VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI VŨ THỊ NGỌC DUNG TỪ NGÔN NGỮ VĂN HỌC ĐẾN NGÔN NGỮ ĐIỆN ẢNH (Trƣờng hợp “Chí Phèo” của Việt Nam và “AQ chính truyện” của Trung Quốc) LUẬN[.]
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
VŨ THỊ NGỌC DUNG
TỪ NGÔN NGỮ VĂN HỌC ĐẾN NGÔN NGỮ ĐIỆN ẢNH
(Trường hợp “Chí Phèo” của Việt Nam và
“AQ chính truyện” của Trung Quốc)
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC
Hà Nội, năm 2022
Trang 2VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
VŨ THỊ NGỌC DUNG
TỪ NGÔN NGỮ VĂN HỌC ĐẾN NGÔN NGỮ ĐIỆN ẢNH
(Trường hợp “Chí Phèo” của Việt Nam và
“AQ chính truyện” của Trung Quốc)
Ngành: Ngôn ngữ học
Mã số: 9 22 90 20
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
1 PGS.TS LÊ VĂN TẤN
2 PGS.TS CẦM TÚ TÀI
Hà Nội, năm 2022
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Lê Văn Tấn và PGS.TS Cầm Tú Tài Mọi số liệu, tài liệu trích dẫn sử dụng trong luận án được chú thích nguồn gốc rõ ràng, đúng quy định Các kết quả nghiên cứu và kết luận khoa học hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố ở bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận án
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT 8
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 8
1.1.1 Một số nghiên cứu về ngôn ngữ văn học 8
1.1.2 Một số nghiên cứu về ngôn ngữ điện ảnh 11
1.1.3 Tình hình nghiên cứu chuyển thể tác phẩm văn học sang tác phẩm điện ảnh 15
1.2 Một số lý thuyết quan yếu liên quan đến luận án 27
1.2.1 Lý thuyết về ký hiệu, ký hiệu trong văn học và ký hiệu trong điện ảnh 28
1.2.2 Lý thuyết về ngôn ngữ văn học và ngôn ngữ điện ảnh 35
1.2.3 Mối quan hệ giữa đoạn văn và hình ảnh 42
1.2.4 Lý thuyết hội thoại và đặc điểm của ngôn ngữ đối thoại, độc thoại trong điện ảnh 49
1.2.5 Các yếu tố cận ngôn ngữ và ngoại ngôn ngữ 54
1.2.6 Đường hướng tiếp cận đề tài của luận án 55
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 57
Chương 2: QUÁ TRÌNH CHUYỂN ĐỔI NGÔN NGỮ TỪ TRUYỆN “CHÍ PHÈO” SANG TÁC PHẨM ĐIỆN ẢNH 59
2.1 Chuyển các đoạn văn sang cảnh phim 59
2.1.1 Từ cấu trúc của truyện ngắn Chí Phèo sang cấu trúc tác phẩm điện ảnh 59
2.1.2 Xu hướng chuyển thể đoạn văn sang cảnh phim 63
Trang 52.1.3 Quan hệ tương tác giữa đoạn văn và cảnh phim 81
2.2 Chuyển ngôn ngữ biểu đạt thời gian, không gian 85
2.2.1 Chuyển ngôn ngữ biểu đạt thời gian 85
2.2.2 Chuyển ngôn ngữ biểu đạt không gian 90
2.3 Chuyển ngôn ngữ đối thoại và độc thoại nội tâm 96
2.3.1 Chuyển ngôn ngữ đối thoại 96
2.3.2 Chuyển ngôn ngữ độc thoại nội tâm 107
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 112
Chương 3: QUÁ TRÌNH CHUYỂN ĐỐI NGÔN NGỮ TỪ TÁC PHẨM “AQ CHÍNH TRUYỆN” SANG TÁC PHẨM ĐIỆN ẢNH 114
3.1 Chuyển các đoạn văn sang cảnh phim 114
3.1.1 Từ cấu trúc của tác phẩm văn học ―AQ chính truyện‖ sang cấu trúc tác phẩm điện ảnh 114
3.1.2 Xu hướng chuyển đoạn văn sang cảnh phim 117
3.2 Chuyển ngôn ngữ biểu đạt thời gian, không gian 134
3.2.1 Chuyển ngôn ngữ biểu đạt thời gian 134
3.2.2 Chuyển ngôn ngữ biểu đạt không gian 139
3.2.3 Lý giải xu hướng chuyển ngôn ngữ biểu đạt thời gian và không gian từ văn học sang điện ảnh 144
3.3 Chuyển ngôn ngữ đối thoại và độc thoại nội tâm 146
3.3.1 Chuyển ngôn ngữ đối thoại 146
3.3.2 Chuyển ngôn ngữ độc thoại nội tâm 155
3.4 Vài nhận xét về cách thức chuyển thể từ ngôn ngữ văn học sang ngôn ngữ điện ảnh qua Chí Phèo và AQ chính truyện 162
3.4.1 Sự khác biệt về cách thức chuyển thể của hai tác phẩm 162
Trang 63.4.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển thể của hai tác phẩm 165
KẾT LUẬN 172 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 175 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 176 PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Bảng thống kê số lượng các đoạn văn chuyển sang cảnh phim
của truyện ―Chí Phèo‖ 63 Bảng 2.2 Bảng thống kê các xu hướng chuyển thể đoạn văn sang cảnh
phim của truyện Chí Phèo 64 Bảng 2.3 Số lượng các đoạn văn chuyển sang cảnh phim theo các xu hướng 64 Bảng 2.4: Bảng thống kê các cuộc thoại trong ―Chí Phèo‖ và ―Làng Vũ
Đại ngày ấy‖ 97 Bảng 2.5: Bảng thống kê xu hướng chuyển thể ngôn ngữ hội thoại từ ―Chí
Phèo‖ sang ―Làng Vũ Đại ngày ấy‖ 98 Bảng 3.1 Bảng thống kê số lượng các đoạn văn được chuyển sang cảnh
phim AQ chính truyện 118 Bảng 3.2: Bảng thống kê xu hướng chuyển ngôn ngữ đối thoại từ tác
phẩm văn học sang tác phẩm điện ảnh ―AQ chính truyện‖ 147
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1: Sơ đồ cấu trúc cơ bản của văn bản văn xuôi nghệ thuật [22] 44 Hình 1.2: Sơ đồ quá trình chuyển đổi từ ký hiệu chữ viết sang ký hiệu
hình ảnh 56 Hình 2.1: Các sự kiện của tác phẩm ―Chí Phèo‖ 60 Hình 2.2: Mô hình chuyển thể cấu trúc tác phẩm ―Chí Phèo‖ sang ―Làng
Vũ Đại ngày ấy‖ 62 Hình 2.3: Biểu đồ so sánh tỉ lệ chuyển thể đoạn văn sang cảnh phim của
Chí Phèo 63 Hình 2.4: Biểu đồ số lượng các đoạn văn của tác phẩm Chí Phèo chuyển
sang cảnh phim theo các xu hướng 65 Hình 2.5: Mô hình sự tương ứng giữa đoạn văn và cảnh phim 81 Hình 2.6: Khuôn mẫu cho mỗi trường đoạn phim [94, 285]] 82 Hình 2.7: Mô hình điểm chung và điểm khác biệt giữa chủ đề của ―Chí
Phèo‖ và chủ đề của ―Làng Vũ Đại ngày ấy‖ 91 Hình 2.8: Sơ đồ tương tác hội thoại giữa các nhân vật trong phim ―Làng
Vũ Đại ngày ấy‖ 97 Hình 3.1: Sơ đồ cấu trúc tác phẩm văn học ―AQ chính truyện‖ 116 Hình 3.2: Cấu trúc tuyến tính theo quan hệ nhân - quả trong ―AQ chính
truyện‖ 117 Hình 3.3: Biểu đồ tỉ lệ các đoạn văn được chuyển thể/không được chuyển
thể sang cảnh phim của ―AQ chính truyện‖ 118 Hình 3.4: Mô hình so sánh cấu trúc chuyển thể của ―AQ chính truyện‖ và
―Chí Phèo‖ 164
Trang 9DANH MỤC THUẬT NGỮ
1 Back light: nguồn sáng ngƣợc
2 Dissolving: chồng mờ
3 Fix: máy cố định
4 Montage: dựng phim
5 Pan: ống kính lia theo đối tƣợng, chân máy cố định
6 Travelling: máy di chuyển theo đối tƣợng
7 Zoom in: kéo từ cảnh rộng vào cảnh hẹp
8 Zoom out: đẩy từ cảnh hẹp ra cảnh rộng
Trang 101
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
1.1 Roman Jakobson từng viết: Mọi loại thông tin đều được tạo ra bởi ký hiệu [154, 698] Văn học, điện ảnh nói riêng và các loại hình nghệ thuật nói
chung đều có những hệ thống ký hiệu riêng biệt để truyền tải thông tin, thực hiện mục đích giao tiếp, như một hình thức phản ánh đời sống xã hội, một hình thái ý thức xã hội Xuất phát từ những thành tựu nghiên cứu của chủ nghĩa cấu trúc với người tiên phong là nhà ngôn ngữ học F.Saussure về bản chất ký hiệu của ngôn ngữ, việc nghiên cứu ngôn ngữ hiện nay không chỉ đặt ở trong hệ thống bản thân ngôn ngữ tự nhiên vốn có như về từ vựng, ngữ pháp, ngữ nghĩa… mà nó được đặt trong mối quan hệ liên ngành Từ những nhận định về bản chất ngôn ngữ là một hệ thống ký hiệu đặc biệt, với tính đa trị của hệ thống
ký hiệu đó, khi mà một cái biểu đạt tương ứng với nhiều cái được biểu đạt khác nhau, thì việc nghiên cứu quá trình chuyển đổi từ ngôn ngữ văn học sang ngôn ngữ điện ảnh sẽ góp phần làm rõ thêm quá trình mà thế giới đa dạng của ngôn
từ, hình ảnh văn học được tái hiện trong thế giới ngôn ngữ, biểu tượng của điện ảnh
1.2 Trong tất cả những yếu tố làm nên một tác phẩm điện ảnh thì yếu tố ngôn ngữ là quan trọng nhất Ngôn ngữ không chỉ là phương tiện tư duy của tác giả kịch bản (nhà văn) mà còn là phương tiện tư duy của đạo diễn, diễn viên, họa sĩ, âm nhạc, tạo hình,… Từ tác phẩm văn học đến tác phẩm điện ảnh là một chặng đường sáng tạo không ngừng của tập thể các tác giả Họ là những người thể hiện, hiện thực hóa các hình tượng nghệ thuật đã được nhà văn tạo dựng, những người gọi là đồng tác giả, hay đúng hơn là những người ―sáng tạo lại‖ tác phẩm của nhà văn Một tác phẩm điện ảnh chỉ được xây dựng thành công khi có sự ―đồng điệu‖ giữa tư duy của những người tham gia làm phim với tư duy của tác giả kịch bản Điều đó phản ánh rằng, tư duy của đạo diễn, diễn viên, nhạc sĩ, họa sĩ… dù có sáng tạo thế nào chăng nữa vẫn có mối quan hệ chiều sâu với các hình tượng nghệ thuật mà nhà văn tạo ra Nếu ngôn ngữ trong kịch bản văn học thiên về ngôn ngữ miêu tả thì ngôn ngữ điện ảnh lại thiên về hình ảnh Sự khác biệt này dẫn đến một hệ quả tất yếu là, các yếu tố ngôn ngữ
Trang 112
được tái tạo lại theo các chiều hướng khác nhau Đó là thứ ngôn ngữ bị ―biến hình‖ so với ngôn ngữ của tác phẩm văn học Việc nghiên cứu ngôn ngữ kịch bản nói chung và ngôn ngữ chuyển thể nói riêng hiện gần như còn bỏ trống Trong khi đó, để chuyển thể từ tác phẩm văn học sang tác phẩm điện ảnh có nhiều câu hỏi đặt ra phải giải quyết như: khi chuyển thể, cấu trúc tác phẩm, các
ký hiệu biểu đạt thời gian, không gian, ngôn ngữ đối thoại và độc thoại nội tâm cần được tái tạo ra sao? Xu hướng chuyển các đoạn văn sang các cảnh phim là như thế nào?
1.3 Sự tiến bộ của công nghệ hiện đại giúp cho nghệ thuật điện ảnh ngày càng chiếm lĩnh được vị trí thời thượng Là một môn nghệ thuật tổng hợp có sự kết hợp của rất nhiều yếu tố như ngôn ngữ, âm nhạc, mỹ thuật, tạo hình, âm thanh, ánh sáng…, so với các loại hình nghệ thuật khác, điện ảnh có những ưu
thế nổi trội và được coi là ―nơi hội tụ của mọi nghệ thuật‖ (Ricciotto Canudo,
1923) Vì vậy, ngay từ khi kỹ thuật điện ảnh và nghệ thuật làm phim ra đời, điện ảnh đã có sức thu hút vô cùng mạnh mẽ Sự phát triển của nhu cầu thẩm
mỹ và thị hiếu người xem khiến cho các nhà làm phim luôn phải tìm kiếm những kịch bản hay, đặc sắc Từ nửa cuối thế kỷ XX, điện ảnh thế giới hình thành xu hướng chuyển thể tác phẩm văn học (tiểu thuyết, truyện ngắn, hồi ký…) thành phim Xu thế này đã mang lại nhiều thành công cho ngành điện ảnh nhờ các bộ phim được dàn dựng từ các tác phẩm văn học nổi tiếng như:
Chiến tranh và hòa bình, Anna Karenina (Lev Tolstoy), Sông Đông êm đềm (Sholokhop), Người mẹ (Maksim Gorki), Tây du ký (Ngô Thừa Ân), Hồng Lâu Mộng (Tào Tuyết Cần), Tam quốc diễn nghĩa (La Quán Trung),… Ở Việt Nam,
từ những năm 1960 cũng đã có nhiều bộ phim được xây dựng theo cách chuyển
thể từ tác phẩm văn học: Chị Tư Hậu (chuyển thể từ truyện vừa của Bùi Đức Ái), Vợ chồng A Phủ (chuyển thể từ truyện ngắn của Tô Hoài), Chị Dậu (chuyển thể từ tiểu thuyết ―Tắt đèn‖ của Ngô Tất Tố)… Luận án của chúng tôi lựa chọn nghiên cứu tác phẩm văn học Chí Phèo của nhà văn Nam Cao chuyển thể sang tác phẩm điện ảnh Làng Vũ Đại ngày ấy và tác phẩm AQ chính truyện
Trang 123
của Trung Quốc được chuyển thể sang tác phẩm điện ảnh cùng tên của nhà văn
Lỗ Tấn Hai tác phẩm được chúng tôi lựa chọn bởi tính thời đại, tính lịch sử, giá trị giải thưởng và sự tương đồng về cách thức xây dựng nhân vật, chủ đề, giá trị tư tưởng thể hiện trong cả tác phẩm văn học và cả tác phẩm điện ảnh
Xuất phát từ các phân tích đã trình bày ở trên, chúng tôi lựa chọn đề tài:
Từ ngôn ngữ văn học đến ngôn ngữ điện ảnh (trường hợp ―Chí Phèo‖ của Việt Nam và ―AQ chính truyện‖ của Trung Quốc) với mong muốn sẽ có những
đóng góp mới về cả lý luận và thực tiễn trong nghiên cứu ngôn ngữ văn học và ngôn ngữ điện ảnh
2 Mục đích nghiên cứu
Với luận án này chúng tôi mong muốn tìm hiểu những biến đổi và sự vận
động ngôn ngữ khi chuyển thể từ tác phẩm Chí Phèo và AQ chính truyện sang tác
phẩm điện ảnh cũng như các nguyên tắc cơ bản khi thực hiện chuyển thể hai tác phẩm ở một số phương diện, đồng thời củng cố thêm những nhận định về vai trò của ngôn ngữ đặt trong mối tương quan với các ngành nghệ thuật khác
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Dựa vào mục đích nghiên cứu của luận án, chúng tôi đặt ra các nhiệm vụ cần thực hiện như sau:
1 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài;
2 Xây dựng cơ sở lí luận dùng cho việc miêu tả và phân tích tư liệu;
3 Khảo sát những biến đổi của một số đơn vị ngôn ngữ khi chuyển từ tác phẩm văn học sang tác phẩm điện ảnh của hai tác phẩm Chí Phèo
và AQ chính truyện
4 Phân tích, lý giải những cách thức chuyển thể
5 So sánh, đối chiếu cách thức chuyển thể của hai tác phẩm, làm rõ sự tương đồng và khác biệt về việc sử dụng ngôn ngữ trong quá trình chuyển thể
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Mặc dù quá trình đi từ ngôn ngữ văn học đến ngôn ngữ điện ảnh trải qua rất nhiều công đoạn bởi có sự tham gia của nhà biên kịch, đạo diễn, diễn viên,
Trang 134
kịch bản của nhà biên kịch, kịch bản của đạo diễn, dựng phim… nếu đi sâu vào khảo sát kịch bản của từng công đoạn, chúng tôi e rằng sẽ hơi nghiêng về lý luận điện ảnh, và cũng sẽ bị chi phối bởi nhiều yếu tố Bởi vậy chúng tôi giới
hạn đối tượng nghiên cứu của đề tài là tác phẩm văn học Chí Phèo của Nam Cao, AQ chính truyện của Lu Xun (Lỗ Tấn)① và các tác phẩm điện ảnh chuyển
thể từ hai tác phẩm này Đó là Làng Vũ Đại ngày ấy (1982) của đạo diễn Phạm Văn Khoa, biên kịch Đoàn Lê và AQ chính truyện (1981) của đạo diễn Cen
Fan (Sầm Phạm), biên kịch Chen Baichen (Trần Bạch Trần) Để có được cách nhìn sâu sắc về sự biến đổi của các hiện tượng ngôn ngữ từ tác phẩm văn học sang tác phẩm điện ảnh, trong quá trình phân tích, chúng tôi sẽ tham khảo một
số trích đoạn trong hai kịch bản văn học của nhà biên kịch khi thực hiện chuyển thể
Trong luận án, chúng tôi dùng ―tác phẩm văn học‖ để chỉ văn bản truyện ngắn được sáng tác bởi nhà văn, và ―tác phẩm điện ảnh‖ là chỉ tác phẩm điện ảnh khi đã được chiếu trên màn hình, chuyển thể từ văn bản truyện ngắn; thuật ngữ ―adaptation‖ hay ―改编‖, chúng tôi sử dụng cách dịch là ―chuyển thể‖ Quá trình chuyển từ ngôn ngữ văn học sang ngôn ngữ điện ảnh thực chất là quá trình chuyển mã nghệ thuật, từ mã ngôn từ đến mã hình ảnh Trước hết, cần nói
về khả năng tạo hình ảnh của câu: câu là đơn vị có chức năng thông báo và gắn
liền với mục đích giao tiếp nhất định Không phải câu nào trong tác phẩm văn học cũng có khả năng tạo ra được một cảnh phim, những câu tạo ra cảnh phim
là những câu giàu chất điện ảnh Những câu như vậy thường có giá trị tương đương với đoạn văn Do đó, trong luận án, chúng tôi tập trung vào phân tích sự tương tác giữa đoạn văn trong tác phẩm văn học và cảnh phim trong tác phẩm điện ảnh, bởi đoạn văn mới là cơ sở để các nhà làm phim tạo ra cảnh phim Hướng nghiên cứu sẽ được triển khai theo sự biến đổi đoạn văn, cấu trúc tác phẩm, bên cạnh đó, chúng tôi nghiên cứu sự chuyển đổi ngôn ngữ ở các
①
Trong luận án, tên của tác giả Lu Xun (Lỗ Tấn) và tên các nhân vật trong ―AQ chính truyện‖, chúng tôi sử dụng cách gọi Hán Việt theo bản dịch của tác giả Trương Chính [68], tên của các học giả, nhà nghiên cứu và đạo diễn, biên kịch, diễn viên Trung Quốc khác chúng tôi sử dụng theo cách gọi tên phiên âm