1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luận văn hoạch định chiến lược phát triển của trường trung cấp y tế nam định đến năm 2020

111 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn hoạch định chiến lược phát triển của trường trung cấp y tế Nam Định đến năm 2020
Tác giả Bùi Quang Thành
Người hướng dẫn TS. Vũ Quang
Trường học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2013
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA MỘT TỔ CHỨC (12)
    • 1.1. Tổng quan về chiến lược (12)
      • 1.1.1. Khái niệm về chiến lược (12)
      • 1.1.2. Mục tiêu của chiến lược (13)
      • 1.1.3. Vai trò _ Yêu cầu của chiến lược (14)
      • 1.1.4. Các nguyên tắc của chiến lược (15)
    • 1.2. Quản trị chiến lược (16)
      • 1.2.1. Khái niệm và vai trò của quản trị chiến lược (16)
      • 1.2.2. Các giai đoạn quản lý chiến lược (17)
      • 1.2.3. Môi trường vi mô ( nội bộ) (23)
    • 1.3. Hoạch định chiến lược (24)
      • 1.3.1. Khái niệm hoạch định chiến lược (24)
      • 1.3.2. Mục đích, vai trò của hoạch định chiến lược (24)
      • 1.3.3. Nội dung và trình tự để hoạch định chiến lược (25)
      • 1.4.4. Ưu điểm và yếu điểm bên trong (38)
      • 1.4.5. Mục tiêu giáo dục (38)
      • 1.4.6. Hệ thống giáo dục quốc dân (38)
      • 1.4.7. Chương trình giáo dục (39)
      • 1.4.8. Phát triển giáo dục (39)
      • 1.4.9. Đầu tư cho giáo dục (39)
      • 1.4.10. Kiểm định chất lượng giáo dục (39)
      • 1.4.11. Đối thủ cạnh tranh (39)
    • 2.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN (41)
      • 2.1.1. Tình hình đặc điểm (0)
      • 2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển (41)
      • 2.1.3. Một số kết quả hoạt động của nhà trường đến năm 2012 (44)
      • 2.1.4. Đội ngũ cán bộ viên chức của nhà trường (46)
      • 2.1.5. Xây dựng cơ sở vật chất phục vụ sự nghiệp đào tạo nhà trường (47)
      • 2.1.6. Cơ sở vật chất phục vụ quá trình đào tạo (0)
      • 2.1.7. Thiết bị, phương tiện giảng dạy (50)
      • 2.1.8. Tài chính của nhà trường (50)
    • 2.2. Phân tích môi trường vĩ mô (54)
      • 2.1.1. Môi trường kinh tế (54)
      • 2.2.2. Môi trường chính trị và pháp luật (55)
      • 2.2.3. Môi trường xã hội (57)
      • 2.2.4. Môi trường công nghệ (59)
      • 2.2.5. Môi trường địa lý, tự nhiên (59)
    • 2.3. Phân tích môi trường ngành (61)
      • 2.3.1. Tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh (61)
      • 2.4.1. Điểm yếu (83)
  • CHƯƠNG III: HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA TRƯỜNG (84)
    • 3.1. Định hướng phát triển (84)
      • 3.2.1. Bậc cao đẳng (84)
      • 3.2.2. Bậc trung cấp (85)
    • 2.3. Dạy nghề (85)
    • 2.4. Liên kết đào tạo (85)
    • 2.3. Qui mô đào tạo (85)
    • 3.1. Giai đoạn 2012-2015 Quy mô đào tạo 1.450 sinh viên, học sinh (85)
    • 3.2. Giai đoạn 2015-2020 Quy mô đào tạo là 2000 học sinh, sinh viên (85)
    • 3.2. Sứ mệnh, mục tiêu của nhà trường (86)
      • 3.2.1. Sứ mệnh (86)
      • 3.2.2. Mục tiêu (87)
    • 3.4. Lựa chọn phương án chiến lược (87)
      • 3.4.1. Cơ sở lựa chọn theo mô hình SWOT (87)
      • 3.4.2. Lựa chọn phương án chiến lược chủ yếu của Trường đến năm 2020 (90)
    • 3.5. Các giải pháp để thực hiện mục tiêu của phương án chiến lược (90)
      • 3.4.1. Giải pháp về đào tạo (90)
      • 3.4.2. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực (91)
      • 3.4.3. Giải pháp về cơ sở vật chất (93)
      • 3.4.4. Trang thiết bị dạy học (96)
      • 3.4.5. Giải pháp về nguồn tài chính (97)
  • KẾT LUẬN (53)

Nội dung

Luận văn này được viết trên cơ sở vận dụng lý luận chung về chiến lược kinh doanh và thực trạng hoạt động của Trường Trung cấp y tế Nam Định cũng như môi trường đào tạo trên địa bàn tỉnh

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA MỘT TỔ CHỨC

Tổng quan về chiến lược

1.1.1 Khái niệm về chiến lược

Thực ra thuật ngữ “chiến lược” đã xuất hiện từ lâu trong lịch sử và nó bắt nguồn từ trong lĩnh vực quân sự với ý nghĩa “khoa học về hoạch định và điều khiển các hoạt động quân sự” [2, trang 38] Các nhà quân sự thường xây dựng chiến lược để nghiên cứu và tấn công vào các điểm yếu của đối phương nhằm giành thế thắng về mình Hiện nay, có rất nhiều khái niệm khác nhau về thuật ngữ này trong nghiên cứu

Chiến lược là định hướng, hoạch định mục tiêu và hoạt động trong tương lai, đáp ứng tổng quát của chủ thể quản lý với nhưng thay đổi của môi trường Ngày nay có nhiều cách định nghĩa chiến lược khác nhau, nhưng phổ biến nhất thì theo Aifred Chandler thuộc Đại học Harvard đã định nghĩa: “ Chiến lược bao hàm việc ấn định các mục tiêu cơ bản dài hạn của nhà trường, đồng thời lựa chọn các cách thức hoặc tiến trình hành động và phân bố các tài nguyên thiết yếu để thực hiện các mục tiêu đó.” [2,38] Theo James B Quinn thì: “ Chiến lược là một dạng thức hoặc một kế hoạch phối hợp các mục tiêu chính , các chính sách và các trình tự hành động thành một tổng thể kết tinh lại với nhau” Khẳng định hơn William J, Gluek đã cho rằng : Chiến lược là một kế hoạch mang tính thống nhất , tính toàn diện, và tính phối hợp, được thiết kế để đảm bảo rằng các mục tiêu cơ bản của cơ quan đơn vị sẽ thực hiện”

Chiến lược phát triển còn là nghệ thuật để giành thắng lợi trong cạnh tranh Muốn thắng thế cạnh tranh thì mỗi cơ quan tổ chức có những cách thức và nghệ thuật riêng nhưng chiến lược phát triển cũng góp một vai trò quan trọng trong vấn đề này.Còn M Prter lại cho rằng “ Chiến lược là nghệ thuật xây dựng các lợi thế cạnh tranh để phòng thủ” [4,1]

Kế hoạch hoá chiến lược bao gồm tất cả các hoạt động dẫn tới phát triển các nhiệm vụ rõ ràng và các chiến lược tương ứng để đạt được các mục tiêu cho toàn bộ tổ chức Theo Giáo sư Philipppe Lasserre thì “ Chiến lược là phương thức mà các cơ sở đào tạo sử dụngđể định hứơng tương lai và nhằm đạt được và duy trì những thành công Mục tiêu tối thiểu là phải làm sao tiếp tục tồn tại được, nghĩa là phải có khả năng thực hện được các nghĩa vụ trả lương cho giáo viên, một cách lâu dài và có thể chấp nhận được [5,1]

Còn chính sách là phương cách đường lối hoặc tiến trình dẫn dắt hành động trong khi phân bố sử dụng các nguồn lực của đơn vị Có thể nói chính sách chính là phương tiện để đạt được các mục tiêu Chính sách là những chỉ dẫn cho việc làm quyết định hoặc đưa ra quyết định và thể hiện các tình huống thường lặp lại hay có tính chu kỳ

Giữa chiến lược và chính sách có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Nếu chiến lược là một chương trình hành động, tổng quát hướng tới việc đạt được các mục tiêu cụ thể thì chính sách sẽ dẫn dắt chúng ta trong quá trình thực hiện quyết định

1.1.2 Mục tiêu của chiến lược

Mục tiêu là những thành quả xác định mà một số tổ chức tìm cách đạt đ−ợc khi theo đuổi nhiệm vụ chính của mình Nó là những kết quả kỳ vọng của tổ chức Lựa chọn mục tiêu tùy thuộc vào ngành nghề và giai đoạn phát triển của mỗi doanh nghiệp, tuy nhiên doanh nghiệp phải rất thận trọng trong việc lựa chọn, nó là kết quả hay trạng thái mong đợi sẽ có và cần phải có của một tổ chức sau một khoảng thời gian nhất định Do đó, mục tiêu là cơ sở để hình thành và lựa chọn chiến lược Một chiến lược cần bắt đầu bằng việc xác định các kết quả kỳ vọng mà chiến lược kinh doanh được xác lập để thực hiện chúng Các mục tiêu chiến lược sẽ đóng vai trò định hướng cho các hoạt động của doanh nghiệp trong một số năm

Trong thực tế, khi xây dựng mục tiêu phát triển người ta chia mục tiêu thành mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể Xuất phát từ tầm quan trọng của việc hoạch định mục tiêu trong xây dựng chiến lược, cho nên, mục tiêu được xác định phải đảm bảo yếu tố cụ thể, có thể đo lường được, có tính khả thi và đặc biệt là mục tiêu phải được xác định trong một khoảng thời gian nhất định

Theo ông Kohmae (Nhà kinh tế Nhật) thì mục tiêu của chiến l−ợc là mang lại những điều kiện thuận lợi nhất cho một phía, đánh giá chính xác thời điểm tiến công hay rút lui, xác đinh rõ ranh giới của sự thoả hiệp, ông nhấn mạnh “ Không có đối thủ cạnh tranh thì không có chiến l−ợc” Mục đích duy nhất của chiến l−ợc là đảm bảo dành thắng lợi bền vững so với đối thủ cạnh tranh

Mục tiêu chiến lược gồm có :

Mục tiờu dài hạn: Là các kết quả mong muốn đ−ợc đề ra cho một khoảng thời gian tương đối dài, thường dài hơn một chu kỳ quyết định Các mục tiêu dài hạn nên có tính thách thức, có thể đo l−ờng đ−ợc, phù hợp, hợp lý, rõ ràng

Mục tiờu trung hạn: : Là các kết quả mong muốn đ−ợc đề ra cho một khoảng thêi gian thường từ 3-5 năm

Mục tiờu ngắn hạn: Mục tiêu ngắn hạn là những cái mốc mà tổ chức phải đạt đ−ợc đến các mục tiêu dài hạn

Cũng như mục tiêu dài hạn, mục tiêu ngắn hạn phải đo lường được, có định l−ợng và có tính thách thức, thực tế, phải phù hợp và −u tiên

Nếu các mục tiêu dài hạn quan trọng trong việc hình thành chiến l−ợc thì mục tiêu ngắn hạn lại đặc biệt quan trọng trong việc thực hiện chiến l−ợc

1.1.3 Vai trò _ Yêu cầu của chiến lược

Chiến lược kinh doanh đóng vai trò hết sức quan trọng đối với sự tồn tại va phát triển của mỗi doanh nghiệp Chiến lược kinh doanh đúng đắn sẽ tạo một hướng đi tốt cho doanh nghiệp, chiến lược kinh doanh có thể coi như kim chỉ nam dẫn đường cho doanh nghiệp đi đúng hướng Chiến lược kinh doanh mang lại rất nhiều lợi ích cho doanh nghiệp, tầm quan trọng của nó được thể hiện ở những mặt sau:

Một là: Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp định hướng cho hoạt động của mình trong tương lai thông qua việc phân tích và dự báo môi trường kinh doanh Kinh doanh là một hoạt động luôn chịu sự ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài và bên trong Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp vừa linh hoạt vừa chủ động để thích ứng với những biến động của thị trường, đồng thời còn đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động và phát triển theo đúng hướng Điều đó có thể giúp doanh nghiệp phấn đấu thực hiện mục tiêu nâng cao vị thế của mình trên thị trường

Hai là: Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp nắm bắt được các cơ hội cũng như đầy đủ các nguy cơ đối với sự phát triển nguồn lực của doanh nghiệp Nó giúp doanh nghiệp khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn lực, phát huy sức mạnh của doanh nghiệp

Ba là: Chiến lược tạo ra một quỹ đạo hoạt động cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp liên kết được các cá nhân với các lợi ích khác cùng hướng tới một mục đích chung, cùng phát triển doanh nghiệp Nó tạo một mối liên kết gắn bó giữa các nhân viên với nhau và giữa các nhà quản lý với nhân viên Qua đó tăng cường và nâng cao hơn nữa nội lực của doanh nghiệp

Quản trị chiến lược

1.2.1 Khái niệm và vai trò của quản trị chiến lược

Hiện nay quản trị chiến lược cũng có rất nhiều khái niệm có thể sử dụng được:

- Quá trình quản lý hoạt động chức năng nhiệm vụ của một tổ chức trong quản lý mối quan hệ của tổ chức đó đối với môi trường của nó [1 trang 9] Thì được coi là quản trị chiến lược

- Quản trị chiến lược là tập hợp các quyết định và biện pháp hành động dẫn đến việc hoạch định và thực hiện các chiến lược nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức [1, trang 9]

Như vậy, quản trị chiến lược là quá trình nghiên cứu các môi trường hiện tại cũng như tương lai, hoạch định các mục tiêu của tổ chức; đề ra, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quyết định nhằm đạt được các mục tiêu đó trong môi trường hiện tại cũng như tương lai [1, trang 9]

Với điều kiện môi trường thực tế luôn biến động như hiện nay và tạo ra những cơ hội và nguy cơ bất ngờ, quá trình quản trị chiến lược giúp chúng ta nhận biết được cơ hội và nguy cơ trong tương lai, tổ chức xác định rõ hướng đi, vượt qua những thử thách, vươn tới tương lai bằng nỗ lực của mình Việc nhận thức kết quả mong muốn và mục đích trong tương lai giúp cho nhà quản trị cũng như nhân viên nắm bắt được việc gì cần làm để để đạt được thành công Như vậy sẽ khuyến khích nhà quản trị cũng như nhân viên đạt được những thành tích ngắn hạn, nhằm cải thiện tốt hơn phúc lợi lâu dài của tổ chức

Quản trị chiến lược là một sản phẩm được hình thành dựa trên cơ sở thực tiễn, đúc kết kinh nghiệm của rất nhiều tổ chức, hay là sản phẩm của khoa học quản lý hiện đại Tuy nhiên mức độ thành công của mỗi tổ chức lại phụ thuộc vào năng lực triển khai, thực hiện, kiểm soát thành công của hệ thống bên trong và được xem như là nghệ thuật trong quản trị kinh doanh

1.2.2 Các giai đoạn quản lý chiến lược

Có nhiều mô hình quản lý chiến lược đã và đang áp dụng nhưng về cơ bản nó đều có 3 giai đoạn chủ yếu sau đây:

1.2.2.1 Giai đ o ạ n hình thành chi ế n l ượ c

Hình thành chiến lược là quá trình thiết lập chiến lược, thực hiện điều tra nghiên cứu để xác định các yếu tố bên trong và bên ngoài đề ra mục tiêu dài hạn lựa chọn những chiến lược thay thế Giai đoạn này còn gọi là lập kế hoach chiến lược Gồm ba thành tố đó là:

1.2.1.1 Phân tích môi tr ườ ng Đây là quá trình tiến hành nghiên cứu liên quan đến việc thu thập và xử lý các thông tin về môi tr−ờng bên trong và bên ngoài Bản chất của quá trình này là xác định những điểm mạnh, điểm yếu cũng nh− nhận dạng cơ hội và nguy cơ

1.2.1.2.Xác định chức năng nhiệm vụ, mục tiêu

Chức năng nhiệm vụ là những vấn đề đã được đặt ra từ trước, quan trọng là biết được hướng đi đúng đắn của mình và thiết lập các mục tiêu thích ứng với điều kiện môi trường

1.2.1.3.Phân tích và lựa chọn chiến lược

Chiến lược là bao hàm một kế hoạch hành động dài hạn mang tính bao quát và cơ bản, qua đó xúc tiến việc triển khai thực hiện các mục tiêu kỳ vọng để có thể xây dựng và lựa chọn chiến lược phù hợp, đề xuất các chiến lược khác nhau

1.2.2 2 Giai đ o ạ n th ự c thi chi ế n l ượ c Đây là giai đoạn hết sức quan trọng của quản lý chiến lược Thực thi là quá trình thực hiện quản trị chiến lược để đạt được các chiến lược đã lập ra Ba hoạt động cơ bản đó là:

- Thiết lập các mục tiêu hàng năm

- Đưa ra các chính sách

- Phân phối các tài nguyên

1.2.2.3.Giai đoạn đánh giá và kiểm tra đ i ề u ch ỉ nh chiến l−ợc Đây là giai đoạn cuối cùng việc kiểm tra và đánh giá chiến lược Cần kiểm tra đánh giá nhà trường có thực hiện đúng mục tiêu chiến lược đã đặt ra hay không Nguyên nhân của những thành quả không đạt được?

Ba hoạt động chính của giai đoạn này là:

- Xem xét lại các yếu tố là cơ sở cho các chiến lược hiện tại

- Thực hiện các hoạt động điều chỉnh

Một vấn đề quan trọng nữa là đánh giá các thông tin phản hồi giúp cho những nhà quản trị đánh giá đúng mức hiệu quả và kết quả quản trị đối với các chiến lược chủ định mà còn có ý nghĩa cập nhật những chương trình hành động của chiến lược đang phát triển diễn biến của tình huống ngoại vi

1.2.4 Mô hình qu ả n lý chi ế n l ượ c

Quá trình quản lý chiến lược có thể được nghiên cứu và ứng dụng vào việc sử dụng một mô hình Mỗi mô hình biểu diễn một loại quá trình nào đó Song mô hình không phải là yếu tố đảm bảo thành công nhưng nó thể hiện một phương pháp rõ ràng và thực hiện trong việc hình thành, thực thi và đánh giá các chiến lược Quá trình quản trị chiến lược năng động và liên tục Một sự thay đổi ở bất kỳ một thành phần nào trong mô hình có thể đòi hỏi một sự thay đổi trong một hoặc tất cả thành phần khác Trong thực tế quá trình quản trị chiến lược không được phân chia rỗ ràng và thực hiện chặt chẽ như đã chỉ ra trong mô hình Các nhà chiến lược không thực hiện quá trình theo từng bước một; nói chung có sự ủng hộ lẫn nhau giữa các cấp bậc trong tổ chức

Qua phân tích 3 giai đoạn ta có mô hình quản lý chiến lược cơ bản sau:

Bảng 1.1.Các giai đoạn của mô hình quản lý chiến l−ợc

Xác định chức năng nhiệm vụ và mục tiêu

Phân tích và lựa chọn các ph−ơng pháp chiến l−ợc

Phân tích môi tr−ờng

Thực hiện chiến l−ợc Đánh giá và kiểm tra

Giai đoạn hình thành chiến l−ợc

Giai đoạn đánh giá và kiÓm tra

Các yếu tố môi trường ảnh hưởng sâu rộng, vì nó ảnh hưởng các bước tiếp theo của quá trình quản lý chiến lược Chiến lược cuối cùng phải được hoạch định trên môi trường dự kiến Môi trường tổng quát có thể chia thành 3 mức độ đó là:

1.2.1.Môi tr ườ ng v ĩ mô

Có rất nhiều yếu tố môi trường vĩ mô ảnh hưởng độc lập hoặc trong mối liên kết Với các yếu tố khác đến nhà trường hoặc ảnh hưởng đến bối cảnh tác nghiệp tạo ra các cơ hội và nguy cơ, đe doạ với các hoạt động đào tạo Trong các yếu tố môi trường vĩ mô có 5 yếu tố quan trọng cần lưu ý:

Hoạch định chiến lược

1.3.1 Khái niệm hoạch định chiến lược

Hoạch định chiến lược là một quy trình có hệ thống nhằm đi đến xác định các chiến lược kinh doanh được sử dụng để tăng cường vị thế cạnh tranh của tổ chức Nó bao gồm từ việc phân tích môi trường để thấy được các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ, xác định các mục tiêu dài hạn và xây dựng, triển khai thực hiện các chiến lược kinh doanh trên cơ sở phát huy đầy đủ những điểm mạnh, khắc phục tối đa những điểm yếu, giảm nguy cơ và tận dụng nhiều nhất những cơ hội

1.3.2 Mục đích, vai trò của hoạch định chiến lược

Hoạch định chiến lược là xây dựng các bước đi mà tổ chức phải theo, cùng cố gắng nhất trí đạt được điều gì – tầm nhìn và cách mà tổ chức sẽ đạt đến đó – chiến lược Đây là hai mục đích của hoạch định chiến lược Ngoài ra phát triển năng lực cốt lõi và lợi thế bền vững của tổ chức cũng là mục đích quan trọng khác

1.3.3 Nội dung và trình tự để hoạch định chiến lược

Trình tự các bước hoạch định chiến lược của một tổ chức được thực hiện theo 4 bước sau:

Bước 1: phân tích môi trường hoạt động của tổ chức

- Phân tích môi trường bên trong của tổ chức

- Phân tích môi trường bên ngoài của tổ chức

Bước 2: xác định sứ mệnh, mục tiêu của tổ chức

Bước 3: Phân tích và lựa chọn chiến lược

Bước 4: Xây dựng các giải pháp (nguồn lực) để thực hiện chiến lược

- Đưa ra các giải pháp thực hiện

- Đưa ra các biện pháp cụ thể

- Tính hiệu quả của biện pháp kinh tế

- Quyết định áp dụng biện pháp

1.3.3.1 Phân tích môi tr ườ ng ho ạ t độ ng c ủ a t ổ ch ứ c

Trong một tổ chức thì môi trường hoạt động bao gồm: môi trường bên ngoài tổ chức và môi trường bên trong của tổ chức Môi trường bên ngoài tổ chức bao gồm môi trường vĩ mô và môi trường tác nghiệp (môi trường ngành) Môi trường bên trong của tổ chức chỉ bao gồm các yếu tố nội bộ của tổ chức được mô phỏng theo mô hình dưới đây a Phân tích môi trường vĩ mô

Có rất nhiều yếu tố môi trường vĩ mô ảnh hưởng độc lập hoặc trong mối liên kết Với các yếu tố khác đến nhà trường hoặc ảnh hưởng đến bối cảnh tác nghiệp tạo ra các cơ hội và nguy cơ, đe doạ với các hoạt động đào tạo Trong các yếu tố môi trường vĩ mô có 5 yếu tố quan trọng cần lưu ý:

Tóm lại : Yếu tố vĩ mô luôn có tầm quan trọng và liên quan với nhau tác động với nhau thúc đẩy sự nghiệp đào tạo phát triển Đồng thời luôn tạo ra những thách thức, nguy cơ làm cản trở trong quá trình thực hiện b Phân tích môi trường tác nghiệp (môi trường ngành)

Môi trường tác nghiệp là loại môi trường được xác định đối với một ngành kinh doanh cụ thể Việc xem xét phân tích môi trường tác nghiệp là tìm các yếu tố xuất hiện trong ngành của tổ chức quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành đó

Các tổ chức trong một ngành kinh doanh đều chịu ảnh hưởng bởi những tác động của nó Nhiệm vụ của các nhà quản lý chiến lược là nhận dạng và phân tích các yếu tố của môi trường đó xem chúng tác động đến chiến lược phát triển của tổ

MôI tr-ờng vĩ mô

Các đối thủ cạnh tranh

Môi tr−ờng tự nhiên hi

Nghiên cứu và phát triển

MôI tr-ờng tác nghiệp

ThÓ chÕ và pháp lý

B.Vien PK,DN SDL§ chức như thế nào từ đó nhận dạng được các cơ hội cũng như nguy cơ tiềm ẩn đối với chiến lược của tổ chức

Môi trường này gồm các yếu tố sau: Đố i th ủ c ạ nh tranh Đây là các tổ chức vốn đã có vị trí trên địa bàn trong cùng một ngành nghề Khi phân tích đối thủ cạnh tranh phải đặc biệt chú ý đến những điểm mạnh và điểm yếu, các chiến lược hiện tại và tương lai của đối thủ cạnh tranh

Các đối thủ hiện có ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật để làm gia tăng khối lượng sản phẩm, thay đổi chất lượng sản phẩm, giảm chi phí Từ đó, làm thay đổi tương quan trong cạnh tranh

Có 3 nhân tố tạo thành mức độ cạnh tranh trong ngành :

- Cơ cấu cạnh tranh: Là sự phân bố số lượng tầm cỡ của các cơ sở cạnh tranh trong ngành Khi đó xuất hiện cạnh tranh mọi mặt như : Chi phí, chất lượng, ngành nghề , tình hình nhu cầu thị trường

Hình 1.1 Mô hình năng lực cạnh tranh của Michael E.Porter cạnh tranh trong ngành đào tạo của đối thủ

Sự tranh đua giữa các trường trong ngành-khu vực Các đối thủ tiềm ẩn

Thị trường và xu hướng phát triển

-Tình hình nhu cầu thị trường ngày càng tăng làm giảm áp lực thị trường Nhu cầu tăng là cơ hội hàng đầu để mở thị phần Nhu cầu giảm là nguy cơ giảm thị phần và làm tăng áp lực cạnh tranh

- Rào chắn ngăn chặn các cơ sở ra khỏi ngành Đố i th ủ c ạ nh tranh ti ề m ẩ n

Nếu chúng ta tìm được đúng đối tượng khách hàng có khả năng thanh toán và quan điểm tiêu dùng thay đổi thì sẽ làm cho các đối thủ cũ mất lợi thế Ngược lại đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn sẽ làm tăng thêm số lượng các đối thủ cạnh tranh trong ngành Mặt khác, Các đối thủ mới tham gia thị trường có thể làm giảm lợi nhuận của ngành Theo M Porter, nguy cơ nhập cuộc của các đối thủ tiềm ẩn mới phụ thuộc vào các rào cản như hiệu quả kinh tế theo qui mô; sự dị biệt của sản phẩm; chi phí chuyển đổi; yêu cầu về vốn; tiếp cận hệ thống phân phối và các chính sách của Nhà nước

Khách hàng là một bộ phận không thể tách rời trong quá trình canh tranh Sự tín nhiệm của khách hàng là một tài sản có giá trị Sự tín nhiệm đó cho biết mức độ thoả mãn tốt hơn các nhu cầu của doanh nghiệp sử dụng lao động so với đối thủ cạnh tranh

Nhà cung cấp chủ yếu bao gồm người bán thiết bị; vật tư, cộng đồng tài chính và nguồn lao động Các yếu tố đầu vào của các tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào nhà cung cấp

Những nhân tố quyết định mức độ của các áp lực này bao gồm: số lượng các nhà cung cấp là nhiều hay ít; có ít hay nhiều sản phẩm thay thế; người mua có phải là một khách hàng quan trọng đối với người bán hay không; loại sản phẩm mà công ty cần mua có phải sẽ rất quan trọng, quyết định đến sự thành công của công ty hay không; tính chất dị biệt của sản phẩm; mức độ ngăn chặn một sự liên kết sau của nhà cung cấp; chi phí chuyển đổi của nhà cung cấp là cao hay thấp Như vậy, nhà cung cấp có thể tác động một lực lên DN hay ngành bằng việc tăng giá, giảm chất lượng dịch vụ hay đe dọa sẽ làm như vậy

Th ị tr ườ ng và xu h ướ ng phát tri ể n

QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

Trường Trung Cấp Y Tế Nam Định là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND Tỉnh Nam Định Được UBND Tỉnh và Sở Y tế và Sở Giáo dục &đào tạo giao nhiệm vụ đào tạo cán bộ y tế Điều dưỡng trung cấp và Dược sỹ trung cấp và Sơ cấp nghề thuộc các ngành Điều dưỡng, Dược sỹ phục vụ cho các tuyến cơ sở tại xã, huyện, thành phố của Tỉnh và các tỉnh bạn

Trụ sở của Trường đóng tại 190 Cù Chính Lan- Phường Trần Tế Xương – Tp Nam Định Điện thoại:0350363.648.315

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển

Trường trung cấp Y tế Nam Định được thành lập theo Quyết định số: 1639/2006/QĐ - UBND ngày 19/01/2006 cuả UBND tỉnh Nam Định trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm đào tạo cán bộ Y tế tỉnh Nam Định Trường là đơn vị sự nghiệp giáo dục và đào tạo có chức năng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ y tế có trình độ trung cấp, sơ cấp Trường được tổ chức và hoạt động theo điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp Trường là đơn vị đào tạo đa ngành, đa cấp nhằm cung cấp nguồn nhân lực y tế cho tuyến y tế cơ sở của tỉnh Nam Định và các tỉnh lân cận Trong quá trình hình thành và phát triển, trường luôn được Sở Y tế và các ban ngành quan tâm chỉ đạo, xây dựng trường theo định hướng đáp ứng mô hình trường cao đẳng Y Dược, trường không ngừng mở rộng về quy mô và loại hình, đồng thời nâng cao chất lượng đào tạo Hiện nay trường có trên 2000 học sinh với 05 ngành đào tạo trung cấp chuyên nghiệp:

- Trung cấp Điều dưỡng đa khoa (Hệ chính quy, hệ VLVH)

- Trung cấp Dược (Hệ chính quy, hệ VLVH)

- Trung cấp Hộ sinh (Hệ chính quy)

* Về đội ngũ giáo viên:

Nhà trường có đội ngũ giáo viên nhiệt tình, có trình độ chuyên môn, có nhiều kinh nghiệm Trong các năm qua, nhà trường đã chú trọng xây dựng trường theo dịnh hướng đáp ứng yêu cầu nâng cấp thành trường cao đẳng Y - Dược, ưu tiên công tác đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ giáo viên, cải tiến phương pháp dạy học, cử giáo viên có năng lực đi học sau đại học, phối hợp với trường Đại học Y Thái Bình mở lớp bồi dưỡng phương pháp dạy đại học cho 100% giáo viên cơ hữu Đến nay đội ngũ giáo viên có trình độ sau đại học đã đạt tỷ lệ 30% đúng theo điều lệ trường cao đẳng

T ổ ch ứ c b ộ máy hi ệ n nay c ủ a Tr ườ ng:

- Ban giám hiệu: 02 (Hiệu trưởng: là Thạc sỹ - Dược sỹ và 01 phó Hiệu trưởng: Thạc sỹ y tế cộng đồng – Cử nhân hành chính)

- 03 Phòng chức năng: Phòng Đào tạo và CTHS; Phòng TC – HC; Phòng TC – KT

- Các Hội đồng và Ban tư vấn như:

+ Hội đồng khoa học và Đào tạo;

+ Hội đồng Thi đua khen thưởng;

+ Ban công tác học sinh;

- Các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội:

+ Chi bộ: Trực thuộc Đảng bộ Sở Y tế Nam Định Chi bộ có: 30 đảng viên

+ Công đoàn cơ sở: Trực thuộc Công Đoàn Ngành Y tế gồm 55 đoàn viên

+ Đoàn trường: Trực thuộc Đoàn Sở Y tế Nam Định hơn 2000 đoàn viên

- 05 tổ bộ môn: Bộ môn Khoa học cơ bản; Bộ môn Điều dưỡng; Bộ môn Dược; Bộ môn Y học cơ sở; Bộ môn Y học lâm sàng

B ả ng 2.1 T ổ ch ứ c các b ộ môn và giáo viên

TT Tên bộ môn Số giáo viên Chương trình giảng dạy

1 Bộ môn Khoa học cơ bản 11

2 Bộ môn Y học cơ sở 08

- Quản lý tổ chức y tế

- Nghề nghiệp & đạo đức người điều dưỡng

- Chăm sóc bệnh nhân cấp cứu và chăm sóc tích cực

2.1.3 Một số kết quả hoạt động của nhà trường đến năm 2012

Trong quá trình quản lý công tác đào tạo Trường Trung Cấp Y tế Nam Định luôn thực hiện đúng theo quy định chương trình khung của hệ thống giáo dục quốc dân, quản lý hệ thống văn bằng chứng chỉ về giáo dục& đào tạo theo đúng quy định của luật giáo dục Xây dựng các nội dung chương trình, kế hoạch giảng dạy và học tập của các ngành nghề, biên soạn giáo trình, rà soát nội dung chương trình đào tạo Loại bỏ những nội dung không phù hợp lạc hậu về công nghệ, bổ sung kiến thức mới, quy trình công nghệ mới, sắp xếp phù hợp với quá trình nhận thức của học sinh Tổ chức tuyển sinh, đào tạo bồi dưỡng theo đúng quy chế của Bộ Giáo dục & Đào tạo Xây dựng, đào tạo đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng, đặc biệt lãnh đạo và chi bộ Đảng nhà trường quan tâm cho giáo viên đi đào tạo trình độ sau đại học, đội ngũ giáo viên trẻ cho đi bồi dưỡng các chuyên đề để có khả năng cập nhật kiến thức mới của khoa học công nghệ Cho dù khó khăn về kinh phí và bố trí giáo viên giảng dạy hàng ngày

Trình độ đội ngũ giáo viên ngày càng được nâng lên rõ rệt, thể hiện ở số giáo viên có trình độ trên đại học công tác tại trường ngày càng tăng lên Trong khi đó số giáo viên có trình độ cao đẳng, trung cấp sẽ giảm dần và hầu như số giáo viên ở trình độ này đều được tạo điều kiện tham gia các lớp học nhằm đáp ứng yêu cầu thực tế nâng cao chất lượng mà trường đang đề ra

Trong các năm học Trường tổ chức phát động phong trào thi đua dạy tốt và học tốt Cụ thể đã triển khai hội giảng giáo viên dạy nghề giỏi tỉnh Nam Định Thực hiện phương châm đa dạng hoá loại hình đào tạo Lấy ngành Dược và Điều dưỡng làm mũi nhọn Đào tạo đảm bảo chất lượng cao, tập trung các thiết bị dạy học hiện đại, đào tạo chuẩn để đáp ứng xu thế hội nhập phục vụ nhân lực cho các tuyến bệnh viện, phòng khám và các công ty Dược

Với những thành tích trong sự nghiệp đào tạo nguồn nhân lực y tế cho tỉnh Nam Định và các tỉnh lân cận, trong 07 năm qua, nhà trường đã được tặng thưởng nhiều phần thường cao quý, cụ thể:

- Nhiều bằng khen của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định

- Nhiều năm liên tục Chi bộ nhà trường được công nhận là “Chi bộ trong sạch vững mạnh”

- Công đoàn nhà trường đạt danh hiệu xuất sắc

- Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh nhà trường là lực lượng nòng cốt trong các phong trào Đoàn tại địa phương và luôn đạt danh hiệu thi đua và được tặng bằng khen của Trung ương Đoàn, tỉnh Đoàn trong các hoạt động

Từ những kết quả công tác trong 7 năm xây dựng và trưởng thành, đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, trang thiết bị, kết quả đào tạo như trên cho thấy Nam Định có đủ điều kiện để thành lập Trường Cao đẳng Y Dược, trên cơ sở nâng cấp Trường

Trung cấp Y tế của tỉnh và có thể đi vào hoạt động từ năm học 2012-2013

2.1.4 Đội ngũ cán bộ viên chức của nhà trường

Trình độ đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên đạt chuẩn theo quy định, độ tuổi và thâm niên công tác đa dạng nên đảm bảo tính kế thừa và bổ sung cho nhau, vừa phát huy kinh nghiệm giảng dạy của thế hệ trước vừa tiếp thu kiến thức khoa học công nghệ mới của lớp trẻ Đội ngũ giáo viên nhà trường đều được đào tạo về nghiệp vụ sư phạm, đã qua làm việc thực tế tại các bệnh viện các tuyến, công ty

Dược và các trung tâm của sở y tế, đủ điều kiện và khả năng dạy được cả lý thuyết và thực hành, nhà trường định hướng và có chính sách hỗ trợ các giáo viên học tập mở rộng thêm chuyên môn thuận lợi trong việc bố trí giáo viên giảng dạy thích ứng được với sự biến động bất thường của thị trường đào tạo Hàng năm nhà trường thường xuyên cử cán bộ quản lý, giáo viên tham gia các lớp tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ do các Bộ, ngành và địa phương tổ chức để không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên của nhà trường

- Đội ngũ giáo viên và cán bộ viên chức :

Bảng 2.2 Cơ cấu đội ngũ cán bộ, viên chức, giáo viên năm 2012

STT Cơ cấu đội ngũ cán bộ Năm viên chức, giáo viên

(nguồn phòng tổ chức hành chính) Đây là các bác sỹ, dược sỹ có kinh nhiệm giảng dạy, kinh nghiệm công tác, đang công tác tại các bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện các giáo viên của Trường đại học điều dưỡng, Trường chính trị Trường Chinh tỉnh Nam Định

Tính đến thời điểm hiện tại, trình độ đội ngũ cán bộ quản lý giáo viên đã đạt chuẩn theo quy định, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ của nhà trường Đội ngũ cán bộ quản lý đều có trình độ đại học và sau đại học

Bảng 2.3 Tổng hợp trình độ cán bộ quản lý và giáo viên năm 2012

STT Trình độ chuyên môn Số lượng

(nguồn phòng Tổ chức - hành chính)

Hiện nay, trường đã có gần 30% đội ngũ giáo viên có trình độ trên đại học,

85% có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm bậc hai, phấn đấu trong 4 năm tới trường có

100% cán bộ giáo viên có trình độ đại học trở lên

2.1.5 Xây dựng cơ sở vật chất phục vụ sự nghiệp đào tạo nhà trường

2.1.5.1 Di ệ n tích đấ t xây d ự ng Tr ườ ng:

Diện tích hiện có của Trường 1.5 ha, theo Thông tư 14/2009/TT-BGD&ĐT ngày 28/05/2009 Nhà trường cần có thêm 3.5 ha đất để xây dựng Trường

2.1.5.2 C ơ s ở v ậ t ch ấ t và trang thi ế t b ị: Đối chiếu với điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị bảo đảm đáp ứng yêu cầu đào tạo với qui mô 5 năm đầu sau khi thành lập Trường Cao đẳng 2012-2015 là 1500 học sinh sinh viên, 5 năm tiếp theo là 2.000 học sinh sinh viên theo tiêu chuẩn qui định tại Thông tư 14/2009/TT-BGD&ĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo và “Qui định về tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng đào tạo cao đẳng và đại học y tế” ban hành kèm theo Quyết định số 5584/QĐ-BYT ngày 29/12/2006 của Bộ Y tế Hiện tại Trường trung cấp y tế Nam Định đã chuẩn bị đủ điều kiện về cơ sở vật chất và trang thiết bị để đào tạo nhiều học phần của ngành điều dưỡng, dược ở trình độ cao đẳng

2.1.6 Cơ sở vật chất phục vụ quá trình đào tạo

Nhà trường có tổng giá trị tài sản đầu tư cơ sở vật chất tính đến năm 2012 khoảng 8 tỉ đồng Tổng diện tích mặt bằng được giao quản lý và sử dụng là 15.686 m 2 bao gồm các hạng mục công trình sau:

2.1.6.1 Khu nhà hi ệ u b ộ và v ă n phòng làm vi ệ c

Phân tích môi trường vĩ mô

Trong những năm qua việc đầu tư cho giáo dục đào tạo, nhất là đào tạo đội ngũ cán bộ y tế cho cấp cơ sở luôn được Đảng và Chính phủ quan tâm đúng mức nhằm đáp ứng nguồn nhân lực y tế thực hiện mục tiêu phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước Việc đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật giúp việc giao thương văn hóa, kinh tế giữa các vùng miền được thuận lợi, việc thu hút đầu tư các khu công nghiệp, khu chế xuất với quy mô lớn đã góp phần thay đổi cơ cấu, phát triển kinh tế xã hội và là nền tảng cho các cơ sở đào tạo tồn tại và phát triển

Nhìn chung, các cơ chế chính sách đã kịp thời điều chỉnh tạo điều kiện cho các cơ sở giáo dục đào tạo phát triển đáp ứng được nhu cầu về nguồn nhân y tế trong toàn tỉnh và đáp ứng một phần cho các tỉnh bạn và trong khu vực

Trong những năm qua, do nền kinh tế thế giới bị suy thoái toàn cầu nên tình hình kinh tế Việt Nam cũng gặp nhiều khó khăn, tuy nhiên có thể nói Việt Nam vẫn là một trong những quốc gia ít bị ảnh hưởng và có tốc độ tăng trưởng đạt ở mức cao (8,7% năm 2008; 5,3% năm 2012,) Nền kinh tế thực sự phát triển theo hướng bền vững, lớn mạnh theo xu hướng kinh tế thị trường kể từ khi nước ta ra nhập tổ chức WTO, nhiều doanh nghiệp lớn có vốn đầu tư nước ngoài đã đổ bộ vào Việt Nam tạo nhu cầu lớn về nguồn nhân lực lao động kỹ thuật qua đào tạo nhất là nguồn nhân lực lao động có chất lượng cao Mặt khác cơ sở vật chất hạ tầng giao thông được đầu tư nâng cấp cộng thêm kinh tế phát triển đã tạo ra nhu cầu khác biệt, có những thời điểm nhu cầu này bùng phát khiến các nhà quản lý, các cơ sở đào tạo phải lúng túng Cùng với việc khuyến khích các thành phần tham gia phát triển kinh tế, trong những năm qua, các cơ chế chính sách luôn được bổ sung và sửa đổi nhất là đối với chính sách thu hút đầu tư, giảm thiểu thủ tục hành chính đã thu hút và thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế toàn quốc

2.2.2 Môi trường chính trị và pháp luật

Chế độ chính sách, luật pháp, các nghị định, thông t− của Chính phủ, thể chế chính trị của quốc gia, Nhà n−ớc ngày đ−ợc hoàn thiện hơn

- Nghị quyết số: 46/NQ-TW ngày 23 tháng 02 năm 2005 của Bộ Chính trị về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới;

- Nghị định số: 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

- Quyết định số: 47/2001/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt ”Quy hoạch mạng lưới trường Đại học – Cao đẳng giai đoạn 2001 - 2010 ”;

- Quyết định số: 121/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt mạng lưới các trường Đại học và Cao đẳng giai đoạn 2006 - 2020;

- Quyết định số: 35/2001/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân giai đoạn 2001 - 2010;

- Quyết định số: 30/2008/QĐ-TTg ngày 22/2/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt "Quy hoạch phát triển mạng lưới khám chữa bệnh đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020"

- Quyết định số: 153/2006/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2006 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống Y tế Việt Nam giai đoạn đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020;

- Quyết định số: 1613/2002/QĐ-BYT ngày 03 tháng 5 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia về tăng cường công tác điều dưỡng - hộ sinh giai đoạn 2002 – 2010;

- Quyết định 5584/QĐ- BYT ngày 29/12/2006 của Bộ Y tế, về việc ban hành

“Quy định đảm bảo chất lượng đào tạo đại học, cao đẳng y tế”

- Thông tư liên tịch số: 08/2007/TTLT- BYT-BNV giữa Bộ Y tế và Bộ Nội vụ hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nước;

- Thông tư số: 14/2009/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng

Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường cao đẳng;

- Thông tư số: 57/2011/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 12 năm 2011của Bộ trưởng

Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quy định về việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ tiến sỹ, thạc sỹ, đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp;

- Thông tư số: 11/2011/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 3 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, ban hành chương trình khung giáo dục đại học khối ngành Khoa học Sức khoẻ trình độ cao đẳng

- Quyết định số: 87/2008/QĐ-TTg ngày 03/7/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt "Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nam Định đến năm 2020"

- Quyết định số: 434/QĐ-UBND ngày 17/3/2011 về việc phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế tỉnh Nam Định đến năm 2020”, trong đó có thành lập Trường Cao đẳng Y Dược Nam Định

- Quyết định số: 1462/QĐ-UBND ngày 26/08/2011 về việc “Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Nam Định giai đoạn 2011 – 2012”

- Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Nam Định lần thứ XVIII

Chế độ xã hội khu vực được ổn định Các hoạt động tư pháp và phong trào nói không trong công tác thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục được đẩy mạnh

Tổ chức và hoạt động của bộ máy các phòng, khoa trong trường học được phân định cụ thể hơn phân cấp và tự chủ, tự chịu trách nhiệm Đây là những yếu tố cơ hội mới để hoạch định chiến lược phát triển Một số chế độ chính sách còn chung chung Cơ chế quản lý chưa được thông thoáng Quan điểm bảo thủ trì trễ vẫn còn khá phổ biến làm kìm hãm sự phát triển trong cơ chế đổi mới hiện nay

Hành chính Tỉnh gồm có Thành phố Nam Định và 9 Huyện:

Giao Thủy -Hải Hậu -Mỹ Lộc-Nam Trực- Nghĩa Hưng

Trực Ninh -Vụ Bản -Xuân Trường- Ý Yên

Dân số Nam Định năm 2011 có 1.833.500 người với mật độ dân số 1.196 người/km²

Các chỉ tiêu tổng hợp

Chỉ tiêu Đơn vị tính

1 Tốc độ tăng TSP (GDP) % 10,5 >12,0 12,1

2 Tốc độ tăng GTSX Nông – Lâm nghiệp và thủy sản % 5,1 2,5-3 3,1

3 Tốc độ tăng GTSX C.nghiệp % 20,2 >21,0 21,5

4 Tốc độ tăng GTSX dịch vụ % 9,7 10-11 11,0

5 Tổng trị giá hàng xuất khẩu Tr.USD 255,1 280,0 322,4

Thu ngân sách trên địa bàn Tỷ đồng 1340 1330 1792

- Thu thuế xuất nhập khẩu “ 67 60 95

7 Tổng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn “ 12178 15000 15650

8 Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS vào

9 Tỷ lệ giảm sinh so với năm trước %o 0,20 0,20 0,21

10 Tỷ lệ trẻ em dưới năm tuổi suy dinh dưỡng % 15,96 15,30 15,30

11 Số người được tạo VL mới Ng.lượt người 26 30 30

Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo % 43 48 48

12 Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn hiện hành) % 10,80 8,45

(Nguồn Cục thống kê Nam định

2011 javascript:PrintStory('/Home/PrintStory.aspx?distribution'77&print=true') )

Một số chỉ tiêu bình quân

1 Giá trị xuất khẩu b/q đầu người – USD 139 176

2 Bác sỹ/vạn dân – Người 5,2 5,3

3 Học sinh phổ thông/vạn dân – Học sinh 1.170 1.735

(Nguồn Cục thống kê Nam định javascript:PrintStory('/Home/PrintStory.aspx?distribution'77&print=true') )

Một số chỉ tiêu xã hội

Chỉ tiêu Đơn vị tính Ước tính năm

1 Dân số trung bình Ng.ng 1.833.5 100.2

- Tỷ lệ tăng tự nhiên %0 9.82

3 Trường học phổ thông Trường 591 100.2

4 Lớp học phổ thông Lớp 8.910 98.8

5 Giáo viên phổ thông Người 16.357 102.2

6 Học sinh phổ thông Học sinh 318.040 98.2

7 Cơ sở y tế Cơ sở 248 100.0

9 Cán bộ ngành y nhà nước Người 4.752 102.8

T.đó: Bác sỹ và trên đại học “ 970 101.6

(Nguồn Cục thống kê Nam định javascript:PrintStory('/Home/PrintStory.aspx?distribution'77&print=true') )

Phân tích môi trường ngành

2.3.1 Tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh

Tổng sản phẩm trong tỉnh GDP cả năm ước đạt 11.750 tỷ đồng, tăng 12,3% Tổng sản lượng lương thực cả năm ước đạt 959,5 ngàn tấn Tổng giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản cả năm ước đạt 4.588 tỷ đồng, tăng hơn 3% so với năm 2010 Giá trị sản xuất công nghiệp ước đạt 12.290 tỷ đồng, tăng 22%, trong đó công nghiệp Trung ương 1.545 tỷ đồng, tăng 12,9%; công nghiệp địa phương 9.750 tỷ đồng, tăng 23,4% Giá trị hàng xuất khẩu ước đạt 325 triệu USD, tăng 27,4%, thu ngân sách cả năm ước đạt 1.700 tỷ đồng, đạt 128% dự toán và tăng 27% so với cùng kỳ Giáo dục đào tạo tiếp tục đạt thành tích cao nhất cả nước Lĩnh vực văn hóa, thông tin, thể thao, y tế… tiếp tục phát triển

- Khu Công nghiệp Hòa Xá: thuộc thành phố Nam Định Tổng diện tích: 326.8 ha Tổng mức đầu tư dự kiến: 347 tỷ đồng, Mục tiêu xúc tiến thu hút đầu tư lấp đầy với 86 dự án

- Khu Công nghiệp Mỹ Trung: thuộc huyện Mỹ Lộc và phường Lộc Hạ, ở phía thành phố Nam Định, giáp Quốc lộ 10, khu đất quy hoạch có diện tích 150 ha, có thể phát triển lên 190 ha Tổng mức đầu tươ khoảng 300 - 350 tỷ đồng

- Khu Công nghiệp Thành An: Thuộc địa bàn thành phố Nam Định và xã Tân Thành - Vụ Bản, nằm giáp trục đường Quốc lộ 10 và tuyến đường nối từ Quốc lộ 10 sang đường 21 dẫn đến cảng Hải Thịnh và các huyện phía Nam của tỉnh Khu công nghiệp Thành An có thể mở rộng với quy mô khoảng 150 ha đã quy hoạch chi tiết Tổng mức đầu tư khoảng 350-400 tỷ đồng

- Khu Công nghiệp Bảo Minh: Thuộc địa bàn huyện Vụ Bản - Nam Định Phía Bắc và phía Đông giáp xã Kim Thái, phía Tây giáp x• Liên Bảo, phía Nam giáp đường Quốc lộ 10, cách Thành phố Nam Định 10km, cách Thị trấn Gôi - Vụ Bản 5km Khu Công nghiệp Bảo Minh nằm ven trục đường quốc lộ 10 nên giao thông từ *Khu Công nghiệp đến các nơi khác như Hà Nội, cảng Hải Phòng có nhiều thuận lợi Diện tích 200 ha đang quy hoạch chi tiết Tổng mức đầu tươ khoảng 300- 400 tỷ đồng

- Khu Công nghiệp Hồng Tiến: Thuộc địa bàn 2 xã Yên Hồng và Yên Tiến, huyện ý Yên, cách Thành phố Nam Định khoảng 25km, cách thành phố Ninh Bình khoảng 6km, nằm gần cảng Ninh Phúc (Ninh Bình), cạnh tuyến đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình, và tuyến đường sắt Bắc Nam KCN Hồng Tiến có thể mở rộng với quy mô khoảng 250ha Khu công nghiệp đã được Tập đoàn Dầu khí Việt Nam đăng ký đầu tư kinh doanh hạ tầng

- Khu Kinh tế Ninh Cơ: Do Tập doàn Công nghiệp tàu thuỷ VINASHIN đề xuất, vị trí tại cửa sông Ninh Cơ, diện tích khoảng 500 ha, bao gồm: Cảng biển; công nghiệp đóng tàu; công nghiệp cơ khí, chế biến; dịch vụ vận tải; dịch vụ du lịch và các loại hình sảng xuất kinh doanh dịch vụ đa dạng 2 bên cửa sông Ninh Cơ thuộc huyện Hải Hậu và Nghĩa Hưng

- Các cụm công nghiệp khác: Đã xây dựng 17 cụm công nghiệp huyện và thành phố với tổng diện tích 270 ha, thu hút được 352 doanh nghiệp và các hộ vào đầu tư sản xuất với tổng vốn đầu tư đăng ký 1.075 tỷ đồng và thu hút được hơn 9.000 lao động

Tỉnh Nam Định là một tỉnh có truyền thống hiếu học của cả nước

Nam Định có 1 trường chuyên là THPT chuyên Lê Hồng Phong, đây là một trường được xếp vào hàng đầu của cả nước Ngoài ra, có một ngôi trường khác cũng khá nổi tiếng đó là trường THPT Giao Thủy A, (trường THPT Chuẩn quốc gia năm

2003) THPT; Trần Hưng Đạo, Nguyễn Khuyến, Hải Hậu A (trường chuẩn quốc gia năm 2003) Ngoài ra trong tốp 200 trường nam định có tới 16 trường, cứ trung bình mỗi trung tâm cấp huyện hay thành phố có 2 trường nằm trong tốp các trường dẫn đầu cả nước chiếm tỷ lệ sấp sỉ 50 % các trường toàn tỉnh Trong Top 100 trường THPT tốt nhất Việt Nam năm 2009, Nam Định có tới 5 trường

Chợ Viềng ở huyện Vụ Bản mỗi năm có một phiên vào ngày 8 tháng 1 Tết Âm lịch Chợ Viềng Hải Lạng (xã Nghĩa Thịnh, huyện Nghĩa Hưng) vào ngày 7 tháng 1 Âm Sơn mài Cát Đằng (xã Yên Tiến, huyện Ý Yên)

Lễ khai ấn đền Trần vào đêm ngày 14 tháng giêng Âm lịch

Nam Định có hai trung tâm thể thao là Sân vận động Thiên Trường (tên cũ là Sân vận động Chùa Cuối) và Nhà thi đấu Trần Quốc Toản, các trận bóng đá và bóng chuyền được tổ chức tại đây Hai trung tâm này nằm trên đường Hùng Vương, Hàn Thuyên, Trường Chinh của Thành phố Nam Định

- Đền Trần là khu đền thờ các vị vua đời Trần nằm trên địa phận xã Lộc Vượng, huyện Mỹ Lộc, các thành phố Nam Định 5 km Nơi đây vào đúng giờ Tý rằm tháng Giêng âm lịch có lễ Khai Ấn Tương truyền các vua Trần nghỉ tết âm lịch hàng năm đến rằm tháng Giêng thì Khai Ấn trở lại quốc sự Lễ Khai Ấn hàng năm rất nhiều khách các tỉnh về Nam Định dự và xin lộc vua Trần

- Chùa Cổ Lễ nơi thiền sư Nguyễn Minh Không trụ trì (cùng với các thiền sư Từ Đạo Hạnh và Giác Hải là Nam thiền tam tổ)

- Hội Phủ Giầy thờ Thánh mẫu Liễu Hạnh

- Tháp chuông chùa Phổ Minh ngày trước có vạc Phổ Minh là một trong An

Nam tứ khí, chùa Vọng Cung

- Mộ Tam Nguyên Yên Đổ Nguyễn Khuyến, tại núi Phương Nhi, xã Yên Lợi phía bắc huyện Ý Yên

- Mộ nhà thơ Tú Xương, tại Công viên Vị Xuyên, thành phố Nam Định

Làng Tức Mặc, xã Lộc Vượng, ngoại thành Nam Định xưa là phủ Thiên

Trường là quê hương của các vua Trần và danh nhân quân sự Trần Quốc Tuấn

Nam Định là quê hương của những vị trạng nổi tiếng như Lương Thế Vinh,

Nguyễn Hiền, Đào Sư Tích, Vũ Tuấn Chiêu, Trần Văn Bảo

Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội giai đoạn 2009 - 2012 Tổng sản phẩm trong tỉnh phân theo thành phần kinh tế và ngành kinh tế(Tr.đồng) stt Lĩnh vực 2009 2010 2011 2012

1 Hoạt động khoa học công nghệ 8517 9542 12046 14708

2 Giáo dục và đào tạo 837483 953000 1186010 1516353

3 Y tế và hoạt động cứu trợ xã hội 352726 407991 466758 559057

4 Hoạt đọng văn hóa TDTT 36252 48949 56480 71025

(Nguồn cục thống kê tỉnh Nam định)

CHỈ TIÊU ĐẦU NGƯỜI CỦA NAM ĐỊNH

SO SÁNH VỚI TOÀN QUỐC VÀ CÁC TỈNH ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG(%)

1 Tổng sản phẩm trên địa bàn

Cả nước 61.76 63.93 63.9 62.94 Đồng bằng sông Hồng 54.1 59.55 52.54 55.01

2 Số cán bộ ytế nhà nước /1van dân

Cả nước 99.24 93.17 93.45 97.76 Đồng bằng sông Hồng 116.52 100 105.18 109.5

3 Số giường bệnh /1 van dân

Cả nước 107.65 108.17 81.31 82.6 Đồng bằng sông Hồng 93.36 85.23 81.7 81.26

Cả nước 15.51 15.16 15.1 Đồng bằng sông Hồng 12.38 15.71 14.57 17.91

Cả nước 44.27 46.6 57.52 Đồng bằng sông Hồng 89.91 79.71 98.36 83.97

(Nguồn cục thống kê tỉnh Nam định)

Thực trạng đào tạo tại Nam định

SỐ TRƯỜNG - SỐ GIÁO VIÊN- SINH VIÊN CỦA GIÁO DỤC TCCN stt Danh mục 2009 2010 2011 2012 Tổng

Công lập 6 8 11 11 36 ngoài công lập 1 1 1 3

Công lập 177 219 260 292 948 Ngoài công lập 13 15 18 19 65

Trên ĐH 21 23 51 53 148 ĐH - Cao đẳng 153 191 222 258 824

Tuyển mới 1924 8436 5494 4637 20491 Công lập 20122 17562 13776 12337 63797 Ngoài công lập 362 467 567 1396

6 Số sinh viên tốt nghiệp 5481 6391 6913 6208 24993

Công lập 5205 6258 6803 6068 24334 Ngoài công lập 276 133 110 140 659

(Nguồn cục thống kê tỉnh Nam định)

Nam Định có cơ cấu hành chính gồm 10 đơn vị hành chính: 1 thành phố, 9 huyện với dân số 1.833.500 người, trong đó số người trong độ tuổi lao động chiếm

51,87% Mỗi năm có khoảng 10 đến 15 ngàn người bước vào độ tuổi lao động Các ngành nghề đào tạo chủ yếu: Cơ khí, Điện công nghiệp và dân dụng; xây dựng, hàn, sửa chữa ô tô, đóng tàu trên địa bàn tỉnh hiện có vạn lao động đang làm việc, tập trung tại các khu công nghiệp Dự kiến đến năm 2015 nhu cầu sử dụng lao động tại các khu công nghiệp trên địa bàn khoảng 10 vạn người

Trong đó có một số trường, trung tâm, cơ sở đào tạo khác đa số là vừa thành lập hoặc đăng ký hoạt động nhưng theo đánh giá chung, các trường này còn thiếu cơ sở vật chất, trang thiết bị (thuê mượn), chương trình, giáo trình thiếu và đội ngũ giáo viên phần lớn là thỉnh giảng, nên việc đào tạo nguồn nhân lực có tay nghề cao còn rất hạn chế

HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA TRƯỜNG

Ngày đăng: 27/02/2023, 12:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. GARRY D. SMITH, DANNY R. ARNOLD, BOBY G. BIZZELL (1997), Chiến lược và sách lược kinh doanh, Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược và sách lược kinh doanh
Tác giả: GARRY D. SMITH, DANNY R. ARNOLD, BOBY G. BIZZELL
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 1997
[2]. Nghị quyết số: 46/NQ-TW ngày 23 tháng 02 năm 2005 của Bộ Chính trị về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số: 46/NQ-TW ngày 23 tháng 02 năm 2005 của Bộ Chính trị về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới
Tác giả: Bộ Chính trị
Năm: 2005
[3]. Quốc Hội (2005), Luật Giáo dục số 38/2005/QH11ngày 14/7/2005, http://chinhphu.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục số 38/2005/QH11
Tác giả: Quốc Hội
Năm: 2005
[4]. Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI Đảng Cộng sản Việt Nam, http://chinhphu.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI Đảng Cộng sản Việt Nam
[6]. Bộ giáo dục& đào tạo, Số: 43/2008/QĐ-BGDĐT ngày 29/07/2008”Điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp
Tác giả: Bộ giáo dục & đào tạo
Năm: 2008
[6]. Quyết định số: 47/2001/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt ”Quy hoạch mạng lưới trường Đại học – Cao đẳng giai đoạn 2001 - 2010 ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch mạng lưới trường Đại học – Cao đẳng giai đoạn 2001 - 2010
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Nhà XB: Chính phủ
Năm: 2001
[7]. Quyết định số: 121/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt mạng lưới các trường Đại học và Cao đẳng giai đoạn 2006 - 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: mạng lưới các trường Đại học và Cao đẳng giai đoạn 2006 - 2020
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2007
[10]. Quyết định số: 153/2006/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2006 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống Y tế Việt Namgiai đoạn đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số: 153/2006/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2006 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống Y tế Việt Namgiai đoạn đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020
Năm: 2006
[12]. Quyết định 5584/QĐ- BYT ngày 29/12/2006 của Bộ Y tế, về việc ban hành “Quy định đảm bảo chất lượng đào tạo đại học, cao đẳng y tế” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định đảm bảo chất lượng đào tạo đại học, cao đẳng y tế
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2006
[13]. Thông tư liên tịch số: 08/2007/TTLT- BYT-BNV giữa Bộ Y tế và Bộ Nội vụ hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư liên tịch số: 08/2007/TTLT- BYT-BNV giữa Bộ Y tế và Bộ Nội vụ hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nước
Năm: 2007
[14]. Thông tư số: 14/2009/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường cao đẳng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số: 14/2009/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường cao đẳng
Tác giả: Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2009
[15]. Thông tư số: 57/2011/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 12 năm 2011của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quy định về việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ tiến sỹ, thạc sỹ, đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số: 57/2011/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quy định về việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ tiến sỹ, thạc sỹ, đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp
Tác giả: Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2011
[17]. Quyết định số: 87/2008/QĐ-TTg ngày 03/7/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt "Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nam Định đến năm 2020&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nam Định đến năm 2020
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2008
[18]. Quyết định số: 434/QĐ-UBND ngày 17/3/2011 về việc phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế tỉnh Nam Định đến năm 2020”, trong đó có thành lập Trường Cao đẳng Y Dược Nam Định Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế tỉnh Nam Định đến năm 2020
Năm: 2011
[19]. Quyết định số: 1462/QĐ-UBND ngày 26/08/2011 về việc “Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Nam Định giai đoạn 2011 – 2012” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Nam Định giai đoạn 2011 – 2012
Nhà XB: UBND
Năm: 2011
[20]. Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Nam Định lần thứ XVIII. 21. Các Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Nam Định lần thứ XVIII
1.2. Bảng tổng hợp kết quả điều tra chất lượng đào tạo 2. Phụ lục 02 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảng tổng hợp kết quả điều tra chất lượng đào tạo 2. Phụ lục 02
2.2. Bảng tổng hợp kết quả khảo sát mức độ phù hợp của chương trình đào tạo 3. Phụ lục 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảng tổng hợp kết quả khảo sát mức độ phù hợp của chương trình đào tạo 3. Phụ lục 3
3.2. Bảng tổng hợp kết quả khảo sát nhu cầu tuyển dụng và sử dụng cán bộ y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảng tổng hợp kết quả khảo sát nhu cầu tuyển dụng và sử dụng cán bộ y tế
21.4. http://www.vanban.moet.gov.vn 21.5. http://www..ndun.edu.vn Link

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm