BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIÊP TRẦN NGỌC THÔNG NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM KHU HỆ BÕ SÁT ẾCH NHÁI TẠI KHU BẢO TỒN CÁC LOÀI HẠT TRẦN QUÝ HIẾM NAM ĐỘNG, TỈNH THANH HÓA L[.]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIÊP
TRẦN NGỌC THÔNG
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM KHU HỆ BÕ SÁT - ẾCH NHÁI TẠI KHU BẢO TỒN CÁC LOÀI HẠT TRẦN QUÝ HIẾM
NAM ĐỘNG, TỈNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
HÀ NỘI, 2017
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
TRẦN NGỌC THÔNG
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM KHU HỆ BÕ SÁT - ẾCH NHÁI TẠI KHU BẢO TỒN CÁC LOÀI HẠT TRẦN QUÝ HIẾM
NAM ĐỘNG, TỈNH THANH HÓA
Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên rừng
Mã số: 60.62.02.11
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHÓA HỌC: PGS.TS ĐỒNG THANH HẢI
HÀ NỘI, 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi với sự hướng dẫn khóa học của PGS.TS Đồng Thanh Hải Luận văn được thực hiện trong thời gian từ tháng 5/2016 đến tháng 4/2017 Các kết quả, số liệu, thông tin nêu trong Luận văn là trung thực, khách quan, phản ánh đúng tình hình thực tiễn tại Khu bảo tồn các loài hạt trần quý, hiếm Nam Động huyện Quan Hóa tỉnh Thanh Hóa và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác./
Ngày 10 tháng 4 năm 2017
HỌC VIÊN
Trần Ngọc Thông
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết
ơn sâu sắc đến tất cả các thầy giáo, cô giáo của Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam, đã giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập của khoá Cao học 2015 - 2017 tại Trường Đặc biệt cảm ơn thầy giáo PGS.TS Đồng Thanh Hải đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi thực hiện và hoàn thành bản Luận văn này
Nhân dịp này tôi xin trân thành cảm ơn Lãnh đạo, Hạt Kiểm lâm huyện Quan Hóa, UBND xã Nam Động và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong tỉnh Thanh Hóa đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình điều tra thu thập số liệu cũng như cung cấp tài liệu có liên quan thực hiện đề tài; trân trọng cảm ơn tập thể Lãnh đạo Chi cục Kiểm lâm Thanh Hóa, đã tạo điều kiện về thời gian, bố trí công việc đảm bảo điều kiện tốt nhất cho việc thực hiện đề tài Cuối cùng xin được cảm ơn tất cả bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã động viên và giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện đề tài
Mặc dù bản thân đã rất nỗ lực nghiên cứu, nhưng do điều kiện tác nghiệp thực hiện đề tài thuộc núi cao hiểm trở nên bản luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được ý kiến tham gia góp ý của các nhà khoa học, các bạn đồng nghiệp để bản luận văn được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng 4 năm 2017
Người thực hiện
Trần Ngọc Thông
Trang 5MỤC LỤC
CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH viii
ĐẶT VẤN ĐỀ ….………1
Chương 1 3
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.2 Lược sử nghiên cứu Bò sát, Ếch nhái ở Việt Nam 6
1.3 Phân bố các loài Bò sát, Ếch nhái ở Việt Nam 8
1.4 Lược sử nghiên cứu khu hệ Bò sát, Ếch nhái tại KBT Nam Động 9
Chương 2 10
MỤC TI U, NỘI DUNG VÀ PH NG PHÁP NGHI N CỨU 10
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 10
2.1.1 Mục tiêu tổng quát 10
2.1.2 Mục tiêu cụ thể 10
2.2 Nội dung nghiên cứu 10
2.3 Đối tượng nghiên cứu 11
2.4 Phạm vi nghiên cứu 11
2.5 Phương pháp nghiên cứu 11
2.5.1 Công tác chuẩn bị 11
2.5.2 Phương pháp phỏng vấn 11
2.5.3 Phương pháp điều tra theo tuyến 12
2.5.4 Phương pháp xác định và đánh giá các mối đe dọa 14
2.5.5 Phương pháp thu và xử lý mẫu Bò sát, ếch nhái 16
2.5.6 Phương pháp xử lý số liệu 17
Chương 3 19
Trang 6ĐIỀU KIỆN T NHI N, KINH TẾ XÃ HỘI 19
KHU VỰC NGHIÊN CỨU 19
3.1 Điều kiện tự nhiên 19
3.1.1 Vị trí địa lý 19
3.1.2 Đặc điểm địa hình 20
3.1.3 Địa chất thổ nhưỡng 20
3.1.4 Khí hậu thủy văn 21
3.1.5 Tài nguyên động thực vật 22
3.2 Đánh giá hiện trạng về kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh 23
3.2.1 Dân số, dân tộc 23
3.2.2 Hoạt động sản xuất 24
3.3 Đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu 27
3.3.1 Thuận lợi 27
3.3.2 Khó khăn 27
Chương 4 28
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28
4.1 Thành phần loài Bò sát, ếch nhái tại KBT Nam Động 28
4.2 Các loài bò sát, ếch nhái nguy cấp, quý hiếm tại KBT Nam Động 36
4.3 Phân bố của các loài Bò sát, Ếch nhái tại khu bảo tồn Nam Động 38
4.3.1 Phân bố của các loài bò sát, ếch nhái theo sinh cảnh 39
4.3.2 Phân bố Bò sát, ếch nhái theo đai cao 46
4.4 Các mối đe dọa đến Khu hệ Bò sát, ếch nhái 50
4.4.1 Các mối đe dọa 50
4.4.2 Đánh giá các mối đe dọa 54
4.5 Đề xuất một số giải pháp bảo tồn 55
4.5.1 Bảo vệ loài và sinh cảnh sống 55
4.5.2 Nâng cao nhận thức cho cộng đồng 56
Trang 74.5.3 Giải pháp về kinh tế - xã hội 57
4.5.4 Giải pháp về cơ chế, chính sách và thu hút nguồn vốn đầu tư 58
4.5.5 Tăng cường công tác thực thi pháp luật 59
4.5.6 Tăng cường hoạt động nghiên cứu khoa học 59
Chương 5 60
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60
5.1 Kết luận 60
5.2 Tồn tại 61
5.3 Kiến nghị 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8CÁC TỪ VIẾT TẮT
BTTN Bảo tồn thiên nhiên
ĐDSH Đa dạng sinh học
IUCN Tổ chức bảo tồn thiên nhiên quốc tế KBT Khu bảo tồn
QLBVR Quản lý bảo vệ rừng
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Bảng tổng kết phân loại Bò sát - Ếch nhái theo thời gian 4
Bảng 1.2 Các Bộ và Họ Bò sát - Ếch nhái Việt Nam 5
Bảng 2.1 Biểu phỏng vấn người dân 12
Bảng 2.2 Phiếu điều tra bò sát, êch nhái theo tuyến 13
Bảng 2.3 Tổng hợp tuyến điều tra 13
Bảng 2.4 Biểu ghi chép về tác động của con người 15
Bảng 2.5 Tổng hợp Bò sát ếch nhái theo sinh cảnh 18
Bảng 2.6 Tổng hợp Bò sát, ếch nhái theo đai cao 18
Biểu 4.1 Danh lục các loài bò sát, ếch nhái ghi nhận tại KBT Nam Động 28
Bảng 4.2 So sánh sự đa dạng về thành phần loài của khu vực nghiên cứu với một số khu vực khác 35
Biểu 4.3 Danh lục các loài bò sát, ếch nhái quý hiếm ở KBT Nam Động 36
Bảng 4.4 Phân bố các loài Bò sát, Ếch nhái theo sinh cảnh 40
Bảng 4.5 Biểu điều tra Bò sát, Ếch nhái theo sinh cảnh và đai cao 46
Bảng 4.6 Xếp hạng các mối đe dọa 54
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Các tuyến điều tra tại KBT Nam Động 14
Hình 3.1 Vị trí khu vực nghiên cứu 19
Hình 4.1 Rồng đất (Physignathus cocincinus) Hình 4.2 Rùa sa nhân 33
(Cuora mouhotii) 33
Hình 4.3 Ếch gáy dô (Limnonectes dabanus) Hình 4.4 Cá cóc sần 33
(Echinotriton asperrimus) 33
Hình 4.5 Đa dạng phân loại học lớp Bò sát, ếch nhái 34
Hình 4.6 So sánh đa dạng phân loại học, loài tại khu vực nghiên cứu với một số khu vực khác 35
Hình 4.7 Bản đồ phân bố Bò sát, ếch nhái 39
Hình 4.8 Số loài ghi nhận ở các dạng sinh cảnh khác nhau 42
Hình 4.9 Sinh cảnh rừng trồng 43
Hình 4.10 Sinh cảnh trảng cỏ cây bụi có xen cây gỗ rải rác 43
Hình 4.11 Sinh cảnh khe suối 44
Hình 4.12 Sinh cảnh nương rẫy làng bản 45
Hình 4.13 Sinh cảnh rừng giàu ít bị tác động 46
Hình 4.14 Phân bố bò sát, ếch nhái theo đai cao 49
Hình 4.15 Săn bắt bò sát, ếch nhái 50
Hình 4.16 Canh tác nương rẫy 51
Hình 4.17 Khai thác gỗ 52
Hình 4.18 Khai thác mật ong 53
Hình 4.19 Chăn thả gia súc tự do 54
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Vùng Trường Sơn Bắc hiện là một trong những khu vực có độ che phủ cao nhất của rừng tự nhiên trong toàn quốc Thanh Hóa là tỉnh phía Bắc của vùng này với độ che phủ của rừng đạt 52,83% (năm 2016) [21]
Khu bảo tồn các loài hạt trần quý, hiếm Nam Động (khu bảo tồn Nam Động) được thành lập theo Quyết định số 87/QĐ-UBND ngày 08/01/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa với tổng diện tích vùng lõi Khu bảo tồn 646,95 ha tại xã Nam Động và diện tích vùng đệm 3.315,53 ha thuộc xã Nam Động, huyện Quan Hóa và các xã Sơn Lư, Sơn Điện, Trung Thượng, huyện Quan Sơn Khu bảo tồn cách thành phố Thanh Hoá 150 km về phía Tây Bắc,
là một trong những hệ sinh thái (HST) đại diện điển hình mang tính toàn cầu
về HST rừng trên núi đá vôi còn sót lại trên vùng đất thấp miền Bắc Việt Nam, được các nhà khoa học trong nước và quốc tế xác định là khu vực cần
ưu tiên cho việc bảo tồn ĐDSH trên núi đá vôi, là nơi cư trú của rất nhiều loài động, thực vật quý hiếm và đặc hữu; trong đó có nhiều loài đang đứng trước nguy cơ biến mất, không chỉ Việt Nam mà còn trên toàn thế giới [10]
Bò sát, Ếch nhái cũng là nguồn tài nguyên động vật có giá trị cao bên cạnh các tài nguyên thú, chim và cá Trong các hệ sinh thái tự nhiên và các hệ sinh thái nhân văn ở mọi miền ở nước ta, nguồn tài nguyên Bò sát, Ếch nhái
có vai trò quan trọng trong cuộc sống đối với các cộng đồng Trong đời sống hàng ngày Bò sát, Ếch nhái là đội quân cần mẫn giúp con người tiêu diệt các loại côn trùng gây hại cho sản xuất Nông – lâm nghiệp và tiêu diệt những những vật chủ trung gian mang mầm bệnh lây chuyền cho con người và gia súc Nhiều loài Bò sát - Ếch nhái là nguồn thực phẩm có giá trị và ưa thích của nhân dân ta như: Trăn, Rắn, Ba ba, Ếch nhái…Nhiều loài còn là nguyên
Trang 12liệu để bào chế các loại thuốc quý hiếm phục vụ cho đời sống con người (Trần Kiên, 1981) [9]
Tuy nhiên nguồn tài nguyên động vật rừng nói chung và nguồn tài nguyên Bò sát, Ếch nhái nói riêng đang bị suy giảm mạnh Nhiều loài đã trở nên rất hiếm, thậm chí một số loài đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng Nguyên nhân chủ yếu là do nạn khai thác rừng bừa bãi dẫn đến diện tích rừng
tự nhiên bị suy giảm mạnh làm cho một số loài mất sinh cảnh sống Cùng với
đó là hoạt động săn bắn động vật rừng vẫn còn diễn ra và công tác quản lý chưa có hiệu quả [10]
Cho đến nay mới chỉ có duy nhất một chương trình điều tra về Khu hệ động vật tại Khu bảo tồn Nam Động được thực hiện (Ngô Xuân Nam và cộng
sự, 2013) Theo đó kết quả ghi nhận được 23 loài thú thuộc 11 họ, 5 bộ Tuy nhiên chưa có kết quả ghi nhận nào về khu hệ bò sát, ếch nhái tại KBT Vì
vậy, đề tài “Nghiên cứu đặc điểm khu hệ Bò sát - Ếch nhái tại Khu bảo tồn
các loài hạt trần quý, hiếm Nam Động, tỉnh Thanh Hóa” s làm rõ thông tin
về thành phần loài, phân bố cũng như các mối đe dọa đến khu hệ bò sát, ếch nhái tại đây Kết quả của đề tài s là cơ sở khoa học xây dựng cơ sở dữ liệu đa dạng
sinh học và đề xuất các giải pháp quản lý và bảo tồn các loài bò sát, ếch nhái
Trang 13Chương 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Phân loại Bò sát, Ếch nhái ở Việt Nam
Có nhiều quan điểm khác nhau về việc phân loại Bò sát - Ếch nhái ở Việt Nam Chủ yếu dựa vào sự khác nhau về hình thái bên ngoài như: Mõm, chân, đuôi và môi trường sống những loài sống dưới nước có đuôi, chân có màng bơi (họ cá cóc), những loài sống chui thường không có đuôi (họ Ếch giun), các loài sống trên cây thường ngón chân rộng thành đĩa bám (họ Ếch cây) [6]
Khóa định loại Rùa và Cá Sấu ở Việt Nam (năm 1978) đã sử dụng các đặc điểm dễ nhận biết như màu sắc, cách trang trí, hình dạng các tấm sừng ở mai và yếm (đối với rùa) để phân loại và sắp xếp chúng theo các đơn vị phân loài khác nhau Theo đó, ông đã đưa ra khóa định loài chi 32 loài Rùa cà 2 loài Cá Sấu
Khóa định loại về Thằn lằn Việt Nam của Đào Văn Tiến (1979) cũng
sử dụng các đặc điểm hình dạng bên ngoài để phân loại chúng Trong đó, các đặc điểm được chú ý phân loại như: hình dạng và kích thước của đầu, các nốt sần, vẩy Hình dạng của thân, lưng và bụng phủ vẩy, nốt sần hoặc gai, số hạng vẩy trên lưng Đối với các chi thì có các chỉ tiêu như chiều dài chi, số ngón
Có màng bơi hay không, các ngón có giác bán hay không theo đó tác giả đã đưa ra khóa định loại cho 77 loài Thằn lằn [19]
Trong Khóa đinh loại Rắn Việt Nam tập 1 của tác giả Đào Văn Tiến (1981) các chỉ tiêu được dùng để định loại là hình dạng và kích thước thân, hình dạng của đầu, số lượng hàng vẩy thân và vẩy lưng tác giả đã đưa ra khóa định loại cho 47 loài Khóa định loại Rắn Việt Nam tập 2 của Đào Văn
Trang 14Tiến (1982) với những chỉ tiêu giống như đinh loại 1 tác giả đã đưa ra khóa định loại cho 112 loài thuộc họ rắn nước (Colubridae) [20]
Cho đến nay, một số tài liệu được sử dụng rộng rãi trong định loại và tra cứu các loài Bò sát - Ếch nhái như: Đào Văn Tiến (1966, 1977, 1981), Nguyễn Văn Sáng, Nguyễn Quảng Trường, Hồ Thu Cúc (2008) Trong các
đề tài, việc phân loài Bò sát - Ếch nhái tuân theo khóa định loại Bò sát - Ếch nhái Việt năm của Đào Văn Tiến Tên phổ thông và tên khoa học được sử dụng theo danh lục Bò sát - Ếch nhái Việt Nam của Nguyễn Văn Sáng, Nguyễn Quảng Trưởng và Hồ Thu Cúc ( 2009) [13, 14, 15, 17]
Bảng 1.1 Bảng tổng kết phân loại Bò sát - Ếch nhái theo thời gian
1996 3 23 258 3 9 82 Nguyễn Văn Sáng và
Hồ Thu Cúc (1996)
2005 3 23 296 3 9 162
Nguyễn Văn Sáng,
Hồ Thu Cúc và Nguyễn Quảng Trường (2005)
2008 3 24 369 3 10 176
Nguyễn Văn Sáng,
Hồ Thu Cúc và Nguyễn Quảng Trường (2008)
2013 3 24 379 3 10 181
Nguyễn Quảng Trường
và Phùng Mỹ Trung (2013)
Trang 15Qua bảng 1.1 cho thấy thành phần loài phát hiện ngày càng tăng theo các năm, chẳng hạn từ năm 2008 đến năm 2013 đã phát hiện thêm 10 loài Bò sát và 5 loài Ếch nhái cho Việt Nam Kết quả là do hiện nay công tác quản lý bảo tồn được nhiều nhà khoa học, các tổ chức phi chính phủ trong và ngoài nước quan tâm thực hiện
Các bộ và họ Bò sát - Ếch nhái Việt Nam (theo Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc và Nguyễn Quảng Trường năm 2009) được thống kê theo bảng 1.2 [17]
Bảng 1.2 Các Bộ và Họ Bò sát - Ếch nhái Việt Nam
Lớp Bò sát - Reptilia
TT Tên Việt Nam Tên khoa học TT Tên Việt
1 Họ Tắc kè Gekkoniadae 14 Họ Rắn hổ Elaphidae
2 Họ nhông Agmidae 15 Họ Rắn biển Hydrophiidae
3 Họ thằn lằn
bóng Scincidae 16 Họ Rắn lục Viperodae
4 Họ Thằn lằn
giun Dibamidae II Bộ Rùa Testudinata
5 Họ Thằn lằn
chính thức Lacertidae 17 Ho Rùa da
Dermochelyid
ae
6 Họ Thằn lằn rắn Angguidae 18 Họ Vích Cheloniidae
7 Họ Kỳ đà Varanidae 19 Họ Rùa đầu
to Plasternidae
8 Họ Rắn giun Typholopidae 20 Họ Rùa đầm Emididae
9 Họ Rắn hai đầu anilidae 21 Họ Rùa núi Testidinidae
10 Họ Rắn nhông Xenopeltidae 22 Họ Ba ba Trionychidae
11 Họ Trăn Boidae III Bộ Cá sấu Crocodylia
12 Họ Rắn rầm ri Acrochordiddae 23 Họ Cá sấu Crocodyidae
Trang 16Lớp Ếch nhái - Amphibia
TT Tên Việt Nam Tên khoa học TT Tên Việt
1 Họ Cá cóc Salamandridae 5 Họ Cóc Bufonnidae
2 Họ Ếch giun Coecciliidae 7 Họ Ếch nhái Ranidae
3 Họ Cóc tía Discoglossidae 9 Họ Nhái bầu Microhylidae
Nguồn: Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc và Nguyễn Quảng Trường 2009
1.2 Lƣợc sử nghiên cứu Bò sát, Ếch nhái ở Việt Nam
1.2.1 Trước năm 1954
Nghiên cứu về Bò sát, Ếch nhái ở Việt Nam bắt đầu từ khi Morice (1875) lập nên danh sách các loài Bò sát, Ếch nhái thu được mẫu ở Nam Bộ
mở đầu cho các công trình nghiên cứu khoa học về nhóm động vật này ở
nước ta vào thế kỷ 19 Những nghiên cứu về Bò sát, Ếch nhái tiếp theo ở Bắc
Bộ có J Anderson (1878), ở Nam Bộ có J Tirant (1885), G Boulenger (1890), Flower (1896) Tuy nhiên các nghiên cứu ở thời kỳ này được các tác giả nước ngoài tiến hành chủ yếu điều tra khu hệ Bò sát, Ếch nhái, xây dựng danh lục Bò sát, Ếch nhái các vùng: Tirant (1985), Boulenger (1903), Smith (1921, 1923, 1924) Trong đó đáng chú ý là các công trình của Bourret R và các cộng sự trong khoảng thời gian từ 1924 đến 1944 đã thống kê, mô tả được
177 loài và loài phụ Thằn lằn, 245 loài và loài phụ Rắn, 44 loài và loài phụ Rùa trên toàn Đông Dương, trong đó có nhiều loài của miền Bắc Việt Nam (Bourret R 1936, 1941, 1942) Đáng chú ý là những công trình nghiên cứu của Bourret R có nói nhiều đến Bò sát, Ếch nhái Bắc Trung Bộ Ông công bố