1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luận văn thạc sĩ khoa học lâm nghiệp nghiên cứu đặc điểm khu hệ bò sát ếch nhái tại khu bảo tồn các loài hạt trần quý hiếm nam động, tỉnh thanh hóa

20 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Đặc Điểm Khu Hệ Bò Sát - Ếch Nhái Tại Khu Bảo Tồn Các Loài Hạt Trần Quý Hiếm Nam Động, Tỉnh Thanh Hóa
Tác giả Trần Ngọc Thông
Người hướng dẫn PGS.TS. Đồng Thanh Hải
Trường học Trường Đại học Lâm nghiệp
Chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng
Thể loại Luận văn thạc sĩ khoa học lâm nghiệp
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 233,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIÊP TRẦN NGỌC THÔNG NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM KHU HỆ BÕ SÁT ẾCH NHÁI TẠI KHU BẢO TỒN CÁC LOÀI HẠT TRẦN QUÝ HIẾM NAM ĐỘNG, TỈNH THANH HÓA L[.]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIÊP

TRẦN NGỌC THÔNG

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM KHU HỆ BÕ SÁT - ẾCH NHÁI TẠI KHU BẢO TỒN CÁC LOÀI HẠT TRẦN QUÝ HIẾM

NAM ĐỘNG, TỈNH THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

HÀ NỘI, 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

TRẦN NGỌC THÔNG

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM KHU HỆ BÕ SÁT - ẾCH NHÁI TẠI KHU BẢO TỒN CÁC LOÀI HẠT TRẦN QUÝ HIẾM

NAM ĐỘNG, TỈNH THANH HÓA

Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên rừng

Mã số: 60.62.02.11

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHÓA HỌC: PGS.TS ĐỒNG THANH HẢI

HÀ NỘI, 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi với sự hướng dẫn khóa học của PGS.TS Đồng Thanh Hải Luận văn được thực hiện trong thời gian từ tháng 5/2016 đến tháng 4/2017 Các kết quả, số liệu, thông tin nêu trong Luận văn là trung thực, khách quan, phản ánh đúng tình hình thực tiễn tại Khu bảo tồn các loài hạt trần quý, hiếm Nam Động huyện Quan Hóa tỉnh Thanh Hóa và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác./

Ngày 10 tháng 4 năm 2017

HỌC VIÊN

Trần Ngọc Thông

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết

ơn sâu sắc đến tất cả các thầy giáo, cô giáo của Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam, đã giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập của khoá Cao học 2015 - 2017 tại Trường Đặc biệt cảm ơn thầy giáo PGS.TS Đồng Thanh Hải đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi thực hiện và hoàn thành bản Luận văn này

Nhân dịp này tôi xin trân thành cảm ơn Lãnh đạo, Hạt Kiểm lâm huyện Quan Hóa, UBND xã Nam Động và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong tỉnh Thanh Hóa đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình điều tra thu thập số liệu cũng như cung cấp tài liệu có liên quan thực hiện đề tài; trân trọng cảm ơn tập thể Lãnh đạo Chi cục Kiểm lâm Thanh Hóa, đã tạo điều kiện về thời gian, bố trí công việc đảm bảo điều kiện tốt nhất cho việc thực hiện đề tài Cuối cùng xin được cảm ơn tất cả bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã động viên và giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện đề tài

Mặc dù bản thân đã rất nỗ lực nghiên cứu, nhưng do điều kiện tác nghiệp thực hiện đề tài thuộc núi cao hiểm trở nên bản luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được ý kiến tham gia góp ý của các nhà khoa học, các bạn đồng nghiệp để bản luận văn được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 10 tháng 4 năm 2017

Người thực hiện

Trần Ngọc Thông

Trang 5

MỤC LỤC

CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH viii

ĐẶT VẤN ĐỀ ….………1

Chương 1 3

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.2 Lược sử nghiên cứu Bò sát, Ếch nhái ở Việt Nam 6

1.3 Phân bố các loài Bò sát, Ếch nhái ở Việt Nam 8

1.4 Lược sử nghiên cứu khu hệ Bò sát, Ếch nhái tại KBT Nam Động 9

Chương 2 10

MỤC TI U, NỘI DUNG VÀ PH NG PHÁP NGHI N CỨU 10

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 10

2.1.1 Mục tiêu tổng quát 10

2.1.2 Mục tiêu cụ thể 10

2.2 Nội dung nghiên cứu 10

2.3 Đối tượng nghiên cứu 11

2.4 Phạm vi nghiên cứu 11

2.5 Phương pháp nghiên cứu 11

2.5.1 Công tác chuẩn bị 11

2.5.2 Phương pháp phỏng vấn 11

2.5.3 Phương pháp điều tra theo tuyến 12

2.5.4 Phương pháp xác định và đánh giá các mối đe dọa 14

2.5.5 Phương pháp thu và xử lý mẫu Bò sát, ếch nhái 16

2.5.6 Phương pháp xử lý số liệu 17

Chương 3 19

Trang 6

ĐIỀU KIỆN T NHI N, KINH TẾ XÃ HỘI 19

KHU VỰC NGHIÊN CỨU 19

3.1 Điều kiện tự nhiên 19

3.1.1 Vị trí địa lý 19

3.1.2 Đặc điểm địa hình 20

3.1.3 Địa chất thổ nhưỡng 20

3.1.4 Khí hậu thủy văn 21

3.1.5 Tài nguyên động thực vật 22

3.2 Đánh giá hiện trạng về kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh 23

3.2.1 Dân số, dân tộc 23

3.2.2 Hoạt động sản xuất 24

3.3 Đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu 27

3.3.1 Thuận lợi 27

3.3.2 Khó khăn 27

Chương 4 28

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28

4.1 Thành phần loài Bò sát, ếch nhái tại KBT Nam Động 28

4.2 Các loài bò sát, ếch nhái nguy cấp, quý hiếm tại KBT Nam Động 36

4.3 Phân bố của các loài Bò sát, Ếch nhái tại khu bảo tồn Nam Động 38

4.3.1 Phân bố của các loài bò sát, ếch nhái theo sinh cảnh 39

4.3.2 Phân bố Bò sát, ếch nhái theo đai cao 46

4.4 Các mối đe dọa đến Khu hệ Bò sát, ếch nhái 50

4.4.1 Các mối đe dọa 50

4.4.2 Đánh giá các mối đe dọa 54

4.5 Đề xuất một số giải pháp bảo tồn 55

4.5.1 Bảo vệ loài và sinh cảnh sống 55

4.5.2 Nâng cao nhận thức cho cộng đồng 56

Trang 7

4.5.3 Giải pháp về kinh tế - xã hội 57

4.5.4 Giải pháp về cơ chế, chính sách và thu hút nguồn vốn đầu tư 58

4.5.5 Tăng cường công tác thực thi pháp luật 59

4.5.6 Tăng cường hoạt động nghiên cứu khoa học 59

Chương 5 60

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60

5.1 Kết luận 60

5.2 Tồn tại 61

5.3 Kiến nghị 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

CÁC TỪ VIẾT TẮT

BTTN Bảo tồn thiên nhiên

ĐDSH Đa dạng sinh học

IUCN Tổ chức bảo tồn thiên nhiên quốc tế KBT Khu bảo tồn

QLBVR Quản lý bảo vệ rừng

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Bảng tổng kết phân loại Bò sát - Ếch nhái theo thời gian 4

Bảng 1.2 Các Bộ và Họ Bò sát - Ếch nhái Việt Nam 5

Bảng 2.1 Biểu phỏng vấn người dân 12

Bảng 2.2 Phiếu điều tra bò sát, êch nhái theo tuyến 13

Bảng 2.3 Tổng hợp tuyến điều tra 13

Bảng 2.4 Biểu ghi chép về tác động của con người 15

Bảng 2.5 Tổng hợp Bò sát ếch nhái theo sinh cảnh 18

Bảng 2.6 Tổng hợp Bò sát, ếch nhái theo đai cao 18

Biểu 4.1 Danh lục các loài bò sát, ếch nhái ghi nhận tại KBT Nam Động 28

Bảng 4.2 So sánh sự đa dạng về thành phần loài của khu vực nghiên cứu với một số khu vực khác 35

Biểu 4.3 Danh lục các loài bò sát, ếch nhái quý hiếm ở KBT Nam Động 36

Bảng 4.4 Phân bố các loài Bò sát, Ếch nhái theo sinh cảnh 40

Bảng 4.5 Biểu điều tra Bò sát, Ếch nhái theo sinh cảnh và đai cao 46

Bảng 4.6 Xếp hạng các mối đe dọa 54

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Các tuyến điều tra tại KBT Nam Động 14

Hình 3.1 Vị trí khu vực nghiên cứu 19

Hình 4.1 Rồng đất (Physignathus cocincinus) Hình 4.2 Rùa sa nhân 33

(Cuora mouhotii) 33

Hình 4.3 Ếch gáy dô (Limnonectes dabanus) Hình 4.4 Cá cóc sần 33

(Echinotriton asperrimus) 33

Hình 4.5 Đa dạng phân loại học lớp Bò sát, ếch nhái 34

Hình 4.6 So sánh đa dạng phân loại học, loài tại khu vực nghiên cứu với một số khu vực khác 35

Hình 4.7 Bản đồ phân bố Bò sát, ếch nhái 39

Hình 4.8 Số loài ghi nhận ở các dạng sinh cảnh khác nhau 42

Hình 4.9 Sinh cảnh rừng trồng 43

Hình 4.10 Sinh cảnh trảng cỏ cây bụi có xen cây gỗ rải rác 43

Hình 4.11 Sinh cảnh khe suối 44

Hình 4.12 Sinh cảnh nương rẫy làng bản 45

Hình 4.13 Sinh cảnh rừng giàu ít bị tác động 46

Hình 4.14 Phân bố bò sát, ếch nhái theo đai cao 49

Hình 4.15 Săn bắt bò sát, ếch nhái 50

Hình 4.16 Canh tác nương rẫy 51

Hình 4.17 Khai thác gỗ 52

Hình 4.18 Khai thác mật ong 53

Hình 4.19 Chăn thả gia súc tự do 54

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Vùng Trường Sơn Bắc hiện là một trong những khu vực có độ che phủ cao nhất của rừng tự nhiên trong toàn quốc Thanh Hóa là tỉnh phía Bắc của vùng này với độ che phủ của rừng đạt 52,83% (năm 2016) [21]

Khu bảo tồn các loài hạt trần quý, hiếm Nam Động (khu bảo tồn Nam Động) được thành lập theo Quyết định số 87/QĐ-UBND ngày 08/01/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa với tổng diện tích vùng lõi Khu bảo tồn 646,95 ha tại xã Nam Động và diện tích vùng đệm 3.315,53 ha thuộc xã Nam Động, huyện Quan Hóa và các xã Sơn Lư, Sơn Điện, Trung Thượng, huyện Quan Sơn Khu bảo tồn cách thành phố Thanh Hoá 150 km về phía Tây Bắc,

là một trong những hệ sinh thái (HST) đại diện điển hình mang tính toàn cầu

về HST rừng trên núi đá vôi còn sót lại trên vùng đất thấp miền Bắc Việt Nam, được các nhà khoa học trong nước và quốc tế xác định là khu vực cần

ưu tiên cho việc bảo tồn ĐDSH trên núi đá vôi, là nơi cư trú của rất nhiều loài động, thực vật quý hiếm và đặc hữu; trong đó có nhiều loài đang đứng trước nguy cơ biến mất, không chỉ Việt Nam mà còn trên toàn thế giới [10]

Bò sát, Ếch nhái cũng là nguồn tài nguyên động vật có giá trị cao bên cạnh các tài nguyên thú, chim và cá Trong các hệ sinh thái tự nhiên và các hệ sinh thái nhân văn ở mọi miền ở nước ta, nguồn tài nguyên Bò sát, Ếch nhái

có vai trò quan trọng trong cuộc sống đối với các cộng đồng Trong đời sống hàng ngày Bò sát, Ếch nhái là đội quân cần mẫn giúp con người tiêu diệt các loại côn trùng gây hại cho sản xuất Nông – lâm nghiệp và tiêu diệt những những vật chủ trung gian mang mầm bệnh lây chuyền cho con người và gia súc Nhiều loài Bò sát - Ếch nhái là nguồn thực phẩm có giá trị và ưa thích của nhân dân ta như: Trăn, Rắn, Ba ba, Ếch nhái…Nhiều loài còn là nguyên

Trang 12

liệu để bào chế các loại thuốc quý hiếm phục vụ cho đời sống con người (Trần Kiên, 1981) [9]

Tuy nhiên nguồn tài nguyên động vật rừng nói chung và nguồn tài nguyên Bò sát, Ếch nhái nói riêng đang bị suy giảm mạnh Nhiều loài đã trở nên rất hiếm, thậm chí một số loài đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng Nguyên nhân chủ yếu là do nạn khai thác rừng bừa bãi dẫn đến diện tích rừng

tự nhiên bị suy giảm mạnh làm cho một số loài mất sinh cảnh sống Cùng với

đó là hoạt động săn bắn động vật rừng vẫn còn diễn ra và công tác quản lý chưa có hiệu quả [10]

Cho đến nay mới chỉ có duy nhất một chương trình điều tra về Khu hệ động vật tại Khu bảo tồn Nam Động được thực hiện (Ngô Xuân Nam và cộng

sự, 2013) Theo đó kết quả ghi nhận được 23 loài thú thuộc 11 họ, 5 bộ Tuy nhiên chưa có kết quả ghi nhận nào về khu hệ bò sát, ếch nhái tại KBT Vì

vậy, đề tài “Nghiên cứu đặc điểm khu hệ Bò sát - Ếch nhái tại Khu bảo tồn

các loài hạt trần quý, hiếm Nam Động, tỉnh Thanh Hóa” s làm rõ thông tin

về thành phần loài, phân bố cũng như các mối đe dọa đến khu hệ bò sát, ếch nhái tại đây Kết quả của đề tài s là cơ sở khoa học xây dựng cơ sở dữ liệu đa dạng

sinh học và đề xuất các giải pháp quản lý và bảo tồn các loài bò sát, ếch nhái

Trang 13

Chương 1

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Phân loại Bò sát, Ếch nhái ở Việt Nam

Có nhiều quan điểm khác nhau về việc phân loại Bò sát - Ếch nhái ở Việt Nam Chủ yếu dựa vào sự khác nhau về hình thái bên ngoài như: Mõm, chân, đuôi và môi trường sống những loài sống dưới nước có đuôi, chân có màng bơi (họ cá cóc), những loài sống chui thường không có đuôi (họ Ếch giun), các loài sống trên cây thường ngón chân rộng thành đĩa bám (họ Ếch cây) [6]

Khóa định loại Rùa và Cá Sấu ở Việt Nam (năm 1978) đã sử dụng các đặc điểm dễ nhận biết như màu sắc, cách trang trí, hình dạng các tấm sừng ở mai và yếm (đối với rùa) để phân loại và sắp xếp chúng theo các đơn vị phân loài khác nhau Theo đó, ông đã đưa ra khóa định loài chi 32 loài Rùa cà 2 loài Cá Sấu

Khóa định loại về Thằn lằn Việt Nam của Đào Văn Tiến (1979) cũng

sử dụng các đặc điểm hình dạng bên ngoài để phân loại chúng Trong đó, các đặc điểm được chú ý phân loại như: hình dạng và kích thước của đầu, các nốt sần, vẩy Hình dạng của thân, lưng và bụng phủ vẩy, nốt sần hoặc gai, số hạng vẩy trên lưng Đối với các chi thì có các chỉ tiêu như chiều dài chi, số ngón

Có màng bơi hay không, các ngón có giác bán hay không theo đó tác giả đã đưa ra khóa định loại cho 77 loài Thằn lằn [19]

Trong Khóa đinh loại Rắn Việt Nam tập 1 của tác giả Đào Văn Tiến (1981) các chỉ tiêu được dùng để định loại là hình dạng và kích thước thân, hình dạng của đầu, số lượng hàng vẩy thân và vẩy lưng tác giả đã đưa ra khóa định loại cho 47 loài Khóa định loại Rắn Việt Nam tập 2 của Đào Văn

Trang 14

Tiến (1982) với những chỉ tiêu giống như đinh loại 1 tác giả đã đưa ra khóa định loại cho 112 loài thuộc họ rắn nước (Colubridae) [20]

Cho đến nay, một số tài liệu được sử dụng rộng rãi trong định loại và tra cứu các loài Bò sát - Ếch nhái như: Đào Văn Tiến (1966, 1977, 1981), Nguyễn Văn Sáng, Nguyễn Quảng Trường, Hồ Thu Cúc (2008) Trong các

đề tài, việc phân loài Bò sát - Ếch nhái tuân theo khóa định loại Bò sát - Ếch nhái Việt năm của Đào Văn Tiến Tên phổ thông và tên khoa học được sử dụng theo danh lục Bò sát - Ếch nhái Việt Nam của Nguyễn Văn Sáng, Nguyễn Quảng Trưởng và Hồ Thu Cúc ( 2009) [13, 14, 15, 17]

Bảng 1.1 Bảng tổng kết phân loại Bò sát - Ếch nhái theo thời gian

1996 3 23 258 3 9 82 Nguyễn Văn Sáng và

Hồ Thu Cúc (1996)

2005 3 23 296 3 9 162

Nguyễn Văn Sáng,

Hồ Thu Cúc và Nguyễn Quảng Trường (2005)

2008 3 24 369 3 10 176

Nguyễn Văn Sáng,

Hồ Thu Cúc và Nguyễn Quảng Trường (2008)

2013 3 24 379 3 10 181

Nguyễn Quảng Trường

và Phùng Mỹ Trung (2013)

Trang 15

Qua bảng 1.1 cho thấy thành phần loài phát hiện ngày càng tăng theo các năm, chẳng hạn từ năm 2008 đến năm 2013 đã phát hiện thêm 10 loài Bò sát và 5 loài Ếch nhái cho Việt Nam Kết quả là do hiện nay công tác quản lý bảo tồn được nhiều nhà khoa học, các tổ chức phi chính phủ trong và ngoài nước quan tâm thực hiện

Các bộ và họ Bò sát - Ếch nhái Việt Nam (theo Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc và Nguyễn Quảng Trường năm 2009) được thống kê theo bảng 1.2 [17]

Bảng 1.2 Các Bộ và Họ Bò sát - Ếch nhái Việt Nam

Lớp Bò sát - Reptilia

TT Tên Việt Nam Tên khoa học TT Tên Việt

1 Họ Tắc kè Gekkoniadae 14 Họ Rắn hổ Elaphidae

2 Họ nhông Agmidae 15 Họ Rắn biển Hydrophiidae

3 Họ thằn lằn

bóng Scincidae 16 Họ Rắn lục Viperodae

4 Họ Thằn lằn

giun Dibamidae II Bộ Rùa Testudinata

5 Họ Thằn lằn

chính thức Lacertidae 17 Ho Rùa da

Dermochelyid

ae

6 Họ Thằn lằn rắn Angguidae 18 Họ Vích Cheloniidae

7 Họ Kỳ đà Varanidae 19 Họ Rùa đầu

to Plasternidae

8 Họ Rắn giun Typholopidae 20 Họ Rùa đầm Emididae

9 Họ Rắn hai đầu anilidae 21 Họ Rùa núi Testidinidae

10 Họ Rắn nhông Xenopeltidae 22 Họ Ba ba Trionychidae

11 Họ Trăn Boidae III Bộ Cá sấu Crocodylia

12 Họ Rắn rầm ri Acrochordiddae 23 Họ Cá sấu Crocodyidae

Trang 16

Lớp Ếch nhái - Amphibia

TT Tên Việt Nam Tên khoa học TT Tên Việt

1 Họ Cá cóc Salamandridae 5 Họ Cóc Bufonnidae

2 Họ Ếch giun Coecciliidae 7 Họ Ếch nhái Ranidae

3 Họ Cóc tía Discoglossidae 9 Họ Nhái bầu Microhylidae

Nguồn: Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc và Nguyễn Quảng Trường 2009

1.2 Lƣợc sử nghiên cứu Bò sát, Ếch nhái ở Việt Nam

1.2.1 Trước năm 1954

Nghiên cứu về Bò sát, Ếch nhái ở Việt Nam bắt đầu từ khi Morice (1875) lập nên danh sách các loài Bò sát, Ếch nhái thu được mẫu ở Nam Bộ

mở đầu cho các công trình nghiên cứu khoa học về nhóm động vật này ở

nước ta vào thế kỷ 19 Những nghiên cứu về Bò sát, Ếch nhái tiếp theo ở Bắc

Bộ có J Anderson (1878), ở Nam Bộ có J Tirant (1885), G Boulenger (1890), Flower (1896) Tuy nhiên các nghiên cứu ở thời kỳ này được các tác giả nước ngoài tiến hành chủ yếu điều tra khu hệ Bò sát, Ếch nhái, xây dựng danh lục Bò sát, Ếch nhái các vùng: Tirant (1985), Boulenger (1903), Smith (1921, 1923, 1924) Trong đó đáng chú ý là các công trình của Bourret R và các cộng sự trong khoảng thời gian từ 1924 đến 1944 đã thống kê, mô tả được

177 loài và loài phụ Thằn lằn, 245 loài và loài phụ Rắn, 44 loài và loài phụ Rùa trên toàn Đông Dương, trong đó có nhiều loài của miền Bắc Việt Nam (Bourret R 1936, 1941, 1942) Đáng chú ý là những công trình nghiên cứu của Bourret R có nói nhiều đến Bò sát, Ếch nhái Bắc Trung Bộ Ông công bố

Ngày đăng: 27/02/2023, 08:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w