1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luận án tiến sĩ kinh tế nghiên cứu đối thoại xã hội trong quan hệ lao động tại các doanh nghiệp may ở việt nam

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đối thoại xã hội trong quan hệ lao động tại các doanh nghiệp may ở Việt Nam
Tác giả Bùi Thị Thu Hà
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Thị Minh Nhàn, TS. Nguyễn Duy Phúc
Trường học Trường Đại học Thương mại
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu sinh xin gửi lời cảm ơn đến: Hiệp hội Dệt may Việt Nam; Công đoàn Dệt may Việt Nam; Viện Khoa học Lao động và Xã hội; Trung tâm Hỗ trợ phát triển quan hệ lao động; Viện Công n

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Nghiên cứu sinh xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng nghiên cứu sinh Các thông tin, dữ liệu, kết quả nghiên cứu và luận cứ được nêu trong luận án là do nghiên cứu sinh tự tìm hiểu, đúc kết, phân tích, có trích dẫn một cách rõ ràng và đúng quy định Các kết quả nghiên cứu trong luận án do nghiên cứu sinh phân tích một cách trung thực, khách quan và chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác

Tác giả luận án

Bùi Thị Thu Hà

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Nghiên cứu sinh xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới người hướng dẫn khoa học

là PGS,TS Nguyễn Thị Minh Nhàn và TS Nguyễn Duy Phúc đã nhiệt tình hướng dẫn, hỗ trợ, giúp đỡ và đồng hành cùng nghiên cứu sinh trong suốt thời gian thực hiện luận án

Nghiên cứu sinh xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Thương mại, Phòng Quản lý Sau đại học, Khoa Quản trị nhân lực, các thầy, cô giáo trong Khoa Quản trị nhân lực, Bộ môn Quản trị nhân lực doanh nghiệp đã tạo điều kiện, động viên, góp ý chuyên môn cho nghiên cứu sinh trong quá trình thực hiện luận án

Nghiên cứu sinh bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến các thầy, cô, các nhà khoa học trong Hội đồng đánh giá chuyên đề tiến sĩ và luận án tiến sĩ cấp Bộ môn đã có những đóng góp cụ thể, chi tiết về chuyên môn giúp cho nghiên cứu sinh hoàn thành luận án của mình

Nghiên cứu sinh xin gửi lời cảm ơn đến: Hiệp hội Dệt may Việt Nam; Công đoàn Dệt may Việt Nam; Viện Khoa học Lao động và Xã hội; Trung tâm Hỗ trợ phát triển quan hệ lao động; Viện Công nhân Công đoàn; Văn phòng Tổ chức Lao động quốc tế tại Việt Nam; Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam; Trung tâm phát triển hội nhập; Trung tâm nghiên cứu Quan hệ lao động; Đại diện các Trường Đại học và các doanh nghiệp may ở Việt Nam đã tạo điều kiện, hỗ trợ và giúp đỡ nghiên cứu sinh trong quá trình thu thập số liệu phục vụ nghiên cứu

Và nghiên cứu sinh cũng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp

đã tạo điều kiện, động viên, hỗ trợ nghiên cứu sinh trong suốt thời gian qua

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa

1.1 Các nghiên cứu về “Nguyên lý của đối thoại xã hội trong

quan hệ lao động”

12

1.1.1 Các nghiên cứu về "Đối thoại xã hội với tư cách là thành tố cơ

bản của quan hệ lao động"

12

1.1.2 Các nghiên cứu về "Đối thoại xã hội: Cơ chế tương tác; Hình

thức; Nội dung; Chỉ số đo lường, tiêu chí đánh giá"

14

1.2 Các nghiên cứu về “Yếu tố ảnh hưởng đến đối thoại xã hội tại

doanh nghiệp và đối thoại xã hội tại các doanh nghiệp may”

19

1.2.1 Các nghiên cứu về “Yếu tố ảnh hưởng đến đối thoại xã hội tại

doanh nghiệp”

19

1.2.2 Các nghiên cứu về “Đối thoại xã hội tại các doanh nghiệp may” 24

XÃ HỘI TRONG QUAN HỆ LAO ĐỘNG TẠI

28

2.1.1 Khái niệm quan hệ lao động trong doanh nghiệp 28 2.1.2 Khái niệm đối thoại xã hội trong quan hệ lao động tại doanh nghiệp 29 2.1.3 Khái niệm trao đổi thông tin và tham khảo ý kiến 31 2.1.4 Khái niệm thương lượng tập thể 33

Trang 6

2.2 Đối thoại xã hội trong quan hệ lao động tại doanh nghiệp 33 2.2.1 Đặc điểm của đối thoại xã hội trong quan hệ lao động tại

doanh nghiệp

33

2.2.2 Trao đổi thông tin và tham khảo ý kiến 34 2.2.3 Thương lượng tập thể 41

2.3 Ảnh hưởng của các yếu tố đến đối thoại xã hội trong quan

hệ lao động tại doanh nghiệp

46

2.3.1 Một số yếu tố ảnh hưởng đến đối thoại xã hội trong quan hệ lao

động tại doanh nghiệp

46

2.3.2 Mô hình và giả thuyết nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố

đến đối thoại xã hội trong quan hệ lao động tại doanh nghiệp

52

2.4 Kinh nghiệm đối thoại xã hội tại một số doanh nghiệp may

và bài học rút ra cho các doanh nghiệp may ở Việt Nam

55

2.4.1 Kinh nghiệm tại một số doanh nghiệp may nước ngoài 55 2.4.2 Bài học cho các doanh nghiệp may ở Việt Nam 59

HỆ LAO ĐỘNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP MAY Ở VIỆT NAM

61

3.1 Khái quát về quan hệ lao động và đặc điểm đối thoại xã hội

tại các doanh nghiệp may ở Việt Nam

61

3.1.1 Tổng quan về các doanh nghiệp may ở Việt Nam 61 3.1.2 Đặc điểm lao động và tình hình quan hệ lao động tại các doanh

nghiệp may ở Việt Nam

63

3.1.3 Đặc điểm đối thoại xã hội trong quan hệ lao động tại các doanh

nghiệp may ở Việt Nam

66

3.2 Thực trạng đối thoại xã hội trong quan hệ lao động tại các

doanh nghiệp may ở Việt Nam

67

3.2.1 Thực trạng trao đổi thông tin và tham khảo ý kiến tại các doanh

nghiệp may ở Việt Nam

67

3.2.2 Thực trạng thương lượng tập thể tại các doanh nghiệp may ở

Việt Nam

78

Trang 7

3.3 Ảnh hưởng của các yếu tố đến đối thoại xã hội trong quan

hệ lao động tại các doanh nghiệp may ở Việt Nam

89

3.3.1 Tình hình các yếu tố ảnh hưởng đến đối thoại xã hội trong quan

hệ lao động tại các doanh nghiệp may ở Việt Nam

89

3.3.2 Kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu tác động của các

yếu tố ảnh hưởng đến đối thoại xã hội trong quan hệ lao động tại các doanh nghiệp may ở Việt Nam

102

3.4 Đánh giá chung về thực trạng đối thoại xã hội trong quan

hệ lao động tại các doanh nghiệp may ở Việt Nam

107

3.4.1 Những thành công và nguyên nhân 107 3.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân 108

QUAN HỆ LAO ĐỘNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP MAY Ở VIỆT NAM

112

4.1 Định hướng phát triển các doanh nghiệp may ở Việt Nam

và quan điểm của Đảng, Nhà nước về thúc đẩy đối thoại xã hội trong quan hệ lao động tại doanh nghiệp

112

4.1.1 Định hướng phát triển các doanh nghiệp may ở Việt Nam đến

năm 2030

112

4.1.2 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về thúc đẩy đối thoại xã hội

trong quan hệ lao động tại doanh nghiệp

113

4.2 Xu hướng đối thoại xã hội và quan điểm thúc đẩy đối thoại

xã hội trong quan hệ lao động tại các doanh nghiệp may ở Việt Nam

114

4.2.1 Xu hướng đối thoại xã hội tại các doanh nghiệp may ở Việt Nam 114 4.2.2 Quan điểm thúc đẩy đối thoại xã hội trong quan hệ lao động tại

các doanh nghiệp may ở Việt Nam

116

4.3 Đề xuất giải pháp thúc đẩy đối thoại xã hội trong quan hệ

lao động tại các doanh nghiệp may ở Việt Nam

118

4.3.1 Cải thiện trao đổi thông tin và tham khảo ý kiến tại các doanh

nghiệp may

118

4.3.2 Nâng cao chất lượng thương lượng tập thể tại các doanh

nghiệp may

130

Trang 8

4.3.3 Nâng cao năng lực chủ thể quan hệ lao động tạo nền móng vững

chắc cho đối thoại xã hội tại các doanh nghiệp may

137

4.3.4 Xây dựng và phát triển văn hóa đối thoại tại các doanh nghiệp

may tạo chất xúc tác cho thực hiện đối thoại xã hội hiệu quả

142

4.4 Một số kiến nghị đối với điều kiện vĩ mô và ngành nhằm thúc

đẩy đối thoại xã hội tại các doanh nghiệp may ở Việt Nam

144

4.4.1 Hoàn chỉnh khung pháp lý của Việt Nam tạo điều kiện thúc đẩy

đối thoại xã hội tại các doanh nghiệp may

144

4.4.2 Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về đối thoại xã

hội trong quan hệ lao động ở nước ta

147

4.4.3 Khuyến khích các doanh nghiệp may tham gia thỏa ước lao

động tập thể ngành Dệt may Việt Nam

149

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

xiv

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1 Từ viết tắt tiếng Việt

1 ATVSLĐ An toàn vệ sinh lao động

2 BCHCĐCS Ban chấp hành công đoàn cơ sở

3 BHXH Bảo hiểm xã hội

4 BHYT Bảo hiểm y tế

5 BHTN Bảo hiểm thất nghiệp

6 BLLĐ Bộ luật Lao động

7 CBCĐ Cán bộ công đoàn

8 CBCĐCS Cán bộ công đoàn cơ sở

9 CBCNV Cán bộ công nhân viên

10 CBQL Cán bộ quản lý

11 CĐCS Công đoàn cơ sở

12 CĐCTCS Công đoàn cấp trên cơ sở

13 CĐDMVN Công đoàn Dệt may Việt Nam

14 CMCN Cách mạng công nghiệp

15 CNVC Công nhân viên chức

16 CNVCNLĐ Công nhân viên chức người lao động

18 DNTN Doanh nghiệp tư nhân

19 ĐKLV Điều kiện làm việc

20 ĐTXH Đối thoại xã hội

21 HCSN Hành chính sự nghiệp

22 HĐLĐ Hợp đồng lao động

23 LATS Luận án tiến sĩ

24 LĐTB&XH Lao động Thương binh và Xã hội

25 NCS Nghiên cứu sinh

26 NLĐ Người lao động

27 NSDLĐ Người sử dụng lao động

28 PCCC Phòng cháy chữa cháy

29 PLLĐ Pháp luật lao động

30 QHLĐ Quan hệ lao động

31 QLNN Quản lý nhà nước

32 TCCĐ Tổ chức công đoàn

Trang 10

STT Từ viết tắt Nguyên nghĩa

33 TCCĐCS Tổ chức công đoàn cơ sở

34 TCCĐCTCS Tổ chức công đoàn cấp trên cơ sở

35 TCĐDNLĐ Tổ chức đại diện người lao động

36 TCĐDNSDLĐ Tổ chức đại diện người sử dụng lao động

37 TCLĐ Tranh chấp lao động

38 TLTT Thương lượng tập thể

39 TNHH Trách nhiệm hữu hạn

40 TP Thành phố

41 TƯLĐTT Thỏa ước lao động tập thể

42 UBND Ủy ban nhân dân

2 Từ viết tắt Tiếng Anh

STT Từ viết tắt Nguyên nghĩa Nghĩa tiếng Việt

43 AMOS Analysis of Moment

Structures

Phần mềm phân tích cấu trúc

mô măng

44 ASEAN Association of Southeast

Asian Nations

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

45 BRIC Brasil, Russia, India, China

Nhóm các nước có nền kinh tế mới nổi gồm Barsil, Nga, Ấn

Độ, Trung Quốc

46 CFA Confirmatory Factor Analysis Phân tích nhân tố khẳng định

47 CDI Centre for Development and

Integration Trung tâm phát triển hội nhập

48 CIRD Centre for Industrial Relations

Development

Trung tâm hỗ trợ phát triển quan hệ lao động

49 CNV Christelijk Nationaal

Vakverbond Công đoàn Hà Lan

50 CPTPP

Comprehensive and Progressive Agreement for Trans - Pacific Partnership

Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương

51 EFA Exploratory factor analyses Phân tích nhân tố khám phá

52 FES Friedrich-Ebert-Stiftung Viện FES

53 FTA Free trade agreement Hiệp định thương mại tự do

54 GSO General Statistics Office of

Vietnam Tổng cục Thống kê

Trang 11

STT Từ viết tắt Nguyên nghĩa Nghĩa tiếng Việt

55 ILO International Labour

Organization Tổ chức lao động quốc tế

56 IFC International Finance

Corporation Tổ chức tài chính quốc tế

57 ILSSA Institute of Labor Science and

Social Affairs

Viện Khoa học Lao động và

Xã hội

58 IWTU Institute for Workers - Trade

Unions Viện Công nhân - Công đoàn

59 MOLISA Ministry of Labour - Invalids

and Social Affairs

Bộ Lao động - Thương binh và

Xã hội

60 SEM Structural Equation Modeling Mô hình cấu trúc tuyến tính

61 SPSS Statistical Package for the

Social Sciences Phần mềm thống kê

62 PICC Performance Improvement

Consultative Committee

Ban tư vấn cải tiến doanh nghiệp

63 OXFAM Oxford Committee for Famine

Relief

Ủy ban Oxford cho cứu trợ nạn đói

64 VGCL Vietnam General

Confederation of Labour

Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam

65 VCCI Vietnam Chamber of

Commerce and Industry

Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam

66 VITAS Vietnam Textile and Apparel

Association Hiệp hội Dệt may Việt Nam

67 VINATEX Vietnam National Textile and

Garment Group Tập đoàn Dệt may Việt Nam

Trang 12

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu

2.1 Nội dung trao đổi thông tin và tham khảo ý kiến 35 2.2 Tiêu chí đánh giá kết quả trao đổi thông tin và tham khảo ý kiến 41 2.3 Nội dung thương lượng tập thể 42 2.4 Tiêu chí đánh giá kết quả thương lượng tập thể 46 2.5 Bảng tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến đối thoại xã hội trong

quan hệ lao động tại doanh nghiệp theo các tác giả trong và ngoài nước

47

3.1 Tổng hợp kết quả đánh giá độ tin cậy của các thang đo 102 3.2 Hệ số hồi quy chuẩn hóa 105 3.3 Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu 105 3.4 Kiểm định bằng Boostrap 106 4.1 Đề xuất quy trình thương lượng tập thể tại doanh nghiệp may 133

Trang 13

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Số hiệu

3.1 Kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc của Việt Nam 62 3.2 Tỷ lệ các vấn đề không tuân thủ tại các nhà máy may ở Việt Nam 65 3.3 Thực trạng nội dung trao đổi thông tin và tham khảo ý kiến 68 3.4 Nội dung phàn nàn của công nhân 69 3.5 Mức độ sử dụng các kênh trao đổi thông tin và tham khảo ý kiến

tại các doanh nghiệp may

71

3.6 Đánh giá kết quả trao đổi thông tin và tham khảo ý kiến 73 3.7 Các kênh trao đổi thông tin và phản hồi ý kiến được công nhân

tin cậy nhất

76

3.8 Thực trạng nội dung thương lượng tập thể 78 3.9 Tỷ lệ không tuân thủ quy định về trả lương trong các nhà máy may 79 3.10 Tỷ lệ không tuân thủ quy định về ATVSLĐ trong các nhà máy may 80 3.11 Thực trạng tuân thủ các chính sách dành cho lao động nữ 81 3.12 Sự tham gia của các chủ thể vào quy trình thương lượng tập thể

tại các doanh nghiệp may

82

3.13 Đánh giá kết quả thương lượng tập thể 86 3.14 Số lượng TƯLĐTT tại các CĐCS 86 4.1 Đánh giá của CĐCS về tác động của TƯLĐTT có nhiều doanh

nghiệp tham gia tới QHLĐ

151

4.2 Đánh giá của NSDLĐ về tác động của TƯLĐTT có nhiều doanh

nghiệp tham gia tới QHLĐ

151

Trang 14

DANH MỤC CÁC HÌNH

Số hiệu

1.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của đối thoại xã hội 20 1.2 Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến đối thoại xã hội 20 1.3 Các điều kiện để thực hiện đối thoại xã hội hiệu quả 21 2.1 Quy trình thương lượng tập thể 44 2.2 Mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố đến đối thoại xã hội

tại doanh nghiệp

52

2.3 Các vòng họp tại Poong In Vina 56 3.1a Trao đổi thông tin và tham khảo ý kiến qua CBQL 77 3.1b Trao đổi thông tin và tham khảo ý kiến qua CBCĐ 77 3.2 Quy trình thương lượng tập thể tại các doanh nghiệp may ở

Việt Nam

83

3.3 Quy trình xây dựng TƯLĐTT trên thực tế tại doanh nghiệp may 83 3.4 Kết quả phân tích nhân tố khẳng định CFA (chuẩn hóa) 103 3.5 Mô hình SEM đã hiệu chỉnh 104 4.1 Quy trình họp giữa lãnh đạo doanh nghiệp với tổ trưởng/ chuyền

trưởng

120

4.2 Quy trình tiếp nhận và xử lý thông tin của Góc nhân sự 121 4.3 Đề xuất quy trình giải quyết ý kiến của Ủy ban Canteen 122 4.4 Đề xuất quy trình giải quyết thư khiếu nại, góp ý 124 4.5 Hướng dẫn cách thức sử dụng các kênh trao đổi thông tin và phản

hồi ý kiến tại doanh nghiệp

126

Trang 15

DANH MỤC CÁC HỘP

Số hiệu

3.1 Ví dụ khuyến khích người lao động nêu sáng kiến và chú trọng

đào tạo tại công ty Thành Công

70

3.2 Ví dụ trao đổi thông tin và tham khảo ý kiến người lao động

tại các doanh nghiệp nghiên cứu tình huống

74

3.3 Cơ chế tiếp nhận và xử lý thông tin tại công ty Thành Công 75 3.4 Một số vấn đề từ cách tiếp cận "đóng" trong quy định về thương

lượng tập thể theo Bộ luật Lao động 2012

92

3.5 Các ví dụ về can thiệp hành chính để hỗ trợ thương lượng tập thể 95 3.6 Các hành vi can thiệp thao túng công đoàn điển hình tại một số

doanh nghiệp may

97

3.7 Một số nội dung được sửa đổi, bổ sung trong thỏa ước lao động

tập thể ngành Dệt may Việt Nam lần thứ 4

101

4.1 Một số sửa đổi trong quy định về thương lượng tập thể theo Bộ

luật Lao động sửa đổi 2019

146

Trang 16

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Về mặt lý luận:

Đối thoại xã hội (ĐTXH) là nội hàm và là một nội dung cốt lõi trong quan hệ lao động (QHLĐ) Tại doanh nghiệp, đối thoại được coi là "chìa khóa", là sợi chỉ đỏ

làm lành mạnh hóa QHLĐ [38] Bởi vì nếu không có đối thoại điều hòa mối quan hệ giữa các chủ thể thì sẽ thường xuyên dẫn đến nguy cơ mất cân bằng về lợi ích gây ra xung đột, tranh chấp, ảnh hưởng xấu tới quyền lợi của các bên và lợi ích chung của

xã hội [7] Hơn nữa, ĐTXH còn là quyền cơ bản của NLĐ tại nơi làm việc

Đối thoại xã hội tốt làm giảm các xung đột lao động và là cơ sở để ổn định, phát triển sản xuất, góp phần phát triển bền vững doanh nghiệp Được cung cấp đầy

đủ thông tin, được tham gia đóng góp ý kiến vào các chính sách của doanh nghiệp giúp NLĐ yên tâm làm việc và cống hiến cho doanh nghiệp qua đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh thông qua việc tăng năng suất lao động Đồng thời, đối thoại tốt tạo môi trường làm việc thân thiện góp phần giảm thiểu những mâu thuẫn, làm giảm

tỷ lệ thay thế lao động và tăng sự gắn bó của NLĐ với doanh nghiệp

Những nguyên lý về ĐTXH trong QHLĐ cần được bổ sung đáp ứng yêu cầu của thực tiễn trong xu thế hội nhập quốc tế ngày càng sâu, rộng Nguyên lý về ĐTXH

đã được nghiên cứu trong các công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước Tuy nhiên trong bối cảnh ra đời của nhiều định chế kinh tế mới ở phạm vi khu vực và toàn cầu thì điều kiện ra đời, vận hành, phát triển QHLĐ, nguyên lý về các thành tố cơ bản của QHLĐ trong đó có ĐTXH cũng cần có những bước chuyển thích hợp để phù hợp hơn trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay

Về mặt thực tiễn:

Các doanh nghiệp may là một mắt xích quan trọng trong chuỗi cung ứng toàn cầu và đóng góp rất lớn vào kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam Tuy nhiên tình hình ĐTXH ở đây còn nhiều tồn tại Dệt may luôn là một trong những ngành xuất khẩu

chủ lực của Việt Nam, trong đó có sự đóng góp rất lớn của các doanh nghiệp may (chiếm trên 80% tổng số doanh nghiệp trong ngành) Các sản phẩm may mặc của Việt Nam đứng top 5 trong số 153 nước xuất khẩu may trên thế giới (VITAS, 2019)

và sẽ tiếp tục đạt lợi ích khi Việt Nam gia nhập các Hiệp định kinh tế trong khu vực

và thế giới như: EVFTA, CPTPP, Doanh nghiệp may sử dụng nhiều lao động phổ thông, lực lượng lao động không ổn định và có độ nhạy cảm cao về QHLĐ nói chung

và ĐTXH nói riêng Theo Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam (VGCL), các doanh nghiệp may luôn dẫn đầu cả nước về số vụ tranh chấp lao động (TCLĐ) và đình công

Ngày đăng: 27/02/2023, 08:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w