BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP CẤN VĂN NGUYÊN NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG DU LỊCH VỚI CÁC SẢN PHẨM TỪ RỪNG TẠI VƢỜN QUỐC GIA BA VÌ, HUYỆN BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
CẤN VĂN NGUYÊN
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG DU LỊCH VỚI CÁC SẢN PHẨM TỪ RỪNG TẠI VƯỜN QUỐC GIA BA VÌ,
HUYỆN BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHUYÊN NGHÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ: 8440301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC GS.TS VƯƠNG VĂN QUỲNH
Hà Nội, 2019
Trang 2i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết quả đánh giá luận văn của Hội đồng khoa học
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Người cam đoan
(Tác giả ký và ghi rõ họ tên)
Cấn Văn Nguyên
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình đào tạo Cao học Lâm nghiệp khoá học 2016 -
2018, được sự đồng ý của Khoa sau đại học - Trường Đại học Lâm nghiệp, tôi
tiến hành thực hiện nghiên cứu đề tài tốt nghiệp: "Nghiên cứu đánh giá tiềm năng du lịch với các sản phẩm từ rừng tại Vườn Quốc gia Ba Vì, huyện Ba
Vì, thành phố Hà Nội"
Để có được luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban Giám hiệu, các thầy cô trong Khoa đào tạo sau đại học, các thầy cô giáo trực tiếp giảng dạy đã tạo điều kiện giúp đỡ, động viên tôi hoàn thành luận văn này Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới GS.TS Vương Văn Quỳnh đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo giúp đỡ tôi hoàn thành bản luận văn này Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Hải Hòa đã hướng dẫn, góp ý để hoàn thành luận văn
Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình, tạo điều kiện của Ban lãnh đạo các cơ quan đơn vị và các cán bộ, các đồng chí, đồng nghiệp, bạn
bè và người thân đã tạo mọi kiện thuận lợi để giúp đỡ tôi hoàn thành được bản luận văn này
Mặc dù bản thân đã nỗ lực nhưng do hạn chế về nhiều mặt nên luận văn này khó tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp và xin chân thành tiếp thu mọi ý kiến đóng góp
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Học viên
Cấn Văn Nguyên
Trang 4iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH ix
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Tổng quan về du lịch sinh thái 3
1.1.1 Khái niệm về du lịch sinh thái 3
1.1.2 Khái niệm về tài nguyên du lịch 4
1.1.3 Đặc trưng của du lịch sinh thái 5
1.1.4 Điều kiện cần thiết để phát triển du lịch sinh thái 7
1.1.5 Phát triển du lịch sinh thái 8
1.2 Du sinh thái trên Thế giới 9
1.3 Du lịch sinh thái tại Việt Nam 13
1.4 Hoạt động DLST tại VQG Ba Vì, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội 15
Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 21
2.1.1 Mục tiêu chung 21
2.1.2 Mục tiêu cụ thể 21
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài 21
2.3 Nội dung nghiên cứu 21
2.3.1 Đánh giá tiềm năng khai thác tài nguyên rừng phục vụ nhu cầu du khách tại VQG Ba Vì, huyện Ba Vì, TP Hà Nội 21
2.3.2 Đánh giá thực trạng khai thác các sản phẩm du lịch từ rừng tại VQG Ba Vì, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội 22
2.3.3 Định hướng giải pháp khai thác bền vững các sản phẩm du lịch từ rừng ở VQG Ba Vì, TP Hà Nội 22
Trang 52.4 Phương pháp nghiên cứu 22
2.4.1 Phương pháp tiếp cận 22
2.4.2 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu 24
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27
3.1 Đánh giá tiềm năng khai thác tài nguyên rừng phục vụ nhu cầu du khách tại VQG Ba Vì, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội 27
3.1.1 Đặc điểm hệ sinh thái VQG Ba Vì, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội 27
3.1.2 Tiềm năng khai thác các loài động thực vật làm thực phẩm – thuốc chữa bệnh - nguyên liệu hàng thủ công mỹ nghệ 28
3.1.3 Tiềm năng nhân văn cho sự phát triển du lịch tại VQG Ba Vì 50
3.1.4 Tiềm năng du lịch từ sản phẩm du lịch sinh hoạt cộng đồng 52
3.1.5 Tiềm năng khai thác các cảnh quan rừng thỏa mãn nhu cầu thưởng ngoạn53 3.1.6 Tiềm năng khai thác kiến thức bản địa liên quan để thỏa mãn nhu cầu trải nghiệm nghề rừng 56
3.2 Đánh giá thực trạng khai thác các sản phẩm du lịch từ rừng 57
3.2.1 Mục đích của khách du lịch đến với VQG Ba Vì 57
3.2.2 Đánh giá mức độ hài lòng của khách du lịch về hoạt động du lịch tại VQG Ba Vì – Hà Nội 60
3.2.3 Các hoạt động du lịch sinh thái tại VQG Ba Vì 62
3.2.4 Các nguyên tắc chỉ đạo hoạt động du lịch ở VQG Ba Vì 65
3.2.5 Những thuận lợi trong hoạt động phát triển du lịch và khai thác bền vững sản phẩm từ rừng 69
3.2.6 Những khó khăn trong hoạt động phát triển du lịch và khai thác bền vững các sản phẩm từ rừng 72
3.3 Định hướng giải pháp khai thác bền vững các sản phẩm du lịch từ rừng 75
3.3.1 Giải pháp xây dựng cơ chế chính sách, tổ chức hoàn thiện bộ máy hoạt động quản lý 75
3.3.2 Cải thiện xây dựng cơ sở hạ tầng và vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch 76
3.3.3 Giải pháp bảo tồn các nguồn tài nguyên, đảm bảo lợi ích kinh tế, xã hội cho cộng đồng dân cư 77
Trang 6v
3.3.4 Giải pháp bảo tồn các loài động, thực vật hoang dã và cảnh quan sinh thái 78 3.3.5 Giải pháp nghiên cứu thị trường, tiếp thị và quảng bá hình ảnh du lịch và các sản phẩm du lịch tại VQG Ba Vì 79 3.3.6 Giải pháp về nguồn nhân lực 80 3.3.7 Giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm và các chương trình du lịch của VQG Ba Vì 84 3.3.8 Giải pháp tuyên truyền nâng cao nhận thức và khuyến khích cộng đồng tham gia 86
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 88 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC VIẾT TẮT
Trang 8vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Thống kê số lượt khách du lịch đến thăm VQG Ba Vì từ năm 2012 -
2017 17
Bảng 3.1 Danh lục một số loài thực vật cho thực phẩm từ rừngtại VQG Ba Vì 30
Bảng 3.2 Sản lượng các loài thực phẩm từ rừng tính trung bình một hecta một năm (kg/ha/năm) 33
Bảng 3.3 Giá trị thực phẩm từ hệ sinh thái rừng phục phục vụ du lịch (1000đ/ha/năm) 34
Bảng 3.4 Các loài thực vật làm dược liệu được khai thác nhiều nhất ở VQG Ba Vì36 Bảng 3.5 Sản lượng bình quân của dược liệu và nguyên liệu hàng thủ công mỹ nghệ (kg/ha/năm) 40
Bảng 3.6 Giá trị dược liệu và nguyên liệu hàng thủ công mỹ nghệ (1000đ/ha/năm)41 Bảng 3.7 Lượng sử dụng trung bình của khách du lịch với các sản phẩm 42
(Kg/người) 42
Bảng 3.8 Lượng sử dụng trung bình của du khách đối với từng nhóm đối tượng phỏng vấn (kg/người) 43
Bảng 3.9 Lượng sử dụng sản phẩm từ rừng trung bình người 43
Bảng 3.10 Số khách du lịch được đáp ứng nhu cầu thực phẩm từ rừng 44
Bảng 3.11 Danh lục một số loài động vật cho thực phẩm rừng tại VQG Ba Vì 46
Bảng 3.12 Sản lượng các loại thực phẩm từ động vật trung bình một hecta một năm (kg/ha/năm) 47
Bảng 3.13 Giá trị thực phẩm từ động vật rừng trung bình phục vụ du lịch (1000đ/ha/năm) 47
Bảng 3.14 Lượng sử dụng trung bình của khách du lịch với các sản phẩm động vật từ rừng (Kg/người) 48
Trang 9Bảng 3.15 Lượng sử dụng trung bình của du khách đối với từng nhóm đối tượng phỏng vấn (kg/người) 49 Bảng 3.16 Lượng sử dụng sản phẩm động vật từ rừng trung bình người 49 Bảng 3.17 Số khách du lịch được đáp ứng nhu cầu thực phẩm động vật từ rừng (người/ha/năm) 49 Bảng 3.18 Thống kê mục đích của du khách đến với VQG Ba Vì 57 Bảng 3.19 Mức độ hài lòng của khách du lịch về VQG Ba Vì 60
Trang 10ix
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Lượng du khách do VQG Ba Vì quản lý 17
Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức Vườn Quốc Gia Ba Vì 18
Hình 3.1 Hoa chuối hột (dùng làm nộm, nấu canh; chữa táo bón) 31
Hình 3.2 Rau dớn (nấu canh; mát gan, lợi tiểu) 31
Hình 3.3 Rau đắng cảy (nấu canh; chữa bệnh huyết áp) 31
Hình 3.4 Rau tòm bóp (thanh nhiệt, tiêu đờm) 32
Hình 3.5 Măng rừng 32
Hình 3.6 Quả trám 32
Hình 3.7 Cây Xạ đen (Celastrus hindsii) 37
Hình 3.8 Cây Bách Bộ (Stemona tuberosa) 37
Hình 3.9 Cây Bạch Chỉ (Angelica dahurica) 38
Hình 3.10 Cây Bạch Truật (Atractylodes macrocephala) 38
Hình 3.11 Cây cam thảo (Glycyrrhiza uralensis) 39
Hình 3.12 Cây Câu Đằng (Uncaria rynchophylla) 39
Hình 3.13 Một số sản phẩm cung cấp thực phẩm cho du lịch từ động vật tại VQG46 Hình 3.14 Cây bách Xanh tại độ cao 1200m 55
Hình 3.15 Cây Trường Vân ở độ cao 1100m 55
Hình 3.16 Mục đích của khách du lịch đến VQG Ba Vì 58
Hình 3.17 Sơ đồ du lịch tại khu vực VQG Ba Vì 64
Hình 3.18 Sơ đồ du lịch tại khu vực đền thờ Bác Hồ và đỉnh Tản Viên 65
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Sự phát triển của khoa học công nghệ và xu hướng toàn cầu hoá, hoà bình hợp tác cùng sự phát triển kinh tế đã nâng cao chất lượng cuộc sống của con người, tạo điều kiện thụân lợi cho du lịch trở thành một hoạt động phổ biến với
ý nghĩa là sự giải trí, thư giãn và hơn hết là một phương thuốc công hiệu giúp con người tránh khỏi được những căng thẳng của cuộc sống hiện đại Dưới tác động của chính sách phát triển kinh tế, hội nhập với thế giới của Đảng và Nhà nước, sự ổn định của chế độ chính trị cùng tiềm năng du lịch phong phú đã tạo
ra những điều kiện thuận lợi thúc đẩy ngành du lịch Việt Nam phát triển Và trong những năm gần đây ngành du lịch đã có những bước phát triển mạnh mẽ, mang tính chất bùng nổ, nó đã trở thành một trong những ngành quan trọng của nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam Tại các địa phương có tài nguyên được khai thác phục vụ du lịch, sự phát triển du lịch đem lại nhiều tác động tích cực như tăng thu ngân sách, tạo công ăn việc làm cho người dân địa phương, tạo ra nguồn thu ngoại tệ góp phần tăng trưởng kinh tế… từ đó có điều kiện giải quyết các vấn đề tiêu cực trong xã hội Hoạt động du lịch còn là chất xúc tác cho việc phát triển nhiều ngành kinh tế như giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, các ngành nghề thủ công truyền thống…cơ sở hạ tầng như giao thông, các công trình công cộng, hệ thống cấp thoát nước, cung cấp điện,
xử lý rác thải được nâng cấp, xây dựng cùng với sự phát triển của du lịch
Huyện Ba Vì - TP Hà Nội là một nơi giàu tiềm năng du lịch, với hệ thống các giá trị tài nguyên tự nhiên và nhân văn phong phú Trước hết là sự đa dạng sinh học với Vườn Quốc gia (VQG) Ba Vì, nơi tập trung hàng trăm loài động thực vật quý hiếm; hồ Suối Hai với diện tích lớn cùng một quần thể sinh thái khá đa dạng; với những khu du lịch nghỉ mát nổi tiếng như khu du lịch Ao Vua, khu du lịch Khoang Xanh – Suối Tiên, khu du lịch Đầm Long… Đây còn
là khu vực có nền văn hoá lâu đời, với nhiều giá trị tài nguyên du lịch nhân văn
Trang 122
như Đình Tây Đằng, Đình Chu Quyến, khu di tích K9 Đá Chông… Với truyền thuyết Sơn Tinh – Thuỷ Tinh, những nét văn hoá độc đáo của các dân tộc cùng các giá trị tài nguyên đó đã tạo ra sức hấp dẫn riêng của Ba Vì đối với du khách Như vậy, có thể thấy rằng Ba Vì là nơi có tiềm năng to lớn để phát triển du lịch,
và hoàn toàn có thể đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, đem lại hiệu quả kinh tế cao cho vùng nói riêng và cho đất nước nói chung Nhưng thực tế chưa được như vậy
Trong thời gian qua, hoạt động du lịch tại Ba Vì tuy cũng đã có những bước phát triển nhất định, song việc khai thác tài nguyên vẫn chưa đạt hiệu quả cao, hoat động du lịch phát triển còn trì trệ, chưa tương xứng với tiềm năng to lớn của vùng, và phía sau của sự phát triển còn tiềm ẩn những nguy cơ phá huỷ môi trường sinh thái, nhân văn… Ngày 01/08/2008 Ba Vì (tỉnh Hà Tây cũ) đã chính thức sát nhập vào thủ đô Hà Nội Ba Vì cách trung tâm thành phố Hà Nội chừng 70 km, có thể nói là một khoảng cách rất thuận lợi cho phát triển du lịch – đặc biệt là du lịch cuối tuần Việc khai thác các sản phẩm từ rừng phục vụ phát triển du lịch là một trong những hướng phát triển du lịch hiện nay trên thế giới
và Việt Nam Huyện Ba Vì với diện tích lớn với nhiều sinh cảnh khác nhau có tiềm năng lớn để phát triển đa dạng các hình thức du lịch có sự khai thác sản phẩm từ rừng Với mục đích đánh giá tiềm năng để phát triển du lịch của Ba Vì,
chúng tôi đã thực hiện đề tài: "Nghiên cứu đánh giá tiềm năng du lịch với các sản phẩm từ rừng tại VQG Ba Vì, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội"
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan về du lịch sinh thái
1.1.1 Khái niệm về du lịch sinh thái
Từ những năm đầu thế kỷ XIX, khái niệm du lịch sinh thái (DLST) xuất hiện với hàm ý mọi hoạt động du lịch có liên quan đến thiên nhiên như tắm biển, nghỉ mát, leo núi, đều gọi là du lịch sinh thái Đến nay, khái niệm du lịch sinh thái đã có sự phát triển với hàng chục kiểu khác nhau
Năm 1987, một định nghĩa hoàn chỉnh về du lịch sinh thái đã được Hector Ceballos - Lascurain lần đầu tiên đưa ra: Du lịch sinh thái là du lịch đến những khu vực tự nhiên còn ít bị thay đổi với những mục đích đặc biệt như: Nghiên cứu, tham quan với ý thức trân trọng thế giới hoang dã và những giá trị văn hóa được chấm phá (Bộ KHCN&MT, 2002)
Theo Hiệp hội DLST Hoa Kỳ năm 1998: DLST là du lịch có mục đích với các khu tự nhiên, hiểu biết về lịch sử văn hóa và lịch sử tự nhiên của môi trường, không làm biến đổi tình trạng của hệ sinh thái, đồng thời ta có cơ hội để phát triển kinh tế, bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên và lợi ích tài chính cho cộng đồng địa phương
Tổ chức bảo tổn thiên nhiên Quốc tế (IUCN) đã định nghĩa: "Du lịch sinh thái là loại hình du lịch và tham quan có trách nhiệm với môi trường tại những vùng còn tương đối nguyên sơ để thưỏng thức và hiểu biết thiên nhiêncó hỗ trợ đối với bảo tồn, giảm thiểu tác động từ khách du lịch, đóng góp tích cực cho sự phát triển kinh tế- xã hội của nhãn dân địa phương
Ở Việt Nam, tại cuộc hội thảo quốc gia bàn về: Xây dựng chiến lược phát triển du lịch sinh thái ở Việt Nam từ ngày 7 - 9/8/1999 Tổng cục Du lịch Việt Nam, ESCAP, WWF, IUCN đã đưa ra định nghĩa về DLST ở Việt Nam theo đó:
Trang 144
DLST là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa, gắn với môi trường, có đóng góp nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững, với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương (Nguyễn Đức Hậu, 2007)
Tuy các khái niệm về DLST còn khác nhau về cách diễn đạt và ngôn ngữ thể hiện Nhưng có sự thống nhất cao về những đặc điểm cơ bản sau đây:
Thứ nhất, DLST bao gồm tất cả các loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên, trong đó mục đích chính của khách du lịch là tham quan tìm hiểu khám phá những giá trị văn hóa truyền thống ở các khu du lịch
Thứ hai, DLST bao gồm những hoạt động giáo dục, tuyên truyền về môi trường sinh thái
Thứ ba, DLST hạn chế tối đa những tác động tiêu cực đến môi trường, văn hóa, xã hội
Thứ tư, DLST hỗ trợ cho hoạt động bảo tồn tự nhiên thông qua việc tạo ra lợi ích kinh tế, tạo việc làm và thu nhập cho cộng đồng dân cư, nâng cao nhận thức, hiểu biết về bảo tồn đa dạng sinh học và các giá trị tự nhiên khác cho du lịch và người dân bản địa
1.1.2 Khái niệm về tài nguyên du lịch
Theo Luật du lịch năm 2005 của Quốc hội Nước cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam: Tài nguyên du lịch là cơ sở để phát triển ngành du lịch Đó là
cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử – văn hoá, công trình lao động sáng tạo của con người và các giá trị nhân văn khác có thể được sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch
Theo Luật Du lịch 2017, tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu
tố tự nhiên và các giá trị văn hóa làm cơ sở để hình thành sản phẩm du lịch, khu
du lịch, điểm du lịch, nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch
* Khái niệm sản phẩm du lịch sinh thái: là tập hợp các dịch vụ trên cơ sở khai thác giá trị tài nguyên du lịch sinh thái để thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch