Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Hoàn thiện tổ chức sản xuất theo dây chuyền tại phân xưởng cốt thép và phân xưởng thành hình của Công ty Bê tông – Xây dựng Hà Nội
Trang 1Lời giới thiệu
Khu vực sản xuất là khu vực tạo ra giá trị gia tăng cơ bản trong các hoạt
động tạo ra giá trị của doanh nghiệp, đặc biệt đối với doanh nghiệp côngnghiệp Bố trí sản xuất là việc tổ chức, sắp xếp và định dạng về mặt không giancác phơng tiện vật chất đợc sử dụng để sản xuất ra sản phẩm hoặc dịch vụ đápứng nhu cầu thị trờng Bố trí sản xuất có ý nghĩa rất quan trọng đối với khảnăng cạnh tranh của các doanh nghiệp công nghiệp vì bố trí sản xuất đúng sẽtạo ra năng suất, chất lợng cao hơn, nhịp độ sản xuất nhanh hơn, tiết kiệm chiphí sản xuất và huy động tối đa các nguồn lực vật chất vào hoạt động sản xuấtcủa doanh nghiệp Hơn nữa, bố trí sản xuất còn ảnh hởng đến vị thế cạnh tranhlâu dài của doanh nghiệp so với các doanh nghiệp trong ngành
Thiết kế bố trí sản xuất tối u là một hoạt động phức tạp, nhất là đối vớinhững doanh nghiệp tham gia kinh doanh trong lĩnh vực có nhiều biến động.Mặc dù thiết kế bố trí sản xuất rất khó thay đổi và có tác động lâu dài tới hoạt
động sản xuất kinh doanh, trong quá trình vận hành sản xuất, khi nhu cầu thịtrờng và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh thay đổi, các doanh nghiệp vẫn phảitiến hành so sánh tính phù hợp giữa phơng án bố trí hiện tại và nhiệm vụ sảnxuất mới, từ đó đa ra những thay đổi làm cho phơng án bố trí hiện tại trở nênphù hợp hơn với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Tại Công ty Bê tông – Xây dựng Hà Nội, phân xởng cốt thép và phânxởng thành hình là hai phân xởng sản xuất chính trong khu vực sản xuất côngnghiệp, sản xuất những sản phẩm chính của Công ty Hai phân xởng này là haicông đoạn của dây chuyền sản xuất sản phẩm cấu kiện bê tông ly tâm nh cácchủng loại cột điện và ống nớc ly tâm
Xuất phát từ tầm quan trọng của bố trí sản xuất và vị trí của hai phân ởng trong chiến lợc kinh doanh của Công ty, sau một thời gian thực tập tại
x-Công ty Bê tông – Xây dựng Hà Nội, em đã chọn đề tài Hoàn thiện tổ chức“Hoàn thiện tổ chức
sản xuất theo dây chuyền tại phân xởng cốt thép và phân xởng thành hình của Công ty Bê tông – Xây dựng Hà Nội ” làm đề tài luận văn tốt nghiệp.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài tập trung vào tình hình tổ chức sản xuất tại phânxởng cốt thép và phân xởng thành hình, trong đó, hoạt động tổ chức sản xuất
đợc đặt trong mối quan hệ với nhiệm vụ sản xuất hiện tại và đặt trong mối liên
hệ với việc sử dụng lao động và thiết bị của hai phân xởng
Luận văn tốt nghiệp này đợc chia làm ba phần nh sau:
Phần I : Giới thiệu chung về Công ty Bê tông – Xây dựng Hà Nội, phân xởng cốt thép và phân xởng thành hình
Trang 2Phần II : Phân tích thực trạng tổ chức sản xuất theo dây chuyền tại phân xởng cốt thép và phân xởng thành hình của Công ty Bê tông – Xây dựng Hà Nội
Phần III : Một số giải pháp nâng cao hiệu quả của hoạt động tổ chức sản xuất theo dây chuyền tại phân xởng cốt thép và phân xởng thành hình
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo GS.TS Nguyễn Kế Tuấn đã tậntình hớng dẫn em trong suốt quá trình hoàn thành luận văn tốt nghiệp Tôi xingửi lời cảm ơn sâu sắc tới Giám đốc công ty TS Mai Đình Hợp, Phòng Kinh
Tế Công ty Bê tông - Xây dựng Hà Nội đã giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi trongthời gian thực tập tại Công ty Tôi cũng xin cảm ơn những hỗ trợ từ phía gia
đình và những ý kiến đóng góp của bạn bè khi tôi hoàn thành luận văn tốtnghiệp này
Do thời gian nghiên cứu và khả năng phân tích còn nhiều hạn chế nênluận văn tốt nghiệp không tránh khỏi những sai sót, em kính mong các thầy côgiáo và Công ty góp ý để bài viết của em đợc hoàn thiện hơn
I Giới thiệu chung về Công ty Bê tông - Xây dựng Hà Nội
1.Nhiệm vụ và quá trình phát triển của Công ty Bê tông – XDHN
Tên công ty : Công ty Bê tông – Xây dựng Hà Nội
Địa chỉ : Đông Ngạc – Từ Liêm – Hà Nội
Trực thuộc : Tổng công ty Xây dựng Hà Nội Loại hình : Doanh nghiệp Nhà nớc
1.1.Nhiệm vụ chính của công ty trong giai đoạn hiện nay
- Cung cấp các loại bê tông đúc sẵn thờng và bê tông đúc sẵn dự ứng lựcphục vụ cho công nghiệp xây dựng và phát triển hạ tầng, bao gồm : Các loạiống cấp nớc 400- 1000, áp lực làm việc đến 15 bar; Các loại ống thoát nớc
có đờng kính từ 200 - 2500mm, chiều dài từ 1m - 6m; Các loại panel, cọc
Trang 3móng, dầm bê tông khẩu độ lớn; Các loại cột điện cao thế và hạ thế; Dải phâncách và các cấu kiện bê tông phi tiêu chuẩn theo thiết kế của khách hàng.
- Cung cấp các loại bê tông thơng phẩm mác từ 150-500 kg/ cm3 cho cáccông trình công nghiệp và dân dụng
- Nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ bê tông,chuyển giao công nghệ, cung cấp thiết bị , công nghệ sản xuất bê tông và bêtông cốt thép
- Các dịch vụ hỗ trợ, cho thuê thiết bị sản xuất và vận chuyển bê tông
- Xây dựng các công trình dân dụng, công trình công nghiệp và giao thông(cầu đờng bến cảng…), các công trình thuỷ lợi( đê, đập, kè chắn, kênh, m), các công trình thuỷ lợi( đê, đập, kè chắn, kênh, mơng)
…), các công trình thuỷ lợi( đê, đập, kè chắn, kênh, m
- Đầu t phát triển kinh doanh phát triển nhà
-Xây dựng lắp đặt thiết bị sản xuất vật liệu xây dựng, trạm biến thế, đờngdây tải điện
- Xuất nhập khẩu
1.2 Quá trình phát triển
Công ty Bê tông - Xây dựng Hà Nội ( tên viết tắt là VIBEX) tiền thân làNhà máy bê tông đúc sẵn Hà Nội đợc thành lập 6-5-1961 theo quyết định số472/BKT của Bộ Kiến Trúc,sau đổi tên thành Xí nghiệp liên hợp bê tông xâydựng Hà nội Từ ngày 1-6-1996, Xí nghiệp liên hợp bê tông xây dựng Hà nộisáp nhập vào Tổng công ty Xây dựng Hà Nội và đổi tên thành Công ty Bêtông - Xây dựng Hà Nội
Là đơn vị đầu tiên cung cáp sản phẩm bê tông trên toàn miền bắc Việt Nam,qua hơn 40 năm hoạt động, Công ty Bê tông - Xây dựng Hà Nội đã khôngngừng phát triển, cung cấp hàng trăm nghìn m3 các sản phẩm bê tông và thamgia thi công hàng trăm công trình công nghiệp và dân dụng trên toàn quốc, tạolập đợc những thành công đáng kể và sự tin tởng hợp tác của các đối tác trong
và ngoài nớc
Nhiệm vụ chính của nhà máy khi mới thành lập là sản xuất sản phẩm cột
điện thờng, cột điện ly tâm, ống nớc thờng, ống nớc ly tâm, panel, tấm mái …), các công trình thuỷ lợi( đê, đập, kè chắn, kênh, mphục vụ các công trình xây dựng công nghiệp và dân dụng, các tuyến đờng dâytải điện, đờng ống thoát nớc …), các công trình thuỷ lợi( đê, đập, kè chắn, kênh, m
Nh vậy, so với nhiệm vụ khi thành lập, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh củaCông ty hiện nay về cơ bản là không thay đổi, tuy nhiên, phạm vi hoạt động đã
Trang 4đợc mở rộng sang lĩnh vực xây dựng, cung ứng bê tông tơi và kinh doanh nhà.Ngay trong lĩnh vực sản xuất bê tông đúc sẵn, danh mục sản phẩm cũng đợc
mở rộng nhằm đáp ứng nhu cầu thị trờng và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹthuật của ngành, đồng thời cũng giảm sản xuất và loại bỏ một số sản phẩm đãlỗi thời
Tình hình kinh doanh sản phẩm bê tông của Công ty qua các giai đoạn đợc thểhiện trong các biểu đồ sau
Biểu đồ 1: Tình hình tiêu thụ sản phẩm bê tông từ 1961-2002
Đv : m3
Năm 1961 1965 1970 1975 1980 1985 1990 1995 2000 2001 2002 2003
m 3 1000 7000 10000 12100 11106 16429 8617 54595 63507 67026 89543 91000
0 20000 40000 60000 80000 100000
Đây là giai đoạn mà Công ty hoạt động theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung,nguồn lực của nền kinh tế còn rất hạn chế nên không có điều kiện để mở rộngquy mô sản xuất Biểu đồ 1 cho ta thấy sản lợng tiêu thụ của năm 1990 tụt hẳnxuống, chỉ còn một nửa so với năm 1985 Nguyên nhân của sự giảm mạnh này
là do: Từ cuối những năm 70 công nghệ, xây dựng bằng bê tông tấm lớn đúcsẵn đợc vận dụng vào Việt nam và trở nên phổ biến vào giữa những năm 80
Trang 5làm cho sản lợng bê tông tấm lớn và sản lợng tiêu thụ sản phẩm bê tông củaCông ty tăng mạnh ( 16429 m3 năm 1985), đến đầu những năm 90 thì côngnghệ này không còn đợc sử dụng nữa do độ an toàn của công trình thấp Bêncạnh đó, năm 1990 là năm Công ty đang trong giai đoạn chuyển đổi từ chế độbao cấp sang tự hạch toán theo cơ chế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa,Công ty phải tự chuẩn bị các yếu tố đầu vào, tự quản lý sản xuất và tự tìmkhách hàng sau nhiều năm đợc Nhà nớc bảo trợ Công ty đã gặp rất nhiều khókhăn để giải quyết vấn đề đầu ra cho sản phẩm Từ năm 1990 –2002, sản l-ợng tiêu thụ sản phẩm bê tông của Công ty tăng vọt kể cả số tuyệt đối và số t -
ơng đối, từ 8617m3 (1990) đến 89543m3 (2002).Điều này chứng tỏ rằng cùngvới cơ chế quản lý kinh tế mới cộng với sự mạnh dạn đầu t mở rộng sản xuất,
sự nhanh nhạy nắm bắt nhu cầu thị trờng và sự biến động nhu cầu thị trờng,Công ty thoả mãn nhu cầu thị trờng tốt hơn và đem lại lợi nhuận cho Công ty Khi xét đến cơ cấu sản phẩm trong tổng sản phẩm bê tông công nghiệp,một đặc điểm rất dễ nhận thấy là trong khi sản lợng của sản phẩm cột điện vàống nớc tăng với tốc độ chậm thì sản lợng bê tông thơng phẩm tăng rất nhanh
đóng góp phần chủ yếu vào sản lợng tiêu thụ các năm Cụ thể, tỷ trọng của bêtông thơng phẩm trong tổng sản lợng tiêu thụ sản phẩm là 5,82% (1991) ;
78,6%(2000);75,54%(2001); 78,5%(2002) Những năm vừa qua, nhờ nắm bắt
đợc nhu cầu bê tông thơng phẩm của thị trờng xây dựng, Công ty đã mạnh dạn
đầu t lắp đặt thêm các trạm trộn bê tông thơng phẩm vừa để phục vụ nhu cầusản xuất cấu kiện bê tông, phục vụ các công trình xây dựng do Công ty thicông, vừa đáp ứng nhu cầu về sản phẩm này của thị trờng xây dựng Mặc dù tỷtrọng sản lợng bê tông thơng phẩm là rất cao (78,5%-2002) nhng về mặt giá trị
nó cũng chỉ gấp 1,6 lần (2002) so với doanh thu từ sản phẩm cột điện và ốngnớc Nh vậy, ngoài sản phẩm bê tông thơng phẩm mới đợc phát triển gần đây,sản phẩm cấu kiện cột điện và ống nớc vừa là sản phẩm truyền thống, vừa làsản phẩm chiến lợc của Công ty
Hiện tại, Công ty Bê tông - Xây dựng Hà nội kinh doanh trên hai lĩnhvực chủ yếu là lĩnh vực công nghiệp bê tông và lĩnh vực xây dựng các côngtrình công nghiệp và dân dụng, trong đó lĩnh vực công nghiệp bê tông là lĩnhvực chính, lĩnh vực xây dựng công nghiệp và dân dụng là lĩnh vực ngày cànglớn mạnh và đóng góp vai trò ngày càng quan trọng đối với Công ty Điều đó
Trang 6đợc thể hiện qua giá trị doanh thu của hai lĩnh vực đợc tóm tắt trong bảng 1.Trong đó, giá trị doanh thu cả lĩnh vực công nghiệp bê tông và xây dựng đềutăng nhanh qua các năm, riêng năm 1998 doanh thu cả 2 lĩnh vực đều giảm do
ảnh hởng chung của cuộc khủng hoảng tiền tệ khu vực năm 1997
Bảng 1 : Tình hình doanh thu của các lĩnh vực kinh doanh chính của Công ty giai đoạn 1990 – 2002
Đv : tỷ đồng Năm Xây dựng Bê tông
Hiện tại, Công ty đáp ứng nhu cầu thị trờng với ba loại sản phẩm chính
là bê tông thơng phẩm, cấu kiện bê tông đúc sẵn và sản phẩm công trình xâydựng Mỗi nhóm sản phẩm này đều có những nét đặc thù riêng
- Bê tông thơng phẩm (bê tông tơi) là sản phẩm chiếm tỷ trọng lớn trongtổng doanh thu của Công ty nhng có hàm lợng chế biến thấp.Bê tông thơngphẩm có giới hạn về mặt kỹ thuật là phải đổ khuôn trong vòng 45 phút (nếukhông có phụ gia) hoặc không quá 2 h (nếu có phụ gia), do đó, nếu các côngtrình ở xa thì hỗn hợp bê tông chỉ đợc trộn khô trớc khi vận chuyển đến côngtrình hoặc Công ty phải lắp đặt trạm trộn tại chân công trình
- Cấu kiện bê tông đúc sẵn là một loại vật liệu xây dựng hỗn hợp, dớidạng liên kết hợp lý của bê tông và cốt thép Trong đó, bê tông có khả năngchịu nén còn cốt thép có khả năng chịu kéo Hai loại vật liệu này đợc phối hợpvới nhau và tạo ra một kết cấu vững chắc ổn định Bê tông và cốt thép là hailoại vật liệu xây dựng có cùng hệ số giãn nở nhiệt, khi nhiệt độ thay đổi, chúnggiãn nở với cùng một tỷ lệ nên không phá vỡ kết cấu của khối bê tông Để tăngtính chịu kéo của cốt thép, Công ty đã có dây chuyền dự ứng lực, khử trớc độgiãn của cốt thép
Trang 7- Sản phẩm công trình xây dựng : Công ty tham gia vào lĩnh vực xâydựng các công trình công nghiệp và dân dụng Nhìn chung, phần lớn các côngtrình này có quy mô trung bình và nhỏ.
- Ngoài ba nhóm sản phẩm chính ở trên, Công ty còn sản xuất gạchBlock, phụ gia bê tông , dầu chống dính…), các công trình thuỷ lợi( đê, đập, kè chắn, kênh, m
2.2.Đặc điểm về khách hàng
Khách hàng chính của Công ty là các chủ thầu xây dựng, các công tyxây dựng và các công ty điện lực Nhóm này mua hàng với khối lợng lớn và làkhách hàng thờng xuyên nên Công ty chủ yếu tập trung vào khai thác triệt để
và có những chính sách u đãi riêng Bên cạnh đó, Công ty cũng có khách hàngkhông thờng xuyên, mua với khối lợng ít nhng Công ty luôn sử dụng chínhsách marketing mix để lôi kéo và nâng cao uy tín
2.3.Đặc điểm về thị trờng
- Về kênh phân phối:
Do các loại sản phẩm bê tông là sản phẩm nặng, cồng kềnh, chi phí vậnchuyển cao, riêng sản phẩm bê tông thơng phẩm có những giới hạn kỹ thuậtriêng, sản phẩm thờng đợc tiêu thụ với khối lợng lớn nên kênh phân phối chủyếu vẫn là kênh phân phối trực tiếp ngắn: Công ty – Khách hàng Công tykhông có đại lý hoặc phòng giới thiệu sản phẩm bên ngoài
- Về đối thủ cạnh tranh và thị trờng của Công ty:
Toàn ngành bê tông xây dựng có 124 doanh nghiệp Trong đó, 12 doanhnghiệp ở miền Bắc, 3 doanh nghiệp ở miền Trung và 23 doanh nghiệp ở miềnNam là những doanh nghiệp điển hình của ngành Do đặc điểm sản phẩmcồng kềnh, chi phí vận chuyển lớn nên thị trờng mục tiêu của Công ty vẫn làthị trờng Hà Nội, các tỉnh miền Bắc và Công ty phải cạnh tranh trực tiếp với 11
đối thủ chính tại thị trờng này
Riêng trong lĩnh vực xây dựng, Công ty cũng chịu sự cạnh tranh của cácTổng công ty xây dựng, các Công ty xây dựng có tiềm lực mạnh và có bề dàykinh nghiệm
2.4.Đặc điểm về công nghệ
Quá trình sản xuất các sản phẩm bê tông công nghiệp là hoạt động sảnxuất kinh doanh chính của Công ty Do đó, em xin đi vào phân tích công nghệsản xuất sản phẩm này:
Trang 8Sơ đồ 1 : Quy trình sản xuất các sản phẩm bê tông công nghiệp
Đối với bê tông thơng phẩm: Sau khi cát đá đợc sàng rửa, chúng sẽ đợctrộn với xi măng, phụ gia (nếu có) và nớc tại các trạm trộn để thành bê tông t-
ơi Bê tông tơi qua kiểm tra sẽ đợc vận chuyển đến nơi giao hàng (bê tông
th-ơng phẩm) hoặc để cung cấp cho các dây chuyền sản xuất cấu kiện bê tông
đúc sẵn của Công ty Đối với các công trình ở xa, Công ty chỉ tiến hành trộnkhô không có nớc và trớc khi xe vận chuyển hỗn hợp bê tông khô đến nơi giaohàng khoảng 45 phút, hỗn hợp này sẽ đợc trộn thêm nớc thành bê tông thơngphẩm Do đặc tính kỹ thuật của bê tông tơi nên sản phẩm này hầu nh không có
dự trữ tại kho, quá trình nhập kho loại sản phẩm này chỉ mang tính thủ tục
Đối với sản phẩm bê tông đúc sẵn: Sau khi cốt thép đợc hoàn thành ởphân xởng sắt, khung cốt sắt sẽ đợc phối hợp với bê tông tơi để lên khuôn Nếu
là sản phẩm cấu kiện ly tâm thì khuôn này sẽ đợc quay ly tâm, tĩnh định và ỡng hộ bằng hơi Nếu là cấu kiện bê tông thờng thì cấu kiện sẽ đợc đúc bằngphơng pháp đúc thờng, tĩnh định và dỡng hộ bằng nớc thờng Sau đó, tiến hànhtháo khuôn, chỉnh sửa và nhập kho
d-2.5 Đặc điểm về nguyên vật liệu
Cát, đá, xi măng…), các công trình thuỷ lợi( đê, đập, kè chắn, kênh, m
Phụ gia(nếu có ),
Nớc
Bê tông Thơng phẩm Nhập kho Giao hàng
Trang 9Chủng loại nguyên vật liệu chính của công ty bao gồm : cát, đá ( sỏi), ximăng và sắt.Hoạt động cung ứng toàn bộ nguyên vật liệu cho các xí nghiệpsản xuất, xây dựng là thuộc nhiệm vụ của Xí nghiệp kinh doanh vật t và dịch
vụ Công ty hiện đang thực hiện chính sách mua ổn định từ nhiều nguồn.Chính sách này cho phép Công ty có thể huy động đúng và đủ lợng nguyên vậtliệu cần thiết, kiểm soát giá mua theo thị trờng, tận dụng đợc chính sách u đãicủa bên cung ứng, xây dựng đợc mối quan hệ làm ăn lâu dài và có thể tránhtình trạng phụ thuộc vào một nhà cung ứng
2.6 Đặc điểm về lao động
Do nhu cầu ngày càng tăng của thị trờng về sản phẩm của doanh nghiệp,
do yêu cầu của nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, đặc biệt là bên lĩnh vực xâydựng, lực lợng lao động bình quân của Công ty tăng đều qua các năm: 1042ngời (2000) , 1044 ngời (2001), 1087 ngời (2002) và 1380( dự tính 2003)
Bảng 2 : Cơ cấu lao động và tiền lơng của Công ty từ 2000-2002
2000 2001 2002 Lao động trong danh sách quản lý (ngời) 705 722 764
Lao động sử dụng bình quân (ngời ) 1042 1044 1087
(*)Chỉ tính cho lao động trong danh sách quản lý
Theo bảng trên, bên cạnh lao động trong biên chế và lao động hợp đồngdài hạn, Công ty luôn huy động lợng lao động hợp đồng ngắn hạn và lao độngthuê theo vụ việc với mức gần 30% tổng số lao động sử dụng bình quân Điềunày cho phép Công ty có thể huy động một cách hiệu quả nguồn lao động bênngoài khi cần thiết và tránh đợc gánh nặng khi nhu cầu của sản xuất thấp
Năm Chỉ tiêu
Trang 10Nhìn chung, lao động trong danh sách của Công ty là tơng đối trẻ và đợc trẻhoá dần dần.
Xét về cơ cấu lao động, cơ cấu lao động gián tiếp của Công ty hiện nay
đang ổn định ở mức 10%, đây là một cơ cấu đợc đánh giá là trung bình tiêntiến trong ngành bê tông – xây dựng trong giai đoạn hiện nay Cùng với việc
dự báo tốt nhu cầu thị trờng thị trờng, chính sách huy động, sử dụng nguồn lao
động hợp lý và những nỗ lực không ngừng trong hoạt động sản xuất kinhdoanh, Công ty đã tạo ra thu nhập tăng nhanh qua các năm và là chỗ dựa đảmbảo cho ngời lao động
2.7 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 2 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty (trang sau)
3 Tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm vừa qua
Vốn chủ (tr.đ)
Tỷ trọng (%)
Nợ ngắn hạn (tr.đ)
Tỷ trọng(%)
Nợ dài hạn (tr.đ)
Tỷ trọng (%)
Tỷ trọng (%)
Vay dài hạn (tr.đ)
Tỷ trọng (%)
Vốn lu động (tr.đ) Tỷ trọng (%)
Trang 112001 49.747 35,6 90.250 64,4
Trong những năm vừa qua, bằng nguồn lợi nhuận sau phân phối, công tyluôn tự bổ sung bằng nguồn vốn chủ sở hữu Mặc dù mức vốn chủ sở hữu tăngchậm nhng điêù đó đã phản ánh công ty đã bảo toàn và phát triển đợc vốn chủ
sở hữu Tổng vốn của công ty tăng mạnh từ 109.138 tr.đ (1999) đến 171.062tr.đ (2002) Nhng khi xét đến cơ cấu vốn ta thấy mức tăng này chủ yếu là do từnguồn nợ ngắn hạn, tăng từ 43.549 triệu đồng (1999) lên đến 119.363 triệu
đồng (2002) Nợ dài hạn tăng đều từ năm 1999-2001 và tăng nhanh trong năm
2002 nhng tỷ trọng nợ ngắn hạn vẫn thấp (bảng 3) Tổng nợ (bảng 3) và tổngvốn vay (bảng 4) tăng mạnh một phần cho thấy Công ty đã xây dựng đợc mốiquan hệ tốt trên thị trờng tài chính và với các đối tác làm ăn nhng cơ cấu vốnvay ngắn hạn khá cao trong tổng vốn vay đang đặt ra một gánh nặng về lãi vay
và cùng với các khản nợ ngắn hạn khác cũng đặt ra gánh nặng về khả năngthanh toán khi Công ty lâm vào tình trạng xấu Khi phân tích về cơ cấu vốnphân theo vốn cố định và vốn lu động (bảng 5) ta thấy tổng vốn chủ sở hữu vàvốn vay dài hạn không chiếm quá 50% vốn cố định Điều đó chứng tỏ Công ty
đã phải sử dụng vốn vay ngắn hạn để đầu t cho vốn cố định (trong đó tài sản cố
định chiếm 96% vốn cố định năm 2002) Đây là một quyết định rất táo bạo
nh-ng cũnh-ng rất mạo hiểm vì chi phí vốn cao và tính thiếu ổn định của nh-nguồn vốnvay này Vốn vay dài hạn của Công ty là thấp nhng đã đợc cải thiện đáng kểtrong năm 2002, đây sẽ là hớng huy động vốn mà có thể cải thiện đợc vớngmắc này
Trên bảng 5 ta cũng thấy Công ty đã tăng vốn cố định để mở rộng quymô sản xuất đáp ứng nhu cầu ngày càng gia tăng của thị trờng Đặc biệt trongnăm 2002, Công ty đã tăng thêm vốn cố định là 8.206 triệu đồng
- Về cơ cấu vốn:
Tỷ trọng vốn cố định giảm dần qua các năm xuống còn 33,9% Đây là
tỷ trọng hợp lý đối với Công ty vì bên cạnh lĩnh vực sản xuất bê tông côngnghiệp (có tỷ trọng vốn cố định lớn), lĩnh vực xây dựng của Công ty đang lớnmạnh dần mà trong lĩnh vực này vốn lu động lại là chủ yếu
- Về khả năng thanh toán:
Khả năng thanh toán của Công ty đợc phản ánh qua bảng sau:
Trang 12Bảng 6: Khả năng thanh toán của Công ty
Năm Hệ số thanh toán hiện hành
Nhìn chung, khả năng thanh toán của Công ty là tốt
3.2 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm vừa qua
Mặc dù gặp nhiều khó khăn về tài chính, thiếu vốn kinh doanh, trong nhữngnăm vừa qua Công ty đã nỗ lực vợt qua khó khăn và đạt đợc những kết quả rấtkhả quan
Bảng 7: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty từ 1999 – 2002
Năm
Doanh thu (tr.đ)
Lợi nhuận (P) (tr đ)
P/doanh thu (%)
P/tài sản
cố định (%)
286 450 1.571 598
0,4 0,54 1,14 0,34
0,7 1 3,2 1
2 3,1
10, 7 4
Từ việc nhanh nhạy trong việc dự báo, nắm bắt nhu cầu thị trờng và tiếnhành đầu t mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, doanh thu tiêu thụ sản phẩmcủa Công ty đã tăng mạnh từ 69.534 trđ (1999) lên đến 176.079 trđ (2002).Tốc độ tăng trởng doanh thu là rất cao, cụ thể năm 2000 là 18,8%, năm 2001
Trang 13II Giới thiệu về phân xởng cốt thép và phân xởng thành hình
1 Nhiệm vụ sản xuất và mối quan hệ giữa hai phân xởng
Phân xởng cốt thép và phân xởng thành hình trực thuộc văn phòng công
ty Nhiệm vụ của hai phân xởng này là sản xuất các phẩm cột điện ly tâm, ốngnớc ly tâm các loại Đây là dây chuyền sản xuất chính trong lĩnh vực sản xuấtcông nghiệp nói chung và toàn khu vực sản xuất kinh doanh của công ty nóiriêng Ví dụ năm 2001, doanh thu của hai phân xởng này chiếm 45,2% tổngdoanh thu trong khu vực sản xuất công nghiệp của công ty Phân xởng cốt thép
có nhiệm vụ gia công khung cốt thép để cung cấp cho Phân xởng thành hình
và Xí nghiệp bê tông đúc Chèm Phân xởng hình thành có nhiệm vụ sản xuấtsản phẩm cột điện ly tâm thờng, cột điện ly tâm dự ứng lực và sản phẩm ống n-
ớc ly tâm các loại
Từ đặc điểm trên về nhiệm vụ sản xuất của hai phân xởng ở trên tathấy Phân xởng thành hình thuộc giai đoạn công nghệ kế tiếp của Phân xởngcốt thép Hai phân xởng này phối hợp với nhau và hình thành một công nghệsản xuất cột điện ly tâm, ống nớc ly tâm hoàn chỉnh Về mặt bố trí không gian,phân xởng cốt thép và phân xởng hình thành nằm trong cùng một khu nhà x-ởng, trong đó đờng đi của nguyên vật liệu là: Sắt thép _ phânxởng _ cốt thép _ phân xởng thành hình (cộng với bê tông tơi) _cấu kiện bê tông Nh vậy, phân xởng cốt thép và phân xỏng hình thành có mốiquan hệ dây chuyền chắt chẽ, với đầy đủ tính chất đặc trng của một dâychuyền nh tính liên tục và tính trình tự công nghệ
2.Cơ cấu tổ chức và tình hình lao động tại hai phân xởng
tổ kéo
Tổ tr ởng
tổ cấu
Tổ tr ởng
tổ hàn
Tổ tr ởng
tổ hàn
Tổ tr ởng
tổ tuốt
Tổ tr ởng
tổ
Tổ tr ởng
tổ điện
Trang 14- Về lao động : Tổng số lao động của phân xởng cốt thép là 82 ngời, đợcphân theo các tổ sau:
Bậc 6
Bậc 5
Bậc 4
Bậc 3
Bậc 2
Bậc 1
Trang 15Bậc 6
Bậc 5
Bậc 4
Bậc 3
Bậc 2 Bậc 1
Nhìn chung cơ cấu lao động và cấp bậc công nhân tại hai phân xởng đã
đáp ứng nhiệm vụ sản xuất của cả hai phân xởng
3 Những thiết bị chủ yếu
3.1 Phân xởng cốt thép
Ngoài một máy hàn nối UMI –100TH ( Việt Nam, công suất 15 kW,
M =380 V, I = 330 A, nằm trên dây chuyền khung cột điện ) và một máy tuốt
Quản đốc phân x ởng
Phó quản đốc phân x ởng
Thống kê phân x ởng
Kỹ thuật
thi công
1
Kỹ thuật thi công 2
Thủ kho phân x ởng
n ớc 1
Tổ ống n
ớc 2
Tổ cát sỏi
Tổ trộn
Tổ vận chuyển
Tổ
lò hơi
Tổ d ỡng hộ
Tổ
Vệ sinh
Trang 16nguội (nằm trên dây chuyền khung ống nớc và các cấu kiện khác) phục vụ nhucầu của cả hai dây chuyền, những thiết bị chính của phân xởng cốt thép gồm:
- Dây chuyền khung cột điện:
1 máy kéo giãn sắt cây
1 máy cắt sắt cây
1 máy nắn cắt
1 máy hàn tự động khung cột điện dự ứng lực
8 máy hàn khung cột điện thờng
- Dây chuyền khung ống nớc và cấu kiện khác:
- Dây chuyền cột ly tâm 2 ( ngoài trời)
1 cẩu trục MLMT 5 tấn
Trang 18Phần II Phân tích thực trạng bố trí sản xuất theo dây chuyền tại phân xởng cốt thép và phân xởng thành hình của công ty Bê tông – Xây Xây dựng Hà Nội
I Mô tả đờng đi của nguyên vật liệu trên dây chuyền
1 Mô tả đờng đi của nguyên vật liệu trên dây chuyền ống nớc ly tâm
(tham khảo bản vẽ 2)
1.1 Phần dây chuyền thuộc phân xởng cốt thép
Thép trơn cuộn đa qua máy tuốt nguội a1 để thu đợc sợi thép có đờngkính đúng tiêu chuẩn và tăng cờng độ cốt thép Thép Φ 8 đợc tuốt thành Φ 7,7;7,2; 6,7; 6,2 Thép Φ 6 đợc tuốt thành Φ 5,7; 5,2; 4,7; 4,2
Thép trơn cuộn sau khi đã tuốt nguội sẽ đi qua máy nắn thẳng và cắt a2.Cuộn thép đó sẽ đợc chuyển thẳng sang máy cắt a3 để cắt thành những đoạnthép theo yêu cầu của từng loại ống nớc và cấu kiện khác Tiếp đó, những đoạnthép này sẽ đi qua bộ phận uốn thép và hàn điểm a4 theo yêu cầu thiết kếkhung cốt thép từng loại Công nhân ở bộ phận lên khung sẽ nhận các đoạnthép và cuộn thép trơn đã đợc tuốt nguội, thép buộc để lên khung cốt thép trên
hệ thống thang quấn a5 rồi chuyển sang kho thành phẩm của phân xởng cốtthép (kho a6)
1.2 Phần dây chuyền thuộc phân xởng thành hình
Công nhân máy trộn a7 có nhiệm vụ trộn bê tông vận chuyển cho tổ ốngnớc và tổ cột điện của phân xởng thành hình qua đờng ray a8 chạy ngang phânxởng Công nhân tổ ống nớc sẽ nhận khung cốt thép ống nớc tại kho a6 và bêtông trộn sẵn để sản xuất ống nớc trên máy ly tâm a11 hoặc a12 Khuôn bêtông sau khi quay sẽ đợc cẩu vào hệ thống bể dỡng hộ a13 Sau thời gian dỡng
hộ, chúng sẽ đợc cẩu ra khu tháo khuôn a14 Thành phẩm ống nớc sẽ đợc cẩuvào kho thành phẩm ống nớc của phân xởng thành hình a15 và chờ hoàn thiện
2 Mô tả đờng đi của nguyên vật liệu trên dây chuyền sản xuất khung cốt thép cho các cấu kiện khác
Sắt cây tại kho sẽ đợc đa sang bộ phận kéo thẳng b1 để tăng cờng độ củacốt thép Bộ phận uốn thép trên dây chuyền này sẽ nhận sợi thép ở máy cắt sắta3 và tiến hành uốn theo thiết kế của cấu kiện trên máy b4 Bộ phận lên khungcấu kiện sẽ nhận thép cây đã cắt tại máy b2 qua ray b3, sợi thép đã uốn tạimáy a4 và máy b4 để lên khung cấu kiện rồi chuyển vào kho thành phẩm của
Trang 19phân xởng cốt thép b6 Kho thành phẩm này sẽ phục vụ tổ đúc sản phẩm cấukiện bê tông ngoài trời của phân xởng cốt thép và Xí nghiệp bê tông đúcChèm Một phần khung cốt thép ống nớc trong kho a6 cũng dùng để phục vụ
Xí nghiệp bê tông đúc Chèm
3 Mô tả đờng đi của nguyên vật liệu trên dây chuyền cột điện ly tâm
3.1 Phần dây chuyền thuộc phân xởng cốt thép
Sắt cây từ kho sắt đợc chuyển qua đờng ray C1 cho máy kéo giãn C3 rồi
đợc cẩu C12 chuyển sang máy cắt sắt theo thiết kế từng loại cột điện (máy cắtC4) Bộ phận uốn vòng đai khung cột điện C6 sẽ nhận sắt từ máy cắt a3 để uốnvòng đai khung cột điện máy C6 Bộ phận hàn điện sẽ nhận cây sắt đã kéothẳng và cắt, vòng đai khung và mặt bích cột điện (đối với loại cột điện có mặtbích) để lên khung tại khu C9 rồi chuyển qua bộ phận quấn buộc khu C10 Bêncạnh khung cốt thép từ khu C9, bộ phận quấn buộc còn nhận thép đã tuốtnguội từ máy a1, để hoàn thiện khung cột điện
Riêng đối với sản phẩm khung cốt thép cột điện dự ứng lực sắt cuộn từkho đợc cẩu C12 chuyển vào máy nắn cắt C7 rồi chuyển sang máy hàn tự độnghàn khung tự động C8 rồi chuyển sang bộ phận quấn buộc C10
sẽ cẩu sang máy ly tâm, rồi cẩu sang khu tĩnh định và dỡng hộ Khuôn bê tôngsau thời gian dỡng hộ sẽ đợc cẩu sang khu tháo khuôn Khuôn sau khi tháo sẽ
đợc chuyển sang khu vệ sinh khuôn và cột điện sẽ đợc cẩu vào kho thànhphẩm của phân xởng thành hình
II Phân tích tình hình bố trí thiết bị của dây chuyền trong không gian phân xởng.
1 Mô tả bố trí thiết bị của dây chuyền trong phân xởng
Do đặc tính của công nghệ sản xuất sản phẩm cột điện ly tâm và ống n
-ớc ly tâm nh đã trình bày ở phần trên nên cách bố trí thiết bị trong phân xởng
Trang 20là bố trí sản xuất là bố theo dây chuyền Bố trí thiết bị thành hai phân xởng đợcmô tả chi tiết trong bản vẽ sau:
Bản vẽ 2 : Bố trí thiết bị tại phân xởng cốt thép và phân xởng thành hình của Công ty Bê tông – Xây dựng Hà Nội
Trang 21- Dây chuyền ống nớc và các loại cấu kiện khác
a1 : máy tuốt nguộia2 : máy nắn thẳng và cắta3 : máy cắt sắt
a4 : máy uốn thép và hàn điểma5 : các tang quấn khung cốt thép ống nớca6 : kho thành phẩm khung cốt thép ống nớc
b 1: máy kéo thẳngb2 : máy cắt
b3 : đờng rayb4 : máy uốn thépb5 : khu lên khung cốt thép cấu kiệnb6 : kho thành phẩn khung cốt thép cấu kiệna7 : trạm trộn bê tông
a8 : đờng raya9 : lỗ rót bê tônga10 : đờng ray vận chuyển bê tông cho máy ly tâma11 : máy quay ly tâm
a13 : hệ thống bể dỡng hộa14 : khu tháo khuôn và vệ sinh khuôna15 : kho thành phẩm ống nớc của phân xởnga16, a17 : cẩu trục
- Dây chuyền cột điện
+ phần dây chuyền thuộc phân xởng cốt thép:
C1 : đờng rayC2 : máy hàn nối tận dụng thép mẩuC3 : máy kéo giãn
C4 : máy cắt sắtC6 : máy uốn vòng đai cột điện
Trang 22C7 : máy nắn cắtC8 : máy hàn tự động khung cột điện dự ứng lựcC9 : khu hàn khung cột điện
C10 : khu quấn buộc, hoàn thiện khung cột điện C11 : kho thành phẩm khung cột điện
C12 : cẩu trục+ Phân xởng dây chuyền thuộc phân xởng thành hình:
Tổ cột điện trong nhà:
C13 : lỗ rót bê tông trộn sẵnC14 : đờng ray xả bê tông trộn vữa sẵnC15 : máy xả bê tông trộn sẵn
C16 : giá đỡC17 : khung để cốt thép C18 : khu bắt vít khuôn bê tông
C19 : máy quay ly tâmC20 : khu tĩnh định và dỡng hộC21 : khu tháo khuôn
C22 : khu vệ sinh khuôn
C23 : kho thành phẩm cột điện của phân xởngC24 : cẩu trục
C25 : cẩu trục
Tổ cột điện ngoài trời:
d1 : lỗ rót bê tông tơid2 : máy xả bê tôngd3 : đờng ray của máy xả bê tông vào khuônd4 : giá đỡ khuôn
d5 : khu đặt khuôn chờ quayd6 : máy quay ly tâm
d7 : khu tĩnh định và dỡng hộd8 : khu tháo khuôn
d9 : khu vệ sinh khuônd10 : kho thành phẩm cột điện của phân xởngd11 : cẩu trục
d12 : đờng ray của cẩu trục
Trang 23A1 : khu quản lý phân xởng cốt thép
A2, A3 : phòng giải lao của công nhân phân xởng cốt thép
B1 : khu quản lý phân xởng thành hình
B2 : Phòng giải lao của công nhân phân xởng thành hình
2 Phân tích tính hợp lý của bố trí thiết bị của dây chuyền trong không gian phân xởng
Bố trí sản xuất trong doanh nghiệp, đặc biệt trong phân xởng, là tổ chứcsắp xếp định dạng về mặt không gian các phơng tiện vật chất đợc sử dụng đểsản xuất ra các sản phẩm hoặc dịch vụ đáp ứng nhu cầu thị trờng Kết quả củaquá trình này là hình thành các nơi làm việc, các phân xởng, các bộ phận phục
vụ sản xuất và dây chuyền sản xuất Luồng di chuyển của công việc, nguyênvật liệu và lao động trong hệ thống sản xuất của doanh nghiệp là những xuấtphát điểm cơ bản, đồng thời cũng là căn cứ để phân loại bố trí sản xuất Bố trísản xuất là một trong những nội dung cơ bản trong thiết kế hệ thống sản xuấtcủa doanh nghiệp Nó vừa ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất hàng ngày,lại vừa có tác động lâu dài đến quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Mục tiêu của bố trí sản xuất là tìm kiếm, xác định một phơng án bố tríhợp lý, đảm bảo cho hệ thống sản xuất hoạt động với hiệu quả cao chi phí thấp
và thích ứng nhanh với thị trờng Bố trí sản xuất có mối quan hệ chặt chẽ vớicác loại hình sản xuất, chiến lợc kinh doanh, phơng tiện, thiết bị, nhà xởng sẵn
có của doanh nghiệp
Bố trí sản xuất trong doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng vì các lý
do sau:
- Bố trí sản xuất đúng sẽ tạo ra năng suất chất lợng cao hơn, nhịp độ sảnxuất nhanh hơn, tận dụng và huy động tối đa các nguồn lực vật chất vào sảnxuất nhằm sản xuất thực hiện các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp
- Bố trí sản xuất ảnh hởng mạnh mẽ đến chi phí và hiệu quả của hoạtdộng sản xuất kinh doanh
- Trong nhiều trờng hợp, sự thay đổi bố trí sản xuất sẽ dẫn đến nhữngvấn đề tâm lý không tốt, gây ảnh hởng xấu đến năng suất lao động
- Hoạt động bố trí sản xuất đòi hỏi có sự nỗ lực và đầu t về rất lớn về sứclực và tài chính
Trang 24- Bố trí sản xuất là một vấn đề dài hạn mà nếu sai lầm sẽ khó khắc phụchoặc khắc phục đợc sẽ rất tốn kém.
Từ lý do đó cho thấy bố trí sản xuất đặc biệt quan trọng Quyết định vềthiết kế bố trí sản xuất vừa tác động đến hiệu quả hoạt động hàng ngày của hệthống, vừa là quyết định mang tính chiến lợc để xây dựng đợc lợi thế cạnhtranh cho doanh
Khi phân tích đặc điểm công nghệ sản xuất và phơng án bố trí sản xuấthiện tại ta thấy cách bố trí sản xuất tại phân xởng cốt thép và phân xởng thànhhình mang nét đặc trng của cách bố trí sản xuất theo sản phẩm Mặc dù, khốilợng sản xuất một ngày là không lớn nhng tính thứ tự các bớc chế biến và tínhlặp lại của sản xuất là các yếu tố tạo điệu kiện cho doanh nghiệp bố trí sảnxuất theo mô hình bố trí sản xuất theo sản phẩm và tiến hành sản xuất trên dâychuyền
Hai phân xởng hiện tại đang vận hành hai dây chuyền chính là dâychuyền sản xuất cột điện ly tâm và ống nớc ly tâm tơng đối độc lập nhau, trong
đó phần tạo khung cốt thép của mỗi dây chuyền đều thuộc phân xởng cốt thép
và phần còn lại của mỗi dây chuyền đều thuộc phân xởng thành hình Tổngchiều dài của 2 phân xởng là 276 m, phân xởng cốt thép dài 144m, phân xởngthành hình dài 132m, khẩu độ giữa 2 cột phân cách hai dây chuyền là 6m.Chiều rộng nhà xởng của dây chuyền ống nớc ly tâm là 12m Chiều rộng nhàxởng của dây chuyền cột điện ly tâm, phần nằm trong phân xởng cốt thép là12m Tại phân xởng thành hình, chiều rộngnhà xởng của tổ cột điện trong nhà
là 10m, chiều rộng của dây chuyền cột điện ngoài trời là 14m
Từ những phân tích thực tế về phơng án bố trí thiết bị tại hai phân xởng
em có nhận xét nh sau:
- Về không gian phân xởng và không gian các nơi làm việc: Mặc dù mặtbằng tổng quát của hai phân xởng rất hạn chế nhng đã đợc huy động một cáchtối đa để bố trí cho các nơi làm việc trên dây chuyền Các nơi làm việc có đủmặt bằng cần thiết để hoạt động, kể cả các điểm dự trữ trung gian của nơi làmviệc đó Tuy vậy, mặt bằng làm việc của bộ phận tuốt nguội a1 còn thiếu.Nguyên nhân là do mặt bằng của điểm dự trữ trung gian cả phía trớc và phíasau đều cha đủ Nguyên vật liệu của bộ phận này là các cuộn thép dây tròn vàkhối lợng lớn Điểm dự trữ phía sau là các cuộn thép dây đã tuốt nguội vớinhiều chủng loại theo đờng kính sợi thép, nhằm phục vụ toàn bộ nhu cầu thép
Trang 25của dây chuyền khung ống nớc và nhu cầu thép dây của tổ quấn buộc C10trên dây chuyền khung cột điện ở điểm dự trữ phía sau, các cuộn thép phải đ-
ợc phân loại theo đờng kích dây thép để tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếpnhận nguyên vật liệu của các khâu phía sau Khối lợng dự trữ ở 2 điểm dự trữhiện nay thờng rất lớn, các cuộn thép tròn và khối lợng lớn nên rất dễ bị lăn vàgây nguy hiểm cho công nhân khi đi qua khu vực Mặt bằng của hai điểm dựtrữ này là rất hạn chế Do đó, để giảm thiểu khả năng gây tại nạn, thép dâycuộn nguyên liệu cho máy tuốt nguội nên đợc chia ra để vận chuyển đến làmnhiều lần trong ca làm việc Các cuộn thép cũng cần để đúng vị trí giá đỡ đểtránh bị lăn
Về luồng vận chuyển nguyên vật liệu - bán thành phẩm: Thiết kế sảnphẩm và công nghệ chế biến đã đặt ra một “Hoàn thiện tổ chứcmối quan hệ mặc định” về thứ tựcác nơi làm việc trên dây chuyền Vị trí các nơi làm việc đợc bố trí trùng với vịtrí từng máy móc thiết bị trên bản vẽ 1 Ví dụ, vị trí của nơi làm việc “Hoàn thiện tổ chứckéo giãnsắt cây” đợc bố trí tại vị trí của máy kéo sắt Các nơi làm việc kế tiếp nhau vềmặt trình tự thực hiện đợc bố trí gần nhau, quãng đờng vận chuyển giữa cácnơi làm việc kế tiếp là tơng đối ngắn và thuận tiện Về cơ bản, luồng vậnchuyển nguyên vật liệu - bán thành phẩm trong dây chuyền có dạng “Hoàn thiện tổ chứcdòng nớcchảy” Luồng vận chuyển tổng quát trong dây chuyền, nh đợc phản ánh trênbản vẽ 1, có vẻ phức tạp và chồng chéo nhau Tuy nhiên, các dòng vận chuyểnnày không diễn ra đồng thời mà tại một thời điểm, tại một khu vực chỉ phátsinh một dòng vận chuyển nên luồng vận chuyển nguyên vật liệu - bán thànhphẩm trên dây chuyền tơng đối thông thoáng, thuận tiện và không bị chồngchéo nhau Nhìn chung, phơng án bố trí các nơi làm việc hiện tại đã đảm bảo
sự thuận tiện của các dòng vận chuyển nhng vị trí bố trí hiện tại của máy tuốtnguội a1 vẫn cha thực sự hợp lý Nh đã trình bày ở phần trên, không gian làmviệc của bộ phận tuốt nguội hiện nay là rất thiếu, việc quản lý điểm dự trữtrung gian phía trớc và phía sau rất khó khăn và cha đảm bảo an toàn lao động.Ngoài phục vụ nhu cầu về sắt của dây chuyền khung ống nớc, bộ phận tuốtnguội còn đáp ứng nhu cầu sắt trơn cho tổ quấn buộc C10 trên dây chuyềnkhung cột điện Với bố trí của máy tuốt nguội a1 hiện nay, mật độ các dòngvận chuyển tại khu vực này nhiều, cha giảm thiểu đờng vận chuyển giữa cácnơi làm việc Theo em, để khắc phục vấn đề này, Công ty nên tham khảo giảipháp bố trí lại vị trí máy tuốt nguội trong phần III của luận văn tốt nghiệp
Trang 26Về tính an toàn cho ngời lao động: Yếu tố an toàn cho ngời lao động làmột yếu tố đợc công ty rất quan tâm Những khu vực làm việc có khả năng gây
ra tai nạn nguy hiểm nh sắt bị đứt dẫn đến hiện tợng sắt văng với tốc độ lớn tại
bộ phận kéo thẳng, hiện tợng gây bắt lửa tại bộ phận hàn, đều đợc bố trí xa sovới các nơi làm việc khác Hệ thống dây cáp cẩu cũng đợc kiểm tra thờngxuyên và quản lý nghiêm ngặt giới hạn kỹ thuật thay thế để tránh tuyệt đốihiện tợng đứt dây cáp cẩu Tại các nơi làm việc đều có bảng hớng dẫn quytrình vận hành máy để tránh các tai nạn cho ngời lao động Cùng với việc phổbiến và nghiêm túc thực hiện các quy định trong hệ thống quản lý chất lợngISO 9001:2000, trong 3 năm vừa qua không có công nhân nào của hai phân x-ởng gặp tại nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp Các điều kiện an toàn vệsinh lao động của phân xởng nhìn chung là tốt Tuy nhiên, tại bộ phận hàn nốiC2 và đặc biệt là bộ phận hàn khung cột điện C9 trên dây chuyền khung cột
điện thuộc phân xởng cốt thép, lợng khói toả ra và bụi sắt văng ra từ các mốihàn khi máy vận hành là rất lớn Khói hàn và bụi sắt rất độc, ảnh hởng trựctiếp đến sức khoẻ của thợ hàn và công nhân nơi làm việc lân cận Bên cạnh đó,
ánh sáng phát ra ở bộ phận hàn điện C9 rất mạnh làm chói mắt và ảnh hởng
đến năng suất lao động của công nhân bộ phận lên khung ống nớc a5 ở cạnh
đó Vấn đề này em xin đợc trình bày trong phần giải pháp của luận văn
- Về tính thích ứng của dây chuyền: Mặc dù phơng án bố trí thiết bị hiệntại của hai phân xởng đã đợc thiết kế bố trí từ lâu và đợc duy trì đến nay nhngdây chuyền vẫn có tính linh hoạt cao và đáp ứng đợc yêu cầu của hoạt độngsản xuất kinh doanh Các nơi làm việc trên dây chuyền và đáp ứng nhu cầu đadạng của thị trờng về các chủng loại cột điện ly tâm và ống nớc ly tâm Cụ thể,dây chuyền ống nớc ly tâm có thể sản xuất đợc ống nớc có đờng kính đến2,5m, chiều dài 1m – 6m, với cờng độ áp lực khác nhau Dây chuyền cột điện
ly tâm có thể đáp ứng nhu cầu của thị trờng chủng loại cột điện dùng cho các
lộ hạ thế đến các lộ 35 KV, kể cả các chủng loại cột điện ly tâm thờng và cáccột điện ly tâm dự ứng lực Bên cạnh khả năng thích ứng của dây chuyền vớinhu cầu thị trờng, việc áp dụng chiến lợc sản xuất đa dạng chủng loại sảnphẩm trên cùng một dây chuyền cũng cho phép công ty tận dụng đợc năng lựccủa máy móc thiết bị và nhân lực trên dây chuyền, giảm đáng kể tỷ lệ chi phíkhấu hao trong giá thành sản phẩm và một nhân tố quan trọng nữa là đảm bảocông ăn việc làm và thu nhập cho ngời lao động Từ phân tích trên ta thấy
Trang 27chiến lợc sản xuất đa dạng chủng loại sản phẩm trên một dây chuyền của công
ty, khi mà chi phí tăng thêm để sản xuất thêm một chủng loại sản phẩm mới làthấp, chính là một hớng để công ty xây dựng lợi thế cạnh tranh của mình từlợi thế về quy mô sản xuất của dây chuyền
Nói tóm lại, ngoài những hạn chế trên, phơng án bố trí thiết bị hiện tạicủa hai phân xởng là có hiệu quả
III Phân tích tính cân đối về mặt sử dụng máy móc thiết bị và lao động của dây chuyền
Hiện tại, phân xởng cốt thép và phân xởng thành hình đang cùng vậnhành dây chuyền sản xuất ống nớc ly tâm và dây chuyền sản xuất cột điện lytâm Trong phần dây chuyền sản xuất cột điện ly tâm thuộc phân xởng thànhhình, có hai tổ cột điện cùng hoạt động là tổ cột điện nằm trong nhà xởng và tổcột điện ngoài trời Hai tổ cột điện này hoạt động độc lập nhau trên hai dâychuyền đợc bố trí trong nhà xởng và ngoài trời Công nghệ và trình tự thao táccũng nh bố trí thiết bị về cơ bản là giống nhau Do thời gian nghiên cứ có hạn,
em chỉ tập trung vào phân tích tính cân đối của dây chuyền sản xuất cột điện
ly tâm Đối với phần dây chuyền thuộc phân xởng thành hình, em chỉ đi vàophân tích tính cân đối của dây chuyền của tổ cột điện ly tâm trong nhà xởng
1 Đặc điểm của dây chuyền sản xuất cột điện ly tâm
Dây chuyền sản xuất cột điện ly tâm của phân xởng cốt thép và phân ởng thành hình là dây chuyền có khả năng sản xuất nhiều chủng loại cột điện
x-ly tâm, có thể đáp ứng nhu cầu thị trờng từ chủng loại cột điện x-ly tâm dùng chocác lộ hạ thế đến những chủng loại cột điện có nối bích dùng cho các lộ điện
35 KV Các chủng loại này đợc sản xuất trên các loại khuôn đúc với số lợng
nh sau:
Đối với chủng loại cột điện có nối bích
- Khuôn sản xuất đoạn gốc :
Khuôn gốc 6m : 2 khuônKhuôn gốc 8m : 1 khuônKhuôn gốc 10m : 4 khuôn
- Khuôn sản xuất đoạn ngọn :
Khuôn ngọn 9m, đờng kính ngọn 140 mm : 4 khuônKhuôn ngọn 10m, đờng kính ngọn 190mm : 5 khuônKhuôn ngọn 12m, đờng kính ngọn 190mm : 8 khuônKhuôn ngọn 14m, đờng kính ngọn 190mm : 2 khuônKhuôn ngọn 10m, đờng kính ngọn 160mm : 10 khuôn
Trang 28Các chủng loại cột điện thờng, chỉ có một đoạn, có thể đợc sản xuất trêncác khuôn ngọn ở trên, tuỳ theo yêu cầu về kích cỡ của khách hàng Cụ thể,các khuôn ngọn đờng kính 190mm dài hơn có thể sản xuất cột điện có chiềudài ngắn hơn (14m, 12m, 10m) với cùng đờng kính ngọn Khuôn ngọn 9m đ-ờng kính ngọn 140mm có thể sản xuất cột điện có chiều dài 9m, 8,5m và 8m.Khuôn ngọn 10m, 160mm có thể sản xuất đợc cột điện có chiều dài 10m, 9m,8,5m và 8m với cùng đờng kính ngọn 160mm.
Bên cạnh thời gian thao tác của công nhân, năng lực sản xuất của dâychuyền còn chịu sự chi phối lớn của thời gian gia công của các yếu tố tự nhiên.Theo yêu cầu về mặt công nghệ, khuôn bê tông sau khi quay ly tâm phải đợc
để tĩnh định và dỡng hộ bằng hơi trong thời gian 8h Đây là khoảng thời gian
để bê tông đông cứng lại Sau thời gian này khuôn bê tông mới đợc tháo dỡ đểhoàn thành sản phẩm cột điện Với năng lực về lao động của phân xởng hiệnnay một khuôn sản xuất cột điện chỉ quay vòng đợc 2 lần/ngày và sản xuất tối
đa 2 sản phẩm Do số lợng khuôn từng chủng loại cột điện cụ thể là có hạn vànhững ràng buộc về mặt công nghệ thực hiện nên tiến độ đáp ứng một đơnhàng cụ thể nào đó là rất hạn chế Để kịp thời đáp ứng nhu cầu của kháchhàng, Công ty đã có chế độ sản xuất dự trữ hợp lý đối với từng chủng loại L -ợng dự trữ gối đầu của toàn dây chuyền cột điện ly tâm thờng từ 100m3 –150m3, tơng đơng với 200 – 300 cột các loại, trong đó chủ yếu là các loại cột
điện thờng
Tổng năng lực tối đa một ca sản xuất của dây chuyền (1 vòng khuôn –
8 h) là 37 sản phẩm các loại Trong đó, năng lực của tổ cột điện nằm trong nhàxởng là 20 sản phẩm, năng lực của tổ cột điện ngoài trời là 17 sản phẩm Nănglực tối đa 1 ngày sản xuất (2 vòng khuôn - 2 ca) là 74 sản phẩm Trong một casản xuất, dây chuyền có khả năng cùng đáp ứng một vài hợp đồng khác nhau
về các chủng loại cột điện khác nhau Cùng với những ràng buộc đã trình bày
ở trên, đặc điểm này làm cho hoạt động điều độ sản xuất trở nên rất phức tạp
2 Đánh giá tính cân đối của dây chuyền sản xuất cột điện ly tâm khi thực hiện một hợp đồng cụ thể( Hợp đồng số 166 )
2.1 Phân tích hợp đồng và khả năng thực hiện.
Hợp đồng số 166 là hợp đồng giữa Công ty Bê tông - Xây dựng Hà Nội
và Ban quản lý dự án cải tạo lới điện 3 thành phố Hà Nội – Hải Phòng –Nam Định về việc cung cấp 513 cột điện ly tâm, thơng thảo xong ngày10/9/2002, chính thức ký ngày 17/10/2002 ( có phụ lục kèm theo ) Chủng loạihàng hoá theo quy định của hợp đồng là cột điện ly tâm dài 8m, đờng kínhngọn 160mm với số lợng là 513 cột Tiến độ cung ứng theo quy định của hợp
đồng là : Ngày 13/10/2002 cung cấp 60 cột, các tuần tiếp theo cung cấp 120