1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chương 1 khái quát chung về ga cảng sv

154 9 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 1 khái quát chung về ga cảng sv
Tác giả Nguyễn Thị Hồng Thu, TS Nguyễn Văn Khoảng
Trường học Trường Đại học Giao thông Vận tải
Chuyên ngành Quản lý và khai thác cảng biển
Thể loại Giáo trình
Định dạng
Số trang 154
Dung lượng 15,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CẢNG HÀNG KHÔNG Cảng hàng không là Tổ hợp các côngtrình được xây dựng lắp đặt để đón vàtiễn các tàu bay và phục vụ cho vậnchuyển hàng không, và vì mục đích đó mà ở đó có ga hàng không v

Trang 2

TỔ CHỨC KHAI THÁC GA CẢNG

Trang 3

Chương 4: Kế hoạch công tác xếp

dỡ hàng hóa

Trang 4

 Lập kế hoạch công tác xếp dỡ hànghóa

Trang 5

Tài liệu tham khảo

1.Bài giảng Khai thác ga cảng – Nguyễn Thị Hồng Thu Nhàxuất bản GTVT

2 Giáo trình Quản lý và khai thác cảng biển -TS NguyễnVăn Khoảng- Nhà xuất bản GTVT

Trang 6

THI VÀ KIỂM TRA

• Thời gian: 60 phút

Z= 0.3 X + 0.7 Y

Trang 7

CHƯƠNG 1 Khái quát chung về hoạt động ga cảng

1 Giới thiệu chung về Ga cảng

Trang 8

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ GA CẢNG

Trang 10

 Ga cảng là một mắt xích trong quá trình vận

tải

 Hoạt động vận tải bao gồm : vận tải đường hàng không, vận tải đường biển, vận tải đường sắt, vận tải đường bộ, vận tải nội thủy, vận tải ven biển, vận tải đường ống…

 Mục đích chủ hàng : Dịch vụ tốt hơn và rẻ hơn

 Mục đích chủ phương tiện : Vận tải khối lượng lớn, nhanh hơn an toàn hơn và rẻ hơn.

 Ga cảng phát triển dựa trên nhu cầu vận tải

Trang 11

Giới thiệu

cảng

Ga hàng KhôngCảng biển

Ga đường sắt

Trang 12

Khái niệm Ga cảng

 Ga cảng bao gồm toàn bộ các hệthống nhà ga, sân bay, ga cảng, bến xe

và các ICD,… mà ở đó phục vụ chocông tác xếp dỡ, vận chuyển, lưu giữ,phân loại và các hoạt động khác đốivới hàng hóa

Trang 13

CHỨC NĂNG CỦA GA CẢNG

Chức năng vận tải

Chức năng thương mại

Chức năng công nghiệp

Chức năng xây dựng thành phố và địa phương

Trang 14

Hoạt động của cảng mang tính xung đột

Trang 15

CẢNG HÀNG KHÔNG

 Cảng hàng không là Tổ hợp các côngtrình được xây dựng lắp đặt để đón vàtiễn các tàu bay và phục vụ cho vậnchuyển hàng không, và vì mục đích

đó mà ở đó có ga hàng không và cáccông trình khác và các thiết bị chuyênngành hàng không cần thiết

Trang 16

NHIỆM VỤ CẢNG HÀNG KHÔNG

 Bảo đảm việc vận chuyển quốc tế các hành khách,

hàng hoá, bưu kiện,

 Bảo đảm các chuyến bay quốc tế của các tàu bay

nước ngoài và trong nước; điều hành không lưu và

an toàn hàng không theo quy định quốc tế;

 Theo dõi tình hình thời tiết trong khu vực kiểm

soát không lưu và truyền thông tin thời tiết cập nhật cho phi hành đoàn nằm trong vùng thông báo bay;

 Tiến hành các hoạt động tốt nhất thông qua hệ thống thông tin liên lạc, đèn hiệu thông báo bay; bảo đảm hỗ trợ kĩ thuật cần thiết trên sân bay;

 Cung cấp thông tin cập nhật về tình hình đón - tiễn

tàu bay và đường băng cất - hạ cánh.

 Ngoài ra, còn cung cấp các dịch vụ khác liên quan

cần thiết cho việc xuất nhập cảnh, xuất nhập khẩu

và các giấy tờ, tài liệu khác liên quan.

Trang 17

CẢNG BIỂN

 Theo Luật Hàng Hải Việt Nam 2015

Chương IV, Điều 59 của Luật Hàng hải Việt Nam năm 2015 quy định:

 Cảng biển là khu vực bao gồm vùng đất cảng và vùng nước cảng, được xây dựng kết cấu hạ tầng và lắp đặt trang thiết bị cho tàu biển ra, vào hoạt động để bốc dỡ hàng hóa, đón trả hành khách và thực hiện các dịch vụ khác.

Trang 18

KHÁI NIỆM CẢNG BIỂN

Khu kiểm hóa container

Bãi container rỗng

Khu làm sạch, sửa chữa container

Khu sửa chữa cần trục Khu chuyển container xuống đường sắt

Cổng bãi

Khu chứa container lạnh Đường gas

Trang 20

CẢNG BIỂN

 Vùng nước cảng là vùng nước được giới hạn đểthiết lập

▪ Vùng nước trước cầu cảng,

▪ Vùng quay trở tàu, khu neo đậu,

▪ Khu chuyển tải, khu tránh bão,

Trang 21

VÙNG NƯỚC CỦA CẢNG

 Khu neo đậu là vùng nước được thiết lập và công bố để tàu

thuyền neo đậu chờ cập cầu, cập kho chứa nổi, chờ vào khu

chuyển tải, chờ đi qua luồng hoặc thực hiện các dịch vụ

khác

 Khu chuyển tải là vùng nước được thiết lập và công bố để

tàu thuyền neo đậu thực hiện chuyển tải hàng hóa, hành

khách hoặc thực hiện các dịch vụ khác

 Khu tránh bão là vùng nước được thiết lập và công bố để

tàu thuyền neo đậu tránh trú bão và thiên tai khác

21

Trang 22

VÙNG NƯỚC CỦA CẢNG

 Vùng đón trả hoa tiêu là vùng nước được thiết lập và công

bố cho tàu thuyền đón, trả hoa tiêu

 Vùng kiểm dịch là vùng nước được thiết lập và công bố cho

tàu thuyền neo đậu để thực hiện việc kiểm dịch theo quy

định của pháp luật

 Vùng quay trở là vùng nước được thiết lập và công bố để

tàu thuyền quay trở

22

Trang 23

VÙNG NƯỚC CỦA CẢNG

 Luồng hàng hải là phần giới hạn vùng nước được xác định

bởi hệ thống báo hiệu hàng hải và các công trình phụ trợ

khác để bảo đảm an toàn cho hoạt động của tàu biển và các

phương tiện thủy khác Luồng hàng hải bao gồm luồng hàng

hải công cộng và luồng hàng hải chuyên dùng

 Báo hiệu hàng hải là các công trình, thiết bị chỉ dẫn hành

hải, bao gồm các báo hiệu nhận biết bằng hình ảnh, ánh

sáng, âm thanh và tín hiệu vô tuyến điện tử, được thiết lập

và vận hành để chỉ dẫn cho tàu thuyền hành hải an toàn

23

Trang 24

CẢNG BIỂN

Trang 27

 Cảng biển có 1 hay nhiều bến cảng

 Bến cảng có một hoặc nhiều cầu cảng

Cảng Hoàng Diệu

Trang 29

HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA GA CẢNG

Trang 30

HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ CẢNG HÀNG KHÔNG

 Dịch vụ kinh doanh vận tải hành khách, hàng hóa; kho hàng hóa; giaonhận hàng hóa; nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ;

 Xuất nhập khẩu, mua bán vật tư, phụ tùng, thiết bị hàng không;

 Dịch vụ đại lý cho các hãng hàng không, các công ty vận tải, du lịch,các nhà sản xuất, cung ứng tàu bay, vật tư, phụ tùng, thiết bị tàu bay vàcác trang thiết bị chuyên ngành hàng không;

 Cung ứng xăng dầu, mỡ hàng không (bao gồm nhiên liệu, dầu mỡ bôitrơn và các chất lỏng chuyên dùng) và xăng dầu khác tại cảng hàngkhông, sân bay;

 Cung ứng dịch vụ bảo đảm an ninh, an toàn hàng không;

Trang 31

HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ CẢNG HÀNG

KHÔNG

 Xây dựng, tư vấn xây dựng, sửa chữa, bảo trì, lắp đặt các công trình xâydựng, các trang thiết bị, điện, điện tử, cơ khí chuyên ngành, công trình dân dụng;

 Cung ứng dịch vụ bảo dưỡng tàu bay, phụ tùng, thiết bị hàng không vàcác trang thiết bị kỹ thuật khác; cung ứng các dịch vụ kỹ thuật, dịch vụ khoa học, công nghệ trong nước và ngoài nước;

 Cung ứng các dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất; các dịch vụtại nhà ga hành khách, ga hàng hóa; dịch vụ thương nghiệp, bán hàng miễn thuế; các dịch vụ phục vụ sân đỗ tại các cảng hàng không, sân bay; các dịch vụ hàng không, dịch vụ công cộng khác tại cảng hàng không, sân bay.

 Đầu tư và quản lý vốn đầu tư, trực tiếp sản xuất kinh doanh tại cảng hàng không, sân bay; Đầu tư, khai thác kết cấu hạ tầng, trang bị, thiết bị cảng hàng không, sân bay

Trang 32

Hoạt động dịch vụ khu đất liền của cảng

Hoạt động chung

Trang 33

KHU NƯỚC

CẢNG BIỂN

Kiểm soát hàng hải Đảm bảo an toàn cho tàu ở bến Xếp dỡ hàng hóa cho tàu

Phục vụ tàu Duy trì hoạt động của tàu

Trang 34

KHU NƯỚC CẢNG BIỂN

Trang 35

Khu đất liền của cảng

Lưu kho hàng hóa

Tái chế

Vận chuyển và xếp dỡ trong nội bộ cảng

Kiểm soát giao thông trong cảng

Trang 36

Nạo vét;

Sửa chữa, bảo dưỡng cầu tàu, kho bãi, đường giao thông trong cảng;

Trang 37

HOẠT ĐỘNG CẢNG BIỂN

Trang 38

PHÂN LOẠI CẢNG BIỂN

 Theo chức năng cơ bản của cảng biển:

Trang 39

PHÂN LOẠI CẢNG BIỂN

 Theo quan điểm khai thác:

 Cảng tổng hợp

 cảng chuyên dụng

Trang 40

PHÂN LOẠI CẢNG BIỂN

Cảng đóng Cảng mở.

Trang 41

PHÂN LOẠI CẢNG BIỂN

 Cảng quốc gia,

 Cảng thành phố

 Cảng tư nhân.

Trang 42

PHÂN LOẠI CẢNG BIỂN

42

QUY MÔ

Cảng biển loại I là cảng biển đặc biệt quan trọng, có qui mô lớn phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc liên vùng;

Cảng biển loại II là cảng biển quan trọng, có qui mô vừa phục vụ cho việc phát triển

kinh tế - xã hội của vùng, địa phương;

Cảng biển loại III là cảng biển có qui mô nhỏ phục vụ cho hoạt động của doanh

nghiệp.

Trang 43

và kinh doanh dịch vụ thương mại khác;

Giao, nhận, xếp, dỡ, bảo quản hàng hoá, thực hiện dịch vụ khác liên quan đến vận tải hàng hoá và tác nghiệp kỹ thuật;

Thực hiện các tác nghiệp kỹ thuật phục vụ chạy tàu;

Trang 44

CƠ SỞ VẬT CHẤT CỦA GA CẢNG

Trang 45

CƠ SỞ VẬT CHẤT CỦA CẢNG HÀNG KHÔNG

- Kết cấu hạ tầng sân bay;

- Công trình, hạ tầng kỹ thuật bảo đảm hoạt động bay;

- Công trình phục vụ bảo đảm an ninh hàng không, khẩn nguy sân bay ngoài sân bay;

- Công trình hàng rào cảng hàng không; đường giao thông nội cảng ngoài sân bay; công trình cấp điện; công trình cấp, thoát nước; công trình chiếu sáng; công trình thông tin liên lạc;

- Hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường ngoài sân bay;

- Công trình nhà ga hành khách, nhà khách phục vụ ngoại giao, khu logistics hàng không, nhà ga hàng hóa, kho hàng hóa kèm khu tập kết hàng hóa;

- Công trình dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất; dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay; dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, trang thiết bị hàng không; dịch vụ kỹ thuật hàng không; dịch vụ suất ăn hàng không; dịch vụ xăng dầu hàng không.

Trang 46

CƠ SỞ VẬT CHẤT CỦA CẢNG HÀNG

KHÔNG

Kết cấu hạ tầng sân bay bao gồm các công trình như sau:

▪ Đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay và các công trình, khu phụ trợ của sân bay;

▪ Công trình khẩn nguy sân bay và công trình phòng, chống cháy nổ trong sân bay;

▪ Công trình hàng rào vành đai sân bay, bốt gác và đường giao thông nội cảng trong sân bay;

▪ Hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường trong sân bay;

▪ Bãi tập kết phương tiện, thiết bị mặt đất, khu vực tra nạp nhiên liệu cho phương tiện, thiết bị mặt đất;

▪ Các công trình khác thuộc khu bay.

Trang 47

CỞ SỞ VẬT

CHẤT CẢNG

BIỂN

Khu vực cầu tàu và thiết

bị xếp dỡ trên mặt cầu tàu

Khu kho bãi cảng và các thiết bị khai thác bãi

Cơ sở vật chất của hệ thống quản lý hành chính

Trang 48

Khu vực cầu tàu và thiết bị xếp dỡ trên mặt cầu tàu

 Cầu cảng là kết cấu cố định hoặc kết cấu nổi thuộc bến cảng, được sử dụng cho tàu thuyền neo đậu, bốc dỡ hàng hóa, đón, trả hành khách và thực hiện các dịch vụ khác

Trang 49

KÍCH CỠ CẦU TÀU

Tổng chiều dài cầu căn cứ vào số cầu tàu và chiều dài của 1 cầu

tàu

Chiều dài cầu tàu : Căn cứ vào chiều dài tàu và khoảng cách

anh toàn giữa 2 tàu đầu liền kề nhau Thường khoảng cách từ 10

đến 20 % chiều dài tàu

Độ sâu trước bến: Độ sâu nhỏ nhất của bến tàu phải đảm bảo khi tàu đầy tải đậu an toàn lúc thủy triểu lớn nhất ( mớm nước lớn nhất của tàu + Khoảng cách dự trữ đáy tàu ( tối thiểu là 1m)

Chiều rộng của cầu tàu phụ thuộc vào kích thước cần trục

Trang 50

CẦU CẢNG DẠNG KE

Trang 51

Cầu tàu Ro ro

Trang 52

Cầu tàu Hàng rời

Trang 53

Cầu tàu dầu

Trang 54

Cầu tàu

container

Trang 55

Thiết bị xếp dỡ

Cần trục giàn

 Là loại cẩu lớn đặt tại cầu tàu

 + Thường lắp tại các cảng container chuyên dụng

 + Có kết cấu khung vững chắc

Trang 56

Thiết bị xếp dỡ

Trang 59

Hàng Than

Trang 60

Hàng Than

Trang 61

Hàng xăng dầu

Trang 62

Công cụ mang hàng container

Trang 63

Công cụ mang hàng container

Trang 64

Thiết bị chuyển giao container

Trang 65

Thiết bị chuyển giao container

Trang 66

Kho Bãi và các thiết bị kho bãi

Trang 68

PHÂN LOẠI KHO

• Kho tổng hợp

• Kho ngoại quan

Theo thời gian

• Kho chứa hàng tạm thời

• Kho bảo quản dài hạn

Trang 69

YÊU CẦU KHO BÃI

Kiểu và dung lượng kho

phải phù hợp với khối

lượng và loại hàng hóa

cần bảo quản

Kho phải thuận tiện cho công tác cơ giới hóa đến mức độ cao nhất

Có đủ trang thiết bị để làm việc 24/24 h

Đảm bảo việc giao nhận hàng hóa liên tục

Ví trí xây dưng kho phải hợp lý so cới cầu tàu và đường vận chuyển hàng hóa trong cảng

Trang 70

Kho Bãi và các thiết bị kho bãi

Trang 72

Kho Bãi và các thiết bị kho bãi

Trang 74

Cơ sở hạ tầng tại TCIT

Trang 75

Cơ sở hạ tầng tại TCIT

Trang 77

CẢNG HOÀNG DIỆU

Trang 78

NHÓM CẢNG BIỂN PHÍA BẮC (NHÓM 1)

NHÓM CẢNG BIỂN TRUNG TRUNG BỘ (NHÓM 3) NHÓM CẢNG BIỂN NAM TRUNG BỘ (NHÓM 4) NHÓM CẢNG BIỂN ĐÔNG NAM BỘ (NHÓM 5) CẢNG BIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (N6)

Quang Ninh Port

Hai Phong Port

Nghi Son Port

Vung Tau Port Dong Nai Port

Ho Chi Minh Port

Can Tho Port

Quang Ngai Port

NHÓM CẢNG BIỂN BẮC TRUNG BỘ (NHÓM 2) TỔNG: 44 CẢNG BIỂN, 272 BẾN, NĂNG LỰC 550 TRIỆU TẤN

HỆ THỐNG CẢNG BIỂN VIỆT NAM

Trang 79

Hệ thống cảng biển Việt Nam năm

2020

Trang 80

HỆ THỐNG CẢNG BIỂN VIỆT NAM

Trang 89

▪ Trang thiết bị cần thiết và công trình khác có liên quan đến hoạt động đường sắt;

▪ Hệ thống thoát hiểm; hệ thống phòng cháy và chữa cháy; hệ thống cấp điện, chiếu sáng, thông gió; hệ thống cấp, thoát nước; hệ thống bảo đảm vệ sinh môi trường và yêu cầu kỹ thuật khác của nhà ga;

▪ Công trình, thiết bị chỉ dẫn tiếp cận cho người khuyết tật và đối tượng được ưu tiên theo quy định của pháp luật; hệ thống điện thoại khẩn cấp, phương tiện sơ cứu y tế;

▪ Ga liên vận quốc tế, ga trung tâm phải có kiến trúc mang đặc trưng lịch sử, bản sắc văn hóa truyền thống của địa phương, vùng miền Ga đường sắt tốc độ cao phải có thiết bị kiểm soát bảo đảm an ninh, an toàn;

▪ Tại các ga đường sắt quốc gia, ga đường sắt đô thị được phép xây dựng công trình kinh doanh dịch vụ thương mại, văn phòng.

Trang 90

Mô hình quản lý Cảng biển

Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc, tổ chức, mô hình sở hữu cảng

Cấu trúc kinh tế xã hội Lịch sử phát triển

Vị trí cảng Kiểu hàng hóa xếp dỡ tại

cảng

Trang 91

Mô hình quản lý Cảng biển

Mô hình Cảng công (public service

port)

Mô hình các công cụ (tool ports)

Mô hình cảng chủ (Landlord port)

Mô hình cảng tư nhân

Trang 92

Mô hình quản lý Cảng biển

Trang 93

Mô hình quản lý Cảng biển

Trang 94

Mô hình quản lý Cảng biển

Chính quyền cảng

▪ Được tổ chức như là một tổ chức của quốc gia, của khu vực, của địa phương hay như một xí nghiệp tư nhân.

▪ Ở nhiều nước, cảng thuộc chính quyền cảng của một nước.

▪ Được ủy quyền sở hữu cơ sở vật chất, thiết bị hoặc chỉ thực hiện một phần những hoạt động thực sự của cảng Thông thường chính quyền cảng giao các hoạt động bốc xếp cho các công ty tư nhân.

 Có nhiều dạng chính quyền cảng khác nhau :

Chính quyền Trung ương hay chính quyền cảng của một quốc gia

Chính quyền cảng khu vực hoặc thành phố

Tổ chức cảng tư nhân

Trang 95

Mô hình quản lý cảng Hà Lan

 TCQL cảng Hà Lan được thành lập theo mô

hình "Chính quyền cảng" (Port Authority).

 Vốn sở hữu chính quyền trung ường Bộ tài

chính 30 %

 Vốn sở hữu của chính quyền địa phương Tp

Rotterdam 70%

 PAR cũng có quyền quyết định và ban hành

các loại phí cảng (port dues) trực tiếp thu

các loại phí nói trên từ tàu thuyền vào, rời

và hoạt động tại cảng

30

70

PAR

Trang 96

Mô hình quản lý Cảng biển

Trang 97

Sơ đồ tổ chức Gemardept Link terminal

Trang 98

Chỉ tiêu hoạt động cảng biển

Chỉ tiêu hoạt động ga đường sắt

Trang 99

Chỉ tiêu hoạt động Cảng biển

Sản lượng thông qua

Sản lượng xếp dỡ

Sản lượng thao tác

Các chỉ tiêu về năng suất

Hệ số làm việc cầu tàu

Trang 100

Sản lượng hàng hóa thông qua

Sản lượng thông qua là chỉ tiêu đánh giá quy mô sản xuất

của một cảng, nó biểu thị khối lượng hàng hóa được xếp dỡ

(dịch chuyển) qua mặt cắt cầu tàu hoặc sang mạn trong một

đơn vị thời gian nhất định bằng thiết bị và nhân lực của

cảng.

Ý nghĩa :

- Đánh giá quy mô của một cảng

- Đánh giá được hệ thống giao thông trong và ngoài cảng, uy tín của cảng, điều kiện kinh tế xung quanh khu vực cảng, nhu cầu XNK, du lịch

Trang 101

Sản lượng hàng hóa thông qua

Hàng chuyển từ tàu qua sà lan

(hay tàu nhỏ hơn) tại phao rồi

đưa vào cầu tàu để dỡ lên bờ

(phao và cầu tàu đều thuộc

phạm vi một cảng) thì chỉ được

tính vào tấn thông qua của

cảng đó một lần.

Nhiên liệu, nước ngọt…

do cảng cấp cho tàu được tính vào tấn thông qua

Nguyên vật liệu chở đến cảng bằng phương tiện đường thủy dùng vào việc xây dựng cảng thì được tính là tấn thông

qua

Hàng chở đến cảng bằng phương tiện vận tải bộ sau đó lại lấy đi khỏi cảng bằng phương tiện đường bộ thì không được tính vào tấn thông qua

Hàng dỡ lên bờ từ tàu lánh nạn sau đó lại xếp xuống chính tàu đó thì không được tính vào tấn

thông qua

Hàng chuyển từ cầu tàu này sang cầu tàu khác trong phạm vi một cảng, được xếp dỡ qua mặt cắt cầu tàu không được tính vào tấn thông qua.

Hàng chuyển tải (từ tàu này dỡ lên

bờ, sau đó lại xếp xuống tàu khác để chở đi), mặc dù chuyển qua mặt cắt

cầu tàu hai lần, nhưng chỉ tính một lần vào tấn thông qua

Trang 104

Khu cực cảng biển Hải phòng

Trang 105

Sản lượng hàng hóa thông qua bến

cảng Hp năm 2020

Trang 106

Sản lượng hàng container thông qua cảng biển khu vực phía Bắc Việt nam

Trang 107

Sản lượng hàng hóa xếp dỡ (tấn xếp dỡ)

là khối lượng hàng hóa được dịch

chuyển hoàn thành theo một phương án

xếp dỡ nào đó

Điều này có nghĩa là: tổng sản lượng xếp

dỡ của cảng bằng tổng khối lượng hànghóa xếp dỡ theo các phương án

Ngày đăng: 27/02/2023, 11:13

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm