1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luận văn thạc sĩ khoa học môi trường đánh giá thực trạng nguồn thải và công tác quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện văn chấn, tỉnh yến bái giai đoạn 2016 2019

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá thực trạng nguồn thải và công tác quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016 - 2019
Tác giả Nguyễn Thị Minh Nguyệt
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Lợi
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm – Đại Học Thái Nguyên
Chuyên ngành Khoa học môi trường
Thể loại Luận văn thạc sĩ khoa học môi trường
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 666,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http //lrc tnu edu vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN THỊ MINH NGUYỆT ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NGUỒN THẢI VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ,[.]

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM -

NGUYỄN THỊ MINH NGUYỆT

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NGUỒN THẢI VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI HUYỆN VĂN CHẤN, TỈNH YẾN BÁI

GIAI ĐOẠN 2016 -2019

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Thái Nguyên, năm 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM -

NGUYỄN THỊ MINH NGUYỆT

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NGUỒN THẢI VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI HUYỆN VĂN CHẤN, TỈNH YẾN BÁI

GIAI ĐOẠN 2016 -2019

Chuyên ngành: Khoa học môi trường

Mã số: 8.44.03.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Lợi

Thái Nguyên, năm 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố

trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được ghi rõ nguồn gốc

Thái nguyên, ngày tháng năm 2020

Học viên

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành báo cáo này, tôi xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện để tôi có cơ hội được học tập và nghiên cứu tại Trường

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến quý thầy cô khoa Môi trường, Phòng Quản lý đào tạo sau đại học – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình truyền đạt kiến thức, hướng dẫn, tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến cô giáo

TS.Nguyễn Thị Lợi người đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong quá trình

thực hiện và hoàn thành luận văn

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các cán bộ UBND huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái; phòng Tài nguyên môi trường huyện Văn Chấn đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hỗ trợ thu thập các tài liệu phục vụ cho luận văn

Cuối cùng, tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, người thân và các anh chị em bạn bè đồng nghiệp đã luôn ủng hộ, động viên và giúp

đỡ cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2020

Tác giả

Nguyễn Thị Minh Nguyệt

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC HÌNH vi

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài 2

3 Ý nghĩa của đề tài 2

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài 4

1.1.1 Cơ sở khoa học 4

1.1.2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về CTRSH 8

1.2 Tình hình quản lý CTRSH trên Thế giới và ở Việt Nam 14

1.2.1 Tình hình quản lý chất thải trên thế giới 14

1.2.2 Tình hình phát sinh CTRSH tại Việt Nam 20

1.5.2 Công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại tỉnh Yên Bái 25

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 40

2.3 Nội dung nghiên cứu 40

2.4 Phương pháp nghiên cứu 40

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 40

2.4.2 Phương pháp chọn điểm điều tra 41

2.4.3 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp 42

2.4.4 Phương pháp dự báo khối lượng CTRSH phát sinh trong tương lai 44

Trang 6

2.4.5 Phương pháp phân tích và sử lý số liệu 45

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 46

3.1 Kết quả điều tra, đánh giá sơ lược về thực trạng môi trường huyện Văn Chấn 46

3.1.1.Vị trí địa lý của địa bàn nghiên cứu 46

3.1.2 Hiện trạng, diễn biễn các thành phần môi trường và các vấn đề môi trường 47

3.1.3 Tình hình, kết quả thực hiện công tác bảo vệ môi trường 48

3.2 Đánh giá thực trạng CTRSH trên địa bàn huyện Văn Chấn giai đoạn 2016 -2019 51

3.2.1 Thực trạng quản lý rác thải sinh hoạt tại huyện Văn Chấn 51

Hình 3.4 Sơ đồ quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Văn Chấn 52

3.2.2 Đánh giá thực trạng và công tác thu gom, xử lý CTRSH trên địa bàn huyện Văn Chấn 54

3.2.4 Kết quả điều tra, phân loại CTRSH 59

3.3 Điều tra, đánh giá thực trạng nhận thức của người dân về chất thải rắn sinh hoạt và ý thức bảo vệ môi trường 63

3.3.1 Kết quả điều tra, đánh giá tình hình thu gom, phân loại và xử lý CTRSH của người dân trên đọa bàn huyện Văn Chấn 63

3.4 Dự báo lượng CTRSH và đề xuất giải pháp về công tác quản lý CTRSH trên địa bàn huyện Văn Chấn 68

3.4.1 Dự báo lượng CTRSH giai đoạn 2020 – 2025 trên địa bàn huyện Văn Chấn 68

3.4.2 Đề xuất giải pháp quản lý CTRSH trên địa bàn huyện Văn Chấn 70

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75

1 Kết luận 75

2 Kiến nghị 76

TÀI LIỆU THAM KHẢO 77

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Thành phần chất thải sinh hoạt 6 Bảng 1.2: Phát sinh CTR đô thị ở một số nước Châu Á 16 Bảng 1.4: Hiện trạng phát sinh chất thải rắn toàn quốc 21 Bảng 1.7 Khối lượng CTRSH phát sinh trên địa bàn tỉnh Yên Bái

năm 2017 35 Bảng 3.1: Lượng CTRSH phát sinh trên địa bàn huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016 -2019 56 Bảng 3.2: Lượng CTRSH được thu gom và xử lý trên địa bàn huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016 -2019 57 Bảng 3.3: Kết quả điều tra về lượng CTRSH tại huyện Văn Chấn,

tỉnh Yên Bái 60 Bảng 3.4: Thành phần CTRSH tại huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái 62 Bảng 3.5: Kết quả điều tra,đánh giá tình hình thu gom và xử lý CTRSH tại huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái năm 2019 63 Bảng 3.6: Kết quả điều tra, khảo sát người dân về CTRSH và môi trường 66 Bảng 3.7: Dự báo lượng CTRSH phát sinh trên địa bàn huyện Văn Chấn giai đoạn 2020 -2025 69 Bảng 3.8: Kết quả dự kiến về thể tích lượng CTRSH phát sinh trong giai đoạn

2020 – 2050 tại huyện Văn Chấn 70

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1: Biểu đồ về lượng CTRSH phát sinh và được thu gom tại huyện Văn Chấn giai đoạn 2016 -2019 58 Hình 3.2: Kết quả điều tra về tình hình phân loại rác tại các hộ gia đình ở huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái 64 Hình 3.3: Kết quả điều tra về tình hình thu gom, vận chuyển rác tại huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái 64 Hình 3.4: Kết quả điều tra về tình hình xử lý rác tại huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái 64

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, trên bất cứ quốc gia nào trên thế giới, công tác quản lý chất thải rắn hiệu quả hiện đang là trọng tâm của những chính sách phát triển môi trường bền vững Là một trong những nước đông dân, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế đất nước và quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang diễn ra một cách nhanh chóng, Việt Nam đã và đang phải đối mặt với nhiều thách thức và áp lực về môi trường, trong đó quản lý chất thải rắn là một trong những vấn đề môi trường cấp bách của nước ta

Bức tranh toàn cảnh về công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) trên phạm vi cả nước cho thấy, khối lượng chất CTRSH tại các địa phương trong cả nước gia tăng rất nhanh nhưng cho đến nay thực sự chưa có một mô hình xử lý CTRSH nào đơn giản, hiệu quả, đạt yêu cầu về vệ sinh môi trường Các biện pháp xử lý CTRSH hiện nay chủ yếu là chôn lấp, tuy nhiên phương pháp này bộc lộ nhiều hạn chế do nhu cầu về sử dụng đất rất lớn và nguy cơ ô nhiễm môi trường từ các các khu vực bãi chôn lấp luôn luôn hiện hữu Một số đô thị đã áp dụng phương pháp chôn lấp, đổ đống, kết hợp với đốt hở, tuy nhiên những biện pháp này đang gây ra nhiều vấn đề ô nhiễm môi trường (mùi hôi, nước rỉ rác ) mà đến nay vẫn chưa có biện pháp khắc phục hiệu quả Một số địa phương đã và đang áp dụng công nghệ xử lý CTRSH kết hợp sản xuất phân vi sinh Biện pháp này đã mang lại nhiều lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường Tuy nhiên, chi phí đầu tư tương đối cao, chất lượng sản phẩm chưa ổn định nên thị trường tiêu thụ còn hạn chế

Yên Bái là tỉnh miền núi, nằm giữa vùng Tây Bắc – Đông Bắc và Trung Du Bắc Bộ, có tọa độ địa lý từ 21024’ - 22016’ vĩ độ Bắc; 103056’ -

105003’ kinh độ Đông Phía Bắc giáp tỉnh Lào Cai, phía Nam giáp tỉnh Phú Thọ, phía Đông giáp 2 tỉnh Hà Giang và Tuyên Quang, phía Tây giáp tỉnh

Trang 10

Sơn La Tổng diện tích tự nhiên của tỉnh Yên Bái là 688.627,64 ha, bao gồm

có 9 đơn vị hành chính Văn Chấn là một đơn vị hành chính cấp huyện thuộc tỉnh Yên Bái, trong những năm gần đây kinh tế của huyện có sự tăng trưởng lên tục, góp phần cho sự phát triển chung của tỉnh Yên Bái Cuộc sống của người dân trên địa bàn huyện cũng ngày càng được cải thiện rõ rệt, tuy nhiên bên cạnh đó thì vấn đề môi trường rất đáng quan tâm là lượng rác thải rắn từ các hoạt động sản xuất và sinh hoạt của người dân trên địa bàn ngày càng lớn

đã và đang làm ô nhiễm môi trường

Do vậy để đánh giá một cách chính xác và đề xuất các giải pháp hữu hiệu cho vấn đề bảo vệ môi trường trước mắt và lâu dài của huyện Văn Chấn

là điều hết sức cần thiết, xuất phát từ thực tiễn và được sự đồng ý của Trường Đại học Nông Lâm Thái nguyên, dưới sự hướng dẫn của cô giáo Tiến sĩ

Nguyễn Thị Lợi em tiến hành thực hiện nghiên cứu đề tài “ Đánh giá thực

trạng nguồn thải và công tác quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Văn Chấn, tỉnh Yến Bái giai đoạn 2016 -2019

2 Mục tiêu của đề tài

- Đánh giá thực trạng tình hình quản lý và nguồn thải rác sinh hoạt, tại huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016– 2019;

- Đánh giá hiện trạng thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Văn Chấn;

- Đề xuất giải pháp hiệu quả trong quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Văn Chấn, góp phần nâng cao đời sống người dân và giảm thiểu ô nhiễm môi trường do chất thải rắn gây ra

3 Ý nghĩa của đề tài

* Ý nghĩa nghiên cứu khoa học

- Nghiên cứu đề tài nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng thu thập và xử lý thông tin và rút ra những kinh nghiêm thực tế phục vụ công tác chuyên môn

tư vấn môi trường sau này

Trang 11

- Vận dụng và phát huy những kiến thức đã được thầy cô truyền đạt trong quá trình học tập và nghiên cứu

* Ý nghĩa trong thực tiễn

- Đánh giá được hiện trạng môi trường, thực trạng thu gom, quản lý và

xử lý rác thải sinh hoạt tại huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái;

- Đề xuất một số giải pháp để cải thiện chất lượng môi trường một cách khoa học và phù hợp với điều kiện của địa phương

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài

1.1.1 Cơ sở khoa học

1.1.1.1 Khái niệm về chất thải

Có nhiều khái niệm khác nhau về chất thải, nhưng khái niệm tổng quan nhất đó là:“chất thải là mọi thứ mà con người, thiên nhiên và quá trình con

người tác động vào thiên nhiên thải ra môi trường” Chất thải là các chất hoặc

vật liệu mà người chủ hay đối tượng thải ra chúng hiện tại không sử dụng và chúng

bị thải bỏ Các khái niệm về chất thải như sau (Luật bảo vệ môi trường, 2014):

- Chất thải: là sản phẩm được sinh ra trong quá trình sinh hoạt của con người, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, dịch vụ, giao thông, sinh hoạt gia đình, trường học, các khu dân cư, nhà hàng, khách sạn Ngoài ra còn phát sinh trong giao thông vận tải như khí thải của các phương tiện giao thông Chất thải là kim loại, hóa chất và từ các loại vật liệu khác

- Chất thải rắn: là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác

- Chất thải rắn sinh hoạt: là chất thải ở trạng thái rắn phát sinh trong các hoạt động sinh hoạt hằng ngày của con người từ các khu dân cư, làng mạc, trường học Chất thải sinh hoạt hay còn gọi là rác thải sinh hoạt cần được phân loại và có biện pháp là tái sử dụng, tái chế, xử lý hợp lí để thu hồi năng lượng và bảo vệ môi trường

- Hoạt động quản lý chất thải rắn: bao gồm các hoạt động quy hoạch, quản lý, đầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu trữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại tới môi trường và sức khỏe con người

Trang 13

- Thu gom chất thải rắn: là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu giữ tạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới thời điểm hoặc cơ sở được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận

- Lưu giữ chất thải rắn: là việc giữ chất thải rắn trong một khoảng thời gian nhất định ở nơi cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trước khi vận chuyển đến cơ sở xử lý

- Vận chuyển chất thải rắn: là quá trình chuyên chở chất thải rắn từ nơi phát sinh, thu gom, lưu trữ Trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãi chôn lấp cuối cùng

- Xử lý chất thải rắn: là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật làm giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong chất thải rắn

- Chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh: là hoạt động chôn lấp phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật về bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh

1.1.1.2 Thành phần chất thải rắn

Thành phần của RTSH rất khác nhau tùy thuộc từng địa phương, tính chất tiêu dùng, các điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác Thông thường thành phần của RTSH bao gồm các hợp phần sau: chất thải thực phẩm, giấy, catton, vải vụn, sản phẩm vườn, gỗ, thủy tinh, nhựa, bụi tro, cát đá, gạch

vụn (Nguyên Văn Phước, 2010):

Trang 14

Bảng 1.1 Thành phần chất thải sinh hoạt

1 Các chất cháy được

a Giấy Các vật liệu làm từ giấy bột và

giấy

Các túi giấy, mảnh bìa, giấy vệ sinh

b Hàng dệt Có nguồn gốc từ các sợi Vải, len, nilon

c Thực phẩm Các chất thải từ đồ ăn thực

phẩm

Cọng rau, vỏ quả, thân cây, lỗi ngô

d Cỏ, gỗ củi, rơm

rạ

Các vật liệu và sản phẩm được chế tạo từ gỗ, tre, rơm

Đồ dùng bằng gỗ như bàn, ghế, đồ chơi, vỏ dừa

e Chất dẻo Các vật liệu và sản phẩm được

chế tạo từ chất dẻo

Phim cuộn, túi chất dẻo, chai, lọ Chất dẻo, các đầu vòi, dây điện

f Da và cao su Các vật liệu và sản phẩm được

chế tạo từ da và cao su

Bóng, giày, ví, băng cao su

2 Các chất không cháy

a Các kim loại sắt

Các vật liệu và sản phẩm được chế tạo từ sắt mà dễ bị nam châm hút

Vỏ hộp, dây điện, hàng rào, dao, nắp lọ

b Các kim loại phi

sắt

Các vật liệu không bị nam châm hút

Vỏ nhôm, giấy bao gói,

đồ đựng

c Thuỷ tinh Các vật liệu và sản phẩm được

chế tạo từ thuỷ tinh

Chai lọ, đồ đựng bằng thuỷ tinh, bóng đèn

d Đá và sành sứ

Bất kỳ các loại vật liệu không cháy khác ngoài kim loại và thuỷ tinh

Vỏ chai, ốc, xương, gạch, đá, gốm

Trang 15

1.1.1.3 Nguồn phát sinh chất thải rắn (CTR)

RTSH được thải ra từ hoạt động sản xuất cũng như tiêu dùng trong đời sống xã hội, trong đó lượng rác thải chiếm khối lượng lớn chủ yểu ở khu dân

cư và các nhà máy, xí nghiệp (Trần Hiếu Nhuệ và các cộng sự,2011), các

nguồn phát sinh CTR chủ yếu từ các hoạt động:

- Hộ gia đình (nhà ở riêng, khu chung cư, khu tập thể): chất thải phát sinh từ nguồn này bao gồm các loại như thực phẩm thừa, thùng carton, hộp nhựa, vỏ chai, lọ thủy tinh… và các chất độc hại được sử dụng trong gia đình như: dược phẩm bị thải bỏ, ác quy

- Cơ quan, trường học, khu hành chính, chất thải rắn thường là giấy, túi nilong, vỏ lon, hộp nhựa…

- Nông nghiệp xử lý rác thải, thu hoạch vụ mùa, khu chăn nuôi: các chất rắn thường là vỏ bao, lọ thuốc BVTV,…

- Du lịch giải trí như các khu công viên, tượng đài, chất thải rắn là các cành cây, túi nilong và đồ hộp

- Bệnh viện cơ sở y tế chất thải rắn thường là túi nilong, kim tiêm, ống nhựa, thùng carton…

- Giao thông xây dựng, di dời, sửa chữa nhà cửa, đường xá, công

trình… các chất thải rắn thường là gạch ngói vỡ vụn, bê tông, sắt thép…

Chính quyền địa phương

Rác thải

Nơi vui chơi, giải trí

Bệnh viện, cơ

sở y tế

Khu công nghiệp, nhà máy, xí nghiệp

Nhà dân, khu dân cư

Chợ, bến xe, nhà ga

Giao thông, xây dựng

Cơ quan trường

học

Ngày đăng: 27/02/2023, 08:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w