gây rối loạn nền kinh tế, làm mất ổn định hoạt động kinh tế và giảm lòng tin của công chúng vào hệ thống tài chính Ngoài ra, rủi ro này còn ảnh hưởng đến hiệu lực của các chính sách tài chính và tiền tệ của chính phủ, gây ra hệ quả nghiêm trọng cho sự phát triển kinh tế bền vững.

Học viên: Phạm Minh Tuân 8 Cao học QTKD 2011-2013

Rủi ro tín dụng gây ra hậu quả nghiêm trọng, đòi hỏi các nhà quản trị ngân hàng phải thực hiện quản lý rủi ro tín dụng chặt chẽ Việc kiểm soát rủi ro tín dụng là yếu tố sống còn để bảo vệ hoạt động ngân hàng và duy trì sự ổn định của hệ thống tài chính Quản lý hiệu quả rủi ro tín dụng giúp giảm thiểu thiệt hại tài chính và đảm bảo an toàn trong các khoản vay và đầu tư Do đó, các ngân hàng cần áp dụng các chiến lược quản lý rủi ro phù hợp để đối phó với các rủi ro tín dụng tiềm ẩn.

Nội dung và quy trình quản lý rủi ro tín dụng trong NHTM

1.3.1 Quy đị nh c ủ a Nhà n ướ c v ề qu ả n lý r ủ i ro t ạ i các NHTMCP t ạ i Vi ệ t Nam: Để đảm bảo tăng trưởng tín dụng an toàn, hiệu quả và bền vững góp phần tăng trưởng kinh tế, phù hợp với thông lệ quốc tế, đáp ứng yêu cầu của Uỷ ban Basel (Basel II) về quản trị rủi ro trong hoạt động ngân hàng, gần đây Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã ban hành một số văn bản liên quan đến công tác quản trị rủi ro tín dụng nhằm ngăn ngừa và hạn chế rủi ro như [4]:

Chỉ thị số 02/2005/CT-NHNN ngày 20/4/2005 yêu cầu các ngân hàng thương mại thực hiện nghiêm túc các quy định về cho vay, bảo lãnh, cho thuê tài chính, chiết khấu, bao thanh toán và bảo đảm tiền vay Ngân hàng phải đảm bảo tăng trưởng tín dụng phù hợp với khả năng huy động vốn, đồng thời chú trọng đến công tác quản trị rủi ro, kiểm tra, kiểm soát nội bộ để nâng cao hiệu quả hoạt động.

Quyết định 783/2005/QĐ-NHNN ngày 31/5/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi bổ sung quy chế cho vay của ngân hàng thương mại đối với khách hàng, tập trung vào việc trao nhiều quyền phán quyết hơn cho các tổ chức tín dụng Các nội dung sửa đổi này tạo cơ sở pháp lý rõ ràng để các tổ chức tín dụng chủ động thực hiện các hoạt động cho vay phù hợp với đặc thù kinh doanh của từng đơn vị, nâng cao hiệu quả quản lý và phục vụ khách hàng.

Việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ được ngân hàng thương mại tự quyết định dựa trên khả năng tài chính của bản thân và đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng Đây là hành động thể hiện sự linh hoạt trong quản lý tài chính và nhằm đảm bảo khả năng thanh toán của khách hàng Quá trình này giúp cả ngân hàng và khách hàng duy trì mối quan hệ tín dụng bền vững, phù hợp với khả năng tài chính hiện tại.

- Quyết định số 457/2005/QĐ-NHNN ngày 19/4/2005 của Thống đốc NHNN ban hành quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của NHTM

Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định rõ về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng nhằm xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của Ngân hàng Thương mại Văn bản này nhằm hướng dẫn các ngân hàng cải thiện quản lý nợ, nâng cao khả năng xử lý rủi ro và đảm bảo an toàn, ổn định hệ thống ngân hàng Việt Nam Quy định chi tiết về việc phân loại nợ theo mức độ rủi ro, cũng như cách trích lập dự phòng phù hợp để củng cố vốn, hạn chế tổn thất tài chính Thực hiện đúng quy định này giúp các ngân hàng duy trì hoạt động an toàn, bảo vệ quyền lợi khách hàng và góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành ngân hàng quốc gia.

Các ngân hàng thương mại đang xây dựng mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ phù hợp với phạm vi hoạt động và đặc điểm kinh doanh của họ, theo tinh thần Quyết định 493 của Thống đốc NHNN Đây là bước tiến quan trọng trong việc nâng cao quản trị rủi ro và tiếp cận an toàn vốn, giúp phân loại nợ chính xác hơn, từ đó góp phần tăng cường khả năng kiểm soát nợ xấu và ổn định hoạt động ngân hàng Việc xây dựng mô hình này không chỉ hướng tới việc phân loại nợ mà còn phản ánh mức độ rủi ro tín dụng, thúc đẩy ngân hàng nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro nội bộ.

Học viên Phạm Minh Tuân, tốt nghiệp Cao học Quản trị Kinh doanh khóa 2011-2013, đã nhận định rằng việc đánh giá rủi ro khoản vay và quản lý chất lượng tín dụng là rất quan trọng Tuy nhiên, Quyết định 493 cần được điều chỉnh và đổi mới phù hợp với các tiêu chuẩn quản trị rủi ro của sổ tay tín dụng để phản ánh đúng các tiêu chí rủi ro thực tế thay vì chỉ theo hệ thống báo cáo hiện tại Hiện nay, còn nhiều khe hở trong quy trình thực thi Quyết định 493, do đó, nhiều ý kiến đề xuất rằng chương trình tái cơ cấu nghiệp vụ các ngân hàng thương mại nhà nước nên tập trung mạnh vào việc hoàn thiện phần này để nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro và giảm thiểu rủi ro tín dụng.

1.3.2 N ộ i dung qu ả n lý r ủ i ro tín d ụ ng trong NHTM:

Các nguyên tắc cơ bản về quản lý rủi ro tín dụng

Mục đích của quản lý rủi ro tín dụng là tối đa hóa tỷ lệ thu hồi vốn bằng cách duy trì mức độ rủi ro có thể chấp nhận được, qua đó nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng Ngân hàng cần quản lý rủi ro tín dụng trong toàn bộ danh mục các khoản vay và từng giao dịch riêng lẻ, đồng thời xem xét mối liên hệ giữa rủi ro tín dụng với các loại rủi ro khác do chúng có quan hệ biện chứng với nhau Mặc dù các phương pháp quản lý rủi ro tín dụng có thể khác nhau giữa các ngân hàng do khả năng, phương pháp hoặc tính chất hoạt động, nhưng để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong hoạt động cấp tín dụng, các ngân hàng nên tuân theo 5 nguyên tắc cơ bản của một chương trình quản lý rủi ro tín dụng vững chắc.

Để quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả, các ngân hàng cần tạo ra một môi trường có mức độ rủi ro phù hợp với từng giai đoạn phát triển và điều kiện thị trường Việc thiết lập môi trường này đòi hỏi các ngân hàng phải thực hiện các hoạt động như xác định rõ hạn mức rủi ro, xây dựng chính sách tín dụng phù hợp, và liên tục theo dõi các yếu tố ảnh hưởng để điều chỉnh phù hợp Điều này giúp đảm bảo sự cân đối giữa khả năng sinh lời và kiểm soát rủi ro tín dụng, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng trong mọi thời kỳ.

Hội đồng quản trị có trách nhiệm phê duyệt và định kỳ xem xét lại chiến lược cùng các chính sách quan trọng về rủi ro tín dụng của ngân hàng, đảm bảo ngân hàng có khả năng đo lường đúng mức độ và hậu quả của rủi ro Ngân hàng cần thiết lập các phương pháp để định lượng mức độ rủi ro và khả năng chống đỡ rủi ro hiệu quả, từ đó nâng cao quản trị rủi ro và đảm bảo an toàn tài chính.

Dự tính mức độ lợi nhuận của ngân hàng trong các tình huống rủi ro tín dụng khác nhau là yếu tố quan trọng để đánh giá khả năng chịu đựng và ổn định tài chính Phân tích này giúp xác định mức độ ảnh hưởng của các rủi ro tín dụng từ nhỏ đến lớn đến lợi nhuận ngân hàng, từ đó đưa ra các chiến lược phòng ngừa rủi ro hiệu quả Việc dự đoán lợi nhuận dựa trên các mức độ rủi ro tín dụng khác nhau giúp ngân hàng lập kế hoạch tài chính chính xác hơn và nâng cao khả năng kiểm soát rủi ro.

Ban giám đốc có trách nhiệm thực thi chiến lược và chính sách rủi ro tín dụng đã được hội đồng quản trị phê duyệt Họ xây dựng các chương trình để xác định, đo lường và giám sát rủi ro tín dụng trong tất cả các hoạt động của ngân hàng, đảm bảo tuân thủ các hướng dẫn và giảm thiểu các rủi ro tiềm ẩn Điều này giúp ngân hàng duy trì sự ổn định và phát triển bền vững dựa trên chiến lược đã đề ra.

Học viên: Phạm Minh Tuân 10 Cao học QTKD 2011-2013

Ngân hàng cần xác định và quản lý rủi ro tín dụng hiện hữu trong tất cả các sản phẩm và hoạt động nhằm đảm bảo an toàn tài chính Đồng thời, các ngân hàng phải thực hiện đánh giá kỹ lưỡng rủi ro đối với sản phẩm và hoạt động mới trước khi ra mắt hoặc cam kết, đảm bảo tính minh bạch và kiểm soát rủi ro Quy trình phê duyệt các sản phẩm mới phải do ban giám đốc hoặc hội đồng quản trị tín dụng thực hiện để đảm bảo quyết định đúng đắn và phù hợp với chiến lược ngân hàng.

Ngân hàng cần xây dựng quy trình cấp tín dụng hợp lý dựa trên các tiêu chuẩn rõ ràng về hoạt động tín dụng lành mạnh Các tiêu chuẩn này bao gồm việc thực hiện khảo sát kỹ lưỡng về khách hàng, mục đích vay và cơ cấu các khoản tín dụng Đồng thời, ngân hàng cũng phải xác định rõ nguồn trả nợ để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong hoạt động cho vay.

Các ngân hàng cần thiết lập giới hạn tín dụng tổng thể theo từng cấp độ, khách hàng và nhóm khách hàng liên kết để quản lý rủi ro hiệu quả Việc này áp dụng cho các loại rủi ro trong hoạt động ngân hàng và giao dịch thương mại, liên quan đến cả tài sản nội bảng lẫn ngoại bảng Các giới hạn này giúp hạn chế rủi ro tín dụng phù hợp với quy định ngân hàng và nâng cao an toàn tài chính Tối ưu hoá quản lý rủi ro đòi hỏi ngân hàng phải xây dựng các giới hạn rõ ràng, linh hoạt và phù hợp với từng nhóm khách hàng nhằm duy trì hoạt động an toàn, bền vững.

Các chỉ tiêu đánh giá về rủi ro tín dụng trong NHTM

Theo quy định của ngân hàng Nhà nước tại Điều 6 của Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007, tổ chức tín dụng phải thực hiện phân loại nợ thành 5 nhóm khác nhau Các quy định này nhằm hướng dẫn các tổ chức tín dụng đánh giá chính xác tình hình tài chính và quản lý rủi ro hiệu quả Việc phân loại nợ theo các nhóm này giúp tăng cường công tác kiểm soát nợ xấu và đảm bảo ổn định hệ thống ngân hàng.

Nhóm 1 gồm các khoản nợ đủ tiêu chuẩn, trong đó có các khoản nợ trong hạn được đánh giá có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng hạn Ngoài ra, nhóm này còn bao gồm các khoản nợ có thể phát sinh trong tương lai, chẳng hạn như các khoản bảo lãnh, cam kết cho vay và chấp nhận thanh toán.

- Nhóm 2: Nợ cần chú ý, bao gồm nợ quá hạn dưới 90 ngày và nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ.

Học viên: Phạm Minh Tuân 20 Cao học QTKD 2011-2013

- Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn, bao gồm nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày và nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày.

- Nhóm 4: Nợ nghi ngờ, bao gồm nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày và nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày.

Nhóm 5 gồm các khoản nợ có khả năng mất vốn, bao gồm nợ quá hạn trên 360 ngày, nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ trên 180 ngày, và các khoản nợ khoanh chờ xử lý từ phía Chính phủ.

Bạn cần lưu ý rằng, dù có tiêu chí thời hạn quá hạn để phân loại nợ, tổ chức tín dụng vẫn có quyền chủ động điều chỉnh phân loại nợ vào các nhóm rủi ro cao hơn nếu nhận thấy khả năng trả nợ của khách hàng suy giảm, nhằm đảm bảo quản lý rủi ro hiệu quả.

Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với các nhóm nợ 1, 2, 3, 4 và 5 lần lượt là 0%, 5%, 20%, 50% và 100% Quyết định 493 đã ban hành một công thức tính dự phòng hoàn toàn mới khác với các quy định trước, trong đó số tiền dự phòng không chỉ dựa trên tỷ lệ trích lập nhân với tài sản công nợ từng nhóm mà còn áp dụng các phương pháp tính toán hiện đại để phản ánh chính xác hơn mức độ rủi ro của từng nhóm nợ.

R: Số tiền dự phòng cụ thể phải trích

C: Giá trị tài sản bảo đảm (nhân với tỷ lệ phần trăm do Quyết định 493 quy định đối với từng loại tài sản bảo đảm) r: Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể

Số tiền dự phòng không chỉ dựa trên giá trị khoản nợ và tỷ lệ trích lập dự phòng mà còn phụ thuộc vào giá trị tài sản bảo đảm Nếu giá trị tài sản bảo đảm tính theo tỷ lệ phần trăm lớn hơn giá trị khoản nợ, thì số tiền dự phòng sẽ bằng không, nhưng điều này không có nghĩa tổ chức tín dụng không phải lập dự phòng cho khoản nợ đó trong thực tế.

Quyết định 493 đặt ra các yêu cầu về quản lý nợ và kiểm soát rủi ro cao hơn đối với các ngân hàng nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính Các chi phí phát sinh từ những thay đổi này sẽ được chuyển đổi phù hợp để đảm bảo tuân thủ quy định mới và giảm thiểu rủi ro cho hệ thống ngân hàng Việc áp dụng Quyết định 493 sẽ giúp nâng cao khả năng quản lý nợ tốt hơn, tăng cường sự an toàn và ổn định cho ngân hàng và nền kinh tế.

Phạm Minh Tuân, học viên cao học Quản trị Kinh doanh (QTKD) khóa 2011-2013, cho biết rằng khi ngân hàng cho khách hàng vay, chi phí vay sẽ tăng lên Các ngân hàng thường ưu tiên cho vay có đảm bảo nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng và gánh nặng dự phòng rủi ro Đây là một phương pháp hiệu quả giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro tài chính khi thực hiện hoạt động cho vay.

1.4.2 Các ch ỉ tiêu đ ánh giá m ứ c độ r ủ i ro tín d ụ ng:

Đánh giá và đo lường rủi ro là yếu tố then chốt để kiểm soát chất lượng tín dụng hiệu quả Theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, các chỉ tiêu chính thường được sử dụng để đánh giá chất lượng tín dụng bao gồm các yếu tố phản ánh khả năng thanh khoản, tỷ lệ nợ xấu và hiệu quả hoạt động của các khoản cho vay Việc sử dụng các chỉ tiêu này giúp ngân hàng xác định chính xác mức độ rủi ro và nâng cao khả năng kiểm soát các khoản tín dụng.

Chỉ tiêu nợ quá hạn là các khoản tín dụng không được hoàn trả đúng hạn và không đủ điều kiện để gia hạn, phản ánh rõ chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng Chỉ tiêu này đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá mức độ rủi ro và hiệu quả quản lý nợ của ngân hàng, giúp đưa ra các biện pháp kiểm soát nợ quá hạn hiệu quả hơn Việc theo dõi chặt chẽ chỉ tiêu nợ quá hạn là yếu tố then chốt để duy trì hoạt động tín dụng bền vững và nâng cao năng lực tài chính của ngân hàng.

Hệ số nợ quá hạn = - x 100%

Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thể hiện rủi ro tín dụng lớn, chất lượng khoản vay thấp, do đó, đây là chỉ tiêu quan trọng được các ngân hàng thương mại ở Việt Nam sử dụng để quản lý rủi ro hiệu quả Các ngân hàng thường phân chia nợ quá hạn thành các nhóm khác nhau để kiểm soát và đánh giá tình hình tín dụng chính xác hơn Việc theo dõi tỷ lệ nợ quá hạn giúp nâng cao năng lực quản lý rủi ro, hạn chế rủi ro tài chính và nâng cao chất lượng danh mục tín dụng của các ngân hàng.

- Nợ quá hạn đến 180 ngày có khả năng thu hồi

- Nợ quá hạn từ 181-360 ngày có khả năng thu hồi

- Nợ quá hạn từ 360 ngày trở lên (nợ khó đòi)

Chỉ tiêu khách hàng có nợ quá hạn:

Tổng số khách hàng quá hạn

Tỷ lệ khách hàng có nợ quá hạn = - x 100%

Tổng số khách hàng có dư nợ

Chỉ tiêu cao phản ánh chính sách tín dụng của ngân hàng không hiệu quả Nếu chỉ tiêu này thấp hơn chỉ tiêu nợ quá hạn, điều đó cho thấy nợ quá hạn tập trung vào khách hàng lớn Ngược lại, nếu chỉ tiêu cao hơn chỉ tiêu nợ quá hạn, nợ quá hạn tập trung ở khách hàng nhỏ.

Học viên: Phạm Minh Tuân 22 Cao học QTKD 2011-2013

Nợ xấu gồm các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5, nhằm đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng Tỷ lệ nợ xấu phản ánh khả năng thu hồi vốn khó khăn hơn, cho thấy ngân hàng đang đối mặt với nguy cơ mất vốn thay vì rủi ro thông thường Mặc dù tỷ lệ nợ xấu thấp không đồng nghĩa với khối lượng nợ xấu thấp, nhưng vẫn là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá rủi ro tín dụng dựa trên tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu Tuy nhiên, các khoản tín dụng chưa đến hạn không hoàn toàn không có rủi ro, và ngân hàng có thể gia tăng dư nợ để làm giảm tỷ lệ nợ quá hạn nhằm che giấu chất lượng tín dụng, khiến chỉ tiêu này phản ánh rủi ro tín dụng một cách tương đối.

Các nhân tố tác động đến quản lý rủi ro tín dụng trong NHTM

Quản lý rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại chịu tác động bởi nhiều yếu tố, bao gồm cả nguyên nhân chủ quan và khách quan Các yếu tố này ảnh hưởng đến khả năng kiểm soát và giảm thiểu rủi ro, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng Hiểu rõ các nhân tố này giúp các ngân hàng xây dựng chiến lược quản lý rủi ro phù hợp, từ đó đảm bảo an toàn tài chính và duy trì sự phát triển bền vững.

Do nguyên nhân khách quan:

- Rủi ro do môi trường kinh tế không ổn định:

Thị trường thế giới luôn biến động một cách nhanh chóng và khó lường, đặt ra thách thức lớn cho các nhà đầu tư và doanh nghiệp Quá trình tự do hóa tài chính và hội nhập quốc tế mang lại nhiều cơ hội phát triển, nhưng cũng đi kèm với rủi ro tất yếu không thể tránh khỏi Việc thích nghi với những biến đổi này là yếu tố quan trọng để đảm bảo thành công trên thị trường toàn cầu.

+ Sự tấn công của hàng nhập lậu.

+ Thiếu sự quy hoạch, phân bổ đầu tư một cách hợp lý đã dẫn đến khủng hoảng thừa về đầu tư trong một số ngành

- Rủi ro do môi trường pháp lý chưa thuận lợi:

Trong những năm gần đây, cơ quan pháp luật cấp địa phương vẫn còn nhiều bất cập và hiệu quả hoạt động chưa cao Mặc dù Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước đã ban hành nhiều luật và văn bản hướng dẫn thi hành liên quan đến hoạt động tín dụng ngân hàng, nhưng các văn bản này vẫn chưa được triển khai nhanh chóng và hiệu quả trong thực tiễn Việc áp dụng các quy định gặp nhiều khó khăn, vướng mắc, đặc biệt là trong các quy định về cưỡng chế thu hồi nợ khiến hoạt động ngân hàng gặp trở ngại đáng kể.

Hoạt động thanh tra, kiểm tra và giám sát của Ngân hàng Nhà nước vẫn chưa đạt hiệu quả tối ưu, mặc dù đã có nhiều cố gắng và kết quả tích cực Việc này ảnh hưởng đến khả năng phát hiện và ngăn chặn các rủi ro tài chính ngân hàng, đòi hỏi cần nâng cao hiệu quả của công tác thanh tra để đảm bảo sự ổn định và an toàn trong hệ thống ngân hàng.

Hệ thống thanh tra, giám sát ngân hàng hiện vẫn chưa có sự cải thiện căn bản về chất lượng, đặc biệt là năng lực của cán bộ thanh tra và giám sát chưa đáp ứng được yêu cầu mới Thanh tra ngân hàng còn gặp khó khăn trong việc bắt kịp các nghiệp vụ kinh doanh và công nghệ mới, gây ảnh hưởng đến hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát Phương pháp và nội dung thanh tra, giám sát còn lạc hậu, chậm đổi mới, làm giảm khả năng phát hiện và xử lý rủi ro kịp thời Vai trò của kiểm toán chưa được phát huy tối đa, trong khi hệ thống thông tin chưa được tổ chức một cách hiệu quả, dẫn đến hạn chế trong việc cung cấp các dữ liệu chính xác và kịp thời cho công tác quyết định.

Hệ thống thông tin quản lý doanh nghiệp và ngân hàng tại Việt Nam còn nhiều bất cập, đặc biệt là thiếu cơ chế công bố thông tin đầy đủ và minh bạch Trung tâm Thông tin Tín dụng Ngân hàng (CIC) của NHNN đã hoạt động hơn một thập kỷ và đạt được kết quả tích cực trong cung cấp thông tin tín dụng kịp thời, nhưng vẫn chưa độc lập hoặc hiệu quả trong việc định mức tín nhiệm doanh nghiệp Thông tin do CIC cung cấp còn đơn điệu, thiếu cập nhật, đặt ra thách thức lớn cho hệ thống ngân hàng trong việc mở rộng và kiểm soát tín dụng phù hợp với tình hình thực tế của nền kinh tế.

Do nguyên nhân ch ủ quan:

- Rủi ro do các nguyên nhân từ phía khách hàng vay:

+ Sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ vay

+ Khả năng quản lý kinh doanh kém.

+ Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch

- Rủi ro do các nguyên nhân từ phía ngân hàng cho vay:

+ Lỏng lẻo trong công tác kiểm tra nội bộ các ngân hàng

+ Bố trí cán bộ thiếu đạo đức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ

+ Thiếu giám sát và quản lý sau khi cho vay.

+ Sự hợp tác giữa các NHTM quá lỏng lẻo, vai trò của CIC chưa thực sự hiệu quả.

Kinh nghiệm các nước về quản lý rủi ro tín dụng trong NHTM

Các quy định về chính sách phân loại nợ và trích lập dự phòng được xây dựng phù hợp với chuẩn mực quốc tế về kế toán IAS 39, nhằm đảm bảo phản ánh chính xác chất lượng tín dụng của ngân hàng Việc phân loại nợ và xác định mức dự phòng dựa trên phân tích kỹ lưỡng tình trạng lưu chuyển tiền tệ của khách hàng giúp đánh giá đúng khả năng tổn thất tín dụng Các khoản dự phòng cần được thiết lập phù hợp để phản ánh chính xác mức độ rủi ro và duy trì sự ổn định tài chính của ngân hàng theo các tiêu chuẩn quốc tế.

Trong quá trình quản lý khoản vay, các khoản dự phòng chung thường chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng dự phòng và được trích lập khi có dấu hiệu giảm sút chất lượng khoản vay Việc trích lập dự phòng này dựa vào thông tin hiện tại và kinh nghiệm quá khứ để đánh giá chính xác tình hình tài chính của khách hàng Các khoản dự phòng phải được thực hiện kịp thời khi có thông tin về giảm sút chất lượng vay, nhằm đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính.

Trong thực tế, các ngân hàng cố gắng lượng hóa và dự báo các khả năng có thể xảy ra trong tương lai để xây dựng chính sách trích lập dự phòng phù hợp Việc này giúp ngân hàng nâng cao khả năng đối phó với rủi ro tín dụng, đảm bảo sự ổn định và an toàn tài chính Dự báo chính xác về các khả năng rủi ro tương lai là yếu tố then chốt trong việc thiết lập các mức trích dự phòng hiệu quả Chính sách trích lập dự phòng dựa trên dự báo mang lại lợi ích trong việc duy trì vốn dự phòng đủ lớn để phòng ngừa các tổn thất không mong muốn Áp dụng các phương pháp lượng hóa rủi ro giúp ngân hàng tối ưu hóa quyết định về mức trích lập dự phòng, từ đó tăng cường sự tin cậy của khách hàng và nhà đầu tư.

“mở” nhằm tạo điều kiện bù đắp cho các tổn thất có thể xảy ra trong suốt thời gian tồn tại của khoản tín dụng

Theo báo cáo thường niên năm 2009 của Standard Chartered, quản lý rủi ro là yếu tố trung tâm trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Một trong những rủi ro chính là phát sinh từ việc mở rộng tín dụng cho khách hàng thông qua các hoạt động cho vay và ngân hàng.

Quản lý rủi ro hiệu quả là yếu tố then chốt để tạo ra lợi nhuận ổn định và bền vững, đóng vai trò trung tâm trong quản lý tài chính và hoạt động của Tập đoàn Khuôn khổ quản lý rủi ro ngân hàng giúp doanh nghiệp kiểm soát rủi ro toàn diện, nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận trong khi duy trì rủi ro trong phạm vi chấp nhận được.

Ngân hàng cần cân bằng giữa rủi ro và lợi nhuận bằng cách thực hiện các biện pháp phù hợp với yêu cầu của các bên liên quan và chiến lược của ngân hàng Việc xử lý rủi ro phải được thực hiện một cách kỷ luật, minh bạch, kiểm soát và báo cáo đầy đủ, lấy cam kết của ngân hàng và sự chấp nhận rủi ro của khách hàng làm nền tảng Ngân hàng cũng chủ động dự đoán các rủi ro trong tương lai và nâng cao nhận thức về các lợi thế cạnh tranh thông qua quản lý rủi ro hiệu quả và kiểm soát rủi ro chặt chẽ Trách nhiệm cuối cùng trong việc xây dựng chiến lược quản trị rủi ro hấp dẫn và hiệu quả thuộc về Hội đồng quản trị của ngân hàng.

Ngân hàng Bangkok [10]: Theo “Báo cáo thường niên 2010 của ngân hàng

Bangkok” các hoạt động kinh doanh của ngân hàng có thể bị yếu tố nguy cơ khác

Phạm Minh Tuân, học viên Cao học Quản trị Kinh doanh khóa 2011-2013, đã áp dụng các biện pháp thận trọng để bảo vệ bản thân trước các rủi ro tiềm ẩn Anh ấy xây dựng một kế hoạch quản lý rủi ro một cách hiệu quả nhằm đối phó với những nguy cơ có thể phát sinh trong quá trình học tập và làm việc Việc này giúp anh đảm bảo an toàn, giảm thiểu thiệt hại và duy trì sự ổn định trong hành trình phát triển cá nhân và nghề nghiệp.

Vai trò của ban quản lý rủi ro ngân hàng rất quan trọng trong việc thiết lập và xem xét chính sách quản lý rủi ro, đảm bảo hệ thống giám sát hiệu quả và duy trì mức rủi ro phù hợp với chính sách của ngân hàng Mục tiêu chính của quản lý rủi ro là quản lý các rủi ro liên quan khi xác định các thông số trong hoạt động kinh doanh, nhằm đạt được lợi nhuận hợp lý và bền vững.

Trong quản lý rủi ro tín dụng ngân hàng, quá trình phê duyệt tín dụng được thiết lập rõ ràng, bao gồm chính sách tín dụng, chấm điểm khách hàng và xác định các cấp thẩm quyền phê duyệt dựa trên loại hình kinh doanh hoặc hạn mức tín dụng Ngân hàng xem xét mục đích vay và đánh giá khả năng trả nợ, khả năng kinh doanh và tài sản thế chấp của người vay để đảm bảo an toàn tín dụng Để giảm thiểu rủi ro, ngân hàng thường xuyên đánh giá mức độ xếp hạng rủi ro tín dụng và thành lập đơn vị quản lý rủi ro nhằm đề xuất, xem xét các chính sách phù hợp với các quy định mới và tiêu chuẩn Basel II quốc tế Ngoài ra, việc giám sát quản lý rủi ro được thực hiện chặt chẽ theo các chính sách của Ủy ban Quản lý rủi ro nhằm đảm bảo sự phù hợp và hiệu quả trong toàn bộ quy trình tín dụng.

Ngân hàng đã thành lập một đơn vị quản lý tín dụng độc lập, hoạt động riêng biệt từ các khu vực khác của tổ chức, nhằm đảm bảo kiểm soát rủi ro cấp tín dụng hiệu quả Đơn vị này chịu trách nhiệm chính trong việc đánh giá, quản lý và giảm thiểu các rủi ro liên quan đến hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng Việc thiết lập bộ phận quản lý tín dụng độc lập giúp tăng cường sự kiểm soát nội bộ, nâng cao tính minh bạch và an toàn trong quy trình cấp vốn.

Chính sách tín dụng được giám sát và điều chỉnh bởi đơn vị phụ trách, đảm bảo tính phù hợp và hiệu quả trong hoạt động cho vay Đơn vị đánh giá rủi ro tài sản hoạt động độc lập, thực hiện quy trình xem xét và phê duyệt cho vay nhằm đảm bảo chất lượng khoản vay Ngoài ra, đơn vị còn có trách nhiệm đánh giá đầy đủ dự phòng rủi ro và đảm bảo tuân thủ các quy định, chính sách vay vốn và các tiêu chuẩn phát hành tín dụng bảo lãnh.

Học viên: Phạm Minh Tuân 26 Cao học QTKD 2011-2013

Chương 1 đã phân tích rõ khái niệm, nội dung và quy trình quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng, làm rõ nguyên nhân phát sinh rủi ro và các biện pháp xử lý tổn thất khi xảy ra Bên cạnh đó, chương còn trình bày các phương pháp phân loại nợ và trích lập dự phòng theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN để xử lý rủi ro tín dụng hiệu quả.

Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, việc đối mặt với rủi ro tín dụng là điều không thể tránh khỏi, vì vậy việc nhận diện và chấp nhận một tỷ lệ rủi ro tự nhiên là điều khách quan và hợp lý Tuy nhiên, nhiệm vụ quan trọng là làm thế nào để giảm thiểu rủi ro này xuống mức thấp nhất có thể phù hợp với khả năng chấp nhận của ngân hàng Chính vì lý do này, các ngân hàng thương mại, bao gồm SeABank, đặc biệt chú trọng đến việc quản lý rủi ro tín dụng để đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững.

Trong chương 2, các cơ sở lý luận đã được trình bày sẽ được vận dụng để đánh giá thực trạng quản lý rủi ro tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần SeABank Phân tích này giúp xác định các điểm mạnh, điểm yếu trong công tác quản lý rủi ro của ngân hàng, từ đó đề xuất các giải pháp cải thiện hiệu quả hoạt động Việc sử dụng các lý thuyết đã đề cập sẽ hỗ trợ đưa ra các đánh giá chính xác, khách quan và phù hợp với các tiêu chuẩn quản trị ngân hàng hiện đại.

Học viên: Phạm Minh Tuân 27 Cao học QTKD 2011-2013

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHTM CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Á (2009-2011)

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHTMCP ĐÔNG NAM Á

Ngày đăng: 27/02/2023, 12:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. [2], [3] http://www.sbv.gov.vn/wps/portal/!ut/p/c4/04_SB8K8x LLM9MSSz Py8xBz9CP0os3gDFxNLczdTEwOLMCNTA09_XxMPT3cvI4NQM_2CbEdFAIi4Bzo!/?WCM_PORTLET=PC_7_0D497F5408T950IOM3ME6Q0027_WCM&WCM_GLOBAL_CONTEXT=/wps/wcm/connect/sbv_vn/sbv_vn/vn.sbv.it/vn.sbv.it.forum/612c558046a1b3008f5acfaa32af79db Link
2. [4] http://www.sbv.gov.vn/wps/portal/!ut/p/c4/04_SB8K8xLLM9 MSS zPy8x Bz 9CP0os3gDFxNLczdTEwMLQ1dLA09_XAYNcAQwNzA_ 2CbEdA FjmS9E!? W CM_PORTLET=PC_7_0D497F540O8A70IOVKL3FS1GE5_WCM&WCM_GLOBAL_CONTEXT=/wps/wcm/connect/sbv_vn/sbv_vn/vn.sbv.research/vn.sbv.research.research/MfuPySn-EKPekHeVLffFiZM2010-03-05-05-08-39 Link
3. [7] http://thuvienphapluat.vn/archive/Quyet-dinh/Quyet-dinh-493-2005-QD-NHNN -phan-loai-no-trich-lap-su-dung-du-phong-de-xu-ly-rui-ro-tin-dung-trong-hoat-dong-ngan-hang-to-chuc-tin-dung-vb53338t17.aspx Link
4. [8] http://www.scribd.com/doc/29600159/3/Phan-lo%E1%BA%A1i-r%E1 % BB %A7i-ro-tin-d%E1%BB%A5ng Link
5. [9]http://annualreport.standardchartered.com/business-review/operating-and-financial -review /risk-review/risk-management.html Link
7. [17] http://tintuc.timnhanh.com.vn/kinh-te/20081010/35A8598C/ MB ngan- hang-TMCP-dau-tien-trich-lap-du-phong-rui-ro-theo-thong-le-quoc-te.htm Link
8. [19] http://moj.gov.vn/ct/tintuc/Lists/Nghin%20cu%20trao%20i/View_Detail.asp x ? ItemID=4489 Link
9. [20] http://www.tinmoi.vn/maritime-bank-san-sang-dap-ung-yeu-cau-ve-quan - ly-rui-ro-07716065.html Link
10. [21] http://www.sbv.gov.vn/wps/portal/!ut/p/c4/04_SB8K8xLLM9MSSzPy8xB z9CP0os3gDFxNLczdTEwOLMCNTA09_XxMPT3cvI4NQM_2CbEdFAIi4Bzo!/?WCM_PORTLET=PC_7_0D497F5408T950IOM3ME6Q0027_WCM&WCM_GLOBAL_CONTEXT=/wps/wcm/connect/sbv_vn/sbv_vn/vn.sbv.it/vn.sbv.it.forum/612c558046a1b3008f5acfaa32af79db Link
11. [22] http://hou.topica.edu.vn/index.php/vi/chuong-trinh-dao-tao/cu-nhan -tai- chinh-ngan-hang/tin-tuc-chuyen-nganh/872-mo-hinh-quan-ly-rui-ro-tin-dung-tai-cac-ngan-hang-thuong-mai-viet-nam Link
12. [23] http://www.sbv.gov.vn/wps/portal/!ut/p/c4/04_SB8K8xLLM9MSSzPy8xB z9CP0os3gDFxNLczdTEwOLMCNTA09_XxMPT3cvI4NQM_2CbEdFAIi4Bzo!/?WCM_PORTLET=PC_7_0D497F5408T950IOM3ME6Q0027_WCM& WCM_ Link

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w