BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ************ TRƯƠNG THỊ KIM PHƯỢNG MỘT SỐ YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TÌNH TRẠNG THỪA CÂN, BÉO PHÌ CỦAHỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ TẠI THÀNH PHỐ[.]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
************
TRƯƠNG THỊ KIM PHƯỢNG
MỘT SỐ YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TÌNH TRẠNG THỪA CÂN, BÉO PHÌ CỦAHỌC SINH TRUNG HỌC
CƠ SỞ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NĂM HỌC 2017 - 2018
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh, Năm 2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
************
TRƯƠNG THỊ KIM PHƯỢNG
MỘT SỐ YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TÌNH TRẠNG THỪA CÂN, BÉO PHÌ CỦAHỌC SINH TRUNG HỌC
CƠ SỞ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NĂM HỌC 2017 - 2018
Chuyên ngành: KINH TẾ PHÁT TRIỂN
(Quản trị lĩnh vực sức khỏe)
Mã số chuyên ngành: 8310105
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
TS PHẠM KHÁNH NAM
TP Hồ Chí Minh, Năm 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện Các
số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất
kỳ công trình nào khác
Tác giả
Trang 4MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC VIẾT TẮT
Chương 1 TỔNG QUAN 1
1.1 LÝ DO NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
1.6 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 4
1.6.1 Ý nghĩa khoa học 4
1.6.2 Ý nghĩa thực tiễn 4
1.7 KẾT CẤU LUẬN VĂN 5
Chương 2.CƠ SỞ LÝ THUYẾT 6
2.1 GIỚI THIỆU 6
2.2 KHÁI NIỆM THỪA CÂN, BÉO PHÌ 6
2.2.1 Khái niệm 6
2.2.2 Phân loại béo phì 6
2.2.2.1 Phân loại béo phì theo sinh bệnh học 6
2.2.2.2 Phân loại béo phì theo hình thái của mô mỡ và tuổi bắt đầu béo phì 7 2.2.2.3 Phân loại béo phì theo vùng của mô mỡ và vị trí giải phẫu 7
2.2.2.4 Một số phân loại béo phì khác 7
2.2.3 Tình hình béo phì trên thế giới và Việt Nam 8
2.2.3.1 Tình hình thừa cân, béo phì trên thế giới 8
2.2.3.2 Tình hình thừa cân, béo phì tại Việt Nam 9
Trang 52.2.4 Các nghiên cứu trước về yếu tố ảnh hưởng tới thừa cân, béo phì 12
2.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới thừa cân, béo phì 14
2.2.5.1 Yếu tố giới tính 14
2.2.5.2 Độ tuổi 15
2.2.5.3 Yếu tố di truyền 15
2.2.5.4 Yếu tố gia đình 15
2.2.5.5 Thói quen ăn uống của trẻ thừa cân, béo phì 15
2.2.5.6 Hoạt động thể lực và béo phì 16
2.2.5.7 Thói quen sinh hoạt 17
2.2.5.8 Hoạt động giải trí 17
2.2.5.9 Yếu tố nhà trường 18
2.2.6 Hậu quả tiêu cực của béo phì 18
2.2.6.1 Ảnh hưởng tới sức khỏe 18
2.2.6.2 Tăng nguy cơ mắc bệnh và tử vong 18
2.2.6.3 Hậu quả kinh tế và xã hội của béo phì 20
2.3 MÔ HÌNH LÝ THUYẾT ĐỀ XUẤT 21
Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
3.1 GIỚI THIỆU 23
3.2 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 23
3.2.1 Một số thông tin về địa điểm và đối tượng nghiên cứu 24
3.2.2 Phương pháp nghiên cứu 25
3.2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 25
3.2.2.2 Nội dung, các biến số nghiên cứu 27
3.2.2.3 Phương pháp và Phương tiện thu thập số liệu 28
3.2.3 Tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá thừa cân, béo phì 30
3.2.3.1 Tiêu chí đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ em 30
3.2.3.2 Các biện pháp khống chế sai số: 31
3.2.4 Xử lý và phân tích số liệu 32
3.2.4.1 Phân tích thống kê mô tả 32
Trang 63.2.4.2 Các thuật toán dùng để phân tích số liệu 32
3.2.4.3 Mô hình phân tích thực nghiệm 32
3.2.4.4 Mô hình hồi quy Logistic 33
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35
4.1 GIỚI THIỆU 35
4.2 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG 35
4.2.1 Thông tin về đối tượng nghiên cứu 35
4.2.1.1 Phân bổ đối tượng nghiên cứu theo quận/ huyện 35
4.2.1.2 Phân bổ đối tượng nghiên cứu theo tuổi và giới tính 36
4.2.2 Tình trạng dinh dưỡng của học sinh 11 – 14 tuổi 38
4.2.3 Chiều cao và cân nặng trung bình của HS 11 - 14 tuổi 44
4.2.4 Các yếu tố tác động tới thừa cân, béo phì của HS từ 11 – 14 tuổi 44
4.2.4.1 Yếu tố giới tính và tình trạng thừa cân, béo phì 45
4.2.4.2 Yếu tố độ tuổi và tình trạng thừa cân, béo phì 45
4.2.4.3 Yếu tố di truyền và tình trạng thừa cân, béo phì 46
4.2.5 46
4.2.5.1 Yếu tố gia đình và tình trạng thừa cân, béo phì 47
4.2.5.2 Yếu tố thói quen ăn uống và tình trạng thừa cân, béo phì 50
4.2.5.3 Yếu tố hoạt động thể lực và tình trạng thừa cân, béo phì 52
4.2.5.4 Yếu tố thói quen sinh hoạt và tình trạng thừa cân, béo phì 54
4.2.5.5 Yếu tố hoạt động giải trí và tình trạng thừa cân, béo phì 56
4.2.5.6 Yếu tố Nhà trường và tình trạng thừa cân, béo phì 59
4.2.6 Kết quả hồi quy Logit với các yếu tố kinh tế xã hội đối với tình trạng thừa cân béo phì của học sinh 61
4.3 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 65
Chương 5 KẾT LUẬN 67
5.1.KẾT LUẬN 67
5.2 GÓP Ý CHÍNH SÁCH PHÒNG CHỐNG THỪA CÂN, BÉO PHÌ CHO HỌC SINH THCS 67
5.2.1 Về yếu tố gia đình 67
Trang 75.2.2 Về thói quen ăn uống của HS 68
5.2.3 Về hoạt động thể lực 68
5.2.4 Về thói quen sinh hoạt 69
5.2.5 Về yếu tố nhà trường 69
5.3 HẠN CHẾ 70
5.4 KIẾN NGHỊ 70 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 1 Số lượng và tỷ lệ béo phì trên thế giới năm 2016 9
Hình 2 Mô hình sinh thái các nhân tố ảnh hưởng tới trẻ thừa cân, béo phì 13
Hình 3 Mô hình nghiên cứu đề xuất 22
Hình 4 Quy trình thực hiện nghiên cứu tóm tắt 24
Hình 5 Phân bổ đối tượng nghiên cứu theo quận, huyện 35
Hình 6 Phân bổ đối tượng nghiên cứu theo tuổi và giới tính chung 36
Hình 7 Phân bổ đối tượng nghiên cứu theo tuổi và giới tính theo trường 38 Hình 8 Tình trạng dinh dưỡng (BMI theo tuổi và giới) của học sinh 11 – 14 tuổi 40 Hình 9 Tình trạng dinh dưỡng (BMI theo trường học) của học sinh 11 – 14 tuổi 43
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 Hậu quả do béo phì gây ra 18
Bảng 2 Thống kê số trường THCS tại TP HCM năm học 2016-2017 26
Bảng 3 Tiêu chí đánh giá tình trạng dinh dưỡng theo BMI 30
Bảng 4 Đánh giá theo chuẩn của WHO 31
Bảng 5 Phân bổ đối tượng nghiên cứu theo quận, huyện 35
Bảng 6 Phân bổ đối tượng nghiên cứu theo tuổi và giới tính chung 36
Bảng 7 Phân bổ đối tượng nghiên cứu theo tuổi và giới tính theo trường 37
Bảng 8 Tình trạng thừa cân, béo phì của HS từ 11 - 14 tuổi 38
Bảng 9.Tình trạng dinh dưỡng (BMI theo tuổi và giới) của học sinh 11 – 14 tuổi 39
Bảng 10 Tình trạng dinh dưỡng (BMI theo tuổi và trường học) của học sinh 11 – 14 tuổi 41
Bảng 11 Tình trạng dinh dưỡng (BMI theo trường học) của học sinh 11 – 14 tuổi 43 Bảng 12 Chiều cao và cân nặng trung bình của HS 11 - 14 tuổi 44
Bảng 13 Kiểm định T-Testyếu tố giới tính và tình trạng thừa cân, béo phì 45
Bảng 14 Kiểm định T-Test yếu tố độ tuổi và tình trạng thừa cân, béo phì 46
Bảng 15 Mối quan hệ giữa YTDT1 và tình trạng thừa cân, béo phì 46
Bảng 16 Mối quan hệ giữa YTDT2 và tình trạng thừa cân, béo phì 47
Bảng 17 Mối quan hệ giữa YTGĐ1 với tình trạng thừa cân, béo phì 47
Bảng 18 Mối quan hệ giữa YTGĐ2 với tình trạng thừa cân, béo phì 48
Bảng 19 Mối quan hệ giữa YTGĐ3 với tình trạng thừa cân, béo phì 48
Bảng 20 Mối quan hệ giữa YTGĐ4 với tình trạng thừa cân, béo phì 49
Bảng 21 Mối quan hệ giữa YTGĐ5 với tình trạng thừa cân, béo phì 50
Bảng 22 Mối quan hệ giữa TQAU1 với tình trạng thừa cân, béo phì 50
Bảng 23 Mối quan hệ giữa TQAU2 với tình trạng thừa cân, béo phì 51
Bảng 24 Mối quan hệ giữa TQAU3 với tình trạng thừa cân, béo phì 52
Bảng 25 Mối quan hệ giữa HĐTL1 với tình trạng thừa cân, béo phì 53
Bảng 26 Mối quan hệ giữa HĐTL2 với tình trạng thừa cân, béo phì 53
Trang 10Bảng 27 Mối quan hệ giữa HĐTL3 với tình trạng thừa cân, béo phì 54
Bảng 28 Mối quan hệ giữa TQSH1 với tình trạng thừa cân, béo phì 55
Bảng 29 Mối quan hệ giữa TQSH2 với tình trạng thừa cân, béo phì 55
Bảng 30 Mối quan hệ giữa TQSH3 với tình trạng thừa cân, béo phì 56
Bảng 31 Mối quan hệ giữa HĐGT1 với tình trạng thừa cân, béo phì 57
Bảng 32 Mối quan hệ giữa HĐGT2 với tình trạng thừa cân, béo phì 58
Bảng 33 Mối quan hệ giữa HĐGT3 với tình trạng thừa cân, béo phì 58
Bảng 34 Mối quan hệ giữa YTNT1 với tình trạng thừa cân, béo phì 59
Bảng 35 Mối quan hệ giữa YTNT2 với tình trạng thừa cân, béo phì 60
Bảng 36 Mối quan hệ giữa YTNT3 với tình trạng thừa cân, béo phì 60
Trang 11DANH MỤC VIẾT TẮT
BMI
IOTF
GDDD
MICS
P:L:G
SD
SE
SPSS
UNICEF
THCS
TP HCM
WHO
Chỉsốkhốicơthể(BodyMass Index) Tổchứcchuyêntráchbéophìquốctế(ỈnternationalObesityTaskForce) Giáo dục dinh dưỡng
Điều tra đánh giá các mục tiêu trẻ em và phụ nữ Việt Nam Tỷtrọng(%)nănglượngdoProtein,LipitvàGluxitcungcấp
Độ lệch chuẩn (Standard deviation) Sai số chuẩn (Standard Error) Statistical Product and Services Solutions Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc
Trung học cơ sở Thành phố Hồ Chí Minh TổchứcYtếthếgiới(WorldHealthOrganization)
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 LÝ DO NGHIÊN CỨU
Khi điều kiện kinh tế xã hội phát triển, chất lượng cuộc sống được cải thiện, nhu cầu sinh hoạt lẫn mức sống của người dân được nâng cao, đã và đang dẫn tới tình trạng số người bị béo phì ngày càng gia tăng Sự gia tăng tỷ lệ thừa cân, béo phì
ở trẻ em đang là một trong những mối quan tâm hàng đầu ở các quốc gia đã và đang phát triển mà nguyên nhân không chỉ do chế độ ăn uống thiếu khoa học (mất cân bằng với nhu cầu cơ thể) mà còn do những yếu tố có liên quan (giảm hoạt động thể lực, căng thẳng, ô nhiễm môi trường và cả những vấn đề xã hội ) Béo phì là căn bệnh rất phức tạp nguyên nhân, nan giải trong điều trị bệnh Thừa cân, béo phì là mối đe dọa lâu dài đến sức khỏe, tuổi thọ và kéo dài tình trạng béo phì đến tuổi trưởng thành, sẽ làm gia tăng nguy cơ đối với các bệnh mạn tính, làm ngừng tăng trưởng sớm, dễ dẫn tới những ảnh hưởng nặng nề về tâm lý ở trẻ Người bị béo phì
có thể bị các nguy cơ khác như thừa mỡ trong máu, các bệnh về mạch vành tim, bệnh về tiểu đường.… là những bệnh nan y, dễ gây tử vong hay làm suy giảm sức lao động của người bệnh Theo WHO (2014) thì thừa cân, béo phì là yếu tố nguy cơ thứ 5 gây tử vong tới 2,8 triệu người/năm Số lượng người từ 18 tuổi trở lên bị thừa cân tới 1,9 tỷ người, trong đó có 600 triệu người béo phì chiếm 13% dân số thế giới Theo WHO (2010) thì có khoảng 10% trẻ em từ 6 đến 17 tuổi bị thừa cân, 2-3% trẻ
bị béo phì Theo WHO (2015) thì tới năm 2013 đã có khoảng 42 triệu trẻ em dưới 5 tuổi bị thừa cân, béo phì
Không chỉ ở các nước có thu nhập cao mà ngay tại các nước có thu nhập thấp
và trung bình thì tỷ lệ thừa cân, béo phì cũng tăng, nhất là ở các khu vực đô thị Kết quả điều tra của nhiều nghiên cứu cho thấy tình trạng lệ thừa cân, béo phì ở học sinh đang gia tăng mạnh Tại Việt Nam, giai đoạn 2002 – 2004, tỷ lệ thừa cân, béo phì của học sinh tiểu học là 9,4%, học sinh THCS là 6,1% và học sinh THPT là 4,8% Theo Bộ Y tế (2012) thì HS từ 5 đến 19 tuổi có tỷ lệ thừa cân, béo phì ở thành thị chiếm 37,4% cao gấp 2,7% lần khu vực nông thôn 13,5% Việc điều trị thừa cân,
Trang 13béo phì lại rất khó khăn, tốn kém và hầu như không có kết quả Theo WHO (2008) chi phí cho thừa cân, béo phì từ 2-7% tổng chi phí chăm sóc y tế của các nước phát triển Do đó phòng ngừa được béo phì ở trẻ em sẽ góp phần làm giảm tỷ lệ béo phì
ở người lớn, giảm nguy cơ mắc các bệnh mãn tính không lây có liên quan đến béo phì và giảm chi phí y tế Chuyển tiếp dinh dưỡng gắn với chuyển tiếp về kinh tế và nhân khẩu học tạo nên gánh nặng kép về bệnh liên quan đến dinh dưỡng gồm tình trạng suy dinh dưỡng và tình trạng thừa cân, béo phì
Một số nghiên cứu của Vũ Hưng Hiếu (2001), Đỗ Thị Kim Liên và ctg (2002),
Lê Thị Hải (2002), Cao Thị Yến Thanh và ctg (2004), Nguyễn Điểm (2007), Phan Thị Bích Ngọc (2010), Nguyễn Lân và Trịnh Bảo Ngọc (2013), Hà Văn Thiệu (2014), Trần Thị Xuân Ngọc (2017),…đã tiến hành phân tích các yếu tố tác động tới tình trạng thừa cân, béo phì đối với HS tiểu học, HS THCS và HS THPT, từ đó
đề xuất các biện pháp can thiệp để giảm sự gia tăng của thừa cân, béo phì ở HS Theo kết quả nghiên cứu về tình trạng thừa cân, béo phì của HS độ tuổi THCS như: Đỗ Thị Kim Liên và ctg (2002) cho thấy tỷ lệ thừa cân, béo phì của HS nam đều cao hơn HS nữ, tỷ lệ thừa cân, béo phì giảm dần từ nhóm 11 tuổi đến 14 tuổi;Nguyễn Thị Nhạn, Đặng Văn Hải, Phạm Văn Lục (2012) cho biết tỷ lệ thừa cân 8.60 %, béo phì là 1.75%, cao nhất ở nhóm tuổi 12 và 13 tuổi và thấp dần vào
14 và 15 tuổi; Nguyễn Lân và Trịnh Bảo Ngọc (2013) cho biết cân nặng và chiều cao của HS nam, nữ quận trung tâm Hà Nội cao hơn một cách có ý nghĩa thống kê
so với HS quận ngoại thành từ 3,7 đến 7,6 kg với HS nam và 2,2 đến 5,4 kg đối với
HS nữ; Trần Thị Xuân Ngọc (2017) cho biết tỷ lệ thừa cân, béo phì cao nhất ở nhóm 10 tuổi (18,2%), thấp nhất ở nhóm 14 tuổi (6,4%), tỷ lệ béo phì (3,0%), nam (4,9%) cao hơn nữ (1,2%), cao nhất ở nhóm 10 tuổi (5,9%), thấp nhất ở nhóm 14 tuổi (1,4%) Như vậy, xu hướng thừa cân, béo phì ngày càng gia tăng, độ tuổi nhỏ
có tỷ lệ thừa cân, béo phì thấp hơn và tỷ lệ thừa cân, béo phì ở nam cao hơn nữ Việc xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố thừa cân, béo phì đối với HS đểgợi
ý chính sách phòng ngừa là rất quan trọng.Cho nên tác giả lựa chọn thực hiện đề
tài“Một số yếu tố tác động tớitình trạng thừa cân, béo phì của học sinh trung học
Trang 14cơ sở tại thành phố Hồ Chí Minh năm học 2017 - 2018” do rất có ý nghĩa khoa
học và thực tiễn trong bối cảnh hiện nay
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
- Xác định tình trạng thừa cân, béo phì và phân tích sự tác động của các yếu tố nguy cơ liên quan để đánh giá kết quả bước đầu, từ đó đề xuất các giải pháp phòng chống thừa cân, béo phì ở học sinh THCS từ 11 tuổi đến 14 tuổi tại TP HCM
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Xác định tỷ lệ thừa cân, béo phì ở học sinh THCS từ 11 tuổi đến 14 tuổi tại
TP HCM
- Phân tích các yếu tố kinh tế xã hộitác động đến tình trạng thừa cân và béo phì
ở ở học sinh THCS từ 11 tuổi đến 14 tuổi tại TP HCM
- Đề xuất các gợi ý, chính sách phòng chống thừa cân, béo phì ở học sinh THCS
từ 11 tuổi đến 14 tuổi tại TP HCM trong thời gian tới
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu thì luận văn cần phải trả lời được các câu hỏi sau:
- Các yếu tố kinh tế xã hộinào tác động tới tình trạng thừa cân, béo phì ở học sinh THCS từ 11 tuổi đến 14 tuổi tại TP HCM?
- Giải pháp phòng chống tình trạng thừa cân, béo phì ở học sinh THCS từ 11 tuổi đến 14 tuổi như thế nào?
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: các yếu tố kinh tế xã hội tác động tới tình trạngthừa cân, béo phì
- Đối tượng khảo sát: học sinh THCS từ 11 tuổi đến 14 tuổi
- Phạm vi nghiên cứu: 5 trường THCS tại TP HCM, gồm 2 nhóm là trường Quốc tế tư thục và trường công Nhà nước
- Thời gian nghiên cứu: từ 11/2017 đến 5/2018
Trang 151.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu định tính: Sử dụng bản câu hỏi thảo luận, bằng phương pháp thảo luận tay đôi để khảo sát tình hìnhthừa cân, béo phì ở học sinh THCS từ 11 tuổi đến 14 tuổi tại TP HCM Đối tượng thảo luận tay đôi là các giáo viên, phụ huynh, học sinh THCS, sử dụng phương pháp chọn theo mục tiêu
- Nghiên cứu định lượng sơ bộ trên mẫu gồm 40 quan sát theo phương pháp chọn mẫu phi xác xuất, áp dụng cách lấy mẫu thuận tiện và mẫu mục tiêulà các học sinh THCS để đánh giá sơ bộ về tính hợp lý của phiếu khảo sát
- Nghiên cứu định lượng chính thức: Kiểm định các giả thuyết trong mô hình nghiên cứu với cỡ mẫu khảo sát là 500theo phương phápchọn mẫu phi xác xuất, mẫu mục tiêu làcác học sinh THCS tại 5 trường ở TP HCM Dữ liệu thu thập được phần mềm SPSS 22 xử lý để tính toán thống kê, T test Nghiên cứu
sử dụng mô hình binary logit đánh giá yếu tố nguy cơ gây thừa cân, béo phì (biến độc lập) Mô hình hồi quy binary logit với biến phụ thuộc là tình trạng thừa cân, béo phì của HS
1.6 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.6.1 Ý nghĩa khoa học
- Nghiên cứu này xem xét tình trạng thừa cân, béo phì ở học sinh THCS tại TP HCM năm học 2017 - 2018
- Nghiên cứu này xem xét các yếu tố ảnh hưởng tớithừa cân, béo phì ở học sinh THCS tại TP HCM năm học 2017 - 2018
1.6.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Chỉ ra được tình trạng thừa cân, béo phì ở học sinh THCS tại TP HCM năm học 2017 - 2018 là bằng chứng khoa học khẳng định thừa cân, béo phì là nhân
tố quan trọng ảnh hưởng tới sức khỏe và tâm lý của học sinh THCS Nghiên cứu góp phần kích thích các nghiên cứu tiếp theo thực hiện đối với các độ tuổi
và địa phương khác
- Kết quả nghiên cứu góp phần giúp gia đình, nhà trường có giải pháp phòng chống sự thừa cân, béo phì của HS