TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM --- LÝ VĂN LONG TÊN ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THU GOM VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI PHƯỜNG HỢP GIANG, TỈNH CAO BẰNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đà
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM -
LÝ VĂN LONG
TÊN ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THU GOM VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI RẮN SINH
HOẠT TẠI PHƯỜNG HỢP GIANG, TỈNH CAO BẰNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Liên thông Chính quy Chuyên ngành: Khoa học môi trường Khoa : Môi trường
Khóa học : 2016 - 2019
Thái Nguyên - năm 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-
LÝ VĂN LONG
TÊN ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THU GOM VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI RẮN SINH
HOẠT TẠI PHƯỜNG HỢP GIANG, TỈNH CAO BẰNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Liên thông Chính quy Chuyên ngành: Khoa học môi trường Lớp : K48 - LTKHMT Khoa : Môi trường Khóa học : 2016 -2019 Giảng viên hướng dẫn: ThS Hoàng Quý Nhân
Thái Nguyên - năm 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Được sự đồng ý của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, khoa Môi trường và giảng viên hướng dẫn thầy Hoàng Quý Nhân,
em tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá tình hình thu gom và xử lý rác thải rắn sinh hoạt tại tại phường Hợp Giang, tỉnh Cao Bằng”
Để hoàn thành khóa luận này em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Khoa Môi trường - Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình chỉ bảo, truyền đạt kiến thức và nhiều kinh nghiệm quý báu cho em trong suốt quá trình học vừa qua
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy giáo Hoàng Quý Nhân người đã tận tình giúp đỡ và chỉ bảo em trong suốt thời gian thực tập Và em cũng xin cảm ơn công ty TNHH đầu tư phát triển và môi trường Cao Bằng đã tạo điều kiện thuận lợi nhất để chúng em hoàn thành tốt đợt thực tập vừa qua
Trong quá trình thực hiện đề tài, mặc dù đã có cố gắng nhưng do thời gian và năng lực có hạn nên đề tài của em còn nhiều thiếu sót Rất mong nhận được sự đóng góp của thầy cô và các bạn để đề tài của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn
Thái Nguyên, ngày 17 tháng 05 năm 2019
Lý Văn Long
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Thành phần và định nghĩa chất thải rắn sinh hoạt 17
Bảng 4.1 Dân số tỉnh cao bằng những năm gần đây 48
Bảng 4.2 Tổng nhân khẩu thường trú tại phường Hợp Giang 51
Bảng 4.3: Các nguồn sinh ra chất thải rắn 52
Bảng 4.4: Lượng rác phát sinh tại trong phường Hợp Giang năm 2018 53
Bảng 4.5 Thành phần chủ yếu của chất thải rắn sinh hoạt ở phường Hợp Giang 55
Bảng 4.6 Các phương tiện thu gom và vận chuyển rác thải sinh hoạt 57
Bảng 4.7: Lịch làm việc của các công nhân 59
Bảng 4.8 Đánh giá của người dân về việc phân loại CRT sinh hoạt 63
Bảng 4.9 Đánh giá của người dân về thu gom và xử lý CTR tại gia đình 64 Bảng 4.10 Mức độ quan tâm của người dân đến việc quản lý rác thải sinh hoạt tại phường Hợp Giang 65
Bảng 4.11 Chất lượng dịnh vụ thu gom rác thải sinh hoạt trên địa bàn 66
Bảng 4.12 Mức độ của người dân theo dõi về thông tin môi trường 67
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 16
Hình 4.1: Thành phố Cao Bằng 36
Hình 4.1 Biểu đồ Dân số tỉnh Cao Bằng những năm gần đây 49
Hình 4.2 Biểu đồ Tổng nhân khẩu thường trú tại phường Hợp Giang 51
Hình 4.3 Biểu đồ Lượng rác phát sinh tại phường Hợp Giang năm 2018 53 Hình 4.4 Biểu đồ Thành phần chất thải rắn sinh hoạt 56
Hình 4.5 Công nhân đang quét, thu gom rác 58
Hình 4.6 Sơ đồ xử lý chất thải rắn sinh hoạt 60
Hình 4.7 Phân loại rác 61
Hình 4.8 Đốt rác tại bãi rác Nà Lần 62
Hình 4.9 Biểu đồ Đánh giá của người dân về việc phân loại CRT sinh hoạt 63
Hình 4.10 Biểu đồ Thu gom và xử lý CTR sinh hoạt tại gia đình 64
Hình 4.11 Biểu đồ Mức độ quan tâm của người dân đến việc quản lý rác thải sinh hoạt 65
Hình 4.12 Biểu đồ Chất lượng dịnh vụ thu gom rác thải sinh hoạt 66
Hình 4.13 Biểu đồ Mức độ theo dõi về thông tin môi trường 67
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
5 CTRSH Chất thải rắn sinh hoạt
6 ĐTM Đánh giá tác động môi trường
10 TCQT Tiêu chuẩn Quốc tế
11 TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
12 THCS Trung học cơ sở
13 THPT Trung học phổ thông
14 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
DANH MỤC BẢNG 2
DANH MỤC CÁC HÌNH 3
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT 4
MỤC LỤC 5
Phần 1 MỞ ĐẦU 9
1.1 Đặt vấn đề 9
1.2 Mục tiêu của đề tài 10
1.3 Ý nghĩa của đề tài 11
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 11
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 11
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 13
2.1 Cơ sở pháp lý 13
2.2 Cơ sở lý luận 14
2.2.1 Khái niệm môi trường và chất thải rắn sinh hoạt 14
2.2.1.1 Khái niệm môi trường 14
2.2.1.2 Tiêu chuẩn môi trường 14
2.2.1.3 Khái niệm chất thải 14
2.2.1.4 Khái niệm về chất thải rắn 14
2.2.1.5 Khái niệm về chất thải rắn sinh hoạt 14
2.2.1.6 Khái niệm về quản lý chất thải rắn 15
2.2.1.7 Thu gom chất thải rắn 15
2.2.2 Phân loại chất thải rắn sinh hoạt 15
2.2.3 Nguồn gốc - phát sinh chât thải rắn sinh hoạt 16
2.2.4 Thành phần và tính của chất thải rắn sinh hoạt 16
Trang 82.2.5 Tác hại của rác thải sinh hoạt tới môi trường và cộng đồng 17
2.2.5.1 Tác hại của chất thải rắn tới sức khỏe con người 17
2.2.5.2 Tác hại của chất thải rắn tới môi trường 18
2.3 Tổng quan về rác thải trên thế giới và Việt Nam 21
2.3.1 Tổng quan rác thải trên Thế Giới 21
2.3.2 Tổng quan rác thải ở Việt Nam 27
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 34
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 34
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 34
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 34
3.3 Nội dung nghiên cứu 34
3.4 Phương pháp nghiên cứu 34
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 34
3.4.2 Phương pháp điều tra phỏng vấn 35
3.4.3 Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia 35
3.4.4 Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu 35
Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 36
4.1 Đánh giá khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Cao Bằng 36
4.1.1 Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 36
4.1.1.1 Vị trí địa lý 36
4.1.1.2 Thời tiết, khí hậu 38
4.1.1.3 Thuỷ văn và sông ngòi 39
4.1.1.4 Tài nguyên đất đai 40
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 41
4.1.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế 41
Trang 94.1.2.2 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 46
4.1.2.3.Văn hóa xã hội 46
4.1.2.4.Y tế - giáo dục 47
4.1.2.5 Dân số và lao động 48
4.2 Đánh giá hiện trạng thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại phường Hợp Giang, tỉnh Cao Bằng 52
4.2.1 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại phường Hợp Giang, tỉnh Cao Bằng 52
4.2.2 Phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại phường Hợp Giang, tỉnh Cao Bằng 54
4.2.3 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt tại phường Hợp Giang, tỉnh Cao Bằng 55
4.2.4 Hiện trạng thu gom, vận chuyển xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại phường Hợp Giang, tỉnh Cao Bằng 56
4.2.4.1 Hiện trạng thu gom vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại phường Hợp Giang, tỉnh Cao Bằng 57
4.2.4.2 Hiện trạng xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thị trấn phường Hợp Giang, tỉnh Cao Bằng 60
4.2.5 Đánh giá nhận thức của cộng đồng về công tác quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt tại phường Hợp Giang, tỉnh Cao Bằng 62
4.3 Một số tồn tại và đề xuất giải pháp thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt tại phường Hợp Giang, tỉnh Cao Bằng 68
4.3.1 Một số tồn tại trong công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại phường Hợp Giang, tỉnh Cao Bằng 68
4.3.2 Đề xuất giải pháp quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt tại phường Hợp Giang, tỉnh Cao Bằng 69
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71
Trang 105.1 Kết luận 71 5.2 Kiến nghị 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
Trang 11Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Thế giới đang ngày càng phát triển không ngừng, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa diễn ra manh mẽ Cùng với sự tăng thêm các cơ sở sản xuất với quy mô ngày càng lớn, các khu tập trung dân cư ngày càng nhiều, nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm vật chất cũng ngày càng lớn Tất cả những điều kiện
đó thúc đẩy các ngành sản xuất kinh doanh dịch vụ được mở rộng và phát triển nhanh chóng, đóng góp tích cực cho sự phát triển kinh tế của đât nước nâng cao nhu cầu của người dân được cải thiện cũng đồng nghĩa với lượng rác thải ngày càng tăng và liên tục thay đổi Trong quá trình sinh hoạt, một khối lượng chất thải khổng lồ chưa qua xử lý hoặc xử lý chưa triệt để được con người thải vào môi trường gây ô nhiễm môi trường Vì vậy, phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội luôn đi đôi với việc quan tâm tới vấn đề rác thải, góp phần cải thiện môi trường sống trong sạch, lành mạnh
Ở Việt Nam, nền kinh tế đang trên đà phát triển đời sống của người dân càng được nâng cao, lượng rác thải phát sinh càng nhiều Bên cạnh đó thì hệ thống quản lý thu gom chất thải rắn chưa thực sự có hiệu quả gây ra tình trạng
ô nhiễm môi trường nghiêm trọng ở nhiều nơi Hiện nay, chỉ ở các trung tâm lớn như ở thành phố, thị xã mới có công ty môi trường đô thị có chức năng thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt, còn tại các vùng nông thôn hầu như chưa
có biện pháp thu gom và xử lý rác thải hữu hiệu
Cao Bằng một mảnh đất anh hùng, vùng đất của cách mạng đang từng ngày đổi mới trong tiến trình CNH - HĐH đất nước nói chung và tỉnh Cao Bằng nói riêng, sự đổi mới phương thức quản lý và chính sách đầu tư kinh tế
đã tạo điều kiện cho sự ra đời của các khu công nghiệp, khu chế xuất mới, với
Trang 12nhiều nhà máy, cơ sở sản xuất vừa và nhỏ Sự phát triển về kinh tế một mặt đã tạo công ăn việc làm ổn định cho người dân, giúp cải thiện mức sống, chất lượng cuộc sống của những đứa con vùng kháng chiến năm xưa được nâng lên từng bước, mặt khác đây cũng là nguy cơ làm suy giảm chất lượng môi trường và tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng Đòi hỏi cần có
sự quản lý phù hợp và sự chung tay giữa cơ quan quản lý và toàn thể nhân dân trong lĩnh vực BVMT đảm bảo cho một môi trương sống Xanh - Sạch - Đẹp Một trong những nhân tố gây ô nhiễm môi trường đáng phải quan tâm
đó là hoạt động sinh hoạt hàng ngày của con người Hiện nay do điều kiện kinh tế còn hạn hẹp nên tỉnh chưa đầu tư được dây truyền công nghệ để xử lý triệt để các loại rác thải, chủ yếu sử dụng phương pháp xử lý thủ công nên vẫn còn gây ra các tác động xấu tới môi trường Vì vậy, việc đánh giá hiện trạng quản lý và biện pháp giảm thiểu các tác động xấu của rác thải sinh hoạt
là vấn đề đang được các cấp chính quyền quan tâm
Từ những lý do trên đây, cùng với sự đồng ý của Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa Môi trường và dưới sự hướng dẫn của thầy giáo Hoàng Quý
Nhân, em tiến hành thực hiện đề tài: “ Đánh giá tình hình thu gom và xử lý
rác thải rắn sinh hoạt tại phường Hợp Giang, tỉnh Cao Băng”
1.2 Mục tiêu của đề tài
Khóa luận đặt ra các mục tiêu chính sau:
- Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của thành phố Cao Bằng nói chung, phường Hợp Giang nói riêng
- Đánh giá hiện trạng phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn tại phường Hợp Giang, tỉnh Cao Bằng
- Đánh giá hiểu biết và hành vi của người dân về công tác thu gom, xử lý
và phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại phường Hợp Giang, tỉnh Cao Bằng
- Đề xuất các biện pháp hiệu quả trong việc thu gom và xử lý rác (CTR)
Trang 13phù hợp với điều kiện của tỉnh để đạt hiệu quả cao nhất góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân
1.3 Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Thông qua những khía cạnh nghiên cứu việc thực hiện đề tài nhằm thu thập những thông tin định tính và định lượng về hiểu biết và hành vi của người dân về công tác thu gom, xử lý và phân loại chất thải rắn sinh hoạt Đóng góp một phần nào đó cho hệ thống lí luận và phương pháp luận về hiểu biết và hành vi trong công tác thu gom, xử lý và phân loại chất thải rắn sinh
hoạt của người dân đối với môi trường
- Thông qua việc xử lý và phân tích dựa trên số liệu thu thập được cho thấy thực trạng việc thu gom, xử lý và phân loại chất thải rắn sinh hoạt của người dân hiện nay Từ đó phát huy những mặt tích cực và hạn chế những mặt tiêu cực của người dân trong việc thu gom, xử lý và phân loại chất thải rắn sinh hoạt Cho thấy được ý thức cộng đồng của người dân hiện nay qua việc hiểu biết và hành vi của người dân về công tác thu gom, xử lý và phân loại
chất thải rắn sinh hoạt nói chung
- Thông qua các số liệu đã thu thập được giúp cho người dân nói chung
và các cơ quan nhà nước nói riêng có những chỉnh đốn kịp thời phù hợp hoàn cảnh đất nước hiện nay
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
- Đề tài mang tính chất thăm dò hiểu biết và hành vi của người dân về vấn đề ô nhiễm môi trường thông qua việc thu gom, xử lý chất thải rắn sinh
hoạt hàng ngày và qua công tác phân loại chất thải rắn sinh hoạt
- Đề tài cũng có thể làm tài liệu tham khảo cho những ai muốn tìm hiểu
vấn đề này sâu hơn và cho các sinh viên khoá sau
- Qua đề tài em cũng đề ra những biện pháp giúp địa phương tham khảo
Trang 14trong việc quản lý và hướng dẫn người dân trong việc thu gom, xử lý và phân
loại chất thải rắn sinh hoạt
- Qua đó cũng đề xuất một số khuyến nghị để địa phương tạo điều kiện
và cung cấp một số kiến thức về môi trường giúp cho người dân nâng cao
nhận thức, có trách nhiệm với môi trường qua những hành động cụ thể
Trang 15Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở pháp lý
- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC), đánh giá tác động môi trường (ĐTM), cam kết bảo
vệ môi trường (CKBVMT) ban hành ngày 18/04/2011 và có hiệu lực thi hành
kể từ ngày 05 tháng 6 năm 2011
- Nghị định 38/2015/NĐ-CP của Chính phủ về việc quản lý chất thải và phế liệu
- Căn cứ Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo
vệ môi trường
- Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC), đánh giá tác động môi trường (ĐTM), cam kết bảo
vệ môi trường (CKBVMT) ban hành ngày 18/04/2011 và có hiệu lực thi hành
kể từ ngày 05 tháng 6 năm 2011
- Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/07/2011 của Bộ tài nguyên
và môi trường về việc quy định chi tiết số điều của nghị định số 29/2011/NĐ-
CP ngày 18/04/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá tác động chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường
- Quyết định số 798/QĐ-TTg ngày 25/05/2011 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt chương trình đầu tư xử lý chất thải rắn giai đoạn 2011-2020 do Thủ tướng chính phủ ban hành
Trang 16- Căn cứ Quyết định số 16/2015/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ
- Quyết định số 39/2018/QĐ-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng, về quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
2.2 Cơ sở lý luận
2.2.1 Khái niệm môi trường và chất thải rắn sinh hoạt
2.2.1.1 Khái niệm môi trường
“Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh
con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật” [7]
2.2.1.2 Tiêu chuẩn môi trường
Tiêu chuẩn môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường [7]
2.2.1.3 Khái niệm chất thải
Chất thải là vật chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh
hoạt hoặc hoạt động khác [7]
2.2.1.4 Khái niệm về chất thải rắn
Chất thải rắn là toàn bộ các loại tạp chất được con người loại bỏ trong các hoạt động kinh tế xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, cá
hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của công đồng [6]
2.2.1.5 Khái niệm về chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải sinh hoạt là các chất rắn bị loại ra trong quá trình sống, sinh hoạt, hoạt động, sản xuất của con người và động vật Rác phát sinh từ các hộ