1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bai giang dlgn va kbhq chuong 7 khai bao hai quan

103 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khai báo Hải Quan
Tác giả Th.S Bùi Văn Hùng
Trường học Học Viện Hải Quan Việt Nam
Chuyên ngành Khai báo hải quan
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 5,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiệm vụ của Hải quan Việt Nam Hải quan Việt Nam thực hiện 04 nhiệm vụ: - Thực hiện kiểm tra, giám sát hàng hóa, phương tiện vận tải; - Phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng h

Trang 1

KHAI BÁO HẢI QUAN

Th.S Bùi Văn Hùng

Trang 2

Nội dung môn học

Các chuyên đề hải quan

Trang 3

Hải quan Việt Nam (1945)

Hải quan Việt Nam có 33 đơn vị hải quan (Cục Hải quan tỉnh, thành phố):

- Miền Bắc: HQ Lào Cai,

HQ Cao Bằng, HQ Điện Biên, HQ Lạng Sơn, HQ Quảng Ninh, HQ Hà Nội,

HQ Nghệ An, HQ Hà Tĩnh (8).

- Miền Trung: HQ Huế, HQ

Đà Nẵng, HQ Gia Lai, HQ Đắc Lắc, HQ Nha Trang,

HQ Bình Định, HQ Quảng Trị (7)

- Miền Nam: HQ Bình Phước, HQ Bình Dương,

HQ Tây Ninh, HQ Long

Trang 4

Thành lập và phát triển

01 Quá trình thành lập:

- Ngày 2/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọcbản tuyên ngôn độc lập

- Ngày 10/9/1945, Bộ trưởng Bộ Nội vụ VõNguyên Giáp ký sắc lệnh số 27/SL thànhlập Sở thuế quan và thuế gián thu, là tiềnthân của Hải quan Việt Nam ngày nay

- Giai đoạn 1986-đến nay: Mở cửa hộinhập đất nước, thực hiện chức năng quản lýhàng hóa XNK, phương tiện vận tải, hànhkhách XNC

Trang 5

Cơ cấu tổ chức của Hải quan Việt Nam

về HQ

Cục Kiểm tra sau thông quan

Cục tin học và thống

kê HQ

Vụ Hợp tác quốc tế

Vụ Tổ chức cán bộ

Vụ Kế hoạch, tài chính

Văn phòng Tổng cục

Thanh tra Tổng cục

Cục Hải quan tỉnh, thành phố

Cục Hải quan tỉnh, thành phố

Cục Hải quan tỉnh, thành phố

Trang 6

Nhiệm vụ của Hải quan Việt Nam

Hải quan Việt Nam thực hiện 04 nhiệm vụ:

- Thực hiện kiểm tra, giám sát hàng hóa, phương tiện vận tải;

- Phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;

- Tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

- Kiến nghị chủ trương, biện pháp quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạtđộng xuất nhập khẩu

Trang 7

Một số cửa khẩu Việt Nam: Mộc Bài

Trang 8

Một số cửa khẩu Việt Nam: Lao Bảo

Cửa khẩu Lao Bảo thuộc huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị; tiếp giáp cửa khẩu Den Savanh, tỉnh Savannakhet (Lào).

Từ thị xã Đông Hà đến Lao Bảo khoảng 80km, mất 1h30’ đi xe.

Trang 9

Một số cửa khẩu Việt Nam: Móng Cái

Trang 10

Phần II: Các chuyên đề hải quan

Trị giá hải quan

Phân loại hàng hóa

Xuất xứ hàng hóa

Các điều khoản Incoterms

Biểu thuế hàng hóa XNK

Thuế XNK

Bộ hồ sơ hải quan

Trang 11

1 Trị giá Hải quan

Các bạn có thể đặt ra câu hỏi: Tại sao lại phải tìm hiểu về trị giá hải quan và trị giá hảiquan là gì:

Tại sao lại phải tìm hiểu về trị giá hải quan?

Mục đích chính tìm hiểu về trị giá hải quan là để tính thuế và nộp thuế.

Trang 12

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ

1 Trị giá tính thuế của hàng hoá nhập khẩu là trị giá giao dịch.

2 Phương pháp xác định trị giá tính thuế theo trị giá giao dịch

của hàng hoá nhập khẩu giống hệt

3 Phương pháp xác định trị giá tính thuế theo trị giá giao dịch

của hàng hoá nhập khẩu tương tự

4 Phương pháp xác định trị giá tính thuế theo trị giá khấu trừ

5 Phương pháp xác định trị giá tính thuế theo trị giá tính toán

6 Phương pháp suy luận xác định trị giá tính thuế

Trang 13

Phương pháp xác định trị giá tính thuế theo trị giá giao dịch

Trang 14

Phương pháp xác định

trị giá tính thuế theo trị giá giao dịch

2/ Giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán gồm:

a) Giá mua ghi trên hoá đơn thương mại (khoản giảm giá được trừ ra)

b) Các khoản tiền người mua phải thanh toán nhưng chưa tính vào giá mua ghi trên hoá đơn thương mại:

- Tiền trả trước, tiền đặt cọc cho việc sản xuất, mua bán, vận chuyển, bảo hiểm hàng hoá;

- Các khoản thanh toán gián tiếp cho người bán như: khoản tiền người mua trả cho người thứ ba theo yêu cầu của người bán; khoản tiền được thanh toán bằng cách bù trừ nợ.

Trang 15

- Chi phí hoa hồng bán hàng và phí môi giới;

- Chi phí bao bì được coi là đồng nhất với hàng hoá nhập khẩu;

- Chi phí đóng gói, bao gồm cả chi phí vật liệu và chi phí nhân công.

Trang 16

c) Tiền bản quyền, phí giấy phép sử dụng các quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến hàng hoá nhập khẩu mà người mua phải trả như điều kiện của việc mua bán hàng hoá nhập khẩu;

Trang 17

Phương pháp xác định

trị giá tính thuế theo trị giá giao dịch

d) Các khoản tiền mà người mua thu được sau khi định đoạt, sử dụng hàng hoá nhập khẩu được chuyển dưới mọi hình thức cho người bán hàng nhập khẩu;

đ) Chi phí vận tải, bốc hàng, dỡ hàng, chuyển hàng có liên quan đến việc vận chuyển hàng nhập khẩu đến cửa khẩu nhập;

e) Chi phí bảo hiểm để vận chuyển hàng hoá nhập khẩu đến cửa khẩu nhập.

Trang 18

b) Chi phí vận chuyển, bảo hiểm trong nội địa phát sinh sau khi nhập khẩu;

c) Các khoản thuế, phí, lệ phí phải nộp ngân sách nhà nước tính trong giá mua hàng nhập khẩu;

Trang 19

Phương pháp xác định

trị giá tính thuế theo trị giá giao dịch

d) Các khoản giảm giá thực hiện trước khi xếp hàng lên phương tiện vận chuyển ở nước xuất khẩu hàng hoá, được lập thành văn bản và nộp cùng với tờ khai hải quan hàng hoá nhập khẩu; đ) Các chi phí do người mua chịu, liên quan đến tiếp thị hàng hóa nhập khẩu,

Trang 20

Phương pháp xác định

trị giá tính thuế theo trị giá giao dịch

4/ Điều kiện áp dụng phương pháp trị giá giao dịch:

a/ Người mua không bị hạn chế quyền định đoạt hoặc sử dụng

hàng hoá sau khi nhập khẩu,

b/ Giá cả hoặc việc bán hàng không phụ thuộc vào những điều

kiện hay các khoản thanh toán mà vì chúng không thể xác định được trị giá của hàng hoá cần xác định trị giá tính thuế; c) Sau khi bán lại hàng hoá, người nhập khẩu không phải trả thêm

bất kỳ khoản tiền nào từ số tiền thu được do việc định đoạt hoặc sử dụng hàng hoá mang lại, không kể các khoản điều chỉnh theo quy định;

d) Người mua và người bán không có mối quan hệ đặc biệt hoặc

nếu có thì mối quan hệ đó không ảnh hưởng đến trị giá giao dịch.

Trang 21

Tham vấn

1) Thẩm quyền tham vấn:

 Cục trưởng Cục Hải quan

 Cục trưởng có thể phân cấp cho Chi cục trưởng đối với các mặt hàng thuộc Danh mục rủi ro hàng nhập khẩu cấp Cục nhưng không quá 10% số lượng các trường hợp hàng hoá thuộc Danh mục rủi ro hàng NK cấp Cục phải tham vấn.

 Trường nhiều hàng hoá NK thuộc cùng một tờ khai phải tham vấn bao gồm cả hàng hoá thuộc Danh mục rủi ro hàng NK cấp Tổng cục và hàng hoá thuộc Danh mục rủi ro hàng NK cấp Cục thì Cục trưởng tổ chức thực hiện tham vấn.

2) Hình thức tham vấn:

Trang 22

Tham vấn

3) Các trường hợp phải tham vấn:

3.1) CQHQ có nghi vấn về mức giá đối với mặt hàng thuộc Danh mục rủi ro hàng NK cấp Tổng cục hoặc mặt hàng thuộc Danh mục rủi ro hàng NK cấp Cục, nhưng người khai hải quan không đồng ý với mức giá và phương pháp do CQHQ xác định;

3.2) CQHQ có căn cứ nghi vấn mối quan hệ đặc biệt có ảnh hưởng đến trị giá giao dịch.

3.3) Cục trưởng quyết định tham vấn đối với các mặt hàng thuộc Danh mục rủi ro hàng NK cấp Tổng cục hoặc Danh mục rủi ro hàng NK cấp Cục có nghi vấn về mức giá, nhưng mức giá khai báo thấp hơn không quá 5% so với mức giá có trong cơ sở dữ liệu giá tại thời điểm kiểm tra.

 Lưu ý: Cùng một mặt hàng, cùng DN, cùng Chi cục HQ, thì chỉ tổ chức tham vấn cho lô hàng nhập khẩu lần đầu.

Trang 24

2 Phân loại hàng hóa

Các bạn có thể đặt ra câu hỏi: Tại sao lại phải tìm hiểu về phân loại hàng hóa và phân loại hàng hóa là gì:

Tại sao lại phải tìm hiểu về phân loại hàng hóa?

Mục đích chính tìm hiểu về phân loại hàng hóa là để xác định thuế suất trong

biểu thuế XNK.

Vì thuế suất và số thuế phải nộp NSNN ảnh hưởng lớn đến DN XNK nên việc phân loại hàng hóa là rất quan trọng.

Phân loại hàng hóa là gì?

Phân loại hàng hóa là việc xác định mã số hàng hóa xuất nhập khẩu theo danh mục HS (Harmonized Systems database: Danh mục hệ thống hài hòa)

Trang 25

2 Phân loại hàng hóa

Phân loại hàng hóa là việc xác định mã số hàng hóa

xuất nhập khẩu theo danh mục HS (Danh mục hệ

thống hài hòa) để áp thuế xuất nhập khẩu.

Hàng hóa là đối tượng của thương mại quốc tế được

sắp xếp một cách có hệ thống trong Danh mục HS theo

các phần, chương và phân chương.

Hai chữ số đầu tiên là chương của hàng hóa.

Hai chữ số tiếp theo là phân chương của hàng hóa.

Hai chữ số tiếp theo là phân loại cấp 1 của hàng hóa.

Hai chữ số cuối cùng là phân loại cấp 2 hàng hóa.

Có 6 quy tắc chung để phân loại hàng hóa xuất nhập

khẩu:

Trang 26

Quy tắc 1

Tên của phần, của chương và của phân chương được đưa ra chỉ nhằm mục đích dễ tra cứu Để đảm bảo tính pháp lý, việc phân loại hàng hóa phải được xác định theo nội dung mô tả của từng nhóm và mọi chú giải của phần, chương có liên quan.

Nói theo ngôn ngữ bình dân, muốn phân loại hàng hóa phải đọc hướng dẫn của phần, chương có liên quan.

Trang 27

Quy tắc 1

Trang 28

Quy tắc 1

 Ví dụ: Tên chương 65 là: giầy, dép và các sản phẩm tương tự; các bộ phận của chúng Tuy nhiên, một số loại giầy lại được phân loại ở chương khác, chẳng hạn như: giầy trượt băng có gắn lưỡi trượt được phân loại vào chương 95 '95067000

Trang 31

Quy tắc 3

Hàng hóa được xếp vào nhóm có nội dung mô tả cụ thể sẽ phù hợp hơn nếu xếp vào nhóm có nội dung mô

tả khái quát, chung chung.

Ví dụ: Máy cạo râu và tông đơ có lắp động cơ điện được phân vào Nhóm 85.10 mà không phải trong Nhóm 84.67 là nhóm các dụng cụ cầm tay có lắp động cơ điện hoặc vào Nhóm 85.09 là các thiết bị cơ điện gia dụng có lắp động cơ điện.

Trang 32

Quy tắc 4

Hàng hóa không thể phân loại được theo các quy tắc

1, 2, 3 nêu trên thì sẽ được phân loại vào nhóm thích hợp với hàng hóa giống chúng nhất Xác định giống nhau có thể dựa trên nhiều yếu tố, ví dụ như mô tả, đặc điểm, tính chất, mục đích sử dụng của hàng hóa.

Trang 33

Quy tắc 5

a) Bao máy ảnh, hộp đựng nhạc cụ, bao súng… thì

phân loại cùng với những sản phẩm này

Trang 34

Quy tắc 5

b) Dựa theo quy tắc 5(a), đồ chứa và vật liệu đóng gói được trình bày cùng hàng hóa bên trong, và là loại thường được dùng để đóng gói loại hàng đó, được

phân loại cùng với những hàng hóa này

Những ví dụ về bao bì không áp dụng Qui tắc này, có thể kể như: hộp đựng chè bằng bạc hoặc cốc gốm trang trí đựng đồ ngọt

Trang 35

Quy tắc 6

Để đảm bảo tính pháp lý, việc phân loại hàng hóa

vào các phân nhóm của một nhóm phải được xác

định theo nội dung mô tả của các phân nhóm, các chú giải phân nhóm có liên quan

Trang 36

3 Xuất xứ hàng hóa

Trang 37

3 Xuất xứ hàng hóa

Xuất xứ hàng hóa là nước hoặc vùng lãnh thổ nơi sản xuất ra toàn bộ hàng hóa hoặc nơi thực hiện công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng của hàng hóa đó.

Trang 38

Các nguyên tắc xác định xuất xứ

Quy tắc 1: Hàng hóa đương nhiên có xuất xứ

Hàng hóa “có xuất xứ” là hàng hóa được chế tác hoặc tạo ra hoàn toàn trên lãnh thổ của một hay các nước.

Trang 39

Ví dụ:

Các trường hợp sau đây được xem là “có xuất xứ” và được hưởng

ưu đãi thuế quan khi xuất khẩu sang Hoa Kỳ:

- Rau quả được trồng và thu hoạch trong lãnh thổ của Việt Nam;

- Động vật sống được sinh ra và nuôi trong lãnh thổ Việt Nam;

- Cá, tôm, cua, sò… được khai thác từ vùng biển ngoài lãnh thổ

Trang 40

Quy tắc 2: Tiêu chí xuất xứ nội vùng

Hàng hóa “có xuất xứ” là hàng hóa được sản xuất hoàn toàn trên lãnh thổ của một hoặc nhiều nước bằng các nguyên liệu “có xuất xứ” từ một hoặc nhiều nước cùng là thành viên của Hiệp định thương mại

tự do.

Malaysia

Indonesia

Brunei

Trang 41

Ví dụ:

Một chiếc nơ cổ sản xuất tại Việt Nam, từ lụa có xuất

xứ từ Malaysia, với thuốc nhuộm có xuất xứ từ Indonesia, dùng chỉ khâu có xuất xứ từ Brunei (tất cả các nước này đều là thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á - Asean) thì được xem là “có xuất xứ” theo CEPT/AFTA khi xuất sang một trong các nước thuộc khối Asean.

Trang 42

Quy tắc 3: Tiêu chí hàm lượng nội địa

Hàng hóa “có xuất xứ” là hàng hóa được sản xuất hoàn toàn trên lãnh thổ của một hoặc nhiều nước đáp ứng yêu cầu về tỷ lệ giá trị nội địa áp dụng cho loại hàng hóa đó.

RVC = VOM/AV x 100%

• RVC = Hàm lượng giá trị nội địa (tính theo %)

• AV (adjusted value) = Trị giá hàng hóa (đã được điều chỉnh) Giá hàng hóa

được điều chỉnh để không tính chi phí vận chuyển quốc tế và các lệ phí liên quan (chỉ tính giá FOB).

• VOM (value of originating materials) = Trị giá phần nguyên liệu “có xuất

xứ” sử dụng để sản xuất ra hàng hóa đó

• VNM (value of non-originating materials) = Trị giá phần nguyên liệu “không

có xuất xứ” sử dụng để sản xuất ra hàng hóa đó (VNM không bao hàm giá trị nguyên liệu tự sản xuất)

Trang 43

Quy tắc 3: Tiêu chí hàm lượng nội địa

Lào (300$)

Việt Nam

(410$)

Trang 44

Ví dụ:

Theo quy định của Hiệp định CEPT/AFTA, hàng hóa được xem là có xuất xứ

từ một nước thành viên trong khối khi hàm lượng giá trị nội địa đạt từ 40% trở lên.

Hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam đi Malaysia là đồ gỗ nội thất A với nguyên liệu nhập khẩu từ Lào và một số nguyên liệu nội địa Việt Nam và Singapore Biết rằng Việt Nam, Lào, Malaysia, Singapore đều là thành viên của Asean và

đã ký kết hiệp định CEPT/AFTA (chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung cho Khu vực Thương mại Tự do ASEAN) Trị giá (giá FOB) của đồ gỗ

đó là 1000$ và phần gỗ nguyên liệu nhập khẩu từ Lào phục vụ cho việc sản xuất ra đồ gỗ đó là 300$; gỗ trong nước là 410$; sơn phủ nhập khẩu từ Singapore là 290$.

Hàm lượng giá trị nội địa (RVC) = (410$/1000$)x 100% = 41% (> 40% theo quy định của CETP/AFTA do đó đáp ứng được yêu cầu “> 40%”) -> Hàng có xuất xứ từ Việt Nam.

Trang 45

Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O)

"Giấy chứng nhận xuất xứ" (C/O – CERTIFICATE

OF ORIGIN) là văn bản cơ quan có thẩm quyền cấp dựa trên những quy định và yêu cầu liên quan về xuất

xứ, chỉ rõ nguồn gốc xuất xứ của hàng hoá đó

Trang 46

Các loại C/O

- Form A: Là loại C/O dùng cho các mặt hàng xuất khẩu sang các nước thuộc hệ thống GSP (Generalized System of Preferences – Chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập).

- Form B: Dùng cho tất cả các loại hàng hóa xuất khẩu đi các nước.

- Form O: Dùng cho mặt hàng cà phê xuất khẩu qua các nước thuộc Hiệp hội cà phê thế giới.

- Form X: Dùng cho mặt hàng cà phê xuất khẩu qua các nước không thuộc Hiệp hội cà phê thế giới.

- Form D: Dùng cho hàng hóa xuất khẩu sang các nước thuộc thành viên ASEAN

để được hưởng ưu đãi theo “Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT - Common Effective Preferential Tariff) để thành lập khu vực thương mại tự do AFTA”.

- Form E: Dùng cho hàng hóa của Việt Nam được hưởng ưu đãi trong chương trình Hiệp định Thương mại hàng hóa Asean – Trung Quốc.

- Form AK: Ưu đãi theo khu vực mậu dịch tự do Asean – Hàn Quốc.

- Form S: Quy tắc xuất xứ áp dụng cho các mặt hàng được hưởng ưu đãi thuế suất nhập khẩu Việt Nam – Lào.

- Form AJ: Thực hiện ưu đãi thuế quan khi hoạt động thương mại với Nhật Bản.

Trang 47

4 Incoterms:

Trang 48

FOB: Free on board - Giao trên tàu

Trang 49

CIF: Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí

Trang 50

5 Biểu thuế XNK

Trang 51

5 Biểu thuế XNK

Trang 52

6 Thuế xuất nhập khẩu

Thuế xuất khẩu, nhập khẩu thể hiện chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước ta, góp phần mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại, nâng cao hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu, phát triển và bảo vệ sản xuất, hướng dẫn tiêu dùng, khuyến khích đầu tư sản xuất hàng hoá trong nước, cung cấp hàng hoá cho thị trường nội địa và cho xuất khẩu tạo điều kiện để hàng trong nước xuất khẩu ra nước ngoài.

Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là loại thuế gián thu, thu vào các mặt hàng được phép xuất khẩu, nhập khẩu.

Trang 53

Đối tượng nộp thuế

I Đối tượng nộp thuế:

- Đối tượng nộp thuế xuất nhập khẩu là các tổ chức, cá nhân có hàng hoá xuất, nhập khẩu.

Trang 54

Đối tượng chịu thuế

II Đối tượng chịu thuế:

- Hàng hóa XNK của các doanh nghiệp trong nước.

- Hàng hóa XNK của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;

- Hàng từ khu chế xuất nhập vào thị trường Việt Nam;

- Hàng hoá XNK để làm hàng mẫu, hàng quảng cáo tại hội chợ triển lãm;

- Hàng hoá vượt quá tiêu chuẩn hành lý được miễn thuế.

- Hàng là quà biếu, quà tặng vượt quá tiêu chuẩn miễn thuế của các tổ chức, cá nhân.

Trang 55

Hàng hóa không thuộc diện chịu thuế XNK

- Hàng vận chuyển quá cảnh, chuyển khẩu;

- Hàng hoá từ nước ngoài nhập khẩu vào khu

chế xuất và hàng hoá từ khu chế xuất xuất khẩu

ra nước ngoài hoặc hàng hoá từ khu chế xuất

này đưa sang khu chế xuất khác trong lãnh thổ

Việt Nam

- Hàng viện trợ nhân đạo

Ngày đăng: 27/02/2023, 10:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm