1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luận văn một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư xây dựng cơ bản ở công ty điện lực từ liêm

114 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư xây dựng cơ bản ở Công ty Điện lực Từ Liêm
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Giao Thông Vận Tải Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, ngành điện
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ, ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN (9)
    • 1.1 Kinh tế đầu tư (9)
      • 1.1.1 Khái niệm về kinh tế đầu tư (9)
      • 1.1.2 Đầu tư phát triển (9)
      • 1.1.3 Đặc điểm đầu tư phát triển (10)
      • 1.1.4 Vai trò đầu tư phát triển (11)
      • 1.1.5 Nguồn vốn đầu tư phát triển (15)
    • 1.2 Đầu tư XDCB (18)
      • 1.2.1 Khái niệm đầu tư XDCB (18)
      • 1.2.2 Đặc điểm đầu tư XDCB (19)
      • 1.2.3 Vai trò đầu tư XDCB (20)
      • 1.2.4 Vốn đầu tư XDCB (21)
      • 1.2.5 Nguồn hình thành vốn đầu tư XDCB (21)
      • 1.2.6 Nội dung của vốn đầu tư XDCB (22)
    • 1.3 Đầu tư XDCB ngành điện (24)
      • 1.3.1 Các khái niệm (24)
      • 1.3.2 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành Điện (26)
      • 1.3.3 Đặc điểm đầu tư XDCB của ngành Điện (28)
      • 1.3.4 Vai trò, nhiệm vụ đầu tư XDCB các công trình điện (29)
      • 1.3.5 Trình tự đầu tư XDCB các công trình điện (31)
    • 1.4 Hiệu quả của đầu tư ngành điện (33)
      • 1.4.1 Khái niệm về hiệu quả đầu tư (33)
      • 1.4.2 Phân loại hiệu quả đầu tư (33)
      • 1.4.3 Hệ chỉ tiêu hiệu quả đầu tư ngành điện (35)
      • 1.4.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư XDCB (38)
    • 1.5 Tóm tắt chương 1 (39)
  • CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XDCB TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC TỪ LIÊM (41)
    • 2.1 Tổng quan về kinh tế xã hội và sự phát triển của huyện Từ Liêm (41)
      • 2.1.1 Đặc điểm tự nhiên – kinh tế - xã hội (41)
      • 2.1.2 Phương hướng phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2010 – 2015 (42)
    • 2.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Điện lực Từ Liêm (42)
    • 2.3 Mô hình tổ chức quản lý của Công ty Điện lực Từ Liêm (43)
    • 2.4 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty Điện lực Từ Liêm (44)
      • 2.4.1 Công tác lập kế hoạch (45)
      • 2.4.2 Quản lý đầu tư phát triển (46)
      • 2.4.3 Quản lý tài chính - kế toán (46)
      • 2.4.4 Công tác kinh doanh điện năng (47)
      • 2.4.5 Tổ chức và đào tạo cán bộ lao động (48)
      • 2.4.6 Công tác thanh tra an toàn lao động (48)
      • 2.4.7 Quản lý vật tư thiết bị (48)
    • 2.5 Đặc điểm kinh doanh điện năng của Công ty Điện lực Từ Liêm (49)
    • 2.6 Hiện trạng lưới điện phân phối (51)
      • 2.6.1 Nguồn cung cấp (51)
      • 2.6.2 Trạm biến áp phân phối (51)
      • 2.6.3 Đường dây phân phối (52)
      • 2.6.4 Đường trục hạ thế và hệ thống công tơ (54)
    • 2.7 Thực trạng quản lý các dự án tại Công ty Điện lực Từ Liêm (55)
      • 2.7.1 Nguồn vốn đầu tư XDCB (59)
      • 2.7.2 Công tác kế hoạch đầu tư XDCB (60)
      • 2.7.3 Công tác tư vấn thiết kế (62)
      • 2.7.4 Công tác thẩm định (63)
      • 2.7.5 Công tác đấu thầu (63)
      • 2.7.6 Công tác thi công, xây lắp (65)
      • 2.7.7 Công tác quyết toán và giải ngân vốn (67)
      • 2.7.8 Công tác vận hành sau khi bàn giao đưa công trình vào sử dụng (67)
    • 2.8 Kết quả đầu tư XDCB tại Công ty Điện lực Từ Liêm (68)
      • 2.8.1 Khối lượng vốn đầu tư thực hiện (68)
      • 2.8.2 Tài sản cố định huy động (69)
      • 2.8.3 Năng lực phục vụ tăng thêm (70)
      • 2.8.4 Điện thương phẩm và tổng số khách hàng phát triển (71)
      • 2.8.5 Doanh thu (72)
      • 2.8.6 Số việc làm tăng thêm và thu nhập bình quân đầu người (72)
      • 2.8.7 Kết quả chỉ tiêu kỹ thuật (73)
      • 2.8.8 Hiệu quả kinh tế xã hội khác (75)
    • 2.9 Những khó khăn, tồn tại trong công tác đầu tư XDCB tại Công ty Điện lực Từ Liêm (75)
      • 2.9.1 Nguồn vốn đầu tư XDCB (76)
      • 2.9.2 Công tác kế hoạch đầu tư XDCB (77)
      • 2.9.3 Công tác lập các thủ tục đầu tư (78)
      • 2.9.4 Công tác thẩm định (79)
      • 2.9.5 Công tác đấu thầu (80)
      • 2.9.6 Công tác thi công xây lắp (81)
      • 2.9.7 Công tác quyết toán và giải ngân vốn (81)
    • 2.10 Tóm tắt chương 2 (82)
  • CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ (83)
    • 3.1 Mục tiêu - kế hoạch của Công ty Điện lực Từ Liêm (83)
      • 3.1.1 Phương hướng chung của Công ty Điện lực Từ Liêm trong những năm tới (83)
      • 3.1.2 Mục tiêu và kế hoạch cụ thể về quản lý đầu tư XDCB ở Công ty Điện lực Từ Liêm (84)
    • 3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý đầu tư XDCB tại Công ty Điện lực Từ Liêm (84)
      • 3.2.1 Giải pháp 1: Tuân thủ chuẩn mực quản lý nhà nước, ban, ngành (85)
      • 3.2.2 Giải pháp 2: Xây dựng mô hình chuẩn trong thực hiện kiểm soát dự án đầu tư XDCB (87)
      • 3.2.3 Giải pháp 3: Nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng các nguồn vốn (96)
      • 3.2.4 Giải pháp 4: Đào tạo và đào tạo lại nhân lực của Công ty Điện lực Từ Liêm (97)
      • 3.2.5 Giải pháp 5: Nâng cao chất lượng công tác tư vấn giám sát thi công công trình (98)
      • 3.2.6 Giải pháp 6: Áp dụng hệ thống đấu thầu qua mạng trong công tác quản lý đầu tư XDCB (100)
    • 3.3 Tóm tắt chương 3 (104)
  • KẾT LUẬN (105)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (106)
  • PHỤ LỤC (6)

Nội dung

Đầu tư phát triển là một bộ phận cơ bản của đầu tư, là quá trình chuyển hoá vốn bằng tiền thành vốn hiện vật, là quá trình chi dùng vốn để xây dựng, sửa chữa nhà cửa và các kết cấu hạ tầ

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ, ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

Kinh tế đầu tư

1.1.1 Khái niệm về kinh tế đầu tư

Kinh tế đầu tư là ngành khoa học nghiên cứu cách bỏ vốn để hình thành tài sản sinh lợi Nội dung của lĩnh vực này rất tổng hợp, liên ngành, nhằm cung cấp kiến thức khoa học cùng kinh nghiệm thực tiễn về đầu tư Mục tiêu chính là giúp nhà đầu tư thực hiện kế hoạch đầu tư một cách hiệu quả về mặt tài chính và kinh tế-xã hội Đồng thời, kinh tế đầu tư còn hỗ trợ các cơ quan quản lý nhà nước trong việc thực hiện quản lý đầu tư ở cấp vĩ mô với hiệu quả cao nhất.

Mặt khác, kinh tế đầu tư cũng là một lĩnh vực quản lí kinh tế quan trọng nhất của

Nhà nước là một hoạt động kinh doanh cơ bản của doanh nghiệp, đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế đất nước Lĩnh vực này có ảnh hưởng quyết định đối với sự thành công của các doanh nghiệp và sự tiến bộ của nền kinh tế quốc gia Việc quản lý và hoạt động hiệu quả trong lĩnh vực nhà nước giúp tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển bền vững.

1.1.2 Đầu tư phát triển Đầu tư là một hoạt động kinh tế có ảnh hưởng trực tiếp đến gia tăng tiềm lực của nền kinh tế nói chung, tiềm lực sản xuất của từng đơn vị kinh tế nói riêng, đồng thời tạo ra việc làm cho các thành viên trong xã hội Đứng trên mỗi góc độ khác nhau sẽ có một khái niệm về đầu tư khác nhau

Đầu tư, theo góc nhìn tài chính, bao gồm chuỗi các hoạt động chi tiêu nhằm mục đích thu về các dòng tiền liên tục để hoàn vốn và tạo ra lợi nhuận Quá trình này đòi hỏi nhà đầu tư phải xác định các cơ hội sinh lời và quản lý rủi ro hiệu quả Hiểu rõ về dòng tiền đầu ra và dòng tiền vào giúp tối ưu hóa lợi nhuận và đảm bảo sự phát triển bền vững của khoản đầu tư Do đó, đầu tư không chỉ đơn thuần là chi tiêu mà còn là chiến lược sinh lời dài hạn dựa trên các phân tích tài chính chính xác.

Trong góc độ tiêu dùng, đầu tư được hiểu là hình thức hạn chế hoặc hy sinh tiêu dùng hiện tại để có thể thu về mức tiêu dùng cao hơn trong tương lai Đầu tư giúp tăng giá trị tài sản và mở ra cơ hội tiêu dùng bền vững hơn trong dài hạn Việc dành dụm và đầu tư hiện tại sẽ mang lại lợi ích, giá trị vượt trội so với tiêu dùng ngay lập tức Nhờ đó, người tiêu dùng có thể đảm bảo an toàn tài chính và nâng cao chất lượng cuộc sống trong tương lai.

Đầu tư là việc bỏ vốn hoặc chi dùng nguồn lực trong hiện tại để thực hiện hoạt động tạo ra hoặc khai thác giá trị của tài sản, nhằm mục tiêu thu về lợi ích trong tương lai Đây là quá trình sử dụng nguồn lực hiện tại để tìm kiếm lợi nhuận lâu dài, đóng vai trò quan trọng trong chiến lược tài chính và phát triển kinh tế Việc đầu tư có thể áp dụng trong nhiều lĩnh vực như chứng khoán, bất động sản, hoặc doanh nghiệp, giúp tối ưu hóa lợi nhuận và tăng trưởng bền vững.

Đầu tư được hiểu là việc hy sinh các nguồn lực hiện tại nhằm thực hiện hoạt động nhằm thu về các kết quả trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra Nguồn lực này bao gồm tiền, tài nguyên thiên nhiên, sức lao động và trí tuệ Kết quả của đầu tư có thể là sự gia tăng các tài sản tài chính, vật chất, trí tuệ và nguồn nhân lực với năng suất lao động cao hơn trong nền kinh tế Đầu tư phát triển là một phần thiết yếu của quá trình đầu tư, bao gồm chuyển đổi vốn tiền sang vốn hiện vật, xây dựng cơ sở hạ tầng, mua sắm trang thiết bị để tạo lập các yếu tố cơ bản của sản xuất, dịch vụ, đồng thời tạo ra những tài sản mới và duy trì năng lực sản xuất của nền kinh tế.

1.1.3 Đặc điểm đầu tư phát triển Đầu tư có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế, do đó cần đẩy mạnh hoạt động đầu tư Hoạt động đầu tư phát triển có những đặc điểm cơ bản khác biệt với các loại hình đầu tư khác đó là:

Đầu tư phát triển đòi hỏi lượng vốn lớn và thường bị đọng trong quá trình thực hiện, gây ra chi phí lớn cho nhà đầu tư Để tránh thiếu vốn, chủ đầu tư cần tính toán chính xác khả năng tài chính, đầu tư theo từng giai đoạn và ưu tiên các hạng mục công trình phù hợp Đồng thời, việc lập dự án cần đảm bảo đầy đủ các bước và huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau là yếu tố quan trọng để đảm bảo thành công của dự án.

Hoạt động đầu tư có tính chất lâu dài, đòi hỏi nhiều năm để các thành quả phát huy hiệu quả Quá trình thực hiện dự án phải đối mặt với nhiều biến động theo thời gian, và việc thu hồi vốn cũng kéo dài nhiều năm Thời gian hoạt động của dự án phụ thuộc vào vòng đời của sản phẩm trên thị trường, từ khi vận hành đến khi kết thúc dự án đều yêu cầu thời gian dài để đạt được kết quả mong muốn.

Thứ ba, đa số các công trình thuộc đầu tư phát triển được tạo ra ở một vị trí cố định

Khi đầu tư, việc hiểu rõ các điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của vùng là rất quan trọng để đạt hiệu quả cao Nhà đầu tư cần nghiên cứu kỹ về khí hậu, tôn giáo và thói quen của người dân địa phương nhằm đưa ra các quyết định phù hợp Điều này giúp đảm bảo dự án hoạt động suôn sẻ và bền vững trong môi trường địa phương.

Thứ tư, hoạt động đầu tư phát triển có mức độ rủi ro cao do thời gian đầu tư và vận hành kéo dài, yêu cầu vốn đầu tư lớn Do đó, việc phân tích kỹ lưỡng các yếu tố tác động và nguyên nhân gây rủi ro là cần thiết để đảm bảo thành công dự án Các biện pháp hạn chế và loại bỏ rủi ro phải được xem xét kỹ lưỡng nhằm bảo vệ hiệu quả đầu tư và giảm thiểu mọi rủi ro có thể xảy ra.

Hoạt động đầu tư phát triển có những đặc điểm nổi bật như mang lại thành quả có giá trị lớn và chịu ảnh hưởng nhiều từ điều kiện ngoại cảnh như khí hậu, thời tiết, luật pháp và chính sách Để đảm bảo các dự án đầu tư đạt hiệu quả kinh tế-xã hội cao, việc chuẩn bị kỹ lưỡng, đặc biệt là lập dự án đầu tư, là yếu tố quyết định thành công của các hoạt động này.

1.1.4 Vai trò đầu tư phát triển

Đầu tư phát triển đóng vai trò quan trọng trong thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và là yếu tố then chốt để thúc đẩy sự phát triển bền vững Vai trò của đầu tư thể hiện rõ qua việc cung cấp nguồn lực cần thiết để mở rộng sản xuất và nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Thông qua việc đầu tư, các ngành kinh tế có thể phát triển toàn diện hơn, góp phần tạo ra nhiều cơ hội việc làm và nâng cao mức sống của cộng đồng.

Cung và cầu là hai yếu tố then chốt trong nền kinh tế thị trường, đóng vai trò là động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Tổng cầu thể hiện khối lượng hàng hóa và dịch vụ mà các tác nhân trong nền kinh tế như doanh nghiệp và nhà sản xuất sẽ tiêu dùng hoặc đầu tư dựa trên mức giá, thu nhập và các biến số khác Trong khi đó, tổng cung là tổng lượng sản phẩm quốc dân mà các doanh nghiệp sản xuất và sẵn sàng bán ra trong một kỳ hạn nhất định, phù hợp với các yếu tố như giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất đã định.

Đầu tư XDCB

1.2.1 Khái niệm đầu tư XDCB

Xây dựng cơ bản là hoạt động nhằm tái sản xuất giản đơn hoặc mở rộng các tài sản cố định, phục vụ các ngành kinh tế Hoạt động này gồm xây dựng mới, mở rộng, cải tạo, hiện đại hóa hoặc khôi phục các tài sản cố định, đảm bảo sự phát triển bền vững và nâng cao năng lực sản xuất Việc xây dựng cơ bản đóng vai trò quan trọng trong nâng cao hiệu quả hoạt động kinh tế và mở rộng quy mô sản xuất.

Xây dựng mới là quá trình tạo ra các tài sản cố định chưa có trong bảng cân đối tài sản cố định của nền kinh tế, góp phần mở rộng nguồn lực và khả năng sản xuất của nền kinh tế Quá trình này giúp nền kinh tế bổ sung thêm các tài sản cố định mới hoặc mở rộng các tài sản hiện có, từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững Việc xây dựng mới là yếu tố quan trọng để nâng cao năng lực sản xuất, cải thiện hạ tầng và thúc đẩy sự phát triển lâu dài của nền kinh tế.

Xây dựng mở rộng là hoạt động nhằm tăng giá trị TSCĐ đã có bằng cách mua thêm máy móc, xây dựng nhà xưởng mới Đầu tư XDCB là một phần của hoạt động đầu tư chung, gồm việc bỏ vốn để thực hiện khảo sát, quy hoạch, thiết kế, xây dựng và lắp đặt máy móc thiết bị Mục tiêu của hoạt động này là tái sản xuất giản đơn hoặc mở rộng các tài sản cố định nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế.

1.2.2 Đặc điểm đầu tư XDCB

XDCB là một bộ phận quan trọng trong hoạt động đầu tư nói chung, mang đầy đủ các đặc điểm và tính chất của một hoạt động đầu tư Trong đó, đặc điểm nổi bật và đặc thù của hoạt động đầu tư XDCB chính là khả năng mang lại lợi nhuận lâu dài và yêu cầu vốn lớn để thực hiện các dự án xây dựng công trình cơ sở hạ tầng Ngoài ra, hoạt động này đòi hỏi sự phân tích kỹ lưỡng về rủi ro, khả năng quản lý dự án chuyên nghiệp và tuân thủ các quy định pháp luật liên quan để đảm bảo hiệu quả đầu tư Đây là các yếu tố thiết yếu giúp định hình đặc điểm của hoạt động đầu tư XDCB, góp phần nâng cao hiệu quả sinh lợi và phát triển bền vững.

Sản phẩm của đầu tư XDCB mang tính cố định, nơi sản xuất cũng là nơi tiêu thụ, tạo nên sự phụ thuộc lớn vào môi trường kinh tế xã hội địa phương Vì sản phẩm cố định tại chỗ, các yếu tố khác như tư liệu sản xuất và sức lao động phải linh hoạt di chuyển, điều này đòi hỏi phương pháp quản lý phức tạp hơn trong hoạt động XDCB Việc chọn đúng địa điểm xây dựng công trình là yếu tố quyết định thành công, vì những sai sót trong lựa chọn địa điểm có thể gây ra chi phí chuyển đổi lớn và ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả đầu tư Chính vì tính chất cố định của sản phẩm, xác định địa điểm phù hợp là bước quan trọng nhất trước khi khởi công xây dựng dự án.

- Thứ hai, sản phẩm XDCB có khối lượng lớn, chiếm diện tích lớn nên chịu ảnh hưởng lớn của môi trường, khí hậu, thời tiết

Thứ ba, thời gian xây dựng dự án công trình xây dựng (XDCB) thường kéo dài, ảnh hưởng lớn đến việc ứ đọng vốn trong hoạt động đầu tư với quy mô lớn, gây thiệt hại đáng kể do khối lượng vốn và sản phẩm lớn Thời gian xây dựng dài còn làm tăng rủi ro chịu tác động của các yếu tố như giá trị đồng tiền, điều kiện thời tiết và tình hình chính trị, những yếu tố này càng thay đổi theo thời gian và có thể gây tổn thất lớn nếu diễn biến theo chiều hướng xấu Tuy nhiên, nếu các yếu tố này được kiểm soát tốt, và chất lượng công trình đạt yêu cầu, thì hiệu quả của hoạt động đầu tư XDCB sẽ phát huy tối đa trong thời gian dài, đóng góp tích cực cho nền kinh tế, văn hóa xã hội, thậm chí có những công trình tồn tại vĩnh viễn.

Thứ tư, vốn dành cho hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) lớn do dự án có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài Chi phí đầu tư XDCB chiếm từ 20-25% GDP, chủ yếu để chi cho tài sản cố định (TSCĐ) Việc sử dụng vốn không hợp lý trong đầu tư XDCB có thể gây ra thiệt hại lớn cho nền kinh tế.

Đầu tư XDCB đặc trưng bởi tính đơn chiếc và chu kỳ sản xuất không lặp lại, khiến mỗi dự án có đặc điểm riêng biệt Mặc dù thiết kế và sản phẩm cố định, nhưng vì địa điểm, khí hậu và điều kiện vùng khác nhau, sản phẩm không giống nhau hoàn toàn và chi phí sản xuất cũng biến đổi Tính đơn chiếc thể hiện rằng mỗi công trình đòi hỏi phương pháp và trình độ quản lý linh hoạt phù hợp với điều kiện cụ thể Đồng thời, đặc điểm này cũng gây ra sự bất ổn trong quá trình thi công xây lắp do tính không lặp lại của chu kỳ sản xuất.

Tính cố định của sản phẩm XDCB đóng vai trò quan trọng trong việc xác định tính đơn chiếc của sản phẩm Ngoài yếu tố kinh tế, yếu tố kỹ thuật cũng ảnh hưởng đáng kể đến khả năng sản xuất hàng đơn chiếc Hiểu rõ những yếu tố này giúp tối ưu hóa quá trình sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

1.2.3 Vai trò đầu tư XDCB Để đảm bảo cho nền kinh tế và xã hội không ngừng phát triển, sản xuất kinh doanh được mở rộng, điều trước hết và căn bản là phải đầu tư tiến hành hoạt động đầu tư

Trong nền kinh tế xã hội, mọi phương thức sản xuất đều cần có cơ sở vật chất và kỹ thuật phù hợp, nhiệm vụ của hoạt động đầu tư XDCB là đảm bảo tính tương ứng này Đầu tư XDCB đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy phát triển các ngành kinh tế quốc dân và điều chỉnh tỷ lệ cân đối giữa chúng Những năm qua, nước ta đã đẩy mạnh hoạt động đầu tư XDCB nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững và nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng.

XDCB đã thúc đẩy sự biến đổi quan trọng trong cơ cấu kinh tế, đồng thời phát triển các ngành truyền thống như cơ khí chế tạo, luyện kim, hoá chất và vận tải Bên cạnh đó, nhiều ngành kinh tế mới như bưu điện và hàng không đã bắt đầu xuất hiện, góp phần hình thành các khu công nghiệp và vùng kinh tế mới Đầu tư XDCB là nền tảng quan trọng để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho các hoạt động sản xuất và dịch vụ, nâng cao năng lực sản xuất của toàn nền kinh tế quốc dân Việc này không chỉ giúp tăng giá trị sản xuất và tổng sản phẩm trong nước mà còn nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, đáp ứng yêu cầu chính trị và xã hội Ngoài ra, đầu tư XDCB còn tạo điều kiện thúc đẩy ứng dụng công nghệ mới, thay đổi cơ chế quản lý kinh tế và điều chỉnh chính sách phù hợp với tình hình hiện tại.

Vốn đầu tư XDCB là nguồn vốn dùng để tạo mới hoặc thay thế, đổi mới tài sản cố định trong các lĩnh vực sản xuất và phi sản xuất vật chất của nền kinh tế quốc dân Đây là thành phần quan trọng trong vốn đầu tư toàn xã hội, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế bền vững Vốn đầu tư XDCB bao gồm tổng chi phí để đạt được mục tiêu đầu tư, bao gồm chi phí khảo sát, thiết kế, xây dựng, mua sắm, lắp đặt máy móc thiết bị và các khoản chi phí khác trong tổng dự toán.

Vốn đầu tư Xây dựng cơ bản (XDCB) đóng vai trò then chốt trong thúc đẩy phát triển kinh tế, là yếu tố thiết yếu để xây dựng cơ sở hạ tầng vật chất phục vụ sự phát triển toàn diện của quốc gia Đầu tư XDCB giúp đưa khoa học kỹ thuật tiên tiến vào các dự án xây dựng, qua đó nâng cao hiệu quả quá trình công nghệ và tăng cường năng lực sản xuất, phục vụ cộng đồng hiệu quả hơn.

1.2.5 Nguồn hình thành vốn đầu tư XDCB

Vốn đầu tư XDCB được hình thành từ các nguồn sau đây:

Vốn ngân sách Nhà nước bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương, được hình thành từ tích luỹ của nền kinh tế quốc gia Nhờ vào kế hoạch ngân sách, nguồn vốn này được Nhà nước phân bổ nhằm hỗ trợ các đơn vị thực hiện các công trình, dự án thuộc kế hoạch phát triển của Nhà nước, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội bền vững.

Đầu tư XDCB ngành điện

1.3.1.1 N ă ng l ượ ng và h ệ th ố ng n ă ng l ượ ng

Năng lượng là một khái niệm rộng lớn trong vũ trụ, với thế giới này tồn tại chủ yếu dựa vào năng lượng Trong đó, năng lượng mặt trời sở hữu trữ lượng khổng lồ, gấp hàng chục tỷ lần lượng năng lượng tiêu thụ hàng năm của nhân loại Tuy nhiên, vấn đề năng lượng ngày càng trở nên cấp bách và quan trọng đối với toàn cầu Để cung cấp năng lượng cho các hộ tiêu thụ, năng lượng sơ cấp phải qua nhiều công đoạn như khai thác, chế biến, vận chuyển và phân phối, đòi hỏi nhiều nguồn lực về vốn, kỹ thuật cũng như sự tuân thủ các quy định xã hội.

Năng lượng sơ cấp tồn tại dưới nhiều dạng như hoá năng, thế năng, động năng, nhiệt năng, cơ năng và năng lượng hạt nhân Qua quá trình khai thác và biến đổi tại các nhà máy điện hay nhà máy lọc dầu, năng lượng sơ cấp được chuyển đổi thành năng lượng thứ cấp như điện năng, nhiệt năng và khí đốt Các nguồn năng lượng thứ cấp này sau đó được phân phối tới các hộ tiêu thụ, phục vụ cho các hoạt động hàng ngày và sản xuất.

Các thiết bị tiêu thụ năng lượng như động cơ điện và lò nhiệt chịu trách nhiệm chuyển đổi năng lượng cuối cùng thành dạng năng lượng hữu ích Năng lượng hữu ích này thường được đo bằng các đơn vị như KWh hoặc Kcal, giúp người dùng dễ dàng theo dõi và quản lý tiêu thụ năng lượng hiệu quả Việc hiểu rõ quá trình biến đổi năng lượng và cách đo lường năng lượng hữu ích đóng vai trò quan trọng trong tối ưu hóa sử dụng năng lượng và giảm thiểu lãng phí.

Năng lượng đóng vai trò thiết yếu trong các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, giao thông và sinh hoạt hàng ngày Nhu cầu tiêu thụ năng lượng của mỗi quốc gia phụ thuộc vào cơ cấu kinh tế và xã hội của từng khu vực Sự phát triển kinh tế và đô thị hóa làm gia tăng nhu cầu sử dụng năng lượng, yêu cầu các nguồn năng lượng ngày càng đa dạng và bền vững hơn Chính vì vậy, việc quản lý và tối ưu hóa tiêu thụ năng lượng là yếu tố quan trọng để đảm bảo sự phát triển bền vững của các hoạt động kinh tế và đời sống dân cư.

Hệ thống năng lượng bao gồm các nguồn năng lượng, các giai đoạn chế biến, truyền tải, phân phối và tiêu thụ năng lượng, đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế và xã hội Hệ thống này thường được xây dựng dựa trên phạm vi địa dư, vùng miền, quốc gia hoặc khu vực các quốc gia, đảm bảo cung cấp năng lượng liên tục và ổn định cho các hoạt động kinh tế.

1.3.1.2 H ệ th ố ng đ i ệ n và đầ u t ư phát tri ể n ngành Đ i ệ n

Hệ thống điện là một phần quan trọng của hệ thống năng lượng quốc gia, bao gồm các nhà máy điện, mạng lưới truyền tải và phân phối điện, cùng với các hộ tiêu thụ như doanh nghiệp, xí nghiệp, cơ sở sản xuất và gia đình Hệ thống này đảm bảo cung cấp điện ổn định, liên tục để hỗ trợ các hoạt động kinh tế và sinh hoạt hàng ngày Việc duy trì và phát triển hệ thống điện đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng cuộc sống của người dân.

Nhà máy điện có nhiệm vụ chuyển đổi năng lượng sơ cấp như than, khí đốt và thủy năng thành điện năng và nhiệt năng, phục vụ nhu cầu tiêu thụ của xã hội Các nhà máy điện được kết nối thành hệ thống nhờ các trạm biến áp và đường dây điện, hình thành mạng lưới điện phân phối rộng lớn Việc xây dựng và vận hành mạng điện đảm bảo cung cấp nguồn điện liên tục, ổn định cho các khu vực khác nhau trong đất nước.

Các loại nhà máy điện hiện nay bao gồm nhà máy nhiệt điện, nhà máy thủy điện, nhà máy điện gió, nhà máy điện nguyên tử và nhà máy điện năng lượng mặt trời Những nguồn năng lượng này đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp điện ổn định và bền vững cho đất nước Việc phát triển các nhà máy điện đa dạng giúp nâng cao năng lực sản xuất điện, giảm phụ thuộc vào nguồn năng lượng truyền thống và thúc đẩy chuyển đổi năng lượng sạch Trong đó, nhà máy thủy điện và năng lượng mặt trời là những giải pháp thân thiện với môi trường, góp phần bảo vệ môi trường và giảm khí thải nhà kính Đầu tư vào các nhà máy điện này là chiến lược quan trọng để đảm bảo an ninh năng lượng và phát triển bền vững trong tương lai.

Mạng lưới điện gồm các trạm biến áp và đường dây truyền tải điện, đảm bảo truyền tải điện năng hiệu quả và liên tục Mạng điện được phân thành các loại như mạng điện khu vực, mạng điện địa phương, mạng truyền tải, mạng phân phối và mạng cung cấp, phù hợp với phạm vi và chức năng hoạt động Trạm biến áp đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối các đường dây ở các cấp điện áp khác nhau trong hệ thống, đồng thời cung cấp điện năng trực tiếp cho các hộ tiêu thụ.

Lưới truyền tải là hệ thống các đường dây có điện áp từ 110 KV trở lên, bao gồm các mức điện áp như 200 KV, 500 KV, nhằm truyền tải điện năng trên khoảng cách xa Trong khi đó, lưới phân phối gồm các đường dây và trạm biến áp phân phối có điện áp từ 35 KV trở xuống, chịu trách nhiệm cấp điện đến các hộ tiêu dùng cuối cùng Việc phân chia rõ ràng giữa lưới truyền tải và lưới phân phối giúp đảm bảo hiệu quả trong quá trình truyền và phân phối điện năng.

Trạm biến áp là các trạm biến đổi điện áp gồm các máy biến áp, các thiết bị bảo vệ và chuyên dùng khác kèm theo

Máy biến áp là máy biến đổi điện áp trong đó có các loại máy tăng áp và hạ áp

Công suất máy biến áp là năng lực biến đổi điện áp, có thể nâng lên hoặc hạ xuống tuỳ theo điện áp cụ thể

Dung lượng trạm biến áp thể hiện năng lực biến đổi điện áp của trạm, phản ánh khả năng đáp ứng nhu cầu tiêu thụ điện năng Một trạm biến áp có thể gồm một hoặc nhiều máy biến áp, tùy thuộc vào quy mô và yêu cầu sử dụng điện của hệ thống Việc lựa chọn dung lượng phù hợp giúp đảm bảo nguồn điện ổn định và tối ưu hóa hiệu suất truyền tải điện năng.

Nguồn năng lượng phát ra từ các nhà máy điện thường ở điện áp 6 hoặc 10,5 kV, sau đó được truyền đến thanh cái chính của nhà máy Từ đây, điện áp được nâng cao nhờ các trạm tăng áp gồm các máy biến áp, đưa lên các mức 35, 66, 110, 220 kV hoặc cao hơn để truyền tải đi xa Các đường dây truyền tải cao áp vận chuyển điện năng đến các trạm hạ áp, nơi giảm điện áp xuống còn 10, 15 hoặc 6 kV để phân phối cho các trung tâm phân phối và các trạm hạ áp tiêu thụ cuối cùng tại các hộ dân, công sở, nhà máy, và các nơi sử dụng điện sinh hoạt Điện thương phẩm là điện bán cho các hộ tiêu dùng cuối cùng trong hệ thống lưới điện.

Đầu tư phát triển ngành Điện là một phần thiết yếu trong đầu tư phát triển năng lượng, bao gồm việc sử dụng vốn và nguồn lực để xây dựng nhà máy điện nhằm chuyển đổi năng lượng sơ cấp thành điện năng Hoạt động này còn bao gồm xây dựng hệ thống truyền tải, phân phối điện tới người tiêu dùng, đào tạo nguồn nhân lực, cũng như chi phí vận hành thường xuyên để duy trì hoạt động của các nhà máy và hệ thống điện Việc đầu tư này góp phần duy trì và nâng cao năng lực hoạt động của ngành Điện, đồng thời tạo ra tiềm lực mới thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế.

1.3.2 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành Điện Đầu tư XDCB của ngành điện là một bộ phận của hoạt động đầu tư phát triển ngành điện nói chung Đó là việc bỏ vốn để tiến hành các hoạt động XDCB của ngành như xây dựng mới, xây dựng lại, hiện đại hoá hay khôi phục các tài sản cố định (từ việc khảo sát qui hoạch đầu tư, thiết kế và sử dụng cho đến khi lắp đặt thiết bị hoàn thiện việc tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật ) nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các tài sản cố định cho ngành và cho nền kinh tế quốc dân

Ngành công nghiệp điện chuyên khai thác và chuyển đổi các dạng năng lượng sơ cấp như hóa năng từ than đá, dầu khí, khí đốt, năng lượng gió, sóng biển, nhiệt năng và năng lượng mặt trời thành điện năng để phục vụ sản xuất và đời sống hàng ngày.

Hiệu quả của đầu tư ngành điện

1.4.1 Khái niệm về hiệu quả đầu tư

Hiệu quả của dự án đầu tư thể hiện toàn bộ mục tiêu đề ra, gồm các chỉ tiêu định tính như các loại hiệu quả đạt được và các chỉ tiêu định lượng phản ánh mối quan hệ giữa chi phí đã bỏ ra và các kết quả đạt được phù hợp với mục tiêu dự án.

1.4.2 Phân loại hiệu quả đầu tư

1.4.2.1 Phân b ạ i hi ệ u qu ả v ề m ặ t đị nh tinh a) Theo l ĩ nh v c ho t đ ng c a xã h i, hi u qu có th phân thành

Hiệu quả kinh tế, hay còn gọi là hiệu quả tài chính của doanh nghiệp, đóng vai trò quan trọng trong việc tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp và nâng cao mức thu ngân sách nhà nước Ngoài ra, nó còn thúc đẩy tốc độ phát triển kinh tế quốc dân, góp phần vào sự phát triển bền vững của đất nước.

Đầu tư xây dựng các thiết bị tín hiệu kỹ thuật có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tiến bộ khoa học và công nghệ, góp phần nâng cao hiệu quả kỹ thuật trong các ngành kinh tế quốc dân Việc này không những giúp cải thiện năng suất sản xuất mà còn tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững của nền kinh tế quốc gia.

Các dự án đầu tư góp phần nâng cao mức sống của cộng đồng, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, giảm thiểu tỷ lệ thất nghiệp, đồng thời nâng cao chất lượng giáo dục và y tế Ngoài ra, các dự án này còn giúp bảo vệ môi trường, đảm bảo sự phát triển bền vững cho cộng đồng và nền kinh tế quốc gia Hiệu quả xã hội của các dự án đầu tư thể hiện rõ qua khả năng cải thiện đời sống, thúc đẩy sự phát triển đồng đều và tạo ra lợi ích lâu dài cho xã hội.

Các dự án đầu tư trong lĩnh vực quốc phòng không chỉ tăng cường năng lực quốc phòng, mà còn góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế trong thời bình Những dự án này có khả năng phục vụ mục đích phát triển kinh tế, đồng thời đảm bảo sự sẵn sàng chiến đấu khi cần thiết Hiệu quả quốc phòng được nâng cao thông qua việc tận dụng các khoản đầu tư vừa mang lại lợi ích kinh tế vừa đảm bảo an ninh quốc gia.

Hiệu quả kinh tế có thể đạt được trực tiếp từ các dự án đầu tư sản xuất hoặc gián tiếp thông qua các lợi ích xã hội, như dự án nâng cao điều kiện bảo vệ sức khỏe cho người lao động giúp tăng năng suất lao động toàn xã hội Theo quan điểm lợi ích, hiệu quả kinh tế được phân thành hai loại chính: hiệu quả cá nhân và hiệu quả xã hội.

- Hiệu quả của doanh nghiệp (trong phân tích dự án đầu tư thường được gọi là hiệu quả tài chính)

Hiệu quả đem lại cho Nhà nước và cộng đồng, thường được gọi là hiệu quả kinh tế - xã hội trong phân tích dự án, đóng vai trò quan trọng trong đánh giá thành công của các dự án phát triển Theo phương pháp tác động, hiệu quả có thể được phân thành các loại khác nhau, phản ánh sự ảnh hưởng của dự án đối với nền kinh tế và xã hội Việc đo lường hiệu quả này giúp xác định giá trị thực sự của dự án đối với cộng đồng và nhà nước, từ đó thúc đẩy các quyết định đầu tư chính xác và bền vững.

- Hiệu quả toàn cục: thể hiện lợi ích chung của một quốc gia, một cộng đồng nào đó

Nếu xét theo góc độ doanh nghiệp thì đó là hiệu quả của toàn doanh nghiệp

Hiệu quả bộ phận thể hiện lợi ích của một bộ phận cụ thể trong quốc gia, cộng đồng hoặc doanh nghiệp, phản ánh khả năng hoạt động hiệu quả và mang lại giá trị thiết thực cho toàn bộ hệ thống.

Hiệu quả toàn diện và hiệu quả bộ phận có thể đạt được đồng thời hoặc gây ra mâu thuẫn, đòi hỏi sự quản lý của Nhà nước để điều hòa các xung đột này Theo phương pháp thời gian, hiệu quả có thể phân thành nhiều loại khác nhau nhằm tối ưu hóa kết quả kinh tế và xã hội.

Hiệu quả trước mắt và ngắn hạn thể hiện rõ ràng khả năng đáp ứng lợi ích tức thì của các doanh nghiệp và cộng đồng, thường xuất phát từ các dự án đầu tư ngắn hạn mang lại lợi ích nhanh chóng và dễ thấy.

Các dự án đầu tư dài hạn thường tập trung vào các lĩnh vực có khả năng đem lại lợi ích lâu dài cho quốc gia, cộng đồng và doanh nghiệp Những dự án này thường sử dụng công nghệ cao, nghiên cứu khoa học tiên tiến hoặc đầu tư vào giáo dục và đào tạo nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững trong tương lai Hiệu quả lâu dài của các dự án đầu tư có thể phát sinh trực tiếp hoặc gián tiếp, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.

Các hiệu quả trực tiếp từ các dự án đầu tư bao gồm tăng lợi nhuận doanh nghiệp, nâng cao mức đóng góp vào ngân sách nhà nước và tạo ra cơ hội việc làm cho người lao động Những kết quả này góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững và nâng cao chất lượng đời sống cộng đồng.

Dự án đầu tư mang lại hiệu quả phát sinh gián tiếp trong các lĩnh vực lân cận, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế toàn diện Ví dụ, dự án thủy điện không chỉ mang lại lợi ích kinh tế trực tiếp cho ngành điện, mà còn tạo ra nhiều hiệu quả thuận lợi cho các ngành công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá và cộng đồng dân cư Những tác động này giúp nâng cao chất lượng cuộc sống, phát triển bền vững và thúc đẩy sự đa dạng hóa ngành nghề liên quan, góp phần tích cực vào sự phát triển chung của địa phương và quốc gia.

- Phân loại hiệu quả về mặt định lượng

Hiệu quả đề án được đo bằng các chỉ số tuyệt đối như tổng lợi nhuận thu được và tổng mức đóng góp cho ngân sách hàng năm, phản ánh rõ ràng kết quả tài chính và đóng góp của dự án.

Hiệu quả đầu tư được đo bằng tỷ lệ phần trăm, phản ánh mức doanh lợi của mỗi đồng vốn bỏ ra, giúp đánh giá lợi ích so sánh với chi phí Các chỉ tiêu như mức đóng góp vào ngân sách Nhà nước trên mỗi đồng vốn đầu tư, tỷ số giữa lợi ích và chi phí, cùng suất thu lợi nội tại (V) đều là các yếu tố quan trọng để xác định hiệu quả dự án Nhờ đó, các nhà quản lý có thể đưa ra các quyết định đầu tư chính xác, tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao hiệu suất kinh tế.

- Hiệu quả được tính theo sổ tuyệt đổi còn được đề nghị gọi là kết quả của đầu tư f) Theo th i gian tính toán, hi u qu đ c phân thành:

- Hiệu quả tính cho một thời đoạn niên lịch (thường là năm)

- Hiệu quả tính cho cả đời dự án (kéo đài nhiều năm)

Tóm tắt chương 1

Đầu tư là hoạt động kinh tế có tác động trực tiếp đến việc nâng cao năng lực của nền kinh tế và từng đơn vị sản xuất, đồng thời tạo việc làm cho cộng đồng Đầu tư XDCB ngành Điện đóng vai trò cốt lõi trong phát triển năng lượng, bao gồm xây dựng nhà máy điện để chuyển đổi năng lượng sơ cấp thành điện năng, xây dựng mạng lưới truyền tải và phân phối điện đến người tiêu dùng Ngoài ra, đầu tư này còn bao gồm bồi dưỡng nguồn nhân lực, chi phí vận hành thường xuyên để duy trì hoạt động của các nhà máy và hệ thống truyền tải, qua đó giữ vững tiềm lực và thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế.

Hiệu quả của đầu tư XDCB phản ánh toàn bộ mục tiêu của dự án, được đo bằng các chỉ tiêu định tính thể hiện các loại hiệu quả đạt được và các chỉ tiêu định lượng mô tả mối quan hệ giữa chi phí đã bỏ ra và kết quả đạt được Đối với các dự án xây dựng ngành điện, hiệu quả dự án được thể hiện qua ba nhóm chỉ tiêu chính: hiệu quả tài chính, chỉ tiêu kỹ thuật và hiệu quả kinh tế xã hội.

Việc xây dựng cơ sở lý luận về hiệu quả và đầu tư xây dựng cơ bản là rất quan trọng để phân tích thực trạng đầu tư XDCB tại Công ty Điện lực Từ Liêm Qua đó, giúp xác định những bất cập còn tồn tại trong công tác quản lý đầu tư XDCB, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư Phân tích này góp phần cải thiện quy trình quản lý dự án, đảm bảo nguồn lực được sử dụng tối ưu và mang lại hiệu quả kinh tế lâu dài cho công ty.

PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XDCB TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC TỪ LIÊM

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ

Ngày đăng: 27/02/2023, 11:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS.Lã Văn Bạt (2004), Bài giảng môn Quản lý Chất lượng trong doanh nghiệp, Khoa Kinh tế và Quản lý, Trường ĐHBK Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng môn Quản lý Chất lượng trong doanh nghiệp
Tác giả: TS. Lã Văn Bạt
Nhà XB: Khoa Kinh tế và Quản lý, Trường ĐHBK Hà Nội
Năm: 2004
2. Tạ Thị Kiều An, Ngô Thị Ánh, Nguyễn Văn Hóa, Nguyễn Hoàng Kiệt, Đinh Phượng Vương (2004), Quản lý chất lượng trong các tổ chức, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng trong các tổ chức
Tác giả: Tạ Thị Kiều An, Ngô Thị Ánh, Nguyễn Văn Hóa, Nguyễn Hoàng Kiệt, Đinh Phượng Vương
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2004
3.PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt (2008), Giáo trình lập dự án đầu tư, NXB Đại học Kinh tế quốc dân năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lập dự án đầu tư
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2008
4.TS Từ Quang Phương (2005), Giáo trình quản lý dự án đầu tư, NXB Lao động Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý dự án đầu tư
Tác giả: TS Từ Quang Phương
Nhà XB: NXB Lao động Hà Nội
Năm: 2005
5. Vụ công tác lập pháp (2005), Những nội dung cơ bản của Luật Điện lực, NXB Tư pháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những nội dung cơ bản của Luật Điện lực
Tác giả: Vụ công tác lập pháp
Nhà XB: NXB Tư pháp
Năm: 2005
6. Đỗ Văn Phức, Quản lý nhân lực, Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật -2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhân lực
Tác giả: Đỗ Văn Phức
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật
Năm: 2003
7. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, Luật điện lực - Quốc hội thông qua ngày 03/1/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật điện lực
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2004
9. Viện chiến lược chính sách công nghiệp - Bộ Công nghiệp, Quy hoạch ngành điện lực cho 6 vùng kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch ngành điện lực cho 6 vùng kinh tế
Tác giả: Viện chiến lược chính sách công nghiệp - Bộ Công nghiệp
10. Viện Năng lượng - Quy hoạch cải tạo và phát triển lưới điện Huyện Từ Liêm - TP Hà Nội giai đoạn 2010 - 2015, có xét tới 2020.11. Các trang web của Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch cải tạo và phát triển lưới điện Huyện Từ Liêm - TP Hà Nội giai đoạn 2010 - 2015, có xét tới 2020
Tác giả: Viện Năng lượng
8. Bộ công nghiệp - Quy phạm trang bị điện ban hành kèm theo Quyết định số: Số 19/2006/QĐ-BCN ngày 17/6/2006 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w