BỘ 9 ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1 MÔN NGỮ VĂN LỚP 12 NĂM 2021 2022 (CÓ ĐÁP ÁN) 1 Đề thi giữa học kì 1 môn Ngữ văn lớp 12 năm 2021 2022 có đáp án Trường THPT Dĩ An 2 Đề thi giữa học kì 1 môn Ngữ văn lớp 12 năm[.]
Trang 1BỘ 9 ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1
MÔN NGỮ VĂN LỚP 12 NĂM 2021-2022 (CÓ ĐÁP ÁN)
Trang 21 Đề thi giữa học kì 1 môn Ngữ văn lớp 12 năm 2021-2022 có đáp án - Trường THPT Dĩ An
2 Đề thi giữa học kì 1 môn Ngữ văn lớp 12 năm 2021-2022 có đáp án - Trường THPT Đoàn Thượng
3 Đề thi giữa học kì 1 môn Ngữ văn lớp 12 năm 2021-2022 có đáp án - Trường THPT Hồ Nghinh
4 Đề thi giữa học kì 1 môn Ngữ văn lớp 12 năm 2021-2022 có đáp án - Trường THPT Huỳnh Ngọc Huệ
5 Đề thi giữa học kì 1 môn Ngữ văn lớp 12 năm 2021-2022 có đáp án - Trường THPT Marie Curie
6 Đề thi giữa học kì 1 môn Ngữ văn lớp 12 năm 2021-2022 có đáp án - Trường THPT Ngô Gia Tự
7 Đề thi giữa học kì 1 môn Ngữ văn lớp 12 năm 2021-2022 có đáp án - Trường THPT Núi Thành
8 Đề thi giữa học kì 1 môn Ngữ văn lớp 12 năm 2021-2022 có đáp án - Trường THPT số 2 Bảo Thắng
9 Đề thi giữa học kì 1 môn Ngữ văn lớp 12 năm 2021-2022 có đáp án - Trường THPT thị xã Quảng Trị
Trang 3TRƯỜNG THPT DĨ AN
TỔ NGỮ VĂN
KỲ THI GIỮA KỲ - HỌC KỲ I NĂM HỌC 2021 - 2022
MÔN THI: NGỮ VĂN 12
Thời gian làm bài: 60phút (Không kể thời gian phát đề)
Cảm nhận đoạn thơ sau Từ đó nhận xét về tính dân tộc của bài thơ
Ta về, mình có nhớ ta
Ta về, ta nhớ những hoa cùng người
Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng
Ngày xuân mơ nở trắng rừng Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang
Ve kêu rừng phách đổ vàng Nhớ cô em gái hái măng một mình
Rừng thu trăng rọi hòa bình Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung
(Việt Bắc - Tố Hữu, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2012)
- HẾT-
Trang 41
HƯỚNG DẪN CHẤM NGỮ VĂN 12- ĐỢT 1 HKI
Cảm nhận đoạn thơ sau Từ đó nhận xét về tính dân tộc của bài thơ
Ta về, mình có nhớ ta
Ta về, ta nhớ những hoa cùng người
Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi, Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng
Ngày xuân mơ nở trắng rừng, Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang
Ve kêu rừng phách đổ vàng, Nhớ cô em gái hái măng một mình
Rừng thu trăng rọi hòa bình, Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung
10,0
a a Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận: có đầy đủ Mở bài, Thân
bài, Kết bài Mở bài giới thiệu được tác giả, tác phẩm; Thân bài triển khai được các luận điểm thể hiện cảm nhận về đoạn thơ; Kết bài khái quát được toàn bộ nội dung nghị luận
0,5
b c Triển khai các luận điểm nghị luận: vận dụng tốt các thao tác lập luận,
kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng
7,0
Học sinh có thể sắp xếp các luận điểm theo nhiều cách nhưng về cơ bản, cần đảm bảo những yêu cầu sau:
1.Giới thiệu khái quát về tác giả Tố Hữu, tác phẩm Việt Bắc và đoạn
trích
- Tố Hữu được đánh giá là lá cờ đầu của thơ ca cách mạng Việt Nam hiện đại Thơ ca của Tố Hữu là thơ trữ tình chính trị, mang đậm tính dân tộc, chất truyền thống
- Hoàn thành vào tháng 10/1954, bài thơ đã được lấy làm tên chung cho
cả tập thơ Việt Bắc Tác phẩm là đỉnh cao của thơ Tố Hữu và cũng là một
sáng tác xuất sắc của thơ ca Việt Nam thời kháng chiến chống Pháp
- Đoạn trích là bức tranh đẹp về thiên nhiên và con người; gắn đuôi bình luận và trích thơ
2 Cảm nhận đoạn thơ : Cảm nhận bức tranh tứ bình
- Hai câu đầu
+ Những câu thơ trong bức tranh tứ bình là lời của người ra đi gửi đến người ở lại
1,0
4,0
Trang 52
+ Hai câu thơ đầu của đoạn thơ là lời ướm hỏi của người ra đi băn khoăn
về tình cảm ở lại với mình để từ đó giãi bày tâm tư, nỗi nhớ về thiên nhiên và con người Việt Bắc
- Bức tranh mùa đông
+ “Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi”: sử dụng bút pháp chấm phá: nổi bật
trên nền xanh rộng lớn của núi rừng là màu đỏ của hoa chuối (màu đỏ hoa chuối gợi liên tưởng đến hình ảnh ngọn đuốc xua đi cái lạnh của của núi rừng mùa đông) và màu vàng của những đốm nắng
+ “Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng”: hình ảnh tia nắng ánh lên từ
con dao gài thắt lưng gợi dáng vẻ khỏe khoắn, lớn lao của người lao động, với tâm thế làm chủ thiên nhiên, cuộc sống
- Bức tranh mùa xuân
+ “Ngày xuân mơ nở trắng rừng”: màu trắng tinh khôi của hoa mơ tràn
ngập không gian núi rừng, thiên nhiên tràn đầy nhựa sống khi xuân về
+ Người lao động hiện lên với vẻ đẹp tài hoa, khéo léo và cần mẫn: “Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang”, “chuốt từng sợi giang”: hành động
chăm chút, tỉ mỉ với từng thành quả lao động của mình
- Bức tranh mùa hạ
+ “Ve kêu rừng phách đổ vàng”: toàn bộ khung cảnh thiên nhiên như đột
ngột chuyển sang sắc vàng qua động từ “đổ”
+ “Nhớ cô em gái hái măng một mình”: “cô em gái” - cách gọi thể hiện
sự trân trọng, yêu thương của tác giả với con người Việt Bắc, hình ảnh
cô gái hái măng một mình thể hiện sự chăm chỉ, chịu thương chịu khó của con người Việt Bắc
- Bức tranh mùa thu
+ “Rừng thu trăng rọi hòa bình”: ánh trăng nhẹ nhàng chiếu sáng núi rừng Việt Bắc, đó là ánh sáng của “hòa bình”, niềm vui và tự do
+ Con người say sưa cất tiếng hát, mộc mạc, chân thành, có tấm lòng
thủy chung, nặng ân tình
- Đánh giá chung:
+ Bức tranh tứ bình đẹp, mỗi mùa có màu sắc, cảnh vật riêng
+ Người dân Việt Bắc luôn trong tư thế làm chủ thiên nhiên, cần cù lao động, góp sức mình vào cuộc kháng chiến
+ Sự hòa quyện giữa thiên nhiên và con người
+ Giọng thơ tâm tình, ngọt ngào, tha thiết, đậm đà tính dân tộc, tiêu biểu cho phong cách thơ trữ tình – chính trị của Tố Hữu
3 Nhận xét về tính dân tộc của bài thơ
2,0
Trang 63
- Về nội dung: Thơ Tố Hữu đã phản ánh đậm nét hình ảnh, con người
Việt Nam, Tô quốc Việt Nam trong thời đại cách mạng, với truyền thống tinh thần, tình cảm, đạo lí của dân tộc Bài thơ đã làm sống lại vẻ đẹp của thiên nhiên và con người Việt Bắc, vẻ đẹp của cuộc sống chiến đấu gian khổ nhưng âm áp tình người, vẻ đẹp của lịch sử cách mạng Việt Nam
một thời không quên
- Về nghệ thuật: Kế thừa xuất sắc thơ ca dân tộc: thể thơ lục bát Bài thơ
sử dụng cách nói "mình – ta" và lối đối đáp của ca dao dân ca Sử dụng các biện pháp tu từ so sánh, nhân hoá, phép điệp… Phát huy nhạc điệu qua việc láy vần, phối thanh
d Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, chuẩn ngữ pháp
của câu, ngữ nghĩa của từ
0,5
c e Sáng tạo: có cách diễn đạt độc đáo; suy nghĩ, kiến giải mới mẻ về nội
dung hoặc nghệ thuật đoạn thơ, cụ thể:
d Học sinh biết vận dụng kiến thức lí luận văn học trong quá trình phân tích,
đánh giá; biết so sánh với các tác phẩm khác để làm nổi bật đóng góp riêng của tác giả; biết liên hệ vấn đề nghị luận với thực tiễn đời sống; văn viết giàu hình ảnh, cảm xúc
1,0
Lưu ý chung
1 Đây là đáp án mở, thang điểm không quy định chi tiết đối với từng ý nhỏ, chỉ nêu mức điểm của các phần nội dung lớn nhất thiết phải có
2 Chỉ cho điểm tối đa theo thang điểm với những bài viết đáp ứng đầy đủ những yêu cầu
đã nêu ở mỗi câu, đồng thời phải được triển khai chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, có cảm xúc
3 Khuyến khích những bài viết có sáng tạo Chấp nhận bài viết không giống đáp án, có những ý ngoài đáp án, nhưng phải có căn cứ xác đáng và lí lẽ thuyết phục
4 Không cho điểm cao đối với những bài chỉ nêu chung chung, sáo rỗng
5 Cần trừ điểm đối với những lỗi về hành văn, ngữ pháp và chính tả
- HẾT -
Trang 7
- Họ và tên thí sinh: – Số báo danh :
I ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích:
Tuổi trẻ thường có thái độ thách thức với hiện trạng và máu phiêu lưu muốn làm thử tất cả những điều mà chưa ai làm được Đó là cái đáng quý của tuổi trẻ, là căn
nguyên của tính xốc vác, sôi nổi
Tuổi trẻ không biết sợ thất bại, những ai sợ thất bại và hài lòng với hiện trạng là những người đã mất đi sức trẻ dù họ chưa bao nhiêu tuổi đời Những ai có tác phong trẻ
trung, đầy tinh thần thách thức và mạo hiểm nhắm tới tương lai thì bất luận ở lứa tuổi
nào cũng vẫn còn trẻ trung Trái lại những ai cầu an không dám thử sức, hoài cổ, không
còn tìm thấy thú vị gì trong đời thì không thể gọi là trẻ được, những người này ngay chỉ
nhìn bề ngoài chúng ta đã có thể nhận thấy những bản chất tuổi trẻ của họ đã bị "lão
tính lấn át”
(Kim woo choong – Thế giới quả là rộng lớn
và có rất nhiều việc phải làm, NXB VHTT, 2010, tr.186)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích
Câu 2: Theo đoạn trích, đâu là căn nguyên của tính xốc vác, sôi nổi?
Câu 3: Anh/chị hiểu như thế nào về ý kiến “Những ai có tác phong trẻ trung, đầy tinh
thần thách thức và mạo hiểm nhắm tới tương lai thì bất luận ở lứa tuổi nào cũng vẫn còn
trẻ trung”?
Câu 4: Thông điệp nào của đoạn trích có ý nghĩa nhất với anh/chị?
II LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Anh/Chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ của bản thân
về sự cần thiết phải có tinh thần chủ động trong cuộc sống
Câu 2 (5,0 điểm)
Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ sau:
Ta đi ta nhớ những ngày Mình đây ta đó, đắng cay ngọt bùi
Thương nhau, chia củ sắn lùi Bát cơm sẻ nửa, chăn sui đắp cùng
Nhớ người mẹ nắng cháy lưng Địu con lên rẫy bẻ từng bắp ngô
(Trích Việt Bắc – Tố Hữu, Ngữ văn 12, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018, tr.111)
_ Hết _
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Trang 8
(Đáp án và hướng dẫn chấm gồm 03 trang)
I ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Hướng dẫn chấm:
- HS trả lời như đáp án: 0,75 điểm
- HS không trả lời đúng phương thức nghị luận: không cho điểm
0,75
2 Căn nguyên của tính xốc vác, sôi nổi là: thái độ thách thức đối với hiện trạng và
máu phiêu lưu muốn làm thử tất cả những điều mà chưa ai làm được
Hướng dẫn chấm:
- HS trả lời như đáp án: 0,75 điểm
- HS trả lời sai hoặc không trả lời : không cho điểm
0,75
nhắm tới tương lai thì bất luận ở lứa tuổi nào cũng vẫn còn trẻ trung” được hiểu
là:
+ Người có tác phong trẻ trung, dám mạo hiểm và luôn hướng tới tương lai là
người trẻ trung
+ Trẻ trung không phải do tuổi tác mà ở tác phong và tinh thần
Hướng dẫn chấm:
- HS nêu được 2 ý: 1,0 điểm
- HS nêu được 1 ý: 0,5 điểm
1,0
4 HS rút ra một thông điệp có ý nghĩa nhất đối với bản thân Có thể theo một vài
gợi ý sau:
+ Là tuổi trẻ thì không nên chỉ hài lòng với hiện trạng
+ Luôn giữ cho mình sức trẻ dù ở bất kì lứa tuổi nào
…
Hướng dẫn chấm:
- HS trình bày thuyết phục: 0,5đ
- HS trình bày chưa thuyết phục: 0.25đ
0,5
II LÀM VĂN (7.0 điểm)
a Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn
HS có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp,
móc xích hoặc song hành Đảm bảo số lượng chữ phù hợp với yêu cầu (khoảng
150 chữ), không quá dài hoặc quá ngắn
0,25
b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: sự cần thiết phải có tinh thần chủ động
trong cuộc sống
0,25
c Triển khai vấn đề nghị luận
HS lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo
nhiều cách nhưng phải làm rõ được vấn đề cần nghị luận Có thể theo hướng
0,75
Trang 9
trong thử thách, đứng dậy từ vấp ngã; phát huy được thế mạnh của bản thân,
luôn là chính mình… Chủ động trái ngược với bị động, song cũng không phải là
sự bảo thủ, cố chấp…
Hướng dẫn chấm:
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; dẫn chứng tiêu biểu, phù hợp;
kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và dẫn chứng (0,75đ)
- Lập luận chưa chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng nhưng không có dẫn chứng
hoặc dẫn chứng không tiêu biểu (0,5đ)
- Lập luận không chặt chẽ, thiếu thuyết phục: lí lẽ không xác đáng, không liên
quan mật thiết đến vấn đề nghị luận, không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng
không phù hợp (0,25đ)
* Lưu ý: HS có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với
chuẩn mực đạo đức và pháp luật
d Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt
Hướng dẫn chấm:
Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp 0,25
e Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ
Hướng dẫn chấm: HS huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản thân khi
bàn luận; có cái nhìn riêng, mới mẻ về vấn đề; có sáng tạo trong diễn đạt, lập
luận, làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh, đoạn văn giàu sức thuyết phục
- Đáp ứng được 02 yêu cầu trở lên: 0,5đ
- Đáp ứng được 01 yêu cầu: 0,25đ
0,5
a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận:
Mở bài nêu được vấn đề; Thân bài triển khai được vấn đề gồm nhiều ý/ đoạn
văn; Kết bài khái quát được vấn đề
0,25
b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Nỗi nhớ sâu sắc của người ra đi với con
người Việt Bắc và cuộc sống sinh hoạt thời kháng chiến
Hướng dẫn chấm:
- HS xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,5đ
- HS xác định chưa đầy đủ vấn đề cần nghị luận: 0,25đ
0,5
c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập
luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng, đảm bảo được các yêu cầu sau
đây:
* Giới thiệu khái quát tác giả Tố Hữu, bài thơ Việt Bắc, đoạn trích và vấn đề
cần nghị luận
* Cảm nhận về đoạn thơ
- Về nội dung:
+ Bốn câu đầu: tái hiện hình ảnh chân thực về đời sống kháng chiến gian nan,
cực khổ nhưng nghĩa tình sâu nặng, cảm động: chia củ sắn lùi, bát cơm sẻ nửa,
chăn sui đắp cùng
+ Hai câu tiếp: là hình ảnh người mẹ, kết tinh hình ảnh con người và cuộc sống
kháng chiến: Con người Việt Bắc lam lũ, tần tảo, chịu thương chịu khó, nhưng
tấm lòng hi sinh thầm lặng, chắt chiu tất cả cho cách mạng, vì cán bộ: Nắng
cháy lưng – địu con lên rẫy bẻ từng bắp ngô
0,5 2,5
Trang 10
điệu
Hướng dẫn chấm:
- HS cảm nhận và phân tích đầy đủ, sâu sắc: 2,0đ – 2,5đ
- HS cảm nhận và phân tích chưa thật đầy đủ, sâu sắc: 1,0đ – 1,75đ
- HS cảm nhận và phân tích chung chung: 0,25đ – 0,75đ
* Đánh giá:
+ Đoạn thơ thể hiện vẻ đẹp của con người Việt Bắc: cần cù, chịu thương chịu
khó; giàu ân tình, ân nghĩa với Cách mạng, hết lòng vì kháng chiến
+ Đoạn thơ góp phần thể hiện cảm hứng chủ đạo của bài thơ cũng như làm rõ
hơn phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu
Hướng dẫn chấm:
- HS đánh giá được 2 ý: 0,5đ
- HS đánh giá được 1 ý: 0,25đ
0,5
d Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt
Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp
0,25
e Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ
Hướng dẫn chấm: HS biết vận dụng lí luận văn học trong quá trình phân tích,
đánh giá; biết so sánh với các đoạn trích khác trong bài “Việt Bắc” hoặc các
tác phẩm khác để làm nổi bật vấn đề nghị luận; biết liên hệ vấn đề nghị luận với
thực tiến đời sống; văn viết giàu hình ảnh, cảm xúc
- Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5đ
- Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25đ
0,5
- Hết -