Dạy học bài mới: Họat động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt - Họat động 1: Tìm hiểu thông tin.. Dạy học bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thứ
Trang 1Tuần 19: Ngày soạn: 05/01/2014.
Tiết 19: Ngày dạy: 06+09+10/01/2014.
Bài 12: SỐNG VÀ LÀM VIỆC CÓ KẾ HOẠCH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Hiểu được nội dung sống và làm việc có kế hoạch, ý nghĩa, hiệu quả của công việc khilàm việc có kế hoạch
2 Kĩ năng:
- Biết xây dựng kế hoạch học tập, làm việc hàng ngày, hàng tuần
- Biết điều chỉnh, đánh giá kết qủa hoạt động theo kế hoạch
3.Thái độ:
- Có ý chí, nghị lực, quyết tâm xây dựng kế hoạch
- Có nhu cầu, thói quen làm việc có kế hoạch
- Phê phán lối sống không có kế hoạch của những người xung quanh
II Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
- KN phân tích, so sánh những biểu hiện của Sống và làm việc có kế hoạch, ngược lại
- KN xác định giá trị của Sống và làm việc có kế hoạch
III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:
Phương pháp kích thích tư duy; phương pháp thảo luận nhóm; phương pháp nêu và giảiquyết vấn đề; phương pháp đối thoại
IV Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Bảng kế hoạch học tập, làm việc Bảng phụ
2 Học sinh: Bảng phụ, bút dạ Tranh ảnh, ca dao, tục ngữ, câu chuyện về sống và làmviệc có kế hoạch
V Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ :
2 Giới thiệu bài: Giới thiệu vào bài từ thực tế việc học tập của học sinh hiện nay….
Bài mới
3 Dạy học bài mới:
Họat động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
- Họat động 1: Tìm hiểu thông tin
HS: Đọc thông tin
GV: Chia nhóm thảo luận: ( 3 phút)
HS:Thảo luận và trình bày kết quả
*GV: treo bảng kế hoạch SGK/ 36
Nhóm 1, 2: Em có nhận xét gì về thời gian biểu từng
ngày trong tuần của bạn Hải Bình?
HS: - Cột dọc: thời gian trong ngày, công việc cả tuần
- Cột ngang: thời gian trong tuần, công việc một ngày
Trang 2GV: Nhận xét, chốt ý.
Nhóm 5, 6: Với cách làm việc có kế hoạch như Hải Bình
thì sẽ đem lại kết quả gì?
HS: Chủ động, không lãng phí thời gian, hoàn thành và
không bỏ sót công việc
HS khác nhận xét, bổ sung
GV: Nhận xét, kết luận, chuyển ý
- Họat động 2: Tìm hiểu nội dung bài học.
GV: Từ bản kế hoạch của Hải Bình hãy cho biết thế nào
là sống và làm việc có kế hoạch?
HS: Trả lời GV: Nhận xét, chốt ý
GV: Treo bản kế hoạch của Vân Anh
GV: Em có nhận xét gì về bản kế hoạch của Vân Anh?
HS: + Cột dọc, ngang:
+ Quy trình hoạt động:
+ Nội dung công việc:
GV: Hãy so sánh bản kế hoạch của Hải Bình và Vân
Anh?
HS: - Kế hoạch của Vân Anh: Cân đối, hợp lý, toàn diện,
đầy đủ, cụ thể, chi tiết hơn
- Kế hoạch của Hải Bình: Thiếu ngày, dài, khó nhớ
ghi công việc cố định lặp đi lặp lại
GV: Cả hai bản kế hoạch còn thiếu ngày, dài, khó nhớ…
GV: Vậy theo em yêu cầu khi lập bản kế hoạch là gì?
HS: Đọc bài tập, thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi
GV: Nhận xét, bổ sung, cho điểm
GV: Kết luận toàn bài
I.Nội dung bài học:
1.Định nghĩa:
- Sống và làm việc có kế hoạch làxác định nhiệm vụ, sắp xếp côngviệc hợp lý để thực hiện đầy đủ, cóhiệu quả, có chất lượng
2.Yêu cầu khi lập kế hoạch:
- Đảm bảo cân đối các nhiệm vụ:rèn luyện, học tập, lao động, hoạtđộng, nghỉ ngơi, giúp gia đình
II.Bài tập
- Bài Tập b SGK Trang 37
+ Vân Anh làm việc có kế hoạch.+ Phi Hùng làm việc không có kếhoạch
4./ Đánh giá: Nhận xét tiết học
5/ Dặn dò:
+ Học bài, làm bài tập kết hợp sách giáo khoa trang 38
- Chuẩn bị bài 12: “Sống và làm việc có kế hoạch” (TT)
+ Tìm ca dao, tục ngữ, hình ảnh, câu chuyện về sống và làm việc có kế hoạch hoặcngược lại
+ Xem tiếp nội dung bài học và bài tập SGK trang 36 – 38
Trang 3Tuần 20: Ngày soạn: 12/01/2014 Tiết 20: Ngày dạy: 13+16+17/01/2014.
Bài 12: SỐNG VÀ LÀM VIỆC CÓ KẾ HOẠCH (tt)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Hiểu được nội dung sống và làm việc có kế hoạch, ý nghĩa, hiệu quả của công việc khilàm việc có kế hoạch
2 Kĩ năng:
- Biết xây dựng kế hoạch học tập, làm việc hàng ngày, hàng tuần
- Biết điều chỉnh, đánh giá kết qủa hoạt động theo kế hoạch
3.Thái độ:
- Có ý chí, nghị lực, quyết tâm xây dựng kế hoạch
- Có nhu cầu, thói quen làm việc có kế hoạch
- Phê phán lối sống không có kế hoạch của những người xung quanh
II Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
- KN phân tích, so sánh những biểu hiện của Sống và làm việc có kế hoạch, ngược lại
- KN xác định giá trị của Sống và làm việc có kế hoạch
III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:
Phương pháp kích thích tư duy; phương pháp thảo luận nhóm; phương pháp nêu và giảiquyết vấn đề; phương pháp đối thoại; phương pháp đóng vai
IV Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Bảng kế hoạch học tập, làm việc Bảng phụ
2 Học sinh: Bảng phụ, bút dạ Tranh ảnh, ca dao, tục ngữ, câu chuyện về sống và làmviệc có kế hoạch
V Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ : Câu 1 Sống và làm việc có kế hoạch là:
a Biết xác định nhiệm vụ
b Sắp xếp công việc hằng ngày, hằng tuần một cách hợp lí
c Thực hiện công việc đầy đủ, có hiệu quả, chất lượng
d Các câu………….đúng
Câu 2 Kiểm tra kế hoạch cá nhân của HS
2 Giới thiệu bài: Giới thiệu kế hoạch học tập, làm việc của Minh Hằng trong SGV.…
Bài mới
3 Dạy học bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
- Hoạt động 1 : Tìm hiểu nội dung bài học
GV: Chia nhóm thảo luận: ( 3 phút)
HS:Thảo luận và trình bày kết quả
Nhóm 1, 2: Sống và làm việc có kế hoạch có lợi ích gì?
HS: - Rèn luyện ý chí, kỉ luật, nghị lực, kiên trì
- Đạt kết qủa tốt, mọi người yêu quý
HS: Trả lời, HS khác nhận xét
GV: Nhận xét
Nhóm 3,4:Làm việc không có kế hoạch có hại gì?
HS:Ảnh hưởng tới người khác, việc làm tùy tiện, kết qủa
I.Nội dung bài học:
1.Định nghĩa:
2.Yêu cầu khi lập kế hoạch:
Trang 4GV: Em có cần trao đổi với cha mẹ và người khác trong
gia đình khi lập kế hoạch không? Tại sao?
HS: Trả lời và nhận xét phần trả lời của bạn
GV: Nhận xét, bổ sung, chốt lại ý đúng
- Hoạt động 3 : Hướng dẫn làm bài tập
- Bài tập đ SGK Trang 37
GV: Cho HS chơi sắm vai
TH1: Một HS cẩu thả, luộm thuộm, tùy tiện, làm
việc không kế hoạch, kết qủa học tập kém
TH2: Một bạn HS cẩn thận, chu đáo, làm việc có kế
hoạch, kết qủa học tập tốt, được mọi người yêu qúy
HS: Đọc TH, thảo luận nhóm và thực hiện TH
GV: Nhận xét, bổ sung, cho điểm
GV: Kết luận toàn bài
3.Ý nghĩa của làm việc có kế hoạch:
- Chủ động, tiết kiệm thời gian,công sức
- Đạt kết qủa cao trong công việc
- Không cản trở, ảnh hưởng tớingười khác
4 Trách nhiệm, của bản thân:
- Phải vượt khó, kiên trì, sáng tạo.
- Cần biết làm việc có kế hoạch,biết điều chỉnh kế hoạch
II.Bài tập
- Bài tập đ SGK Trang 37
+ Cần phải trao đổi với mọi người + Vì: sẽ biết được công việc, khôngảnh hưởng tới người khác…
4./ Đánh giá: Nhận xét tiết học
5/ Dặn dò:
+ hoạch học tập, làm việc tuần của bản thân
- Chuẩn bị bài 13: “Quyền được bảo vệ, chăm sóc và giáo dục của trẻ em Việt Nam”.+ Tìm ca dao, tục ngữ, hình ảnh, câu chuyện về cuộc sống của trẻ em
+ Xem trước truyện đọc, nội dung bài học và bài tập SGK trang 38 – 42
Trang 5Tuần 21: Ngày soạn: 19/01/2014 Tiết 21: Ngày dạy: 20+23+24/01/2014.
Bài 13: QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
VIỆT NAM
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Hiểu được nội dung một số quyền cơ bản, bổn phận của trẻ em Việt Nam
- Vì sao trẻ em phải thực hiện các quyền và bổn phận đó
2 Kĩ năng:
- HS tự giác rèn luyện bản thân, biết tự bảo vệ quyền và thực hiện tốt các bổn phận; Biếtnhắc nhở mọi người cùng thực hiện
3.Thái độ:
- Biết ơn sự quan tâm, chăm sóc của gia đình, nhà trường và xã hội
- Phê phán, đấu tranh với các hành vi vi phạm quyền trẻ em
II Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
KN nắm bắt thông tin KN tư duy đối với những biểu hiện: Bảo vệ, chăm sóc và giáodục trẻ em; phê phán những biểu hiện ngược lại
III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:
Phương pháp kích thích tư duy; phương pháp thảo luận nhóm; phương pháp nêu và giảiquyết vấn đề; phương pháp đối thoại
IV Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Tranh ảnh về chăm sóc, giáo dục trẻ em Tài liệu tham khảo.Bảng phụ
2 Học sinh: Bảng phụ.Tranh ảnh, ca dao, câu chuyện về cuộc sống của trẻ em
V Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ :
Câu 1 Khoanh tròn việc làm đúng thể hiện tính kế hoạch
a Làm đến đâu hay đến đấy
b Cứ học từ từ, đến khi thi mới nỗ lực học rút
c Chỉ cần lập kế hoạch cho những việc quan trọng
d Từ việc nhỏ đến việc lớn đều cần có kế hoạch
Câu 2 Để thực hiện kế hoạch đã đặt ra cần phải làm gì?
2 Giới thiệu bài: Giới thiệu tranh về chăm sóc, giáo dục trẻ em Em hãy nêu tên 4 nhómquyền cơ bản của trẻ em đã học ở lớp 6? Trẻ em Việt Nam nói chung và bản thân các em nóiriêng đã được hưởng các quyền gì? …. Bài mới
3 Dạy học bài mới:
Họat động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
- Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện đọc.
HS: Đọc truyện
GV: Chia nhóm thảo luận: ( 3 phút)
HS:Thảo luận và trình bày kết quả
*GV: treo bảng phụ ghi câu hỏi
Nhóm 1, 2: Tuổi thơ của Thái diễn ra như thế nào?
Những hành vi vi phạm pháp luật của Thái là gì?
HS:- Tuổi thơ phiêu bạt, bất hạnh, tủi hờn, tội lỗi
Thái vi phạm: lấy cắp xe đạp, bỏ đi bụi, cướp giật
HS: Trả lời, HS khác nhận xét
Trang 6- Thái đã không được hưởng các quyền: được nuôi
dưỡng chăm sóc, đi học, có nhà ở…
HS: Trả lời, HS khác nhận xét
GV: Nhận xét, chốt ý
Nhóm 5, 6: Thái đã và sẽ phải làm gì để trở thành
người tốt?
HS: - Thái nhanh nhẹn, thông minh, vui tính…
- Thái phải làm: học tập, rèn luyện tốt, vâng lời cô
chú, thực hiện tốt quy định của trường…
HS khác nhận xét, bổ sung
GV: Nhận xét, kết luận, chuyển ý
GV: Nêu trách nhiệm của mọi người đối với Thái?
HS: Giúp Thái có điều kiện tốt trong trường giáo
dưỡng, giúp Thái hòa nhập cộng đồng, đi học, đi làm,
quan tâm, động viên, không xa lánh
GV: Nhận xét, kết luận, chuyển ý
- Họat động 2: Tìm hiểu nội dung bài học.
GV: Giới thiệu các loại luật: Luật Bảo vệ, Chăm sóc
và Giáo dục trẻ em, Luật Giáo dục, Hiến pháp 1992,
Bộ luật dân sự
* Cho HS quan sát tranhSGK/39
GV: Mỗi bức tranh đó tương ứng với quyền nào?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, chốt ý
GV: Em hãy cho biết quyền được bảo vệ, chăm sóc và
giáo dục của trẻ em Việt Nam được quy định cụ thể
như thế nào?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, chốt ý
GV: Các quyền trên đây của trẻ em nói lên sự quan
tâm đặc biệt của nhà nước ta Khi nói được hưởng các
quyền lợi thì chúng ta phải nghĩ đến nghĩa vụ ( bổn
phận) của chúng ta đối với gia đình và xã hội
GV: Đối với gia đình, xã hội trẻ em có bổn phận gì?
GV:- Ở địa phương em có hoạt động gì để bảo vệ,
chăm sóc và giáo dục trẻ em?
- Bản thân em còn có quyền nào chưa được hưởng
I.Nộidung bài học:
1.Quyền đươc b ảo vệ, chăm sóc
và giáo dục :
a Quyền được bảo vệ:
-Trẻ em có quyền được khai
sinh và có quốc tịch Trẻ em đượcNhà nướcvà xã hội tôn trọng, bảo
vệ tính mạng, thân thể, danh dự,nhân phẩm
b Quyền được chăm sóc:
-Trẻ em được chăm sóc, nuôi
dạy để phát triển, bảo vệ sứckhỏe, được sống chung với cha
mẹ, được hưởng sự chăm sóc củacác thành viên trong gia đình…
c Quyền được giáo dục:
-Trẻ em có quyền được học tập,
được dạy dỗ
- Trẻ em có quyền được vuichơi, giải trí, tham gia các hoạtđộng văn hóa, thể thao
2.Bổn phận của trẻ em:
- Yêu Tổ quốc, có ý thức xâydựng và bảo vệ Tổ quốcXHCNVN
- Tôn trọng pháp luật, tài sản củangười khác
- Không tham gia tệ nạn xã hội…
Trang 7theo quy định của pháp luật?
- Em cĩ kiến nghị gì với cơ quan chức năng ở địa
phương về biện pháp để đảm bảo thực hiện quyền trẻ
em?
HS: Trả lời tự do và nhận xét phần trả lời của bạn
GV: Nhận xét, bổ sung, chốt lại ý đúng
- Hoạt động 4 : Hướng dẫn làm bài tập
Gv hướng dẫn HS làm bài tập a SGK Trang 41
HS: Đọc bài tập, thảo luận nhĩm đơi và trả lời câu hỏi
GV: Nhận xét, bổ sung, cho điểm
GV: Kết luận tồn bài
- Yêu quý, kính trọng ơng bà cha
mẹ, chăm chỉ học tập
- Khơng đánh bạc, uống rượu,hút thuốc, dùng các chất kíchthích cĩ hại cho sức khỏe
3 Trách nhiệm của gia đình, Nhà nước, xã hội :
- Cha mẹ chiụ trách nhiệm bảo
vệ, chăm sĩc, nuơi dạy, tạo điềukiện tốt nhất cho sự phát triển củatrẻ em
- Nhà nước và xã hội tạo mọi điều
kiện tốt nhất cho sự phát triển củatrẻ em, cĩ trách nhiệm chăm sĩc,giáo dục, bồi dưỡng các em trởthành cơng dân cĩ ích
+ Học bài, làm bài tập kết hợp sách giáo khoa trang 41,42
- Chuẩn bị bài 14: “Bảo vệ mơi trường và tài nguyên thiên nhiên” (2 tiết)
+ Đọc thơng tin, trả lời câu hỏi gợi ý SGK/ 43,44
+ Tìm hình ảnh, tư liệu về bảo vệ mơi trường, tài nguyên thiên nhiên
+ Xem trước nội dung bài học và bài tập SGK trang 45 – 47
Tuần 22: Ngày soạn: 09/02/2014.
Trang 8Tiết 22: Ngày dạy: 10+11+13+14/2014.
Bài 14: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Hiểu được khái niệm môi trường, vai trò, ý nghĩa đặc biệt quan trọng của môi trườngđối với sự sống và phát triển của con người, xã hội
II Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
KN hiểu biết về môi trường, vai trò, ý nghĩa đặc biệt quan trọng của môi trường đối với
sự sống và phát triển của con người, xã hội KN phê phán, đấu tranh ngăn chặn cái xấu
III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:
Phương pháp kích thích tư duy; phương pháp thảo luận nhóm; phương pháp nêu và giảiquyết vấn đề; phương pháp đối thoại
IV Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Tranh ảnh về môi trường, rừng bị tàn phá Bảng phụ
2 Học sinh: Bảng phụ, bút dạ Tranh ảnh, câu chuyện, tài liệu về môi trường, ô nhiễm,tàn phá môi trường, tài nguyên thiên nhiên
V Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ :
Câu 1 Trường hợp nào sau đây thực hiện quyền trẻ em
a Tâm là đứa trẻ bị bỏ rơi, em sống lang thang trên hè phố
b Nhà nghèo, Hà phải vừa đi học vừa phụ mẹ bán hàng
c Cha mẹ mải lo làm ăn, Hùng bị kẻ xấu lôi kéo vào con đường nghiện ngập
d Cha mẹ li thân để Hải về sống với bà ngoại Ngoại nghèo lại đau yếu luôn nênHải phải nghỉ học đi bán vé số
Câu 2 Trẻ em có bổn phận gì?
2 Giới thiệu bài: Cho HS quan sát tranh ảnh về rừng núi, sông ngòi Em hãy mô tả lạinhững hình ảnh vừa quan sát? Đó là điều kiện tự nhiên bao quanh cuộc sống của con người.…
Bài mới
3 Dạy học bài mới:
Họat động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
- Họat động 1: Tìm hiểu thông tin, sự kiện.
GV: Em hãy kể một số yếu tố của môi trường tự nhiên và
tài nguyên thiên nhiên mà em biết?
HS: Một số yếu tố của môi trường: đất, nước, rừng, ánh
sáng…
GV: nhận xét, bổ xung, chuyển ý
- Họat động 2: Tìm hiểu nội dung bài học.
GV: Em hiểu thế nào là môi trường? I.Nội dung bài học: 1.Khái niệm:
Trang 9HS: Trả lời, HS khác nhận xét.
GV: Nhấn mạnh: đây là môi trường sống có tác động đến
sự tồn tại, phát triển của con người
GV: Em hiểu thế nào là tài nguyên thiên nhiên?
HS: Trả lời, HS khác nhận xét
GV: Nhấn mạnh: con người khai thác để phục vụ cuộc
sống Chuyển ý
*Tìm hiểu vai trò của môi trường.
GV: Cho HS đọc phần thông tin, sự kiện
HS: Đọc thông tin
GV: Chia nhóm thảo luận (3 phút)
HS:Thảo luận và trình bày kết quả
*GV: treo bảng số liệu tài nguyên rừng và tranh ảnh về lũ
lụt, ô nhiễm môi trường
- Họat động 3: Liên hệ thực tế.
GV: Em hãy nêu một số việc làm bảo vệ, tàn phá môi
trường của bản thân?
HS: Đọc bài tập, thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi
GV: Nhận xét, bổ sung, cho điểm
GV: Kết luận toàn bài
a Môi trường: là toàn bộ nhữngđiều kiện tự nhiên, nhân tạo baoquanh con người, có tác động đếnđời sống, sự tồn tại, phát triển củacon người, thiên nhiên
b Tài nguyên thiên nhiên: là nhữngcủa cải có sẵn trong tự nhiên màcon người có thể khai thác, chếbiến, sử dụng phục vụ cuộc sốngcủa con người
2.Vai trò của môi trường và tài nguyên thiên nhiên :
- Môi trường và tài nguyên thiênnhiên có tầm quan trọng đặc biệtđối với đời sống của con người + Tạo cơ sở vật chất để phát triểnkinh tế, văn hóa xã hội
+ Tạo cho con người phương tiệnsống, phát triển trí tuệ, đạo đức.+ Tạo cuộc sống tinh thần: làm chocon người vui tươi, khoẻ mạnh, làmgiàu đời sống tinh thần
+ Học bài, làm bài tập kết hợp sách giáo khoa trang 45,46,47
- Chuẩn bị bài 14: “Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên” (TT)
+ Tìm hình ảnh, câu chuyện, việc làm, tài liệu về bảo vệ, tàn phá môi trường và tàinguyên thiên nhiên sống
+ Xem tiếp nội dung bài học và bài tập SGK trang 45, 46, 47
Tuần 23: Ngày soạn: 16/2014.
Trang 10Tiết 23: Ngày dạy: 17+18+20+21/02/2014.
Bài 14: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN (tt)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Hiểu được khái niệm môi trường, vai trò, ý nghĩa đặc biệt quan trọng của môi trườngđối với sự sống và phát triển của con người, xã hội
II Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
KN hiểu biết về môi trường, vai trò, ý nghĩa đặc biệt quan trọng của môi trường đối với
sự sống và phát triển của con người, xã hội KN phê phán, đấu tranh ngăn chặn cái xấu
III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:
Phương pháp kích thích tư duy; phương pháp thảo luận nhóm; phương pháp nêu và giảiquyết vấn đề; phương pháp đối thoại; phương pháp đóng vai
IV Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Tranh ảnh về môi trường, rừng bị tàn phá Bảng phụ
2 Học sinh: Bảng phụ, bút dạ Tranh ảnh, câu chuyện, tài liệu về môi trường, ô nhiễm,tàn phá môi trường, tài nguyên thiên nhiên
V Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ :
Câu 1 Môi trường là:
a Toàn bộ các điều kiện tự nhiên, nhân tạo bao quanh con người
b Những điều kiện tự nhiên như: rừng cây, đồi, núi, sông ngòi…
c Các điều kiện nhân tạo như: nhà máy, đường xá, rác thải…
3 Dạy học bài mới:
Họat động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
- Họat động 1: Tìm hiểu nội dung bài học.
GV:* Đọc cho HS nghe: Một số quy định của pháp luật
về bảo vệ môi trường, tài nguyên
GV: Pháp luật nghiêm cấm các hành vi nào đối với môi
trường và tài nguyên?
HS: Nghiêm cấm: chặt phá rừng, xả khói bụi, rác thải
Trang 11HS: Trả lời, HS khác nhận xét.
GV: Nhấn mạnh, chuyển ý
GV: Chia nhóm thảo luận (3 phút)
HS:Thảo luận và trình bày kết quả
Nhóm 1, 2: Em hiểu thế nào là bảo vệ môi trường?
Nhóm 5: Em có nhận xét gì về việc bảo vệ môi trường và
tài nguyên thiên nhiên ở nhà trường, ở địa phương?
HS trả lời, nêu ví dụ chứng minh
- Hoạt động 3 : Hướng dẫn làm bài tập
GV: Cho HS đóng vai theo tình huống
HS: Đọc tình huống, thảo luận, lên sắm vai
TH1: Trên đường đi học về, em nhìn thấy bạn vứt
rác xuống đường
TH2: Đến lớp học em thấy các bạn quét lớp bụi
bay mù mịt
GV: Nhận xét, bổ sung, cho điểm
GV: Kết luận toàn bài
3.Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên:
a Bảo vệ môi trường là giữ chomôi trường trong lành, sạch đẹp,đảm bảo cân bằng sinh thái…
b Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên:khai thác, sử dụng hợp lí, tiết kiệm,
- Nhắc nhở, báo công an đối với
người có việc làm gây ô nhiễm, pháhoại môi trường và tài nguyên thiênnhiên
+ Học bài, làm bài tập kết hợp sách giáo khoa trang 45,46,47
- Chuẩn bị bài 15: “Bảo vệ di sản văn hóa” (2Tiết)
+ Tìm hình ảnh, câu chuyện, việc làm, tài liệu về bảo vệ, tàn phá di sản văn hóa
+ Xem trước bài và trả lời câu hỏi
+ Xem trước nội dungbài học, bài tập
Tuần 24: Ngày soạn: 16/2014.
Tiết 24: Ngày dạy: 17+18+20+21/02/2014.
Trang 12Bài 15: BẢO VỆ DI SẢN VĂN HÓA
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Hiểu được khái niệm di sản văn hóa Hiểu sự khác nhau giữa di sản văn hóa vật thể và
di sản văn hóa phi vật thể
- Hiểu ý nghĩa của việc giữ gìn, bảo vệ di sản văn hóa Những quy định của pháp luật về
sử dụng và bảo vệ di sản văn hóa
2 Kĩ năng:
- Có hành động cụ thể bảo vệ di sản văn hóa
- Tuyên truyền cho mọi người tham gia giữ gìn, bảo vệ di sản văn hóa
3.Thái độ:
- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ, tôn tạo những di sản văn hóa Ngăn ngừa những hành động
cố tình hay vô ý xâm phạm đến di sản văn hóa
II Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
KN hiểu biết về Di sản văn hóa, sự khác nhau giữa di sản văn hóa vật thể và di sản văn hóa phi vật thể KN trân trọng những di sản VH; phê phán, đấu tranh ngăn chặn những biểu
hiện sai trái
III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:
Phương pháp kích thích tư duy; phương pháp thảo luận nhóm; phương pháp nêu và giảiquyết vấn đề; phương pháp đối thoại
IV Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Tranh ảnh về di sản văn hóa Bảng phụ
2 Học sinh: Bảng phụ, bút dạ Tranh ảnh, câu chuyện, tài liệu về di sản văn hóa
V Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ :
Câu 1 Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên là: (điền vào chỗ trống cho hợp lí)
a Giữ cho môi trường…., đảm bảo cân bằng…, cải thiện…
b Ngăn chặn, khắc phục các hậu quả xấu do… gây ra
c Khai thác và sử dụng hợp lí, tiết kiệm…
Câu 2 Em hãy nêu biện pháp bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên?
2 Giới thiệu bài: Vào dịp hè, tết em cùng gia đình thường đi nghỉ ở đâu? …. Bài mới
3 Dạy học bài mới:
Họat động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
- Hoạt động 1: Nhận xét ảnh.
GV: Cho HS quan sát 3 hình ảnh tronh SGK
HS:Quan sát tranh và trả lời câu hỏi
GV: Em hãy nhận xét và phân loại 3 bức ảnh trên?
HS: - Di tích Mỹ Sơn là công trình kiến trúc phản ánh tư
tưởng xã hội của nhân dân thời phong kiến
Trang 13GV: Em hãy kể một số di sản văn hóa Việt Nam được
công nhận là di sản văn hóa thế giới?
HS: Vịnh Hạ Long, Phố cổ Hội An, Thánh địa Mỹ Sơn,
Động Phong Nha…
GV: Nhận xét, bổ sung, chuyển ý
- Họat động 2: Tìm hiểu nội dung bài học.
GV: Em hiểu thế nào là di sản văn hóa?
HS: Trả lời, HS khác nhận xét
GV: Nhấn mạnh, cho HS ghi bài
GV: Em hiểu thế nào là di sản văn hóa phi vật thể?
b Di sản văn hóa phi vật thể: làsản phẩm tinh thần có giá trị lịch
sử, văn hóa, khoa học, được lưu giữbằng trí nhớ, chữ viết, được lưutruyền bằng truyền miệng, truyềnnghề…
c Di sản văn hóa vật thể: là sảnphẩm vật chất có giá trị lịch sử, vănhóa, khoa học, bao gồm di tích lịchsử- văn hóa, danh lam thắng cảnh…
- Di tích lịch sử- văn hóa là côngtrình xây dựng, địa điểm và các divật, cổ vật, bảo vật có giá trị lịch
sử, văn hóa, khoa học
- Danh lam thắng cảnh là cảnh quanthiên nhiên hoặc địa điểm có sự kếthợp giữa cảnh quan thiên nhiên vớicông trình kiến trúc có giá trị lịch
sử, thẩm mĩ, khoa học
4./ Đánh giá: Nhận xét tiết học
5/ Dặn dò: + Học bài, làm bài tập kết hợp sách giáo khoa trang 49,50.
- Chuẩn bị bài 15: “Bảo vệ di sản văn hóa” (TT)
+ Tìm hình ảnh, câu chuyện, việc làm, tài liệu về bảo vệ di sản văn hóa
+ Xem tiếp nội dung bài học và bài tập SGK trang 49,50,51
Tuần 25: Ngày soạn: 16/02/2014 Tiết 25: Ngày dạy: 17+18+20+21/02/2014.
Bài 15: BẢO VỆ DI SẢN VĂN HÓA (tt)
I Mục tiêu:
Trang 141 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Hiểu được khái niệm di sản văn hóa Hiểu sự khác nhau giữa di sản văn hóa vật thể và
di sản văn hóa phi vật thể
- Hiểu ý nghĩa của việc giữ gìn, bảo vệ di sản văn hóa Những quy định của pháp luật về
sử dụng và bảo vệ di sản văn hóa
2 Kĩ năng:
- Có hành động cụ thể bảo vệ di sản văn hóa
- Tuyên truyền cho mọi người tham gia giữ gìn, bảo vệ di sản văn hóa
3.Thái độ:
- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ, tôn tạo những di sản văn hóa Ngăn ngừa những hành động
cố tình hay vô ý xâm phạm đến di sản văn hóa
II Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
KN hiểu biết về Di sản văn hóa, sự khác nhau giữa di sản văn hóa vật thể và di sản văn hóa phi vật thể KN trân trọng những di sản VH; phê phán, đấu tranh ngăn chặn những biểu
hiện sai trái
III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:
Phương pháp kích thích tư duy; phương pháp thảo luận nhóm; phương pháp nêu và giảiquyết vấn đề; phương pháp đối thoại
IV Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Tranh ảnh về di sản văn hóa Bảng phụ
2 Học sinh: Bảng phụ, bút dạ Tranh ảnh, câu chuyện, tài liệu về di sản văn hóa
V Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ :
Câu 1 Em hãy cho biết di sản văn hóa nào sau đây là di sản văn hóa phi vật thể?
a Vịnh Hạ Long b Trung ương Cục Miền Nam
c Địa đạo Củ Chi d Nhã nhạc cung đình Huế
Câu 2 Em hãy cho biết di sản văn hóa là gì?
2 Giới thiệu bài: Giới thiệu cho học sinh về những di sản văn hóa Việt Nam ở mọi miềnđất nước…. Bài mới
3 Dạy học bài mới:
Họat động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
- Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung bài học.
GV: Cho HS thảo luận nhóm (3 phút)
HS: Thảo luận và trình bày kết qủa
GV: Treo bảng phụ ghi câu hỏi
Nhóm1,2: Em hãy cho biết ý nghĩa của việc giữ gìn, bảo
vệ di sản văn hóa?
HS: Trả lời HS khác nhận xét, bổ sung…
GV: Nhận xét, bổ sung
GV: Em hãy tìm những việc làm đúng và việc làm vi
phạm luật bảo vệ di sản văn hóa ở địa phương?
HS: Trả lời HS khác nhận xét, bổ sung…
GV: Nhận xét, bổ sung
* Giới thiệu Luật DSVH: Luật DSVH Việt Nam ra đời
ngày 29/6/2001
GV: Trách nhiệm của nhà nước và công dân trong việc
bảo di sản văn hóa?
I.Nội dung bài học:
1.Khái niệm:
a Di sản văn hóa
b Di sản văn hóa phi vật thể:
c Di sản văn hóa vật thể:
2 Ý nghĩa của việc bảo vệ di sản
di tích lịch sử- văn hóa, danh lam thắng cảnh:
- Là cảnh đẹp của đất nước, là tài
sản của dân tộc, nói lên truyềnthống của dân tộc, thể hiện côngđức của các thế hệ cha ông trongcông cuộc xây dựng và bảo vệ Tổquốc, thể hiện kinh nghiệm của dântộc trên các lĩnh vực
- Những di tích, di sản và cảnh đẹp
đó cần được giữ gìn, phát huy trong
Trang 15GV: Em hãy kể một số di sản văn hóa, di tích lịch sử,
danh lam thắng cảnh ở Tây Ninh?
HS:Địa đạo An Thới, TW Cục Miền Nam…
GV: Nhận xét, bổ sung, chốt lại ý đúng
GV: Nhận xét, kết luận bài học
- Hoạt động 3 : Hướng dẫn làm bài tập
GV: Cho HS làm bài tập a SGK/50 Treo bảng phụ ghi
nội dung bài tập
HS:- Đọc bài tập, thảo luận, trả lời cá nhân
- HS khác nhân xét, bổ sung
GV: Nhận xét, bổ sung, cho điểm
GV: Kết luận toàn bài
sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổquốc…
3 Những quy định của pháp luật
về bảo vệ DSVH:
- Nhà nước có trách nhiệm bảo vệ,
phát huy giá trị của DSVH
- Nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích
hợp pháp của chủ sở hữu DSVH.Chủ sở hữu DSVH có trách nhiệmgiữ gìn và phát huy giá trị DSVH
- Nghiêm cấm các hành vi: chiếm
đoạt, hủy hoại, đào bới, mua bán,lợidụng …DSVH
4 Trách nhiệm của học sinh:
- Giữ sạch đẹp, không vứt rác bừa
4./ Đánh giá: Nhận xét tiết học
5/ Dặn dò:
+ Học bài, làm bài tập kết hợp sách giáo khoa trang 49,50.51
- Chuẩn bị: ôn tập các bài 12,13,14,15: Kiểm tra 1 tiết
+ Ôn nội dung bài học, bài tập
+ Tìm việc làm thực tế theo nội dung các bài trên
Tuần 26: Soạn ngày:03/03/2013 Tiết 26:
Tiết 26:KIỂM TRA MỘT TIẾT
Trang 16Tuần 27: Soạn ngày:10/03/2013 Tiết 27:
Bài 16: QUYỀN TỰ DO TÍN NGƯỠNG VÀ TÔN GIÁO.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
Trang 17- Hiểu được khái niệm tôn giáo, tín ngưỡng, mê tín dị đoan Tác hại của mê tín dị đoan
- Hiểu thế nào là quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo, thế nào là vi phạm quyền tự do tínngưỡng, tôn giáo
2 Kĩ năng:
- HS phân biệt tín ngưỡng, tôn giáo và mê tín dị đoan
- Tôn trọng tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác, đấu tranh chống các hiện tượng
mê tín dị đoan, vi phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người dân
- Tố cáo với cơ quan chức năng những kẻ lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để làm trái phápluật
3.Thái độ:
- Tôn trọng tự do tín ngưỡng và tôn giáo
- Có ý thức tôn trọng những nơi thờ tự, những phong tục tập quán, lễ nghi của các tínngưỡng, tôn giáo
- Có ý thức cảnh giác với các hiện tượng mê tín dị đoan
II Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
KN hiểu biết và nhìn nhận đúng đắn về tôn giáo KN trân trọng, tôn kính những tôn
giáo tốt; phê phán, đấu tranh ngăn chặn những biểu hiện lợi dụng tôn giáo để làm việc xấu
III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:
Thảo luận, nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, kể chuyện
IV Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Tranh ảnh về một số tôn giáo.Bảng phụ
2 Học sinh: Bảng phụ, bút dạ Tranh ảnh, câu chuyện, tài liệu về các tôn giáo
V Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ : Trả bài kiểm tra 1 tiết
2 Giới thiệu bài: Tại sao ở nước ta cũng như nhiều nước khác trên thế giới có người thìtheo tôn giáo này, người thì theo tôn giáo khác, người không theo tôn giáo nào? Nhận xét, dẫnvào bài
3 Dạy học bài mới:
Họat động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
- Hoạt động 1:Tìm hiểu thông tin, sự kiện.
GV: Cho HS đọc bài: “ Tình hình tôn giáo ở Việt Nam”
HS:Theo dõi và trả lời câu hỏi
GV: Em hãy nhận xét tình hình tôn giáo ở Việt Nam?
HS: VN có nhiều lọai tôn giáo, tín ngưỡng: Phật giáo,
Cao đài… HS: Nhận xét, bổ sung
GV: Nhận xét, bổ sung, giới thiệu số liệu tín đồ của các
tôn giáo: Phật giáo (10Tr), Công giáo (6Tr), Cao đài (gần
3Tr), Hòa hảo (2Tr), Tin lành (400.000), Hồi giáo
Trang 18GV: Ngày 10/3 là ngày giỗ Tổ Vậy Tổ là ai? Vì sao phải
giỗ? Biểu hiện của việc làm đó như thế nào?
HS: Tổ là vua Hùng, có công dựng nước, việc thờ cúng
thể hiện nhớ ơn tổ tiên…
HS khác nhận xét GV: Nhấn mạnh ý chính
GV:Gia đình em có theo tôn giáo nào không có thờ cúng
tổ tiên không? HS: Trả lời, HS khác nhận xét
GV: Nhấn mạnh: Dù theo đạo gì thì luôn làm điều thiện,
tránh điều ác… Chia nhóm thảo luận (6 nhóm)
HS: Thảo luận (3phút), đại diện nhóm trả lời, HS nhóm
GV: Vì sao phải chống mê tín dị đoan?
HS: Vì mê tín dị đoan là việc làm xấu, có hại…
GV: Nhấn mạnh ý chính
GV:Tín ngưỡng, tôn giáo và mê tín dị đoan khác nhau ở
chỗ nào?
HS: Tín ngưỡng, tôn giáo là cái có thực, cái làm được
Còn mê tín dị đoan là nhảm nhí, không có thực…
GV: Nhận xét, bổ sung, chốt lại ý đúng, kết luận bài học
- Hoạt động 3 : Hướng dẫn làm bài tập
GV: Cho HS làm bài tập e (SGK/54)
HS:Đọc bài tập, thảo luận nhóm đôi, trả lời
GV: Nhận xét, bổ sung, cho điểm
1.Khái niệm:
a Tín ngưỡng là lòng tin vào cái gì
đó thần bí
b Tôn giáo là hình thức tín ngưỡng
có hệ thống, tổ chức, với quan niệmgiáo lí thể hiện rõ sự tín ngưỡng
c Mê tín dị đoan là tin vào nhữngđiều mơ hồ, nhảm nhí, không phùhợp với lẽ tự nhiên
II Bài tập:
Bài tập e (SGK/54)
* Hành vi thể hiện sự mê tín:1,2,3,4,5
4./ Đánh giá: Nhận xét tiết học
5/ Dặn dò:
+ Học bài, làm bài tập kết hợp sách giáo khoa trang 53, 54
- Chuẩn bị bài 16: “Quyền tự do tín ngưỡng và tôn giáo” (TT)
+ Tìm hình ảnh, câu chuyện, việc làm, tài liệu về tôn giáo, mê tín dị đoan
+ Xem tiếp nội dung bài học và bài tập SGK trang 53, 54
Tuần 28: Soạn ngày:17/03/2013 Tiết 28:
Bài 16: QUYỀN TỰ DO TÍN NGƯỠNG VÀ TÔN GIÁO (tt)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Hiểu được khái niệm tôn giáo, tín ngưỡng, mê tín dị đoan Tác hại của mê tín dị đoan
Trang 19- Hiểu thế nào là quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo, thế nào là vi phạm quyền tự do tínngưỡng, tôn giáo
2 Kĩ năng:
- HS phân biệt tín ngưỡng, tôn giáo và mê tín dị đoan
- Tôn trọng tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác, đấu tranh chống các hiện tượng
mê tín dị đoan, vi phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người dân
- Tố cáo với cơ quan chức năng những kẻ lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để làm trái phápluật
3.Thái độ:
- Tôn trọng tự do tín ngưỡng và tôn giáo
- Có ý thức tôn trọng những nơi thờ tự, những phong tục tập quán, lễ nghi của các tínngưỡng, tôn giáo
- Có ý thức cảnh giác với các hiện tượng mê tín dị đoan
II Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
KN hiểu biết và nhìn nhận đúng đắn về tôn giáo KN trân trọng, tôn kính những tôn
giáo tốt; phê phán, đấu tranh ngăn chặn những biểu hiện lợi dụng tôn giáo để làm việc xấu
III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:
Thảo luận, nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, kể chuyện
IV Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Tranh ảnh về một số tôn giáo.Bảng phụ
2 Học sinh: Bảng phụ, bút dạ Tranh ảnh, câu chuyện, tài liệu về các tôn giáo
V Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ :
Câu 1: Em hãy nêu sự khác nhau giữa tín ngưỡng, tôn giáo với mê tín dị đoan?
Câu 2: Những hiện tượng sau đây có phải là tín ngưỡng không? Tại sao?
a Đi lễ để đạt điểm cao
b Trước khi đi thi không ăn trứng, chuối
c Trước khi đi thi không ăn xôi đậu đen, đậu phộng
2 Giới thiệu bài: Giới thiệu tranh ảnh về một số hoạt động tôn giáo ở Việt Nam Nhậnxét, dẫn vào bài
3 Dạy học bài mới:
Họat động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
- Hoạt động 1:Tìm hiểu thông tin, sự kiện.
GV: Cho HS đọc bài: ý 2 về chính sách, pháp luật về tôn
giáo ở Việt Nam
HS:Theo dõi và trả lời câu hỏi
GV: Em hãy cho biết chính sách, pháp luật của Đảng và
Nhà nước ta đối với tôn giáo như thế nào?
HS: Nêu quy định trong văn kiện và trong Hiến pháp
HS: Nhận xét, bổ sung, chuyển ý
- Họat động 2: Tìm hiểu nội dung bài học.
GV: Chia nhóm thảo luận (6 nhóm)
GV: Treo bảng phụ ghi câu hỏi lên bảng
HS: Thảo luận (3phút), đại diện nhóm trả lời, HS nhóm
2.Quy định của pháp luật:
a Quyền tự do tín ngưỡng, tôngiáo: - Công dân có quyền theohoặc không theo một tín ngưỡng,tôn giáo nào; Người đã theo một tín
Trang 20Nhóm 3,4: Để đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo
cho công dân, pháp luật nước ta nghiêm cấm điều gì?
HS: Trả lời, HS khác nhận xét
GV: Nhận xét, bổ sung, hướng dẫn HS rút ra nội dung
bài học Chuyển ý
Nhóm 5,6: Chúng ta phải là gì để thể hiện sự tôn trọng
quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo?
HS: Trả lời, HS khác nhận xét
GV: Nhận xét, bổ sung Chuyển ý
- Họat động 3: Hướng dẫn làm bài tập.
GV: Cho HS đọc bài tập g (SGK/54): Theo em trong HS
hiện nay có hiện tượng mê tín dị đoan không? Cho ví dụ
Theo em, làm cách nào để khắc phục hiện tượng đó?
b Nghiêm cấm việc lợi dụng tínngưỡng, tôn giáo, lợi dụng quyền tự
do tín ngưỡng, tôn giáo để làmđiều trái pháp luật và chính sáchcủa Nhà nước
- Hiện tượng mê tín dị đoan trong
HS sinh hiện nay có nhưng rất ít.Ví
dụ như kiêng ăn trước khi đi thi…
Để khắc phục hiện tượng đó cầngiải thích cho các bạn đó hiểu vàgiúp các bạn học tập tốt hơn…
4./ Đánh giá: Nhận xét tiết học
5/ Dặn dò:
+ Học bài, làm bài tập kết hợp sách giáo khoa trang 53,54
- Chuẩn bị bài 17: “Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”
+ Tìm hình ảnh, câu chuyện, việc làm, tài liệu về các cơ quan nhà nước ở trung ương vàđịa phương
+ Xem thông tin, sự kiện, trả lời câu hỏi phần gợi ý SGK trang 54-58
+ Xem trước nội dung bài học và bài tập SGK trang 58, 59
Soạn ngày:24/03/2014
Ngày dạy: 27/03/2014
Tuần 29: Tiết 29:
Trang 21Bài 17:NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Hiểu được Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước của ai, rađời vào thời gian nào, do ai lãnh đạo?
- Hiểu cơ cấu tổ chức ủca Nhà nước ta hiện nay bao gồm những lọai cơ quan nào? Phânchia các cấp như thế nào?
- Chức năng nhiệm vụ của từng cơ quan nhà nước
II Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, KN trình bày suy nghĩ, KN đấu tranh với hiện
tượng tự do vô kỉ luật, KN giải quyết vấn đề
III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:
Thảo luận, nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, kể chuyện
1 Kiểm tra bài cũ :
Câu 1: Để đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo công dân phải có trách nhiệm ntn?
Câu 2: Có ý kiến cho rằng: HS hiện nay có hiện tượng mê tín dị đoan Theo em ý kiến
đó đúng hay sai? Cho ví dụ?
2 Giới thiệu bài: Cho HS quan sát tranh ảnh về hoạt động của các cơ quan nhà nước Nhận xét,dẫn vào bài
3 Dạy học bài mới:
Họat động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
- Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin, sự kiện.
GV: Cho HS đọc bài
HS: Theo dõi và trả lời câu hỏi
GV: Em hãy cho biết, nước ta- nước VNDCCH ra đời từ
bao giờ và khi đó ai là chủ tịch nước?
HS: Nước VNDCCH ra đời ngày 2/9/1945 do Bác Hồ
làm chủ tịch…
HS: Nhận xét, bổ sung GV: Nhận xét, bổ sung
GV:Giới thiệu tranh Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập
HS: Quan sát tranh
GV: Nhà nước VNDCCH ra đời từ thành quả của cuộc
cách mạng nào? Cuộc cách mạng đó do Đảng nào lãnh
I, Truyen đọc
Trang 22GV: Nhà nước VNDCCH đổi tên thành nước
CHXHCNVN vào năm nào? Tại sao lại đổi tên như vậy?
HS: Nhà nước đổi tên ngày 2/7/1976 Vì Chiến dịch
HCM đã giải phóng miền nam, cả nước bước vào thời kỳ
quá độ lên CNXH
GV: Nhận xét, bổ sung, giới thiệu điều 2,3,4,5 Hiến pháp
1992
- Họat động 2: Tìm hiểu nội dung bài học.
GV: Nhà nước ta là nhà nước của ai, do đảng nào lãnh
GV: Hãy nêu tình cảm, suy nghĩ của em với Bác Hồ khi
đọc lại đoạn trích tuyên ngôn độc lập?
HS: Trả lời, HS khác nhận xét
GV: Nhấn mạnh Em hãy đọc một bài thơ nói lên ý chí
giành độc lập của dân tộc ta
HS: Trả lời.GV:Nhận xét, chuyển ý
* Tìm hiểu tổ chức bô máy nhà nước
GV: Chia nhóm thảo luận (6 nhóm)
GV: Cho HS quan sát sơ đồ Treo bảng phụ ghi câu hỏi
Nhóm2: Bộ máy nhà nước được chia làm mấy cấp? Nêu
tên gọi của từng cấp?
HS: Trả lời, HS nhóm khác nhận xét
GV: Nhấn mạnh ý chính, hướng dẫn HS rút ra nội dung
bài học Chuyển ý
Nhóm 3: Bộ máy nhà nước cấp trung ương gồm có
những cơ quan nào?
Nhóm 5: Bộ máy nhà nước cấp quận (huyện, thị xã…)
I.Nội dung bài học:
1.Nhà nước:
- Là nhà nước của dân, do dân và vìdân Do Đảng Cộng sản VN lãnhđạo
2 Bộ máy nhà nước:
- Bộ máy nhà nước là hệ thống các
cơ quan, tổ chức bao gồm nhữngcán bộ, công chức thực hiện ý chínguyện vọng của nhân dân, chịutrách nhiệm quản lý hoạt động củađời sống xã hội
a Phân cấp bộ máy nhà nước:
- Bộ máy nhà nước được chia thành4cấp:
+ Bộ máy nhà nước cấp trung ương:Quốc hội, Chính phủ, Toà án nhândân tối cao, Viện kiểm sát nhân dântối cao
+ Bộ máy nhà nước cấp tỉnh:HĐND, UBND, TAND, VKSND…
+ Bộ máy nhà nước cấp huyện…:HĐND,UBND,TAND, VKSND…+ Bộ máy nhà nước cấp xã…:HĐND, UBND
Trang 23gồm có những cơ quan nào?
HS: Trả lời, HS khác nhận xét
GV: Nhận xét, bổ sung, hướng dẫn HS rút ra nội dung
bài học Chuyển ý
Nhóm 6: Bộ máy nhà nước cấp xã (phường, thị trấn)
gồm có những cơ quan nào?
HS: Trả lời, HS khác nhận xét
GV: Nhận xét, bổ sung Cho thảo luận nhóm đôi
GV: Cho HS quan sát sơ đồ Treo bảng phụ ghi câu hỏi
lên bảng
HS: Thảo luận (3phút), đại diện nhóm trả lời, HS nhóm
khác nhận xét
GV: Bộ máy nhà nước được chia làm mấy loại cơ quan?
Nêu tên gọi của từng cơ quan?
HS: Trả lời, HS nhóm khác nhận xét
GV: Nhấn mạnh ý chính, hướng dẫn HS rút ra nội dung
bài học Chuyển ý
GV: Các cơ quan quyền lực đại biểu của nhân dân gồm
có những cơ quan nào?
b Phân công bộ máy nhà nước:
- Bộ máy nhà nước gồm có 4 loại
cơ quan:
+ Các cơ quan quyền lực, đại biểucủa nhân dân: Quốc hội, HĐND cáccấp…
+ Các cơ quan hành chính: Chínhphủ, UBND các cấp…
+ Các cơ quan xét xử: TAND: tốicao, tỉnh, huyện, quân sự
+ Các cơ quan kiểm sát: VKSND:tối cao, tỉnh, huyện, quân sự
4./ Đánh giá: Nhận xét tiết học
5/ Dặn dò:
+ Học bài, làm bài tập kết hợp sách giáo khoa trang 55-57
- Chuẩn bị bài 17: “Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” (TT)
+ Tìm hình ảnh, câu chuyện, việc làm, tài liệu về các cơ quan nhà nước
+ Xem tiếp nội dung bài học và bài tập SGK trang 57-59
Tuần 30: Soạn ngày:31/03/2013 Tiết 30 :
Trang 24Bài 17: NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM (tt)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Hiểu được Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước của ai, rađời vào thời gian nào, do ai lãnh đạo?
- Hiểu cơ cấu tổ chức ủca Nhà nước ta hiện nay bao gồm những lọai cơ quan nào? Phânchia các cấp như thế nào?
- Chức năng nhiệm vụ của từng cơ quan nhà nước
II Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, KN trình bày suy nghĩ, KN đấu tranh với hiện
tượng tự do vô kỉ luật, KN giải quyết vấn đề
III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:
Thảo luận, nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, kể chuyện
1 Kiểm tra bài cũ : Em hãy vẽ sơ đồ phân công, phân cấp bộ máy nhà nước?
2 Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta tiếp tục đi sâu tìm hiểu về nhà nước CHXHCNVN
3 Dạy học bài mới:
Họat động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
- Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin, sự kiện.
GV: Cho HS quan sát tranh về hoạt động của Quốc hội
HS: Quan sát tranh và nêu suy nghĩ cá nhân
GV: Nhận xét, dẫn vào bài
- Họat động 2:Tìm hiểu nội dung bài học
GV: Chia nhóm thảo luận (6 nhóm)
GV: Cho HS quan sát sơ đồ phân công BMNN Treo
bảng phụ ghi câu hỏi lên bảng
HS: Thảo luận (3phút), đại diện nhóm trả lời, HS nhóm
khác nhận xét
Nhóm1: Em hãy cho biết chức năng nhiệm vụ của cơ
quan Quốc hội là gì?
a Phân cấp bộ máy nhà nước:
b Phân công bộ máy nhà nước:
c Chức năng nhiệm vụ của các cơquan nhà nước:
- Quốc hội: là cơ quan quyền lực nhà
nước cao nhất, do nhân dân bầu ra,được nhân dân giao cho nhiệm vụtrọng đại:
+ Làm và sửa đổi Hiến pháp, Luật + Quyết định các chính sách cơ bản
về đối nội và dối ngoại của đất nước
Trang 25Nhóm2: Nêu chức năng, nhiệm vụ của Chính phủ? Vì
sao Chính phủ là cơ quan chấp hành của quốc hội và là
cơ quan hành chính nhà nước cao nhất?
HS: Do nhân dân xã Ninh Sơn bầu ra…
GV: Nhận xét, bổ sung, hướng dẫn HS rút ra nội dung
bài học Chuyển ý
Nhóm 4: UBND do ai bầu ra và có nhiệm vụ gì?
HS: Trả lời, HS khác nhận xét
GV: UBND xã Ninh Sơn do ai bầu ra, có nhiệm vụ gì?
HS: Do HĐND xã Ninh Sơn bầu ra…
- Chính phủ: là cơ quan chấp hành
của Quốc hội, do Quốc hội bầu ra, là
cơ quan hành chính nhà nước caonhất, có nhiệm vụ:
+ Bảo đảm việc tôn trọng và chấphành Hiến pháp, pháp luật phát huyquyền làm chủ của công dân
+Thống nhất việc quản lí thực hiệncác nhiệm vụ…
+ Bảo đảm ổn định và nâng cao đờisống nhân dân…
- HĐND: là cơ quan quyền lực nhà
nước ở địa phương, do nhân dân bầu
ra, có nhiệm vụ:
+ Bảo đảm thi hành nghiêm chỉnhHiến pháp và pháp luật ở địa phương
+ Quyết định kế hoạch phát triển về
mọi mặt ở địa phương
- UBND: là cơ quan chấp hành của
HĐND, do HĐND bầu ra, là cơ quanhành chính nhà nước ở địa phương…
- Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự là
cơ quan xét xử; xét xử công khai vàquyết định theo đa số
- Viện kiểm sát nhân dân thực hànhquyền công tố và kiểm sát các hoạtđộng tư pháp
3 Trách nhiệm của nhà nước:
- Phát huy quyền làm chủ, nâng cao
đời sống nhân dân
- Bảo vệ Tổ quốc và xây dựng đất
Trang 26GV: Nhấn mạnh ý chính, hướng dẫn HS rút ra nội dung
+ Bảo vệ cơ quan nhà nước.
+ Giúp đỡ cán bộ nhà nước thi hànhcông vụ
II Bài tập:
Bài tập d (SGK/59)
4./ Đánh giá: Nhận xét tiết học
5/ Dặn dò:
+ Học bài, làm bài tập kết hợp sách giáo khoa trang 55-59
- Chuẩn bị bài 18: “Bộ máy nhà nước cấp cơ sở” (2T)
+ Tìm hình ảnh, câu chuyện, việc làm, tài liệu về HĐND, UBND xã
+ Xem trước nội dung bài học và bài tập SGK trang 60-62
Tuần 31: Soạn ngày07/04/2013 Tiết 31:
Bài 18: BỘ MÁY NHÀ NƯỚC CẤP CƠ SỞ ( XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN )
I Mục tiêu:
Trang 271 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Hiểu được bộ máy nhà nước cấp cơ sở gồm có những cơ quan nào?
- Hiểu nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan đó
2 Kĩ năng:
- HS xác định đúng cơ quan nhà nước ở địa phương có chức năng giải quyết công việccủa cá nhân và gia đình
- Tôn trọng ý kiến và việc làm của cán bộ địa phương
- Giúp đỡ, tạo điều kiện cho cán bộ địa phương hoàn thành nhiệm vụ
3.Thái độ:
- Hình thành ở HS ý thức tự giác thực hiện chính sách, pháp luật của nhà nước và quyđịnh của địa phương
- Có ý thức tôn trọng, giữ gìn an ninh, trật tự công cộng và an toàn xã hội ở địa phương
II Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, KN trình bày suy nghĩ, KN giải quyết vấn đề III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học: Thảo luận, kể chuyện, tình huống, vấn đáp
1 Kiểm tra bài cũ :
Câu 1:Em hãy cho biết công dân có quyền và nghĩa vụ như thế nào đối với nhà nước?
Câu 2:Em hãy kể một số việc mà bản thân hay gia đình em đã đến cơ quan nhà nước để
giải quyết?
2 Giới thiệu bài: Cho HS quan sát tranh ảnh về hoạt động của các cơ quan nhà nước ởđịa phương Nhận xét trả lời của HS để vào bài mới
3 Dạy học bài mới:
Họat động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
- Hoạt động 1: Tìm hiểu tình huống.
GV: Treo sơ đồ BMNN cấp cơ sở y/C HS đọc
lại
GV: Bộ máy nhà nước cấp cơ sở gồm có
những cơ quan nào?
GV: Em hãy cho biết cơ quan nào có quyền
cấp lại giấy khai sinh?
HS: UBND cấp xã…
GV:Người xin cấp lại giấy khai sinh cần có
các giấy tờ gì?
HS: Đơn, sổ hộ khẩu gia đình, chứng minh thư
nhân dân và các giấy tờ cần thiết khác
GV: Thời hạn xin cấp lại giấy khai sinh được
quy định như thế nào? HS: Thời hạn 7 ngày
GV: Nhận xét, bổ sung Chuyển ý
Trang 28* Tình huống: Mẹ sinh em bé.Gia đình em cần
xin giấy khai sinh thì đến cơ quan nào ?
1 Công an xã 2.Trường THPT 3 UBND
xã
HS: Câu 3 HS nhóm khác nhận xét
GV: Nhấn mạnh ý chính, hướng dẫn HS rút ra
UBND xã giải quyết việc gì Chuyển ý
- Họat động 2 : Tìm hiểu nội dung bài học
GV: Chia nhóm thảo luận (6 nhóm)
HS: Thảo luận (3phút), đại diện nhóm trả lời
HS: Đọc điều119,120 và điều 123 Hiến pháp
1992
GV: Treo bảng phụ ghi câu hỏi lên bảng
Nhóm1,2,3: HĐND xã do ai bầu ra, có nhiệm
vụ và quyền hạn gì? HS: Trả lời
HS nhóm khác nhận xét
GV:Nhận xét, bổ sung, rút ra nội dung bài
học
GV:Nêu ví dụ thực tế để HS hiểu bài
I.Nội dung bài học:
1.Bộ máy nhà nước cấp cơ sở:
- HĐND và UBND xã (phường, thị trấn) là cơ
quan chính quyền nhà nước cấp cơ sở
a Hội đồng nhân dân:
-HĐND xã do nhân dân trong xã trực tiếp bầu
ra
- Nhiệm vụ:
+ Phát triển kinh tế- xã hội.
+ Ổn định và nâng cao đời sống ND
+ Củng cố an ninh quốc phòng
4./ Đánh giá: Nhận xét tiết học
5/ Dặn dò:
+ Học bài, làm bài tập kết hợp sách giáo khoa trang 60
- Chuẩn bị bài 18: “Bộ máy nhà nước cấp cơ sở” (TT)
+ Tìm hình ảnh, câu chuyện, việc làm của nhân dân đối với BMNN ở địa phương + Xem trước nội dung bài học và bài tập còn lại SGK trang 61-62
Tuần 32: Soạn ngày:14/04/2013.
Trang 29- Hiểu được bộ máy nhà nước cấp cơ sở gồm có những cơ quan nào?
- Hiểu nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan đó
2 Kĩ năng:
- HS xác định đúng cơ quan nhà nước ở địa phương có chức năng giải quyết công việccủa cá nhân và gia đình
- Tôn trọng ý kiến và việc làm của cán bộ địa phương
- Giúp đỡ, tạo điều kiện cho cán bộ địa phương hoàn thành nhiệm vụ
3.Thái độ:
- Hình thành ở HS ý thức tự giác thực hiện chính sách, pháp luật của nhà nước và quyđịnh của địa phương
- Có ý thức tôn trọng, giữ gìn an ninh, trật tự công cộng và an toàn xã hội ở địa phương
II Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, KN trình bày suy nghĩ, KN giải quyết vấn đề III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học: Thảo luận, kể chuyện, tình huống, vấn đáp
1 Kiểm tra bài cũ :
HĐND xã do ai bầu ra, có nhiệm vụ và quyền hạn gì?
2 Giới thiệu bài: Tiếp tục Cho HS quan sát tranh ảnh về hoạt động của các cơ quan nhànước ở địa phương Nhận xét trả lời của HS để vào bài mới
3 Dạy học bài mới:
Họat động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
- Họat động 1 : Tìm hiểu nội dung bài học (tt)
GV: Chia nhóm thảo luận (6 nhóm)
HS: Thảo luận (3phút), đại diện nhóm trả lời
HS: Đọc điều119,120 và điều 123 Hiến pháp 1992
GV: Treo bảng phụ ghi câu hỏi lên bảng
Nhóm 1 - 3: UBND xã do ai bầu ra?
I.Nội dung bài học (tt):
1.Bộ máy nhà nước cấp cơ sở:
a Hội đồng nhân dân:
b Uỷ ban nhân dân:
- UBND xã do HĐND xã bầu ra Là cơquan chấp hành nghị quyết của HĐND ,
là cơ quan hành chính nhà nước ở địaphương
+ Đảm bảo an ninh chính trị, TTAT xãhội; thực hiện chế độ nghĩa vụ quân sự,quản lí hộ khấu, hộ tịch ở địa phương…+ Phòng chống thiên tai, bảo vệ tài sảnnhà nước, bảo vệ quyền lợi của ND…
II Bài tập: Bài tập (SGK/62)
Trang 304./ Đánh giá: Nhận xét tiết học.
5/ Dặn dò:
+ Học bài, làm bài tập kết hợp sách giáo khoa trang 61-62
- Chuẩn bị bài 19: “ Thực hành ngoại khóa các vấn đề của địa phương và những vấn đề
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Củng cố lại, khắc sâu những kiến thức đã học
Trang 31- Có ý chí nghị lực, tự giác trong học tập, rèn luyện đạo đức.
- Tôn trọng việc làm đúng, phê phán việc làm sai trái
II Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
Kĩ năng tư duy phê phán,.kĩ năng so sánh, kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:
Phương pháp kích thích tư duy; phương pháp thảo luận nhóm; phương pháp nêu và giảiquyết vấn đề; phương pháp đối thoại; phương pháp đóng vai
IV Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Ca dao, tục ngữ, tấm gương theo nội dung ôn tập, bảng phụ
2 Học sinh: Bảng nhóm, bút dạ Đồ dùng sắm vai Ca dao, tục ngữ, tấm gương theo nộidung ôn tập
V Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ :
2 Giới thiệu bài: Giới thiệu cho HS nội dung ôn tập, mục đích của tiết ôn tập, hình thức
Giúp chúng ta chủ độngtrong công việc, tiết kiệmthời gian, công sức, đạtkết quả cao, không cảntrở người khác
- Phải sống và làmviệc có kế hoạch, biếtkiên trì, vượt khó,biết điều chỉnh kếhoạch khi cần thiết.Quyền được giáo
Trẻ em:
+ Gia đình+ Nhà trường
- Ngoài xã hội Bảo vệ môi trường
và tài nguyên thiên
Vai trò của môi trường
và TNTN đối với conngười
- Thực hiện quy địnhpháp luật về bảo vệ môitrường và TNTN
- Tiết kiệm TNTN
- Phê phán các hành
vi làm ô nhiễm môitrường và suy kiệtTNTN
Trang 32- DLTC là gì?
- DTLS là gì
- Thể hiện truyền thống dântộc, công đức và kinhnghiệm của cha ông
- Phát triển nền văn hoá ViệtNam
Điều 70 hiến pháp 1992 - Tôn trọng quyền tự do
tín ngưỡng của ngườikhác
- Bộ máy nhà nướcchia làm 4 cấp và 4
hệ thống cơ quan
- Chức năng, nhiệm vụcủa chính phủ, quốchội, HĐND, UBND
Quyền:
+ Làm chủ+ Giám sát+ Góp ý kiếnNghĩa vụ:
+ Thực hiện pháp lệnh+ Bảo vệ cơ quan nhànước
+ Giúp đỡ cán bộ nhànước thi hành công vụ
II Bài tập:
Bài tập 1:
- Yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ phân công và phân cấp bộ máy nhà nước ta
Bài tập 2:
Yêu cầu học sinh cho biết những hành vi nào sau đây cần phê phán:
a) Nói năng thiếu văn hoá khi đi lễ chùa
b) Quần áo thiếu lịch sự khi đi lễ chùa
c) Tuân theo quy định của nhà chùa về thời gian, tác phong và hành vi
khi đi lễ
d) Đi lễ nhà thờ muộn, đọc báo, hút thuốc khi cha giảng đạo
e) Nghe giảng đạo một cách chăm chú
- Học sinh vẽ
- Yêu cầu học sinhđưa ra trả lời cá nhân
- Giáo viên nhận xétđưa ra đáp án đúng: a,
b, d
Trang 33Gia đình Nam rất nghèo, lại đông anh em Bố mẹ Nam đã phải đi làm
thuê rất vất vả để kiếm tiền nuôi các con ăn học Các em Nam rất ngoan
và học giỏi Còn Nam mặc dù là con cả nhưng rất ham chơi, đua đòi
Nam đã nhiều lần bỏ học, thường xuyên giao du với các bạn xấu Vì vậy
kết quả học tập ngày càng kém Có lần bị bố mắng, Nam đã bỏ đi cả đêm
không về Cuối năm học, Nam không đủ điểm lên lớp, phải học lại…
- Em hãy nhận xét những việc làm sai trái của Nam?
- Theo em Nam đã không làm tròn quyền và bổn phận nào của trẻ em?
- Em rút ra bài học gì cho bản thân
- Giáo viên nhận xét
4./ Đánh giá: Nhận xét tiết học
5/ Dặn dò:
+ Học các nội dung ôn tập
+ Sưu tầm câu nói, tấm gương về phẩm chất đạo đức trên
+ Chuẩn bị tốt kiến thức để tiết sau kiểm tra học kỳ II
+ Học thuộc bài 13, 14, 15, 16, 17, 18
+ Học thuộc bài 12,13, 14, 15, 16, 17, 18
+ Sưu tầm câu nói, tấm gương về phẩm chất đạo đức trên
Tuần 34: Soạn ngày:28/05/2013 Tiêt 34:
THỰC HÀNH NGOẠI KHÓA CÁC VẤN ĐỀ ĐỊA PHƯƠNG
- -CHỦ ĐỀ: XÂY DỰNG NẾP SỐNG VĂN HÓA.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
Trang 34Hiểu sâu hơn các vấn đề về đạo đức, các vấn đề xảy ra ở địa phương, phát huy khả nănghòa nhập, tư duy, nắm bắt thực tế của HS Bồi dưỡng HS vận dụng kiến thức đã học vào thực tếcuộc sống.
2 Kĩ năng:
Học sinh biết cách cư xử đúng, biếtvận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống.3.Thái độ:
Tôn trọng và có ý thức trong việc rèn luyện đạo đức, kỷ luật, học tập của bản thân
II Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
- Kĩ năng tìm và xử lí thông tin
- Kĩ năng tư duy phê phán
III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:
Phương pháp kích thích tư duy; phương pháp thảo luận nhóm; phương pháp nêu và giảiquyết vấn đề; phương pháp đối thoại
1 Kiểm tra bài cũ :
Trong giờ sinh hoạt lớp, Tâm lấy truyện ra đọc Lớp trưởng nhắc Tâm phải tôn trọng kỉluật tập thể, Tâm tỏ ý không bằng lòng và cho rằng mình bị mất quyền tự do Em có đồng ý vớiTâm không? Vì sao?
2 Giới thiệu bài: Giới thiệu cho HS biết nội dung, cách thức thực hiện tiết thực hành
3 Dạy học bài mới:
Họat động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
- Họat động 1: Tìm hiểu nội dung bài học.
GV: Chia nhóm thảo luận: (4 phút)
HS: Thảo luận và trình bày kết quả
Nhóm 1: Em hãy nêu những việc làm có tính kỉ luật, đạo
đức và thiếu tính kỉ luật, đạo đức của học sinh hiện nay,
nêu tác hại của những việc làm đó
HS: Trả lời, HS khác nhận xét
GV: Nhận xét, chốt ý
Nhóm 2: Khi đi trên xe đò, có một cụ già phải đứng vì
hết ghế ngồi Em sẽ ứng xử như thế nào khi gặp tình
huống trên? Vì sao em ứng xử như vậy? Em có ý kiến gì
khi có người không nhường ghế?
HS: Trả lời, HS khác nhận xét
GV: Nhận xét, chốt ý
Nhóm 3: Hãy nêu những việc làm của học sinh hiện nay
thể hiện tôn sư trọng đạo và chưa tôn sư trọng đạo Em
Câu 1: Nêu việc làm:
- Có tính kỉ luật, đạo đức: đi họcđúng giờ, lễ phép với thầy cô giáo
- Thiếu tính kỉ luật, đạo đức: đihọc trễ, vô lễ với giáo viên…
- Tác hại: ảnh hưởng tới học tập,rèn luyện đạo đức, tới gia đình… Câu 2: + Cách ứng xử:
- Nhường ghế cho cụ già
- Vì đó là cách ứng xử đúng, phù hợp với đạo lí, thể hiện con người lịch sự, kính trên, nhường dưới… Câu 3:
- Việc làm của học sinh hiện naythể hiện tôn sư trọng đạo:học giỏi,
lễ phép…
- Việc làm chưa tôn sư trọng đạo:nói leo, chửi thề, không ghi bài,học bài…