Ọ V N N TRỊ QU M N ĐẶNG THỊ TUYẾT TIẾP NHẬN VĂN OÁ ĐẠI CHÚNG CỦA SINH VIÊN TRONG B I CẢNH HỘI NHẬP QU C TẾ (QUA KHẢO SÁT TẠ TRƢỜN ĐẠI HỌ VĂN Ó À NỘI, ĐẠI HỌ SƢ P ẠM HÀ NỘ , ĐẠI HỌC NGOẠ T ƢƠN ) LUẬN Á[.]
Trang 1Ọ V N N TRỊ QU M N
ĐẶNG THỊ TUYẾT
TIẾP NHẬN VĂN OÁ ĐẠI CHÚNG CỦA SINH VIÊN
TRONG B I CẢNH HỘI NHẬP QU C TẾ
(QUA KHẢO SÁT TẠ TRƯỜN ĐẠI HỌ VĂN Ó À NỘI, ĐẠI HỌ SƯ P ẠM HÀ NỘ , ĐẠI HỌC NGOẠ T ƯƠN )
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
UYÊN N ÀN : VĂN Ó ỌC
À NỘ - 2020
Trang 2Ọ V N N TRỊ QU M N
ĐẶNG THỊ TUYẾT
TIẾP NHẬN VĂN OÁ ĐẠI CHÚNG CỦA SINH VIÊN
TRONG B I CẢNH HỘI NHẬP QU C TẾ
(QUA KHẢO SÁT TẠ TRƯỜN ĐẠI HỌ VĂN Ó À NỘI, ĐẠI HỌC SƯ P ẠM HÀ NỘ , ĐẠI HỌC NGOẠ T ƯƠN )
LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: VĂN HÓA HỌC
Mã số: 62 31 06 40
1 PGS.TS PHẠM DUY ĐỨC
2 P S.TS LÊ VĂN LỢI
À NỘ - 2020
Trang 3LỜ M ĐO N
T iên cứu của riêng tôi Các số liệ ả ận án là trung thự ố
ủ
T c ả uận án
Đặng Thị Tuyết
Trang 4MỤ LỤ
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2
3 Giả thuy t nghi n cứu và c u hỏi nghi n cứu 3
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghi n cứu 4
6 Đóng góp mới của luận án 7
7 Bố cục của luận án 7
hươn 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 8
1.1 Các công trình nghiên cứu về lý thuy t ti p nhận văn hoá 8
1.2 Các công trình nghiên cứu về văn hoá đại chúng 16
1.3 Các công trình nghiên cứu về ti p nhận văn hoá đại chúng của thanh niên, sinh viên 21
1.4 Những vấn đề luận án ti p tục nghiên cứu 31
hươn 2 Ơ SỞ LÍ LUẬN VỀ TIẾP NHẬN VĂN OÁ ĐẠI CHÚNG VÀ KHÁI QUÁT VỀ SINH VIÊN HÀ NỘI 33
2.1 Cơ sở lý luận về ti p nhận và văn hoá đại chúng 33
2.2 Khái quát về sinh viên ở Hà Nội 58
Tiểu k t chương 2 67
hươn 3 THỰC TRẠNG TIẾP NHẬN VĂN OÁ ĐẠI CHÚNG CỦA SINH VIÊN Ở HÀ NỘI TRONG B I CẢNH HỘI NHẬP QU C TẾ 70
3.1 Chủ thể ti p nhận 70
3.2 Nội dung ti p nhận 84
3.3 Phương thức ti p nhận 105
Tiểu k t chương 3 116
hươn 4 MỘT S ĐẶ Đ ỂM VỀ SỰ TIẾP NHẬN VĂN OÁ ĐẠI CHÚNG CỦA SINH VIÊN TRONG B I CẢNH HỘI NHẬP QU C TẾ VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA 118
4.1 Những đặc điểm ti p nhận văn hoá đại chúng của sinh viên trong bối cảnh hội nhập quốc t 118
4.2 NHân tố tác động tới quá trình ti p nhận văn hoá đại chúng của sinh viên ở Hà Nội 132
4.3 Những vấn đề đặt ra trong quá trình ti p nhận văn hoá đại chúng của sinh viên ở Hà Nội trong bối cảnh hội nhập quốc t hiện nay 139
Tiểu k t chương 4 144
KẾT LUẬN 146
D N MỤ Á ÔN TRÌN ĐÃ ÔN B L ÊN QU N ĐẾN
LUẬN ÁN
DANH MỤC TÀI LI U THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ASEAN : Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CNVH : Công nghiệp văn hóa
ĐHVHHN : Trường Đại học Văn hoá Hà Nội ĐHNT : Trường Đại học ngoại thương Hà Nội ĐHSPHN : Trường Đại học Sư phạm Hà Nội HNQT : Hội nhập quốc t
LTTN : Lý thuy t ti p nhận NCS : Nghi n cứu sinh
SV : Sinh viên SVHN : Sinh vi n Hà Nội
TNVHĐC : Ti p nhận văn hoá đại chúng VHĐC : Văn hoá đại chúng
UNESCO : Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Li n
Trang 6
DANH MỤ Á BẢN
Bảng 3.1 Chủ thể ti p nhận 70
Bảng 3.2 Khảo sát mức sinh hoạt phí (triệu VNĐ/tháng) 74
Bảng 3.3 Mức chi dùng cho VHĐC của SV 3 trường 74
Bảng 3.4 Tỉ lệ SV bi t về khái niệm VHĐC 76
Bảng 3.5 Số liệu về mức độ quan tâm của SV về điện ảnh, âm nhạc, thời trang 77
Bảng 3.6 Khảo sát mức chi dùng cho VHĐC của SV 79
Bảng 3.7 Khảo sát mức độ quan tâm tới VHĐC của 3 trường 81
Bảng 3.8 Khảo sát mức chi dùng cho VHĐC của SV đ n từ các vùng miền 82
Bảng 3.9 Mục đích thưởng thức âm nhạc của SV 84
Bảng 3.10 Khảo sát ý ki n SV về nhạc trẻ 86
Bảng 3.11 Mục đích thưởng thức điện ảnh của SV 93
Bảng 3 12 Đề tài phim được SV lựa chọn 93
Bảng 3.13 Mục đích lựa chọn thời trang của SV 97
Bảng 3.14 khảo sát mức lựa chọn các phương tiện nghe nhạc của SV 105
Bảng 3 15 Các phương thức ti p nhận điện ảnh của SV theo thành phần xuất thân 109
Bảng 4.1 Khảo sát về xu hướng ảnh hưởng từ phim ảnh tới SV 122
Bảng 4.2 Khảo sát lý do SV ti p cận các trang web đen 127
Bảng 4.3 Khảo sát ảnh hưởng của các trang web đen đ n SV 128
Trang 7D N MỤ Á B ỂU Đ
Biểu đồ 3.1 Xuất thân của SV ở 3 trường 72
Biểu đồ 3.2 Mức độ quan tâm tới thời trang của SV (Nam, Nữ) 78
Biểu đồ 3.3 Hiển thị thưởng thưởng thức âm nhạc của SV-chỉ báo về mục đích học ngoại ngữ .84
Biểu đồ 3.4 Chỉ báo mức độ y u thích phim đề tài tình bạn, tình yêu của SV 94
Biểu đồ 3.5 Lựa chọn phong cách thời trang của SV (3 trường) 99
Biểu đồ 3.6 Mức độ lựa chọn nghe nhạc trên Internet của SV 106
Biểu đồ 3.7 Các y u tố ảnh hưởng đ n thời trang của SV 114
Trang 81
1 Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh hội nhập quốc t hiện nay, giao lưu và hội nhập văn hóa có vai trò vô cùng quan trọng đối với văn hóa của mỗi quốc gia, d n tộc Lịch sử chứng minh không có một nền văn hóa nào, dù lớn và có ảnh hưởng s u rộng đ n
đ u, lại có thể phát triển trong khép kín, biệt lập, tách rời với các nền văn hóa khác Quá trình hội nhập là một quá trình hai chiều: tu n thủ và sáng tạo, bị động và chủ động, và cuối cùng, mỗi quốc gia đều góp phần sáng tạo ra, làm giàu th m cho văn hóa hội nhập nói chung và làm giàu th m văn hóa d n tộc nói ri ng
Đảng Cộng sản Việt Nam cũng ngày càng khẳng định vai trò quan trọng của văn hóa đối với sự phát triển kinh t - xã hội của đất nước Đảng chỉ rõ “Văn hóa là nền tảng tinh thần, mục ti u và động lực của sự phát triển kinh t - xã hội” [42,tr.61] Nói tới văn hóa là nói tới con người - vừa là chủ thể sáng tạo, vừa là đối tượng thụ hưởng Nghị quy t Hội nghị Trung ương lần thứ 9 khóa XI về “X y dựng
và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước” đã nhấn mạnh đ n việc “Chăm lo x y dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện, trọng t m là bồi dư ng tinh thần y u nước, lòng tự hào dân tộc, đạo đức, lối sống và nh n cách Tạo chuyển bi n mạnh m về nhận thức, ý thức tôn trọng pháp luật, mọi người Việt Nam đều hiểu bi t s u s c, tự hào, tôn vinh lịch sử, văn hóa d n tộc” [124] Con người trở thành mục tiêu của sự phát triển với tất cả năng lực và nhu cầu của mình Nghị quy t cũng nhấn mạnh tới việc phát triển thanh niên thông qua việc “tăng cường giáo dục nghệ thuật, n ng cao năng lực cảm thụ thẩm
mỹ cho nh n d n, đặc biệt là thanh niên, thi u ni n”
Có thể nói, thanh niên – đặc biệt là sinh viên (SV), bộ phận tinh hoa của thanh niên - là một lực lượng chính trị - xã hội có vai trò to lớn đối với tương lai dân tộc và đất nước Đảng khẳng định “Thanh ni n là rường cột của nước nhà, chủ
nh n tương lai của đất nước, là lực lượng xung kích trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, một trong những nhân tố quy t định sự thành bại của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, hội nhập quốc t và xây dựng chủ nghĩa xã hội Thanh
ni n được đặt ở vị trí trung tâm trong chi n lược bồi dư ng, phát huy nhân tố và nguồn lực con người” [44,tr 41-42] Đội ngũ thanh ni n, trong đó có SV đang là
Trang 92
những người đóng góp cho hiện tại và tương lai của văn hóa nước nhà Những hoạt động văn hóa của họ không chỉ nhằm thỏa mãn nhu cầu tự thân mà còn góp phần sáng tạo, bảo tồn và phát huy tinh hoa văn hóa d n tộc
Sinh viên, nhất là SV tại Thủ đô Hà Nội, là đối tượng có điều kiện ti p xúc nhanh nhất, sớm nhất các trào lưu, các y u tố văn hóa mới Xét từ góc độ “con người - xã hội” thì đ y là giai đoạn mỗi người chuẩn bị hành trang cho toàn bộ cuộc đời: học vấn, nghề nghiệp, thử nghiệm và lựa chọn văn hóa, kinh nghiệm, lối sống
tr n cơ sở định hình dần hệ giá trị của riêng mình Họ là nhóm xã hội - d n cư có sứ mệnh đón nhận sự “trao truyền” giá trị, bàn giao nhiệm vụ, ủy thác trách nhiệm, gửi
g m niềm tin của th hệ đi trước Vì vậy, có thể nói thanh niên trong đó có SV chính là tương lai của dân tộc Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc t , họ
là đối tượng chịu ảnh hưởng bởi nhiều y u tố văn hóa, tri thức, kinh nghiệm, giá trị
và lựa chọn của các cộng đồng và cá nhân khác trên th giới Đặc biệt, văn hóa đại chúng (VHĐC) luôn có sức hấp dẫn với SV Xuất hiện cùng với truyền thông và quá trình toàn cầu hoá, VHĐC dễ dàng được SV ti p nhận bởi họ là nhóm xã hội có khả năng n m b t công nghệ và sự nhanh nhạy với cái mới Bên cạnh những giá trị không ai có thể phủ nhận của VHĐC, kèm theo đó là muôn vàn hệ lụy như lối sống tiêu dùng, chủ nghĩa cá nh n, sùng bái thần tượng thái quá…
Gần đ y, Việt Nam đã có một số công trình nghiên cứu về VHĐC và ảnh hưởng của nó với xã hội, với thanh niên nói chung và SV nói riêng Cho đ n nay, hướng nghiên cứu về sự ti p nhận VHĐC của SV vẫn nhận được sự quan tâm của các nhà nghiên cứu, các nhà quản lý và hoạch định chính sách Việc khảo cứu tài liệu, k t hợp với nghiên cứu thực chứng, nhằm giới thiệu một cách toàn diện về cả
lý luận và thực tiễn sự ti p nhận VHĐC của SV là vấn đề cần thi t Chính vì th ,
NCS chọn vấn đề “Tiếp nhậ vă ó đại chúng của sinh viên trong bối cảnh hội
nhập quốc tế”(Qu ảo sát tại Tr ng Đại h Vă á Hà ội, Tr ng Đại
h S p ạm Hà Nội, Tr ng Đại h c Ngoạ t ơ ) làm đối tượng nghiên cứu
cho luận án của mình
2 Mục đích và nh ệm vụ n h ên cứu
2.1 Mụ đí ê ứu
Tr n cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận về sự ti p nhận VHĐC của SV trong bối cảnh hội nhập quốc t , luận án đi s u khảo sát, đánh giá thực trạng ti p nhận
Trang 103
VHĐC của SV ở thủ đô Hà Nội, xác định những vấn đề đặt ra để n ng cao năng lực
ti p nhận VHĐC của SV hiện nay
2.2 ệm vụ ê ứu
- Tổng quan tình hình nghi n cứu;
- Xác định rõ cơ sở lý luận về VHĐC và sự ti p nhận VHĐC của SV ở Hà Nội;
- Khảo sát và đánh giá thực trạng ti p nhận VHĐC của SV ở Hà Nội (qua khảo sát tại Trường Đại học Văn hoá Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Ngoại thương);
- Bàn luận về những vấn đề đặt ra đối với sự ti p nhận VHĐC của SV ở Thủ đô Hà Nội trong bối cảnh hội nhập quốc t hiện nay
3 ả thuyết n h ên cứu và c u h n h ên cứu
ả t u ết ê ứu
Giả thuy t 1: Bối cảnh hội nhập quốc t sâu rộng đang tạo điều kiện cho SV
ở đô thị Hà Nội ti p nhận VHĐC Tuy nhi n, mức độ và hiệu quả ti p nhận chứa đựng nhiều y u tố phức tạp
Giả thuy t 2: Sự ti p nhận VHĐC của SV ở Hà Nội có sự khác nhau do
“ngư ng ti p nhận” khác nhau
Giả thuy t 3: Ti p nhận VHĐC của SV g n liền với truyền thông và tiêu
dùng văn hoá
3.2 u ê ứu
C u hỏi 1: VHĐC có những đặc trưng gì và việc ti p nhận VHĐC của SV ở
Hà Nội trong bối cảnh HNQT như th nào
C u hỏi 2: SV ti p nhận VHĐC thông qua các lĩnh vực: điện ảnh, thời trang,
âm nhạc ra sao?
C u hỏi 3: Những vấn đề gì đặt ra từ việc ti p nhận VHĐC của SV ở HN trong bối cảnh HNQT hiện nay?
4 Đố tƣợn , phạm v n h ên cứu
4.1 Đố t ợ ê ứu: Đề tài nghi n cứu sự ti p nhận VHĐC của SV ở
Hà Nội
Trang 114
4.2 P ạm v ê ứu:
+ Không gian nghi n cứu: SV học tập tại 3 trường Đại học: Trường Đại học Văn hoá Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội và Trường Đại học Ngoại thương
+ Thời gian ti n hành điều tra, khảo sát từ 2015-2018
+ Nội dung nghi n cứu:
Vì nội hàm của khái niệm VHĐC quá rộng, trong phạm vi của Luận án, NSC
chỉ khảo sát sự ti p nhận VHĐC của SV ở Hà Nội tr n ba lĩnh vực Đ ệ ả , Âm
ạ , T tr Đ y được coi là những lĩnh vực thể hiện khá rõ những đặc trưng của
VHĐC, đồng thời đóng vai trò quan trọng trong đời sống tinh thần của SV ở Hà Nội
5 Phươn ph p n h ên cứu
Đề tài T ếp ậ vă á đạ ú ủ s v ê tr bố ả ộ ập
quố tế (Qu ả sát tạ tr Đạ Vă á, Đạ S p ạm Hà ộ , Đạ
ạ T ơ ) là một đề tài nghi n cứu mang tính li n ngành, bao gồm: văn
hoá học, xã hội học văn hoá, t m lý học, nh n học văn hoá Từ góc độ văn hoá học,
cụ thể là nghi n cứu từ góc độ ti p nhận VHĐC đã dẫn đ n những hệ quả như th nào với các nhóm SV ở Hà Nội, đề tài lựa chọn và phối k t hợp nhiều phương pháp nghi n cứu, trong đó có thể kể đ n một số phương pháp nghi n cứu chính sau:
5.1 P ơ p áp s sá và đố ếu: Luận án đã sử dụng phương pháp
so sánh để làm rõ sự khác biệt trong sự ti p nhận VHĐC và ti p nhận văn hoá tinh hoa; sự khác biệt trong việc ti p nhận các loại hình, nội dung, phương thức ti p nhận VHĐC của SV ở Hà Nội; sự khác biệt trong ti p nhận VHĐC ở từng nhóm
SV của các trường đại học ở Hà Nội
5.2 P ơ p áp p tí và tổ ợp: Trên cơ sở k thừa các công trình
nghi n cứu của các học giả đi trước, luận án đưa ra các ph n tích, tổng hợp về khái niệm, đặc trưng của VHĐC và quá trình ti p nhận VHĐC tr n các phương diện chủ thể, nội dung và phương thức, từ đó đi đ n đánh giá những đặc trưng trong quá trình
ti p nhận VHĐC của SV ở Hà Nội
5.3 P ơ p áp đ ều tr xã ộ : Sử dụng phương pháp điều tra xã hội
học là công cụ đ c lực thông qua việc dùng phi u điều tra và phỏng vấn s u giúp NCS có được những thông tin thực nghiệm tin cậy Phương pháp này sử dụng phi u
Trang 125
điều tra, khảo sát k t hợp phỏng vấn để tìm hiểu thực trạng ti p nhận VHĐC của
SV ở Hà Nội
- Lý do chọn mẫu: NCS chọn 3 trường: Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Ngoại thương và Trường Đại học Văn hoá Hà Nội nghi n cứu vì những lý do sau:
+ Trường Đại học Văn hoá Hà Nội (ĐHVHHN) là cái nôi đào tạo SV chuyên ngành về văn hoá Dĩ nhi n, sống trong môi trường “đậm đặc” chất văn hoá như
th , SV vừa là người ti p nhận, vừa là người sáng tạo, thưởng thức các sản phẩm văn hoá, trong đó có VHĐC SV Trường ĐHVHHN sau này s là những người làm văn hoá chuy n nghiệp, trở thành những nhà sáng tạo, nghi n cứu, quản lý văn hoá
n n cái nhìn của họ về văn hoá, đặc biệt là VHĐC s đưa lại những thông tin tập trung về sự ti p nhận VHĐC
+ Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (ĐHSPHN) là trường đại học lớn của cả nước trong việc đào tạo sư phạm Tại đ y, SV không chỉ được trang bị những ki n thức chuy n ngành mà còn được đào tạo về các kĩ năng mềm như nghiệp vụ sư phạm, t m
lý học sư phạm Đội ngũ SV trong trường sau này s là những người thầy, người cô
n n về cơ bản, b n cạnh sự đầu tư nghi m túc cho việc học, SV Sư phạm rất chú ý đ n chuẩn mực trong ứng xử và mô phạm trong các hoạt động sống Họ khá truyền thống trong tư duy, lối sống và luôn cẩn trọng trong việc đón nhận các y u tố mới Việc tìm hiểu sự ti p nhận VHĐC của SV Sư phạm là cần thi t bởi nó có ảnh hưởng lớn đ n các
th hệ tương lai của đất nước
+ Trường Đại học Ngoại thương (ĐHNT) luôn được đánh giá là một trong những trường đại học tốp đầu của Việt Nam SV Trường ĐHNT rất năng động, giỏi ngoại ngữ, thạo chuy n môn Họ cũng được trang bị rất nhiều kĩ năng mềm để chủ động trong quá trình hội nhập Chính vì th , họ khá cởi mở và ti p cận nhanh với
th giới b n ngoài Tìm hiểu sự ti p nhận VHĐC của đối tượng SV Trường ĐHNT
s giúp người nghi n cứu có cái nhìn đa chiều để so sánh với SV ở các trường tr n
- Quy mô của mẫu: Phi u điều tra gồm nhiều c u, mỗi c u nhiều ý, gồm 41
c u, thăm dò nhu cầu, hoạt động, thái độ, cảm xúc, mong muốn ti p nhận các sản phẩm VHĐC của SV Thời gian khảo sát tại các trường là năm học 2017-2018