Tổng thể thống kê và đơn vị tổng thể: Tổng thể TK: Là tập hợp các đơn vị hay phần tử thuộc hiện tượng nghiên cứu , cần quan sát, thu thập và phân tích mặt lượng của chúng theo một hay
Trang 1NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ
BÀI GIẢNG
Trang 2Tài liệu tham khảo
TS Trần Thị Kỳ-TS.Nguyễn Văn Phúc, Giáo trình Nguyên lý thống kê, NXB
Lao động.
Hà Văn Sơn, Giáo trình Nguyên lý thống kê kinh tế, NXB Thống kê.
GS.TS Phạm Ngọc Kiểm –PGS.TS.Nguyễn Công Nhự - TS Trần thị Bích, Giáo
trình Nguyên lý thống kê kinh tế,NXB Giáo dục.
Trang 3NỘI DUNG
3
Chương 1 Những vấn đề cơ bản của thống kê học
Chương 2 Quá trình nghiên cứu thống kê
Chương 3 Nghiên cứu mức độ của hiện tượng KT-XH Chương 4 Dãy số thời gian
Chương 5 Chỉ số
Trang 4NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA THỐNG
KÊ HỌC
CHƯƠNG 1
Trang 5NỘI DUNG
5
I Khái niệm TK học – Đối tượng nghiên cứu
II Một số khái niệm trong thống kê
III Các loại thang đo
Trang 6I Khái niệm thống kê học – Đối tượng nghiên cứu
1 Khái
niệm Là khoa học nghiên cứu hệ thốngquan sát, thu thập, xử lý và phân tích các con sốcác phương pháp
(mặt lượng) của những hiện tượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật vốn có của chúng (mặt chất) trong những điều kiện địa điểm và thời gian cụ thể.
Trang 7II Một số khái niệm thường dùng trong thống kê
1 Tổng thể thống kê và đơn vị tổng thể
2 Tiêu thức thống kê
3 Chỉ tiêu thống kê
7
Trang 81 Tổng thể thống kê và đơn vị tổng thể:
Tổng thể TK: Là tập hợp các đơn vị (hay phần tử) thuộc hiện tượng nghiên cứu , cần quan sát, thu thập và phân tích mặt lượng của chúng theo một hay một số tiêu thức nào đó.
Đơn vị tổng thể: là các đơn vị (hay phần tử) cấu thành tổng thể TK.
• Ví dụ: Dân số Việt Nam là một tổng thể, trong đó mỗi
người dân là đơn vị tổng thể
Trang 9Phân loại tổng thể thống kê:
9
Căn cứ vào sự nhận
biết trực quan đối với
đơn vị tổng thể
Căn cứ vào đặc điểm
chung giống nhau
hoặc không giống
nhau
Tổng thể đồng chất
Tổng thể không đồng chất Tổng thể bộc lộ
Tổng thể tiềm ẩn
Trang 102 Tiêu thức (biến) thống kê
Tiêu thức
thống kê
Tiêu thức thuộc tính
Tiêu thức số
lượng
Tiêu thức định lượng rời rạc
Tiêu thức định lượng liên tục
• Là các đặc điểm của đơn vị tổng thể
Trang 113 Chỉ tiêu thống kê
Là các trị số phản ánh các đặc điểm, các tính chất cơ bản của tổng thể trong điều kiện thời gian và không gian cụ thể.
Chỉ tiêu thống kê có 2 mặt: khái niệm và con số:
Mặt khái niệm: gồm định nghĩa, giới hạn về không gian và thời gian
Mặt con số : là trị số được phát hiện với đơn vị tính phù hợp, nó phản ánh mức độ của chỉ tiêu.
Ví dụ: GDP Việt Nam năm 2018 khoảng 220 tỷ USD
11
Trang 12Phân loại
Chỉ tiêu khối lượng Chỉ tiêu chất lượng
Biểu hiện quy mô, khối
lượng của hiện tượng
hệ so sánh của hiện tượng nghiên cứu.
Có ý nghĩa phân tích ,
nó được xác định chủ yếu từ việc so sánh giữa các chỉ tiêu khối lượng.
Trang 13III Các loại thang đo
• Giữa các biểu hiện tiêu thức
có quan hệ thứ bậc, hơn kém.
• Dùng để tính toán đặc
trưng của tiêu thức tổng thể một cách
tương đối.
• Dùng cho tiêu thức định lượng
• Là thang đo thứ bậc có các khoảng cách đều nhau.
• Dùng để đánh giá sự khác biệt giữa các biểu hiện.
• Dùng cho tiêu thức định lượng.
• Là thang đo khoảng với một điểm (0) tuyệt đối (điểm gốc) Có thể
so sánh được tỷ lệ giữa các trị số đo.
• Dùng đo lường các biểu hiện của tiêu thức như các đơn vị đo
lường vật lý thông thường (kg, m, l, ) và thực hiện được các phép tính với trị số đo.
Thang đo định
danh Thang đo thứ bậc Thang đo
khoảng Thang đo tỷ lệ
Trang 14CHƯƠNG 2
QÚA TRÌNH NGHIÊN CỨU THỐNG KÊ
Trang 15I ĐIỀU TRA THỐNG KÊ
Trang 16I ĐIỀU TRA THỐNG KÊ
Khái niệm, mục tiêu, yêu cầu, nguyên tắc
Trang 171 KHÁI NIỆM, MỤC TIÊU, YÊU CẦU, NGUYÊN TẮC
• Cần thiết phục vụ cho nghiên cứu
• Căn cứ khoa học để ra quyết định
• Phục vụ cho hoạch định chiến lược phát triển cho tương lai.
• Chính xác
• Kịp thời
• Đầy đủ
• Thông tin thu được đảm bảo sự thống nhất
• Tiết kiệm chi phí
• Phù hợp với quy định
• Kết cấu điều tra phải đơn giản, ngắn gọn, dễ hiểu
Trang 182 PHÂN LOẠI ĐIỀU TRA
Phân loại
Theo tính chất liên tục hay không liên tục
Điều tra thường
xuyên
Điều tra không thường xuyên
Theo phạm vi điều tra
Điều tra toàn bộ
Điều tra không toàn bộ
Điều tra trọng
điểm Điều tra chuyên
đề
Trang 193 CÁC PHƯƠNG PHÁP THU THẬP TÀI LIỆU ĐIỀU TRA
Gián tiếp
Qua điện thoại Phiếu điều tra Qua chứng từ sổ sách
Trang 204 XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN ĐIỀU TRA
Mục đích điều
tra
Đối tượng,
đơn vị điều tra
Nội dung điều
• Quy định rõ nhiệm vụ cuối cùng cần đạt được của cuộc điều tra
•Đối tượng điều tra: Là tổng thể các đơn vị thuộc hiện tượng nghiên
cứu để cung cấp những tài liệu cần thiết khi tiến hành điều tra.
•Đơn vị điều tra: là đơn vị thuộc đối tượng điều tra và được xác định
sẽ điều tra thực tế.
• Là mục lục các tiêu thức hay đặc trưng cần thu thập tài liệu trên các đơn vị điều tra.
•Thời điểm đ/tra: mốc thời gian quy định thống nhất điểm xuất phát
ghi chép thu thập tài liệu trên các đ/vị thuộc phạm vi đối tượng đ/tra.
•Thời kỳ điều tra: là khoảng cách thời gian được xác định để thống
nhất đăng ký tài liệu của toàn bộ các đơn vị điều tra.
•Thời hạn điều tra: là khoảng thời gian quy định để hoàn thành việc
thu thập thông tin ban đầu về đối tượng nghiên cứu.
•Phiếu điều tra: Là bản in sẵn theo mẫu quy định trong kế hoạch
điều tra, được sử dụng thống nhất để ghi dữ liệu của đơn vị điều tra.
Trang 21• Sai số do chọn mẫu (sai số do tính chất đại biểu)
• Sai số phi chọn mẫu (sai số do đăng ký)
• Làm tốt công tác chuẩn bị điều tra
• Tiến hành điều tra có hệ thống
• Kiểm tra toàn bộ cuộc điều tra
• Làm tốt khâu tuyên truyền
• Nâng cao tinh thần trách nhiệm nhân viên điều tra.
Trang 22II./ TỔNG HỢP THỐNG KÊ :
1 / Ýù nghĩa và nhiệm vụ của tổng hợp T.kê :
Ýù nghĩa :
Tổng hợp thống kê là tập trung, chỉnh lý và hệ thống hoá một cách khoa học các tài liệu thu thập được trong điều trathống kê
Đây là giai đoạn chuyển :
Từ Hiện tượng sang Bản chất ,
Từ Cái riêng sang Cái chung ,
Từ Ngẫu nhiên sang Tất nhiên
Trang 23 Nhiệm vụ :
Là cho các đặc trưng riêng biệt của đơn vị tổng thể bước
đầu chuyển thành các đặc trưng chung của toàn bộ tổngthể
Là giai đoạn thứ hai của một quá trình nghiên cứu thống
kê bất kỳ Nó không đơn thuần là một công tác kỹ thuậtnhằm sắp xếp, hệ thống hoá các dữ kiện mà phải có phân tích, lý luận và sự am hiểu về đối tượng nghiên cứu
23
Trang 242./ Những vấn đề cơ bản của tổng hợp thống kê :
2.1./ Xác định mục tiêu thống kê :
chung của tổng thể và đặc trưng chung đó được
biểu hiện cụ thể bằng các chỉ tiêu thống kê.
2.2/ Nội dung tổng hợp :
xác định trong giai đoạn điều tra.
Trang 252.3./ Kiểm tra tài liệu trước khi tổng hợp :
Trước khi tổng hợp phải kiểm tra lại tài liệu
đã thu thập Bởi vì độ chính xác của số liệu có ảnh hưởng đến chất lượng của tổng hợp và phân tích thống kê…
2.4./ Phương pháp tổng hợp :
Để đáp ứng được những yêu cầu của tổng
hợp thống kê, người ta sử dụng phương
pháp phân tổ thống kê
25
Trang 265./ Tổ chức và kỹ thuật tổng hợp :
a, Chuẩn bị tài liệu để tổng hợp : Tập trung đầy đủ các
phiếu điều tra, tiến hành mã hoá những nội dung trả lời để việc tổng hợp được thuận lợi.
b,Hình thức tổ chức tổng hợp : Có thể tiến hành theo từng
bước, từng cấp, sau đó chuyển tài liệu lên cấp cao hơn để cuối cùng có được số liệu của cả tổng thể Ngoài
ra có thể áp dụng hình thức tổng hợp tập trung Tức là toàn bộ tài liệu điều tra được chuyển về một cơ quan duy nhất để tổng hợp.
c,Kỹ thuật tổng hợp :
liệu không nhiều.
làm việc theo chương trình (phần mềm) để tồng hợp.
Trang 27III PHÂN TỔ THỐNG KÊ
Trang 281 KHÁI NIỆM – Ý NGHĨA
• Phân tổ thống kê là căn cứ vào một hay một số tiêu
(nhóm) có tính chất khác nhau
• Ví dụ: Phân chia dân số thành các tổ nam/nữ (căn
cứ giới tính); các tổ có độ tuổi khác nhau (căn cứ
độ tuổi)…
Khái niệm
Ý nghĩa
Trang 29Ví dụ
Có tài liệu điều tra về tình hình công nhân SX của một
tổ sản xuất ở phân xưởng X vào quý 2 năm N như sau:
29
Số sản phẩm sx trong quý (cái) 45 47 42 54 40 46 38 56
ta tổng hợp lại theo các chỉ tiêu sau:
Bậc
thợ
Số công nhân (người)
Tỷ trọng (%)
Tổng số sản phẩm (cái)
Mức SX bình quân (cái/người)
Trang 302 CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH PHÂN TỔ THỐNG KÊ
Bước 1 Chọn tiêu thức phân tổ
Bước 2 : Xác định số tổ và
khoảng cách tổ
Bước 3 : Lựa chọn các chỉ tiêu giải thích và sắp xếp các đơn vị
Trang 31Phân tổ không
có khoảng cách khoảng cách Phân tổ có
Khoảng cách đều Khoảng cách không đều Phân tổ mở
Trang 323.1 Phân tổ theo tiêu thức thuộc tính
Tổng thể nhiều loại hình:
với nhau theo nguyên tắc
các nhóm ghép với nhauphải giống nhau hoặc gần
nhà nước, liên doanh)
Trang 333.2 Phân tổ theo tiêu thức số lượng
Phân tổ không có khoảng cách:
Áp dụng trong trường hợp biến định lượng có ít trị số
Ứng với mỗi lượng biến ta xếp thành một tổ.
Trang 343.2 Phân tổ theo tiêu thức số lượng
Khoảng cách đều nhau
Khoảng cách không đều nhau
Phân tổ mở
Trang 35Phân tổ có khoảng cách đều nhau
Đối với lượng biến biến thiên liên tục:
Đặc điểm: hai tổ liền nhau sẽ có một giới hạn trùng nhau, tức là giới hạn trên của tổ trước = giới hạn dưới của tổ sau
Các đơn vị nào có lượng biến bằng đúng giới hạn chung thì theo quy ước sẽ xếp vào tổ kế tiếp
Trang 36VD 1: Phân tổ có khoảng cách đều nhau
Xác định k/c tổ của tiêu thức doanh số
bán hàng trong năm N với số liệu:
Trang 37sau, hãy lập bảng phân tổ số hộ gia đình theo năng suất
Trang 38,
45
3052
Trang 39k
k x
x
Phân tổ có khoảng cách đều nhau
Đối với trị số quan sát rời rạc
Giới hạn dưới của tổ sau luôn bằng giới hạn trên của
tổ trước + 1
Trang 40 Các tổ được hình thành như sau:
) 1 5
( ) 5 19
h
VD: Có tài liệu về tuổi nghề của 1000 công nhân được
điều tra năm 2017 với tuổi nghề thấp nhất là 5 năm, tuổinghề cao nhất là 19 năm
Hãy lập bảng phân tổ số số công nhân theo tuổi nghề
• Bước 2: Khoảng cách tổ:
Trang 41Phân tổ có khoảng cách tổ không đều nhau
41
Áp dụng:
các tiêu chuẩn đã được đặt ra
VD:
TSCĐ để đánh giá qui mô DN theo loại lớn, vừa,nhỏ, siêu nhỏ
trọng lượng, chiều dài, để đánh giá kết quả sảnxuất sản phẩm đúng qui cách hay không
Trang 42đích
Để tổ đầu tiên & tổ cuối cùng chứa được các đơn
vị có trị số lượng biến đột biến (bất thường)
Khoảng
cách tổ
Khi tính toán phân tổ mở người ta quy ước lấy
khoảng cách của tổ mở bằng với khoảng cách của
tổ nào đứng gần nó nhất
Trang 43Ví dụ 1: Phân tổ mở
Phân tổ theo thu nhập (1000 đ/tháng)
Số dân (người)
Tỷ trọng thu nhập (%)
Trang 444 Bảng thống kê
Ý nghĩa
• Là một hình thức trình bày các tài liệu TK một cách có hệ thống, hợp lý và rõ ràng, nhằm nêu lên các đặc trưng về lượng của hiện tượng n/c
• Các số liệu trong Bảng Thống kê có mối liên hệ mật thiết với nhau.
Tác dụng
• Giúp nhận định chung về hiện tượng nghiên cứu.
• Dễ dàng cho việc so sánh, đối chiếu, phân tích
nhằm nêu lên bản chất của hiện tượng nghiên cứu.
Trang 46STT Sản lượng
Mặt hàng
Sản lượng thực hiện (tấn)
Năm 2012
Năm 2013
Năm 2014
Tổng cộng
(Số hiệu cột)
Các hàng Ngang của bảng
Trang 475 Đồ thị thống kê
47
Khái niệm:
• Là các hình vẽ hoặc các đường nét hình họcdùng để miêu tả có tính chất quy ước các
số liệu thống kê.
Tác dụng
• Trình bày khái quát các đặc điểm chủ yếu
về bản chất và xu hướng phát triển củahiện tượng
• Giúp nhận thức được các đặc điểm cơ bảncủa hiện tượng nhanh chóng, dễ dàng
Trang 48NĂM 2012 NĂM 2013 NĂM 2014
Đồ thị sản lượng 2012-2014
Nông sản Xi măng Cọc bê tông
500 1000 1500 2000 2500 3000 3500
Đồ thị sản lượng 2012-2014
Trang 49IV./ PHÂN TÍCH THỐNG KÊ :
1./ Ý nghĩa và nhiệm vụ của phân tích Th.kê :
49
Trang 501.2 Nhiệm vụ :
tế hay không, trên cơ sở đó nêu lên những ưu
khuyết điểm trong việc chỉ đạo thực hiện.
kinh tế XH
nhân tố, tính chất và trình độ chặt chẽ của m.l.hệ giữa các hiện tượng Trên cơ sở đó rút ra tính quy luật và dự báo của hiện tượng
Trang 512./ Những vấn đề cơ bản của phân tích th.kê :
=> Tức là phải có những kết luận chính xác, khoa học về bản chất và tính quy luật của hiện tượng Đồng thời có thể dự đoán được mức độ tăng của hiện tượng với điều kiện và khả năng nhất định Đề ra những biện pháp và kiến nghị thực tế.
51