BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH TRẦN HOÀNG ĐƯỜNG TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ ĐẾN TỶ LỆ TỚI TRƯỜNG CỦA HỌC SINH THCS VÀ THPT ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LUẬN VĂN[.]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
-
TRẦN HOÀNG ĐƯỜNG
TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ ĐẾN
TỶ LỆ TỚI TRƯỜNG CỦA HỌC SINH THCS VÀ THPT
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh – Năm 2016
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
-
TRẦN HOÀNG ĐƯỜNG
TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ ĐẾN
TỶ LỆ TỚI TRƯỜNG CỦA HỌC SINH THCS VÀ THPT
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60310105
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS ĐINH PHI HỔ
TP Hồ Chí Minh – Năm 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Ngoài sự hỗ trợ và hướng dẫn khoa học của PGS.TS ĐINH PHI HỔ tất cả các
bước, các công việc của nghiên cứu này được chính tác giả thực hiện
Tác giả xin cam đoan nghiên cứu này được thực hiện đúng qui trình, không sao chép Đối tượng khảo sát, thông tin thu thập, kết quả xử lý và nguồn dữ liệu trích dẫn
là rõ ràng và hoàn toàn trung thực Nếu có đạo văn tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước hội đồng khoa học
TP.HCM, tháng 4 năm 2016
Tác giả
Trần Hoàng Đường
Trang 4MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình vẽ
MỤC LỤC 1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2
1.4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 3
1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.5.1 Phạm vi thời gian 3
1.5.2 Phạm vi không gian 3
1.7 KẾT QUẢ MONG ĐỢI 4
1.8 CẤU TRÚC CỦA BÀI VIẾT 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5
2.1 CÁC KHÁI NIỆM 5
2.1.1 Khái niệm & các vấn đề liên quan đến trẻ em 5
2.1.2 Giáo dục là gì? 7
2.1.3 Chương trình giáo dục 9
Trang 52.1.4 Chính sách miễn, giảm học phí được quy định như thế nào 11
2.2 MỤC TIÊU VÀ VAI TRÒ CỦA GIÁO DỤC TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 12
2.3 MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ GIÁO DỤC 16
2.3.1 Lý thuyết mẫu về đầu tư chất xám 16
2.3.2 Mô hình về quyết định đầu tư giáo dục của hộ gia đình 16
2.3.3 Lý thuyết về mối quan hệ giữa di cư lao động với giáo dục 17
2.3.4 Lý thuyết về mối quan hệ của di cư với lao động trẻ em 18
2.4 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ LỆ ĐẾN TRƯỜNG CỦA HỌC SINH 18
2.4.1 Miễn giảm học phí 19
2.4.2 Giới tính của trẻ em 19
2.4.3 Trình độ học vấn của chủ hộ 20
2.4.4 Công việc chính của chủ hộ 20
2.4.5 Thu nhập bình quân đầu người/tháng 21
2.4.6 Tỷ lệ phụ thuộc 21
2.4.7 Khu vực sống 22
2.4.8 Giới tính của chủ hộ 22
2.4.9 Tình trạng hôn nhân của chủ hộ 23
2.4.10 Dân tộc 23
CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 25
3.1 SỐ LIỆU SỬ DỤNG CHO NGHIÊN CỨU 25
3.2 KHUNG PHÂN TÍCH VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 25
3.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỐ LIỆU 29
3.3.1 Thống kê mô tả 29
Trang 63.3.2 Phân tích hồi quy đa biến 29
3.3.2.1 Mô hình Probit với phương pháp ước lượng PSM để đánh giá tác động của chính sách miễn, giảm học phí đến tỷ lệ đến trường của trẻ em 31
Phương pháp ước lượng PSM 32
Phương pháp chọn đối tượng so sánh trong phương pháp PSM 34
3.3.2.2 Mô hình Tobit với phương pháp ước lượng MLE để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ đến trường của trẻ em 35
Phương pháp ước lượng mô hình 36
Tác động biên của mô hình Tobit 37
CHƯƠNG 4 TỔNG QUAN VỀ ĐBSCL 39
4.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI Ở ĐBSCL 39
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 39
4.1.2 Dân số và sự phân bố dân cư 41
4.1.3 Thành phần dân tộc 43
4.1.4 Mức sống người dân 44
4.1.5 Tình hình kinh tế - xã hội 46
4.1.6 Đặc trưng văn hóa 50
4.2 THỰC TRẠNG NỀN GIÁO DỤC VÀ MIỄN GIẢM HỌC PHÍ 52
4.2.1 Tình hình giáo dục 52
4.2.1.1 Trình độ về học vấn 52
4.2.1.2 Trình độ chuyên môn kỹ thuật 55
4.2.2 Thực trạng chính sách miễn giảm học phí 58
CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 62
5.1 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA MẪU NGHIÊN CỨU 62
5.2 THỐNG KÊ MÔ TẢ ĐƠN 64
Trang 75.3 MỐI QUAN HỆ GIỮA TỶ LỆ ĐẾN TRƯỜNG VỚI CÁC BIẾN ĐỘC LẬP
69
5.3.1 So sánh giá trị trung bình của 2 mẫu độc lập 69
5.3.2 Phân tích phương sai 73
5.4 KẾT QUẢ CHẠY HỒI QUI 76
5.4.1 Chạy mô hình probit với phương pháp ước lượng PSM để đánh giá tác động của chính sách miễn, giảm học phí đến tỷ lệ đến trường của trẻ em 76
5.4.2 Chạy mô hình Tobit với phương pháp ước lượng MLE để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ đến trường của trẻ em 78
5.4.2.1 Một số kiểm định mô hình 78
5.4.2.2 Ý nghĩa & tác động của các biến trong mô hình 79
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN & HÀM Ý CHÍNH SÁCH 87
6.1 KẾT LUẬN 87
6.2 HÀM Ý CHÍNH SÁCH 88
6.3 GIỚI HẠN CỦA NGHIÊN CỨU 90
Tài liệu tham khảo
Phụ lục kết quả xử lý và chạy mô hình
Trang 8DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Diễn giải các biến trong mô hình……….26
Bảng 4.1: Dân số trung bình, diện tích và mật độ dân số cụ thể ở ĐBSCL năm 2011……… 42
Bảng 4.2: Tỷ lệ hộ nghèo phân theo thành thị, nông thôn và phân theo vùng…… 44
Bảng 4.3: So sánh một số chỉ tiêu của vùng ĐBSCL với cả nước……… 48
Bảng 4.4: Một số chỉ tiêu về lúa của ĐBSCL so với cả nước và hai vùng khác… 49
Bảng 4.5 : Một số chỉ tiêu về thủy sản của ĐBSCL so với các vùng………… …50
Bảng 4.6 Trình độ học vấn của người nhập cư và không di cư các vùng KT-XH năm 2009……… 54
Bảng 4.7: Số người và tỉ lệ lao động nhập cư phân theo tình trạng chuyên môn các vùng KT-XH năm 1999, 2009……… 56
Bảng 4.8 Tỉ lệ người nhập cư và không di cư ở ĐBSCL chia theo tình trạng chuyên môn kĩ thuật……… 57
Bảng 4.9 Tỷ lệ học sinh sinh viên được miễn, giảm qua các năm………58
Bảng 4.10 Tỷ lệ người đi học trong 12 tháng qua được miễn giảm học phí hoặc các khoản đóng góp chia theo lý do miễn giảm tại ĐBSCL……… 59
Bảng 4.11 Tỷ lệ người đi học trong 12 tháng qua được miễm giảm học phí hoặc các khoản đóng góp theo cấp học………60
Bảng 5.1: Một số đặc điểm chung của mẫu……… 62
Bảng 5.2: Phân bố mẫu khảo sát trên các tỉnh thành………63
Bảng 5.3: Một số đặc điểm của trẻ em ở ĐBSCL……….63
Bảng 5.4: Trẻ em được miễn, giảm học phí……… 65
Bảng 5.5: Tỷ lệ đến trường của trẻ em trong các hộ gia đình ở ĐBSCL………… 65
Bảng 5.6: Một số đặc điểm của hộ gia đình ……….65
Bảng 5.7: Một số đặc điểm của hộ gia đình ……….67
Bảng 5.8: Thu nhập bình quân đầu người/tháng ……… 68
Bảng 5.9: Việc làm của chủ hộ ………68
Bảng 5.10: Mối quan hệ giữa tỷ lệ đến trường của trẻ em & dân tộc ……….69
Trang 10Bảng 5.11: Mối quan hệ giữa tỷ lệ đến trường của trẻ em & địa bàn sinh sống ….69 Bảng 5.12: Mối quan hệ giữa tỷ lệ đến trường của trẻ em & giới tính của trẻ ……70 Bảng 5.13: Mối quan hệ giữa tỷ lệ đến trường của trẻ em & miễn, giảm học phí 70 Bảng 5.14: Mối quan hệ giữa tỷ lệ đến trường của trẻ em & trình trạng hôn nhân 71 Bảng 5.15: Mối quan hệ giữa tỷ lệ đến trường của trẻ em & giới tính chủ hộ ……71 Bảng 5.16: Mối quan hệ giữa tỷ lệ đến trường của trẻ em & việc làm phi nông nghiệp ……… 72 Bảng 5.17: Mối quan hệ giữa tỷ lệ đến trường của trẻ em & chủ hộ làm công … 72 Bảng 5.18: Mối quan hệ giữa tỷ lệ đến trường của trẻ em & học vấn của cha mẹ 73 Bảng 5.19: Mối quan hệ giữa tỷ lệ đến trường của trẻ em & tỷ lệ phụ thuộc …… 74 Bảng 5.20: Tóm tắt các yếu tố tác động đến tỷ lệ đến trường của trẻ em ĐBSCL 75 Bảng 5.21: Kết quả chạy hình probit với phương pháp ước lượng PSM ………….76 Bảng 5.22: Kết quả chạy so sánh cận gần nhất (ATTND) ……… 77 Bảng 5.23: Kết quả chạy mô hình tobit với phương pháp ước lượng MLE ………78 Bảng 5.24: Tác động biên của các biến trong mô hình……….80 Bảng 5.25: Kết quả chạy hồi qui tuyến tính với phương pháp OLS ………81 Bảng 5.26: So sánh kết quả ước lượng bằng phương pháp MLE & OLS ……… 82 Bảng 5.27: Tác động biên của các biến có ý nghĩa trong mô hình ……… 83 Bảng 5.28: Các yếu tố tác động đến tỷ lệ đến trường của trẻ em ĐBSCL
(Hồi qui đa biến) ……… 84
Trang 11DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 3.1: Khung phân tích tỷ lệ đến trường của tác giả ……….25 Hình 3.2: Mật độ điểm xu hướng ………33 Hình 4.1: Bản đồ các tỉnh ĐBSCL (nguồn Cục đo đạc và bản đồ Việt Nam)…39 Hình 5.1: Đồ thị phân phối của phần dư trong hồi qui OLS ……… 82
Trang 12CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Lâu nay khi nói tới ĐBSCL chúng ta thường nghĩ đó là vùng đất phì nhiêu, ruộng đồng thẳng cánh cò bay, thời tiết khí hậu vô cùng thuận lợi, không hạn hán, không bão lũ,… với sự ưu đãi của thiên nhiên người dân ở đây sống ngày hôm nay không phải lo ngày mai Chính vì thế, từ bao đời nay trong đầu người dân Việt Nam thường đều coi đây là vùng “làm chơi, ăn thật”, không cần đầu tư nhiều sản xuất cũng phát triển, đời sống của người dân cũng được đảm bảo Tuy nhiên, từ thực tiễn phát triển của ĐBSCL những năm vừa qua cho thấy rằng ĐBSCL cũng gặp khá nhiều khó khăn trong sự phát triển Tốc độ phát triển của vùng chưa tương xứng với tiềm năng và trong những năm gần đây có xu hướng chậm lại Trình độ học vấn của người dân ở ĐBSCL rất thấp, trong khi đó tỷ lệ nghèo vẫn còn khá cao, đến năm
2010 nhiều tỉnh trong vùng có tỷ lệ nghèo khá cao như Trà Vinh 23.2%, Sóc Trăng 22.1%, Hậu Giang 17.3% với trên 2 triệu người nghèo sống trong vùng Thực trạng trên do nhiều nguyên nhân, trong đó có vấn đề về phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho phát triển kinh tế vùng, các chính sách nâng cao trình độ học vấn cho người dân còn hạn chế
Việt Nam có tỷ lệ đăng ký học tiểu học cao (gần 90%), ở cả thành thị cũng như nông thôn Kết quả này có thể nhờ chính sách phổ cập giáo dục tiểu học của chính phủ Tỷ lệ đăng ký học trung học cơ sở đạt gần 80%, nhưng giảm xuống chỉ còn khoảng 56% với bậc trung học phổ thông, đó cũng là lúc sự phân kỳ về trình độ học vấn giữa nông thôn và thành thị xuất hiện rõ nét hơn Tỷ lệ nhập học đối với các vùng nói chung và vùng ĐBSCL nói riêng có đặc điểm càng lên cấp học cao hơn, số trẻ em bỏ học càng nhiều Đối với bậc phổ thông trung học, vùng ĐBSCL có tỷ lệ đi học đúng tuổi rất thấp, xếp vị trí thứ hai từ dưới lên, chỉ sau miền núi Tây Bắc Như vậy, một bộ phận trẻ em, đặc biệt ở các hộ nghèo đã bỏ học sớm để đi làm việc Cơ hội giáo dục của hôm nay sẽ chứa đựng những tiềm ẩn về bất bình đẳng trong phân phối thu nhập của thế hệ tương lai
Trang 13Lý thuyết tăng trưởng kinh tế mới rất coi trọng đầu tư nguồn nhân lực, đó là động lực để phát triển kinh tế Mối quan hệ giữa đầu tư nguồn nhân lực và tăng trưởng kinh tế là chủ đề nghiên cứu của các nhà kinh tế và các nhà hoạch định chính sách phát triển Việc đầu tư nguồn nhân lực ở các nước phát triển và các nước đang phát triển thường xuất phát ở cấp độ hộ gia đình được đo lường bằng việc đi học của trẻ em Nhằm mục tiêu đánh giá, xem xét khả năng miễn giảm học phí cho học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông ở đồng bằng sông Cửu Long ảnh
hưởng như thế nào đến tỷ lệ đến trường tác giả đã chọn đề tài “Tác động của chính
sách miễn, giảm học phí đến tỷ lệ đến trường của học sinh THCS và THPT ở ĐBSCL” làm đề tài nghiên cứu của mình
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát là xem xét tác động của chính sách miễn, giảm học phí đến tỷ lệ đến trường của học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông ở ĐBSCL
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu thứ 1: Mô tả tổng quát về giáo dục, về trình độ học vấn của
người dân ở ĐBSCL
- Mục tiêu thứ 2: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ đến trường của
học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông ở ĐBSCL
- Mục tiêu thứ 3: Đánh giá tác động của chính sách miễn, giảm học phí đến
tỷ lệ đến trường của học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông ở ĐBSCL
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Câu hỏi thứ 1: So với các khu vực khác thì trình độ học vấn của người dân
ở Đồng Bằng Sông Cửu Long như thế nào?
- Câu hỏi thứ 2: Chính sách miễn, giảm học phí cho học sinh trung học cơ
sở và trung học phổ thông ở ĐBSCL thời gian qua áp dụng như thế nào? Chính sách
Trang 14này tác động ra sao đến tỷ lệ đến trường của học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông
- Câu hỏi thứ 3: Các kiến nghị về chính sách cho giáo dục để nâng cao tỷ lệ
đến trường của học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông trong các hộ gia đình ở ĐBSCL trong thời gian tới là gì?
1.4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu là chính sách miễn, giảm học phí và tác động của chính sách này đến khả năng đến trường của học sinh bậc trung học cơ sở và trung học phổ thông
Đối tượng khảo sát là hộ gia đình ở ĐBSCL (thành thị và nông thôn) và trẻ
em trong độ tuổi học trung học cơ sở và trung học phổ thông có độ tuổi từ 11 tuổi cho đến 18 tuổi tính đến năm 2012 (năm của dữ liệu được khảo sát)
Hộ gia đình được chia làm 2 nhóm:
Nhóm hộ gia đình có thụ hưởng chính sách miễn, giảm học phí cho trẻ
em ở độ tuổi học trung học cơ sở và trung học phổ thông
Nhóm hộ gia đình không được thụ hưởng chính sách trên, gia đình phải đóng học phí và những khoản đóng góp khác cho nhà trường khi con, cháu họ đi học
1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.5.1 Phạm vi thời gian
Đề tài sử dụng bộ số liệu cuộc điều tra mức sống dân cư Việt Nam năm
2012 Mục tiêu của cuộc điều tra là nhằm thu thập những thông tin chi tiết về đặc điểm của hộ gia đình, đặc điểm nhân khẩu học của cá nhân, thu nhập và chi tiêu của
hộ gia đình cũng như của các cá nhân trong hộ Cuộc điều tra trên được làm trên phạm vi cả nước do Tổng cục thống kê thực hiện mỗi 2 năm một lần, do vậy đây là
bộ số liệu tương đối mới được công bố cho đến thời điểm hiện nay
Để có các biến phục vụ cho chạy mô hình tác giả tiến hành trích lọc, ghép các mục: Muc1A, Muc2A1, Muc2A2, Muc2A3, Muc4A1, Muc8, Ho11, Viec lam, wt2012new
Trang 151.5.2 Phạm vi không gian
Đề tài nghiên cứu trong phạm vi 13 tỉnh thuộc khu vực ĐBSCL
1.6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu sẽ sử dụng phương pháp định lượng trong đó mô hình hồi quy đóng vai trò chủ đạo để kiểm định các vấn đề nghiên cứu đặt ra, phương pháp nghiên cứu sẽ được trình bày rõ ở chương 3 Bên cạnh đó đề tài cũng
sử dụng phương pháp xu hướng điểm phù hợp (PSM) để loại bỏ những yếu tố gây nhiễu trong tác động của chính sách miễn, giảm học phí đến tỷ lệ đến trường của học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông ở ĐBSCL
1.7 KẾT QUẢ MONG ĐỢI
Thông qua việc nghiên cứu đề tài này tác giả mong đợi sẽ xây dựng được một bức tranh tổng quát về thực trạng của chính sách miễn, giảm học phí có ảnh hưởng như thế nào đến tỷ lệ đến trường của học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông ở ĐBSCL và có sự khác biệt giữa hai nhóm đối tượng được miễn giảm và không được miễn giảm hay không Đồng thời đề xuất một số giải pháp và chính sách, kế hoạch phát triển giáo dục, đào tạo phù hợp hơn để nâng cao tỷ lệ đến trường của học sinh THCS và THPT của người dân trong thời gian tới
1.8 CẤU TRÚC CỦA BÀI VIẾT
Cấu trúc bài viết gồm có 6 chương:
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu, mục tiêu, đối tượng, phạm
vi, phương pháp nghiên cứu
Chương 2: Trình bày cơ sở lý thuyết và một số nghiên cứu trong và ngoài nước có
liên quan đến đề tài đã được thực hiện Mô hình phân tích sẽ được xây dựng dựa trên cơ sở lý thuyết và thực nghiệm này
Chương 3: Trình bày phương pháp và mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu Chương 4: Tổng quan về ĐBSCL.
Chương 5: Kết quả thực nghiệm sau khi chạy hồi quy và giải thích kết quả xuất
hiện trong mô hình
Chương 6: Kết luận tóm lược những vấn đề mà đề tài đã giải quyết Từ đó, đưa ra