1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế Hoạch Kinh Doanh Liên Tục Trong Mùa Dịch Covid-19.Pdf

7 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Hoạch Kinh Doanh Liên Tục Trong Mùa Dịch Covid-19
Tác giả Võ Quang Đức
Chuyên ngành Kinh Doanh Và Quản Lý
Thể loại Tài Liệu Tham Khảo
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Doanh nghiệp bị tác động tiêu cực do các hạn chế / yêu cầu của chính phủ tăng ví dụ: kiểm tra sức khỏe tăng trì hoãn việc giao sản phẩm đến / đi từ nơi sản xuất.. Sự gián đoạn đang tác đ

Trang 1

KẾ HOẠCH KINH DOANH

LIÊN TỤC TRONG ĐẠI DỊCH

COVID-19

1

Biên soạn và trình bày: VÕ QUANG ĐỨC

Tài liệu tham khảo

1 Tổ chức lao động quốc tế ILO

2 Sở Y tế Tp.HCM

3 Ban chỉ đạo Quốc gia phòng chống COVID-19

2

NỘI DUNG

I ĐÁNH GIÁ RỦI DO DOANH NGHIỆP CHỊU ẢNH HƯỞNG CỦA

DỊCH COVID-19

II XÂY DỰNG KẾ HOẠCH KINH DOANH LIÊN TỤC ĐỂ ĐỐI PHÓ

VỚI COVID-19

PHẦN I: ĐÁNH GIÁ RỦI RO DOANH NGHIỆP CHỊU

ẢNH HƯỞNG CỦA DỊCH COVID-19

Khi hoàn thành phần này, học viên có thể:

- Đánh giá được mức độ ảnh hưởng của đại dịch COVID đến doanh nghiệp.

Trang 2

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Các anh chị đọc và đánh dấu X vào câu trả lời Có/Không cho

các câu hỏi dưới đây.

Có 4 phần bao gồm tổng cộng 61 câu cho 4 phần trên ở trên.

Anh/chị có thể ước tính mức độ dễ bị tổn thương của doanh

nghiệp mình bằng cách cộng mỗi lần trả lời Có trong mỗi bảng

câu hỏi.

2 Đánh dấu vào ô CÓ  hoặc KHÔNG  vào bảng dưới đây:

5

Phần 1: Rủi ro liên quan đến con người

Môi trường làm việc an toàn

1 Có những rủi ro về con người, chẳng hạn như có nhiều trường hợp bị nhiễm COVID-19 trong khu vực doanh nghiệp hoạt động.

Có  Không 

2 Người lao động đi làm và về có thể không an toàn (ví dụ: sử dụng phương tiện giao thông công cộng chung, v.v.).

Có  Không 

3 Trường hợp xin nghỉ làm/ vắng mặt tang Có  Không 

4 Do tính chất công việc, không thể sắp xếp để người lao động

có thể làm việc tại nhà.

Có  Không 

5 Doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong việc tìm nguồn cung cấp đầy đủ các thiết bị phòng chống dịch (thiết bị rửa, vệ sinh, gel rửa tay, găng tay, khẩu trang, v.v.)

Có  Không 

6

Phần 1: Rủi ro liên quan đến con người

Môi trường làm việc an toàn

6 Xe được sử dụng cho doanh nghiệp (ví dụ: giao hàng, đưa

rước nhân viên) chưa được trang bị chất khử trùng và quy

trình để làm sạch thường xuyên.

Có  Không 

7 Người lao động tăng thêm trách nhiệm chăm sóc gia đình

do đóng cửa trường học hoặc các thành viên gia đình bị bệnh.

Có  Không 

8 Đã có trường hợp lây nhiễm COVID-19 trong doanh nghiệp

hoặc từ các thành viên gia đình của họ.

Có  Không 

9 Người lao động giảm động lực làm việc do môi trường làm

việc căng thẳng bởi các biện pháp được thực hiện để giảm lây

nhiễm COVID 19

Có  Không 

10 Người lao động nghỉ việc vì những lo ngại lây nhiễm bệnh Có  Không 

7

11 Hành vi phân biệt đối xử / kỳ thị giữa người lao động dẫn đến các mối đe dọa của đồng nghiệp khác

Có  Không 

12 Bạn có liên hệ chặt chẽ với khách hàng / nhà cung cấp là cần thiết.

Có  Không 

13 Người lao động đã trải qua sang chấn tinh thần do các thành viên trong gia đình tử vong hoặc bệnh tật do COVID-19.

Có  Không 

14 Khoảng cách gần tại nơi làm việc là cần thiết cho mục đích sản xuất/ cung cấp dịch vụ?

Có  Không 

15 Có nhân viên chịu trách nhiệm cập nhật thông tin về rủi ro và khuyến nghị của Chính phủ liên quan đến COVID-19.

Có  Không 

8

Trang 3

16 Không có Hoặc có ít quy trình tự kiểm tra để xác định các mối

nguy hiểm có thể dẫn đến lây lan COVID-19 (ví dụ: kiểm tra sức thân

nhiệt, khai báo y tế).

Có  Không 

17 Không có hoặc chỉ có một vài cuộc đánh giá trong cơ sở của bạn

để xác định các mối nguy (ví dụ: các khu vực cần tiếp xúc thường

xuyên).

Có  Không 

18 Do tính chất công việc, không thể làm việc tại nhà Có  Không 

19 Công nhân hiện không được đào tạo trực tiếp về sự chuẩn bị đối

phó với COVID-19.

Có  Không 

20 Doanh nghiệp của tôi không có một quy trình báo cáo cho cơ

quan y tế địa phương khi có nghi ngờ hoặc nhiễm COVID-19 tại cơ

sở kinh doanh.

Có  Không 

I Nhà cửa, máy móc

21 Bạn đã gặp khó khăn khi tiếp cận các thiết bị và máy móc cần thiết để vận hành doanh nghiệp từ các nhà cung cấp.

Có  Không 

22 Các dịch vụ hỗ trợ mà bạn cần để bảo trì các thiết bị và máy móc chính đã có sự gián đoạn hoặc chậm trễ đáng kể

Có  Không 

23 Doanh nghiệp của bạn (ví dụ: công nhân, thiết bị và hàng hóa) không mua bảo hiểm bảo hiểm.

Có  Không 

Phần 2: Rủi ro liên quan đến quy trình

10

24 Một tỷ lệ cao nguyên liệu thô được nhập khẩu Có  Không 

25 Nguyên liệu thô / đầu vào sản xuất cần thiết thông qua các

cảng bị chậm trễ

Có  Không 

26 Bạn gặp khó khăn trong việc đảm bảo nguồn nguyên liệu Có  Không 

27 Doanh nghiệp bị tác động tiêu cực do các hạn chế / yêu cầu

của chính phủ tăng (ví dụ: kiểm tra sức khỏe tăng trì hoãn việc

giao sản phẩm đến / đi từ nơi sản xuất).

Có  Không 

28 Nguyên liệu thô của bạn chỉ nằm tại một địa điểm Có  Không 

Tổng / 811

I Thị trường

29 Sự gián đoạn do COVID-19 đang tác động tiêu cực đến khách hàng và khả năng họ mua sản phẩm hoặc dịch vụ của bạn.

Có  Không 

30 Hạn chế về tự do di chuyển đang ảnh hưởng tiêu cực đến doanh nghiệp của bạn.

Có  Không 

31 Doanh nghiệp bạn có tỷ lệ cao hàng hóa / dịch vụ phục vụ thị trường nội địa.

Có  Không 

32 Những thị trường này nằm ở các nước có mức độ rủi ro trung bình đến cao.

Có  Không 

33 Đã có sự sụt giảm doanh số bán hàng tại các thị trường này. Có  Không 

Phần 3: Rủi ro liên quan đến lợi nhuận

12

Trang 4

II Nhà cung cấp

34 Sự gián đoạn đang tác động tiêu cực đến các nhà cung cấp chính và

khả năng cung cấp đầu vào cho doanh nghiệp của bạn.

35 Đã có sự gián đoạn trong nguồn cung do chính phủ gia tăng các

hạn chế

36 Bạn chỉ có 1 đường tiếp cận các nhà cung cấp chính của mình. Có  Không 

37 Bạn không có nhà cung cấp thay thế có thể cung cấp hàng hóa và

dịch vụ trong trường hợp gián đoạn.

38 Bạn phụ thuộc nhiều vào các nhà cung cấp nước ngoài cho hầu hết

các nguyên liệu đầu vào chính và nguyên liệu thô cần thiết cho doanh

nghiệp của bạn (hơn 75% các đầu vào chính)

13

III Xã hội

39 Có sự phân biệt đối xử, thành kiến "xã hội" thể hiện trên các phương tiện truyền thông, các cuộc biểu tình đường phố và phát ngôn chính trị đang gia tăng.

40 Truyền thông hiện tại đã ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường làm việc. Có  Không 

VI Môi trường kinh tế Có  Không 

41 COVID-19 đang và sẽ tác động đến các hoạt động kinh tế có ảnh hưởng trực tiếp đến doanh nghiệp hoặc thị trường mà doanh nghiệp bạn hoạt động

42 Tỷ lệ thất nghiệp đang tăng ở các thị trường doanh nghiệp hoạt động. Có  Không 

43 Đã có sự gia tăng hoạt động tội phạm hoặc tăng nguy cơ tội phạm nhắm vào doanh nghiệp của bạn do hoạt động kinh tế đi xuống.

44 Giá cả đầu vào và các hàng hóa khác cần thiết để tiến hành các hoạt động kinh doanh tăng.

Tổng / 1614

Phần IV: Đối tác

Tiện ích công cộng (nước, điện, viễn thông, y tế và vệ sinh)

45 Các tiện ích công cộng chính (nước, điện, viễn thông, y tế và vệ

sinh) đã có sự gián đoán đáng kể hoặc liên tục ảnh hưởng tiêu cực đến

doanh nghiệp và thị trường đang hoạt động

46 Các tiện ích công cộng chính (nước, điện, viễn thông, y tế và vệ

sinh) đã có sự gián đoán đáng kể hoặc liên tục ảnh hưởng tiêu cực đến

công nhân của bạn (ví dụ như vệ sinh tại nhà).

47 Các chi phí liên quan đến các tiện ích công cộng đã có thay đổi tiêu

cực hoặc đột ngột

48 Các hành vi tham nhũng để tiếp cận các tiện ích công cộng hoặc cơ

sở hạ tầng công cộng gia tăng (như chăm sóc sức khỏe).

15

Phần IV: Đối tác

Các bên thứ ba (khách hàng, đối thủ cạnh tranh và nhà cung cấp tài chính)

49 Sự gián đoạn do dịch COVID-19 đang tác động tiêu cực đến đối thủ của bạn và khả năng duy trì khả năng cạnh tranh của họ.

50 Có giới hạn hoặc không có phạm vi cộng tác với các đối thủ cạnh tranh - để chia sẻ các thực hành / thiết bị về sức khỏe và an toàn.

51 Có giới hạn hoặc không có phạm vi cộng tác với các đối thủ cạnh tranh - để chia sẻ hàng hóa

52 Có giới hạn hoặc không có phạm vi cộng tác với các đối thủ cạnh tranh - để chia sẻ thiết bị

53 Đã có sự thay đổi tiêu cực trong việc tiếp cận tài chính hoặc hành vi của các nhà cung cấp dịch vụ tài chính (ví dụ: nghĩa vụ cho vay tăng lên,

ít lựa chọn nhà cung cấp hơn, v.v.) có thể ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động doanh nghiệp của bạn.

 16

Trang 5

Phần IV: Đối tác

Hệ thống cơ sở hạ tầngcông cộng (viễn thông, đường bộ, cảng)

54 Những hạn chế tiếp cận cơ sở hạ tầng công cộng đã được đưa ra có

tác động tiêu cực đến doanh nghiệp hoặc thị trường đang hoạt động

hoặc người lao động?

55 Có sự gia tăng chi phí sử dụng cơ sở hạ tầng công cộng ảnh hưởng

tiêu cực đến doanh nghiệp hoặc thị trường đang hoạt động.

Môi trường chính trị và pháp lý

56 Đã có những thay đổi đột ngột của các quy định (bao gồm luật

pháp) tác động tiêu cực đến doanh nghiệp hoặc thị trường đang hoạt

động.

57 Có sự gia tăng các chính sách / quy định có thể tác động tiêu cực

đến doanh nghiệp hoặc thị trường đang hoạt động

17

Phần IV: Đối tác

58 Đã có những thay đổi đột ngột các quy định (ví dụ: như pháp luật) có tác động tiêu cực đến người lao động của doanh nghiệp không?

Có  Không

59 Chính phủ chưa đưa ra các khoản trợ cấp nào (ví dụ: trợ cấp tiền thuê nhà hoặc tiền lương) để có thể giúp doanh nghiệp và người lao động trong đợt bùng phát COVID-19.

Có  Không

60 Các biện pháp như “Tình trạng khẩn cấp quốc gia”, hoặc các hạn chế tụp tập đông người, hạn chế đi lại đã được đưa ra?

Có  Không

61 Công việc kinh doanh của tôi không có kế hoạch dự phòng cho các tình huống khủng hoảng.

Có  Không

Tính điển chung

Tính điểm rủi ro

Giải thích điểm số: Hồ sơ rủi ro của doanh nghiệp

Điểm số này không đánh giá doanh nghiệp của bạn tốt hay xấu Nó chỉ đơn giản là một chuẩn mực cho doanh nghiệp và

tính dễ bị tổn thương đối với COVID-19 giúp xác định các khu vực mà doanh nghiệp có khả năng cải thiện đối với cuộc

khủng hoảng COVID-19 Quan trọng nhất là nó sẽ cho bạn biết đối tượng có nguy cơ cao nhất – người lao động, chuỗi

cung ứng, hay sự phụ thuộc của doanh nghiệp vào bên thứ ba.

Dưới đây là tổng thể về điểm số của bạn Nếu bạn đánh nhiều vào câu trả lời Có:

41-60

Doanh nghiệp của bạn rất dễ bị tổn thương trước các tác động tiêu cực của cuộc khủng hoảng

COVID-19 Doanh nghiệp của bạn hoàn toàn có khả năng bị ảnh hưởng nghiêm trọng, điều này có

thể gây ra sự gián đoạn lâu dài trong trường hợp tình hình xấu đi Kế hoạch hành động tiếp theo

của bạn là xác định xem bạn có dễ bị tổn thương nhất trước các mối đe dọa bên trong hay bên

ngoài hay không và thực hiện các biện pháp để giảm rủi ro và tổn thương đối với COVID-19

21-40

Mặc dù đã thực hiện một số hành động để đảm bảo sự sẵn sàng, doanh nghiệp của bạn vẫn dễ bị

tổn thương Hiểu được các mối đe dọa của bạn là từ nội bộ hay bên ngoài và đảm bảo ưu tiên cho

các yếu tố dễ bị tổn thương khi thiết lập kế hoạch kinh doanh liên tục.

0-20

Bạn đang đi đúng hướng nhưng vẫn còn một số lĩnh vực mà bạn có thể làm giảm sự tổn thương

của mình Đảm bảo xây dựng kế hoạch kinh doanh liên tục theo cách quản lý rủi ro về các mối đe

dọa bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. 19

PHẦN II: XÂY DỰNG 6 BƯỚC KẾ HOẠCH KINH DOANH LIÊN TỤC ĐỂ ĐỐI PHÓ VỚI COVID-19

20

Khi hoàn thành phần này, học viên có thể:

- Có thể xây dựng kết hoạch kinh doanh của Cty trong tình hình

có dịch

- Chọn sản phẩm chủ lục để kinh doanh.

- Đánh giá được tác động của dịch đến chiến lược kinh doanh của Cty

- Xây dựng các hành động để bảo vệ doanh nghiệp.

Trang 6

Bước 1: Xác định sản phẩm hoặc dịch vụ quan

trọng

Sản phẩm hoặc dịch vụ quan trọng nhất của bạn là gì? Hãy xem

xét các tiêu chí sau:

Phần thu nhập mà sản phẩm hoặc dịch vụ đó tạo ra

Lượng khách hàng mua/sử dụng sản phẩm, dịch vụ, và

Chi phí khi không giao hàng: hậu quả tiêu cực về tài chính,

năng suất và uy tín.

21

Bước 2: Xây dựng mục tiêu kế hoạch kinh doanh liên tục

Bạn muốn đạt được gì khi xây dựng kế hoạch kinh doanh liên tục?

1 Sản phẩm nào?

2 Thị trường nào?

3 Chiến lược truyền thông, quảng cáo như thế nào?

4 Chi phí tăng hay giảm.

5 Lợi nhuận cuối cùng.

22

Bước 3: Đánh giá tác động tiềm tàng của sự gián

đoạn đối với doanh nghiệp và người lao động

Doanh nghiệp có thể chịu được gián đoạn sản xuất trong bao

lâu? Các nguồn lực cần thiết và cần các nhà cung cấp, đối tác

và nhà thầu nào để tiến hành lại các hoạt động chính?

23

Bước 4: Liệt kê các hành động để bảo vệ doanh nghiệp của bạn

• Con người (People): cuộc sống của người lao động và các thành viên trong gia đình

• Quy trình (Processes): hoạt động của doanh nghiệp

• Lợi nhuận (Profits): tạo doanh thu

• Đối tác (Partners): tác động đến môi trường để thúc đẩy sản xuất kinh doanh

24

Trang 7

Bước 5: Thiết lập danh sách liên lạc

Nhiều hoạt động của bạn sẽ được thực hiện mà không tiếp xúc

trực tiếp với nhau (Họpi thông qua WhatsApp, ứng dụng

Zoom) Hãy chắc chắn rằng có danh sách chính xác và cập nhật

tất cả các bên liên quan chính của bạn

25

Bước 6: Duy trì, xem xét và thường xuyên cập nhật kế hoạch kinh doanh liên tục

26

Ngày đăng: 27/02/2023, 09:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w