BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM NGUYỄN TƢỜNG VY NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP XANH HÓA KHU CÔNG NGHIỆP ĐÔ THỊ ÁP DỤNG THỬ NGHIỆM TẠI KCN PHÖC LONG, HUYỆN BẾN LỨC – TỈNH LONG[.]
Trang 1-
NGUYỄN TƯỜNG VY
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP XANH HÓA KHU CÔNG NGHIỆP ĐÔ THỊ - ÁP DỤNG
THỬ NGHIỆM TẠI KCN PHÖC LONG, HUYỆN BẾN LỨC – TỈNH LONG AN
Chuyên ngành : Kỹ thuật môi trường
Mã số ngành: 60520320
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 06 năm 2016
Trang 2-
NGUYỄN TƯỜNG VY
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP XANH HÓA KHU CÔNG NGHIỆP ĐÔ THỊ - ÁP DỤNG
THỬ NGHIỆM TẠI KCN PHÖC LONG, HUYỆN BẾN LỨC – TỈNH LONG AN
Chuyên ngành : Kỹ thuật môi trường
Mã số ngành: 60520320
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS PHÙNG CHÍ SỸ
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 06 năm 2016
Trang 3CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học : PGS.TS PHÙNG CHÍ SỸ
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)
PGS.TS Phùng Chí Sỹ
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM ngày 01 tháng 10 năm 2016
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
Trang 4PHÒNG QLKH – ĐTSĐH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP HCM, ngày … tháng… năm 20 …
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Nguyễn Tường Vy Giới tính: Nữ
Ngày, tháng, năm sinh: 07/04/1990 Nơi sinh: Long An
Chuyên ngành: Kĩ thuật môi trường MSHV: 1441810016
I- Tên đề tài:
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp xanh hóa Khu công nghiệp đô thị – Áp dụng thử nghiệm
tại KCN đô thị Phúc Long, huyện Bến Lức, tỉnh Long An
II- Nhiệm vụ và nội dung:
Nhiệm vụ : Đề xuất các giải pháp xanh hóa Khu công nghiệp đô thị – Áp dụng thử nghiệm
tại KCN Phúc Long, huyện Bến Lức, tỉnh Long An
Nội dung:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới về xanh hóa công nghiệp –
đô thị
- Nghiên cứu xây dựng hệ thống các tiêu chí đánh giá các KCN đô thị xanh
- Điều tra đánh giá KCN đô thị Phúc Long theo các tiêu chí đã xây dựng
- Đề xuất các giải pháp xanh hóa phù hợp cho KCN đô thị Phúc Long, huyện Bến Lức,
tỉnh Long An
III- Ngày giao nhiệm vụ: (Ngày bắt đầu thực hiện LV ghi trong QĐ giao đề tài)
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ:
V- Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS Phùng Chí Sỹ
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Học viên thực hiện Luận văn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Nguyễn Tường Vy
Trang 6LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành được chương trình cao học và luận văn tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, động viên từ phía thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp
Trước hết tôi xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy PGS.TS Phùng Chí Sỹ đã tận tâm hướng dẫn tôi tiếp cận những kiến thức liên quan đến nội dung kiến thức xanh hóa Khu công nghiệp đô thị và tất cả các Thầy Cô dạy lớp cao học khóa 14SMT21 đã
truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong thời gian học tập tại trường
Các anh chị làm việc trong Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Long An, Ban
quản lý KCN Phúc Long đã cung cấp số liệu thực tế cho nghiên cứu này
Cuối cùng xin được tri ân, ghi nhớ tất cả tình cảm của gia đình và bạn bè, đồng
nghiệp đã ủng hộ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện luận văn này
Nguyễn Tường Vy
Trang 7TÓM TẮT
Nhằm hướng tới mục tiêu phát triển bền vững trên nền tảng tăng trưởng kinh tế,
và bảo vệ môi trường trong quá trình phát triển đô thị công nghiệp, luận văn “Nghiên cứu đề xuất các giải pháp xanh hóa Khu công nghiệp đô thị – Áp dụng thử nghiệm tại KCN Phúc Long, huyện Bến Lức, tỉnh Long An” sẽ xây dựng một bộ tiêu chí theo chiến lược tăng trưởng xanh của Chính Phủ Mục đích xây dựng bộ tiêu chí này là để đánh giá hiện trạng của KCN đô thị Phúc Long Đề tài cũng đã sử dụng phương pháp tính GGI theo UNCSD (2005) để tính toán chỉ số tăng trưởng xanh cho KCN đô thị Phúc Long theo năm cấp độ: tăng trưởng xanh rất cao, tăng trưởng xanh cao, tăng trưởng xanh trung bình, tăng trưởng xanh thấp và tăng trưởng xanh rất thấp cho thấy KCN đô thị Phúc Long ở mức tăng trưởng xanh trung bình
Qua đó đề tài cũng đã đề xuất một số giải pháp để xanh hóa KCN đô thị phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh Long An Các giải pháp được chia thành 4 nhóm: Nhóm giải pháp về quản lý hành chính, giải pháp về kinh tế, giải pháp về kỹ thuật, giải pháp
về nâng cao nhận thức
Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ đóng góp một số giải pháp cho công tác bảo vệ môi trường và quá trình tiến đến phát triển bền vững KCN đô thị Phúc Long nói riêng cũng như cho các KCN đô thị nói chung
Trang 8Aiming to the sustainable development basing on the economic and environmental protection in the industrial development, thesis “ Research to propose the solutions for greening urban industrial parks– case study in the Phuc Long urban industrial park, Ben Luc district, Long An provine” will suggest a system of criteria for evaluating the green urban industrial park according to green growth strategy of the Government The purpose built set of criteria to assess the status of the Phuc Long urban industrial park This project also uses the method for calculating GGI under the UNCSD (2005) to calculate green growth index for urban industrial park at five levels : very high-green growth, green growth-high, medium-green growth, low-green growth and very low-green growth showed Phuc Long ubarn industrial park at the medium-green growth level
Thereby the project also proposes a number of solutions proposed greening industrial park consistent with the actual conditions of Long An Province The solutions are divided into 4 groups, including: Administrative, economic, technical, raising awareness ones
The results of the research was to build up the technical criterion system to evaluate the Green Urban Industrial Park proposed the scheme to convert the Phuc Long into the Green Urban Industrial Park
Trang 9MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN I LỜI CÁM ƠN II TÓM TẮT III ABSTRACT IV DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VIII DANH MỤC CÁC BẢNG X
MỞ ĐẦU 1
1.ĐẶTVẤNĐỀ 1
2.MỤCTIÊUNGHIÊNCỨU 4
3.ĐỐITƯỢNGNGHIÊNCỨU 5
4.NỘIDUNGNGHIÊNCỨU 5
5.PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU 5
5.1 Phương pháp kế thừa số liệu 5
5.2 Phương pháp điều tra khảo sát thực tế 6
5.3 Phương pháp ma trận 7
5.4 Phương pháp tính chỉ số tăng trưởng xanh 7
5.5 Phương pháp chuyên gia 8
5.6 Phương pháp bản đồ 8
6.ÝNGHĨAKHOAHỌCVÀTHỰCTIỄNCỦAĐỀTÀI 9
6.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài 9
6.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 9
Trang 10CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VÀ
TRÊN THẾ GIỚI VỀ XANH HÓA CÔNG NGHIỆP 10
1.1 CÁC KHÁINIỆM VỀ KCN SINH THÁI,KCN THÂN THIỆN MÔI TRƯỜNG, KCNCARBONTHẤP,KCNXANH,ĐÔTHỊXANH 10
1.2. TỔNGQUANTÌNHHÌNHNGHIÊNCỨUTRÊNTHẾGIỚI 11
1.2.1.TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI VỀ KCN SINH THÁI 11
1.2.2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI VỀ TĂNG TRƯỞNGXANH 14
1.2.2.1 Khái niệm về tăng trưởng xanh 14
1.2.2.2 Tổng quan về bộ tiêu chí tăng trưởng xanh 15
1.3 TỔNGQUANVỀTÌNHHÌNHNGHIÊNCỨUTRONGNƯỚC 32
CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG BỘ TIÊU CHÍ KHU CÔNG NGHIỆP ĐÔ THỊ XANH 34
2.1.CƠSỞKHOAHỌC,THỰCTIỄNXÂYDỰNGBỘTIÊUCHÍ 34
2.1.1 Cơ sở khoa học 34
2.2.2 Cơ sở thực tiễn 34
2.2.XÂYDỰNGBỘTIÊUCHÍKHUCÔNGNGHIỆPĐÔTHỊXANH 34
2.3.XÂYDỰNGPHƯƠNGPHÁPTÍNHCHỈSỐTĂNGTRƯỞNGXANH 40
2.4.XÂYDỰNGPHƯƠNGPHÁPĐÁNHGIÁCÁCTIÊUCHÍĐÃCHỌN 41
2.5. ĐÁNHGIÁTIÊUCHÍTHEOÝKIẾNCỦACHUYÊNGIA 43
CHƯƠNG 3: ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG KCN ĐÔ THỊ PHÖC LONG, HUYỆN BẾN LỨC, TỈNH LONG AN 45
Trang 113.1.ĐIỀUTRATHỰCTẾVỀKCNĐÔTHỊPHÚCLONG 45
3.1.1 Giới thiệu chung về KCN đô thị Phúc Long 45
3.1.2 Điều tra các doanh nghiệp và hộ dân tại Khu công nghiệp đô thị Phúc Long theo các tiêu chí tăng trưởng xanh 55
3.2 TÍNH TOÁN THỬ NGHIỆM CHỈ SỐ TĂNG TRƯỞNG XANH CHO KCN ĐÔ THỊPHÚCLONG 55
3.3 ĐÁNH GIÁ KCN ĐÔ THỊ PHÚC LONG THEO THANG CHỈ SỐ TĂNG TRƯỞNGXANH 76
CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP XANH HÓA KHU CÔNG NGHIỆP ĐÔ THỊ PHÖC LONG PHÙ HỢP VỚI ĐIỀU KIỆN THỰC TẾ 78
4.1.ĐỀXUẤTCÁC GIẢIPHÁPVỀQUẢNLÝ 78
4.2. ĐỀXUẤTCÁCGIẢIPHÁPVỀKỸTHUẬT 82
4.3.ĐỀXUẤTCÁCGIẢIPHÁPVỀKINHTẾ 96
4.4.ĐỀXUẤTCÁCGIẢIPHÁPVỀNHẬNTHỨC 98
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
PHỤ LỤC 104
Trang 12DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Thuật ngữ tiếng Anh Thuật ngữ tiếng Việt
trường
CDM Clean Development Mechanism Cơ chế phát triển sạch
doanh
trường
GGGI Global Green Growth Institue Viện tăng trưởng xanh
toàn cầu
Lan
Trang 13thiện môi trường
OECD Organization for Economic
Co-operation and Development
Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế
ODA Official Development Assistance Hỗ trợ phát triển chính
thức
UNEP United Nations Environment
Programme
Chương trình môi trường Liên hợp Quốc
UNESCAP Economic and Social Commission for
Asia and the Pacific
Ủy ban Kinh tế Xã hội Châu Á Thái Bình Dương UNIDO United Nations Industrial
Development Organization
Tổ chức phát triển Công
nghiệp Liên hợp quốc
Trang 14DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Danh sách chỉ thị chính của hệ thống chỉ số tăng trưởng xanh của OECD 15
Bảng 1.2 Danh sách chỉ thị chính của hệ thống chỉ số tăng trưởng xanh của Châu Á – Thái Bình Dương 18
Bảng 1.3 Danh sách chỉ thị chính của hệ thống chỉ số tăng trưởng xanh của GGGI 23
Bảng 1.4 Danh sách chỉ thị chính của hệ thống chỉ số tăng trưởng xanh của Hàn Quốc 27
Bảng 1.5 Danh sách chỉ thị của hệ thống chỉ số tăng trưởng xanh của Cộng hòa Séc 29 Bảng 2.1 Bộ tiêu chí đánh giá khu công nghiệp đô thị xanh 38
Bảng 2.2 Tầm quan trọng của các tiêu chí 42
Bảng 2.3 Danh sách chuyên gia tham gia thực hiện tham vấn ý kiến 42
Bảng 2.4 Thang điểm đánh giá tiêu chí 43
Bảng 2.5 Kết quả điểm đánh giá tiêu chí theo ý kiến của 10 chuyên gia 43
Bảng 2.6 Thang đánh giá nức độ xanh hóa KCN đô thị 44
Bảng 3.1 Danh sách các doanh nghiệp trong Khu công nghiệp Phúc Long 48
Bảng 3.2 Tiêu chuẩn qui định chất lượng nước thải đầu vào KCN Phúc Long 51
Bảng 3.3 Diện tích sử dụng đất khu dân cư 54
Bảng 3.4 Tỷ lệ doanh nghiệp tiết kiệm nguyên vật liệu sản xuất, năng lượng điện, nước, tái sử dụng chất thải 56
Bảng 3.5 Mức độ xanh hóa sản xuất của các doanh nghiệp tại KCN Phúc Long 62 Bảng 3.6 Mức độ chấp hành các văn bản pháp luật về BVMT của các doanh nghiệp
Trang 15trong KCN Phúc Long 66 Bảng 3.7 Mức độ lối sống xanh hóa của các hộ dân cư tại khu dân cư Phúc Long 70 Bảng 3.8 Tính toán thử nghiệm chỉ số tăng trưởng xanh cho KCN đô thị Phúc Long 73 Bảng 4.1 Công suất tiêu thụ điện của đèn sợi đốt và đèn compact 83 Bảng 4.2 So sánh đặc điểm đèn huỳnh quang T 10, T 8, T5 83
Trang 16DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 0.1 Phương pháp nghiên cứu 9
Hình 3.1 Bản đồ liên hệ vùng của KCN đô thị Phúc Long 45
Hình 3.2 Khu công nghiệp Phúc Long 46
Hình 3.3 Sơ đồ tổng thể KCN đô thị Phúc Long 46
Hình 3.4 Khu dân cư Phúc Long 54
Hình 4.1 Mô hình ISO 14001 79
Hình 4.2 Bộ máy tích hợp quản lý an toàn–sức khỏe–môi trường–năng lượng 80
Hình 4.3.Công tác tự kiểm tra an toàn–sức khỏe–môi trường–năng lượng 81
Hình 4.4 Bậc thang quản lí chất thải 82
Hình 4.5 So sánh công suất đèn T8 và T10 84
Hình 4.6 Nguyên lý hoạt động của pin nhiên liệu 85
Hình 4.7 Pin năng lượng mặt trời 88
Hình 4.8 Các ứng dụng kiến trúc tổ ong thường thấy 95
Hình 4.9 Mái nhà xanh các công trình giải trí, nhà ở, cao ốc, văn phòng 96
Trang 17MỞ ĐẦU
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Với đường lối đổi mới, mở cửa, hội nhập quốc tế, Việt Nam đã ban hành các chính sách thu hút đầu tư với nhiều ưu đãi, khuyến khích Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư về tiếp cận mặt bằng sản xuất kinh doanh, thủ tục hành chính,… các khu đô thị công nghiệp đã được thành lập trên hầu hết các tỉnh, thành phố cả nước Sự hình thành và phát triển các khu đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao ở Việt Nam mang lại hiệu quả thiết thực cho nền kinh tế nước nhà Theo số liệu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, vào tháng 7/2015 Việt Nam có 299 khu công nghiệp với tổng diện tích đất tự nhiên khoảng 84.000 ha Diện tích đã được thuê là khoảng 26.000
ha, bằng 46% tổng diện tích đất cho thuê Cụ thể, có 212 khu công nghiệp đang hoạt động với đất tự nhiên 60.000 ha và 87 Khu công nghiệp với 24.000 ha đất đang được giải phóng mặt bằng và xây dựng cơ sở hạ tầng Các khu công nghiệp góp phần quan trọng trong việc giải quyết việc làm, đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao thu nhập, đời sống và trình độ của người lao động Các khu công nghiệp có đóng góp không nhỏ vào tăng trưởng ngành sản xuất công nghiệp, nâng cao giá trị xuất khẩu và sức cạnh tranh của nền kinh tế qua đó góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của cả nước theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa Tính đến đầu năm 2015, các khu công nghiệp, khu kinh
tế trên cả nước đã thu hút trên 2,6 triệu lao động cả trực tiếp và gián tiếp
Thực tế phát triển các khu công nghiệp thời gian qua đã đặt ra vấn đề cần phải được giải quyết đối với các địa phương khi tiến hành phát triển các khu công nghiệp là chỗ ở cho người lao động trong khu công nghiệp và người dân tái định cư khi có đất bị thu hồi, giúp họ nhanh chóng ổn định cuộc sống, tiếp tục phát triển Tại một số địa phương như: Đồng Nai, Long An, Bình Dương, v.v… đã bước đầu triển khai song song với các đề án phát triển khu công nghiệp là các dự án phát triển nhà ở gọi chung
là khu đô thị công nghiệp nhằm tạo các tiện ích công cộng bao gồm: khu nhà ở, khu
Trang 18trung tâm dịch vụ thương mại, bãi đỗ xe, khu vui chơi giải trí, trường học… với quy
mô tính chất của một đô thị nhằm nâng cao đời sống và giúp người lao động có điều kiện làm việc tốt hơn
Hiện tại Long An có 28 KCN được quy hoạch theo Công văn số 463/TTg-KTN ngày 28/3/2013 với tổng diện tích là 10.216,16 ha trong đó có 24 KCN đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư kết cấu hạ tầng với tổng vốn đầu tư là 35.336,68 tỷ đồng và 62,7 triệu USD; trong đó hiện có 16 KCN đã đi vào hoạt động với tổng diện tích 3.998,77 ha.Tính đến ngày 31/12/2014, các KCN này đã thu hút được 916 dự án đầu tư; thuê lại 1.380,818ha và 624.243 m2 nhà xưởng xây sẵn;trong đó có 335 dự án có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) với tổng vốn đầu tư đăng ký là 2.155,319 triệu USD và
581 dự án vốn đầu tư trong nước (DDI) với tổng vốn đầu tư đăng ký là 34.366,192 tỷ đồng Cho đến nay, tại các KCN đã có 500 doanh nghiệp đi vào hoạt động (trong đó
196 doanh nghiệp FDI và 304 dự án DDI) thu hút hơn 75.600 lao động Mặc dù tỷ lệ số
dự án đã đăng ký đi vào hoạt động chỉ đạt được ở mức khiêm tốn (55%) nhưng với thành quả gặt hái được qua 16 năm hoạt động cho thấy tương lai đầy tiềm năng và chiều hướng tăng trưởng luôn là chủ yếu.[1]
Riêng huyện Bến Lức là một trong những đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh Long An với những ưu thế về vị trí, khí hậu cùng các chính sách thu hút ưu đãi đầu tư
có tốc độ phát triển công nghiệp khá mạnh Trong những năm qua, huyện Bến Lức đã thành lập nhiều khu đô thị công nghiệp thu hút được khá nhiều các nhà đầu tư trong và ngoài nước Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Long An đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 định hướng tập trung phát triển các vùng kinh tế thì huyện Bến Lức thuộc vùng phát triển đô thị và công nghiệp tổng hợp góp phần đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh So sánh với các ngành sản xuất khác (nông lâm ngư nghiệp, xây dựng, dịch vụ,…) ngành sản xuất công nghiệp đã gây ô nhiễm môi trường, gia tăng áp lực về khả năng xử lý ô nhiễm môi trường của tỉnh