SỞ GD&ĐT BẮC GIANG TRƯỜNG THPT SƠN ĐỘNG SỐ 3 (Đề minh họa gồm có 03 trang) ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2021 2022 Môn GDCD – Lớp 12 Thời gian làm bài 45 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi[.]
Trang 1SỞ GD&ĐT BẮC GIANG
TRƯỜNG THPT SƠN ĐỘNG SỐ 3
(Đề minh họa gồm có 03 trang)
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2021-2022 Môn:GDCD – Lớp: 12
Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề
Mã đề thi: 125
Họ và tên học sinh:……….Lớp:………
I PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 7.5 Điểm)
Câu 1: Công dân vi phạm với tính chất và mức độ như nhau đều bị xử lí như nhau là thể hiện công dân
bình đẳng?
A Về trách nhiệm pháp lí B Về thực hiện pháp luật
C Về quyền và nghĩa vụ D Về trách nhiệm trước tòa án
Câu 2: Dựa vào đặc trưng cơ bản nào của pháp luật để phân biệt sự khác nhau giữa pháp luật với quy phạm đạo đức?
A Tính quy phạm phổ biến B Tính xác định chặt chẽ về mặt nội dung
C Tính quyền lực, bắt buộc chung D Tính xác định chặt chẽ về hình thức
Câu 3: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về vai trò của pháp luật?
A Nhà nước quản lí xã hội chủ yếu bằng pháp luật
B.Pháp luật là phương tiện duy nhất để nhà nước quản lí xã hội
C Pháp luật được đảm bảo bằng sức mạnh của nhà nước
D Quản lí xã hội bằng pháp luật đảm bảo tính công bằng, dân chủ
Câu 4: Các tổ chức cá nhân thực hiện nghĩa vụ của mình, làm những gì mà pháp luật quy định phải làm
là?
A Thi hành pháp luật B Sử dụng pháp luật
C Ap dụng pháp luật D Tuân thủ pháp luật
Câu 5: Hiến pháp của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định tự do kinh doanh
theo quy định của pháp luật là?
A Nghĩa vụ của công dân B Quyền của công dân
C Trách nhiệm của công dân D Quyền và nghĩa vụ của công dân
Câu 6: Ông K bán rau tại chợ, hằng tháng ông K đều nộp thuế theo quy định Việc làm của ông K thuộc
nội dung nào của quyền bình đẳng trong kinh doanh
A Bình đẳng về nghĩa vụ trong kinh doanh
B Bình đẳng về quyền lựa chọn hình thức kinh doanh
C Bình đẳng về quyền tự chủ đăng kí kinh doanh
D Bình đẳng về quyền chủ động mở rộng quy mô
Câu 7: Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ?
A Không phân biệt điều kiện làm việc
B Được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc
C Có cơ hội tiếp cận việc làm như nhau
D Có tiêu chuẩn và độ tuổi tuyển dụng như nhau
Câu 8: Công dân dù làm việc gì, khi vi phạm pháp luật đều bị xử lí theo quy định là?
A Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ
B Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí
C Công dân bình đẳng về kinh tế
D Công dân bình đẳng về chính trị
Câu 9: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức?
A Một số quy phạm pháp luật bắt nguồn từ đạo đức
B Pháp luật tiến bộ sẽ tác động tích cực đến đạo đức
C Đạo đức tiến bộ sẽ tác động tích cực đến pháp luật
D Pháp luật tiến bộ thì đạo đức xuống cấp
Câu 10: Bản chất xã hội của pháp luật phản ánh?
A Nhu cầu của một bộ phận nhân dân trong xã hội
Trang 2B Nhu cầu của dân nghèo trong xã hội
C Nghĩa vụ của một bộ phận nhân dân trong xã hội
D Nhu cầu, lợi ích của các tầng lớp, giai cấp trong xã hội
Câu 11: Sau thời gian nghỉ thai sản, chị T đến công ty làm việc thì nhận được quyết định chấm dứt hợp
đồng lao động của giám đốc công ty Trong trường hợp này, giám đốc công ty đã:
A Vi phạm quyền bình đẳng trong tự do sử dụng sức lao động
B Vi phạm quyền tự do lựa chọn việc làm
C Vi phạm giao kết hợp đồng lao động
D Vi phạm quyền bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ
Câu 12: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ra quyết định về việc luân chuyển một số cán bộ từ các sở về tăng
cường cho Uỷ ban nhân dân các huyện miền núi Trong trường hợp này, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh đã:
A Sử dụng pháp luật B Thi hành pháp luật
C Tuân thủ pháp luật D Áp dụng pháp luật
Câu 13: Hình thức xử phạt nào sau đây không đúng khi cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính?
C Tịch thu tang vật vi phạm D Cảnh cáo
Câu 14: Ông G vượt đèn đỏ Vậy ông G không thực hiện hình thức thực hiện pháp luật nào?
A Áp dụng pháp luật B Tuân thủ pháp luật
C Thi hành pháp luật D Sử dụng pháp luật
Câu 15: Bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động được thể hiện qua:
A Thỏa thuận lao động B Hợp đồng lao động
C Việc sử dụng lao động D Quyền được lao động
Câu 16: Văn bản pháp luật phải chính xác, dễ hiểu để người dân bình thường cũng có thể hiểu được là
đặc trưng nào sau đây của pháp luật?
A Tính cưỡng chế B Tính quyền lực bắt buộc chung
C Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức D Tính quy phạm phổ biến
Câu 17: Hoạt động có mục đích làm cho các quy định của pháp luật đi vào đời sống, trở hành những hành vi hợp pháp của các cá nhân tổ chức là?
A Tuân thủ pháp luật B Thi hành pháp luật
C Áp dụng pháp luật D Thực hiện pháp luật
Câu 18: Khi nào công dân bị xem xét về độ tuổi, trạng thái tâm lí, lỗi, mức độ hành khẩn, mục đích, hậu
quả của hành vi?
A Khi tham gia pháp luật B Khi làm nhân chứng
C Khi vi phạm pháp luật D Khi thực hiện pháp luật
Câu 19: Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới
A Các quy tắc quản lý nhà nước
B Các quan hệ lao động
C Các quan hệ công vụ nhà nước
D Các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân
Câu 20: N bắt trộm gà bị công an xử phạt hành chính là thể hiện đặc trưng nào của pháp luật?
A Tính quyền lực, bắt buộc chung B Tính quy phạm phổ biến
C Tính cưỡng chế D Tính xác định chặt chẽ về hình thức
Câu 21 Nội dung nào sau đây không phải là quyền bình đẳng trong kinh doanh?
A Quyền tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh
B Quyền tự chủ đăng kí kinh doanh theo quy định pháp luật
C Quyền chủ động mở rộng quy mô và ngành nghề
D Quyền tự do lựa chọn, tìm kiếm việc làm
Câu 22: Ý nào sau đây không thuộc nội dung bình đẳng trong lao động?
A Bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động
B Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động
C Bình đẳng giữa những người sử dụng lao động
D Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ
Câu 23: Trường hợp nào dưới đây thuộc hình thức áp dụng pháp luật?
Trang 3A Cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ
B Cá nhân, tổ chức làm những việc pháp luật cho phép
C Cá nhân, tổ chức làm những việc pháp luật quy định phải làm
D Cá nhân, tổ chức không làm những việc pháp luật cấm
Câu 24: Trong cùng một điều kiện như nhau, nhưng mức độ sử dụng quyền và nghĩa vụ của công dân phụ thuộc vào?
A Năng lực, điều kiện, nhu cầu của mỗi người
B Khả năng, điều kiện, hoàn cảnh mỗi người
C Điều kiện, khả năng, ý thức của mỗi người
D Khả năng và hoàn cảnh, trách nhiệm của mỗi người
Câu 25: Bình đẳng trong kinh doanh có nghĩa là:
A Bất cứ ai cũng có thể tham gia vào quá trình kinh doanh nếu muốn
B Bất cứ ai cũng có quyền mua – bán hàng hóa mà không cần xin phép
C Khi tham gia vào các quan hệ kinh tế, công dân đều bình đẳng theo quy định của pháp luật
D Mọi hoạt động kinh tế phát sinh lợi nhuận đều phải xin giấy phép
II PHẦN TỰ LUẬN (2.5 điểm)
Câu 1 (1,5 điểm).Tình huống “Trên đường đến cơ quan, do sử dụng điện thoại khi đang lái xe mô tô,
anh H đã va chạm với xe đạp điện của chị M đang dừng chờ đèn đỏ khiến chị M ngã gãy tay Đang cùng
vợ là bà S bán hàng rong dưới lòng đường gần đó, ông K đến giúp đỡ chị M và cố tình đẩy đổ xe máy của anh H làm gương xe bị vỡ”
a Trong tình huống trên, những ai vừa phải chịu trách nhiệm hành chính và phải chịu trách nhiệm dân sự? Hành vi được thể hiện cụ thể như thế nào?
b) Để đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông, em cần phải làm gì?
Câu 2 (1,0 điểm) Hãy nêu nội dung bình đẳng giữa vợ và chồng được thể hiện trong quan hệ nhân thân và
quan hệ tài sản?
……… HẾT………