ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM BÙI HOÀNG GIANG Tên đề tài ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MICROSTATION V8I VÀ GCADAS THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH, MẢNH BĐĐCTỜ 60, PHỤC VỤ CÔNG TÁC CẤP GCNQSDĐ THỊ TRẤN[.]
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
- -
BÙI HOÀNG GIANG
Tên đề tài:
ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MICROSTATION V8I VÀ GCADAS THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH, MẢNH BĐĐCTỜ 60, PHỤC VỤ CÔNG TÁC CẤP GCNQSDĐ THỊ TRẤN PHỐ LU,
HUYỆN BẢO THẮNG, TỈNH LÀO CAI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: ĐỊA CHÍNH MÔI TRƯỜNG Khoa: Quản Lí Tài Nguyên
Khóa học: 2016– 2020 Giảng viên hướng dẫn: TS Vũ Thị Thanh Thủy
THÁI NGUYÊN - năm 2020
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là kết quả của quá trình tiếp thu kiến thức thực tế, qua
đó giúp cho sinh viên tích lũy kinh nghiệm để phục vụ cho quá trình công tác sau này, là thời gian giúp cho mỗi sinh viên làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, củng cố những kiến thức lý thuyết và vận dụng những kiến thức đó vào thực tế Để đạt mục tiêu trên, được sự nhất trí của Khoa Quản Lý Tài Nguyên – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em tiến hành khóa luận
tốt nghiệp với đề tài: “Ứng dụng phần mềm Microstation v8i và gCadas
thành lập bản đồ địa chính, mảnh BĐĐC tờ 60, thị trấn Phố Lu – huyện Bảo Thắng – tỉnh Lào Cai”
Đến nay khóa luận đã hoàn thành, để có được kết quả này ngoài sự nỗ lực của bản thân còn có sự chỉ bảo nhiệt tình của các thầy cô giáo trong khoa Quản Lý Tài Nguyên, sự động viên của gia đình, bạn bè, sự giúp đỡ của Công ty TNHH VIETMAP cùng toàn thể nhân dân địa phương đã giúp đỡ ,tạo điều kiện cho em hoàn thành đề tài tốt nghiệp
Với lòng biết ơn vô hạn, cho phép em được gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Giảng viên TS Vũ Thị Thanh Thủy, giảng viên khoa Quản Lý Tài Nguyên đã dành thời gian hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt quá trình thực tập và viết khóa luận tốt nghiệp của mình
Qua đây, em cũng xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Lãnh đạo và tập thể nhân viên Công ty TNHH VIETMAP đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong thời gian thực tập và nghiên cứu đề tài
Khóa luận này chắc chắn sẽ không tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận được sự đóng góp chỉ bảo của các thầy, các cô và các bạn để khóa luận được hoàn thiện hơn Đây sẽ là những kiến thức bổ ích cho công việc của
em sau này
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2020
Sinh viên
Bùi Hoàng Giang
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
2 Ý nghĩa của đề tài 2
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3
2.1 Cơ sở khoa học 3
2.1.1 Tổng quan về bản đồ, bản đồ địa chính 3
2.1.2 Giới thiệu phần mềm Microstation v8i và phần mềm gCadas 24
2.2 Cơ sở pháp lý 26
2.3 Cơ sởthựctiễn 29
2.3,1 Tình hình đo đạc bản đồ địa chính ở các tỉnh 29
2.3.2 Tình hình đo vẽ bản đồ địa chính ở Lào Cai 30
PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 32
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 32
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 32
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 32
3.2.1 Địa điểm nghiên cứu 32
3.2.2 Thời gian tiến hành 32
3.3 Nội dung nghiên cứu 32
3.2.1 Nghiên cứu tổng quan 32
3.2.2 Nghiên cứu cụ thể 32
3.4 Phương pháp nghiên cứu 33
3.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu 33
Trang 43.4.2 Phương pháp đo đạc chi tiết 33
3.4.3 Phương pháp thống kê 33
3.4.4 Phương pháp đánh giá độ chính xác bản đồ 33
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34
4.1.Điều tra cơ bản 34
4.1.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên 34
4.1.2.Thực trạng phát triển kinh tế xã hội năm 2019 35
4.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất 36
4.2.1 Khảo sát lưới khống chế đo vẽ và đo đạc chi tiết 38
4.3 Ứng dụng phần mềm Microstation v8i và gCadas thành lập bản đồ địa chính thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai 40
4.3.1.Nhập dữ liệu trị đo vào máy 41
4.3.2.Nhập số liệu đo đạc 42
4.3.3.Vẽ các yếu tố đường nét và ghi chú thuyết minh 44
4.3.4 Tìm, sửa lỗi dữ liệu 45
4.3.5 Tạo vùng thửa đất 46
4.3.6 Đánh số hiệu thửa đất tự động, gán thông tin địachính 47
4.3.7 Vẽ khung bản đồ địa chính, vẽ nhãn địa chính 50
4.3.8 Tạo hồ sơ kỹ thuật thửa 52
4.3.9 Kết xuất hồ sơ thửa đất 53
4.4 Những thuận lợi, khó khăn và đề xuất các biện pháp khắc phục 57
4.41 Thuận lợi 57
4.4.2 Khó khăn 58
4.4.3 Đề xuất các biện pháp khắc phục 58
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60
5.1 Kết luận 60
5.2 Kiến nghị 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tóm tắt thông số chia mảnh 18 Bảng 4.1: Hiện trạng dân số thị trấn Phố Lu năm 2019 36 Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất thị trấn Phố Lu năm 2019 37
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
Sơ đồ 2.1: Quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ trực
tiếp ở thực địa 21
Sơ đồ 2.2: Quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng ảnh hàng không 22
Hình 2.1.Giao diện của MICROSTATION V8I 24
Hình 2 1 Màn hình giao diện của gCadas 26
Bảng 4.1: Hiện trạng dân số thị trấn Phố Lu năm 2019 36
Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất thị trấn Phố Lu năm 2017 37
Sơ đồ 4.1: Quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng phần mềm gCadas 40
Hình 4.1 Biểu tượng phần mềm gCadas 41
Hình 4.2 Tạo file DGN mới 41
Hình 4.3 Thiết lập kết nối dữ liệu thuộc tính 42
Hình 4.4 Thiết lập đơn vị hành chính 42
Hình 4.5 Bảng tọa độ điểm chi tiết 43
Hình 4.6 Nhập số liệu đo đạc 43
Hình 4.7 Kết quả nhập dữ liệu số liệu đo đạc trực tiếp 44
Hình 4.8 Kết quả nối các điểm đo chi tiết 45
Hình 4.9 Tìm lỗi dữ liệu 45
Hình 4.10 Sửa lỗi tự động 46
Hình 4.11 Tạo thửa đất từ ranh thửa 47
Hình 4.12 Kết quả tạo thửa đất từ ranh thửa 47
Hình 4.13 Đánh số thửa 48
Hình 4.14.Kết quả đánh số thửa 48
Hình 4.15 Kết quả biên tập dữ liệu thuộc tính 49
Hình 4.16 Kếtquả gán thông tin địa chính thửa đất 49
Hình 4.17 Vẽ khung bản đồ địa chính 50
Hình 4.18 Kết quả tạo khung bản đồ địa chính 51
Trang 7Hình 4.19 Vẽ nhãn địa chính tự động 52 Hình 4.20 Tạo trích lục thửa đất 54 Hình 4.21 Kết quả tạo trích lục thửa đất 54 Hình 4.22 Kết quả tạo phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất 55 Hình 4.23 Tạo đơn tự động 56
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
UBND: Ủy ban nhân dân BTNMT: Bộ Tài nguyên và Môi trường
GCNQSDĐ: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất KHKT: Khoa học kỹ thuật
GIS: Geography Information System
NĐ-CP: Nghị định - Chính phủ
Trang 9PHẦN 1
MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Từ xa xưa, con người đã biết khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên đất
để tạo ra của cải vật chất Cùng với quá trình phát triển của xã hội, việc sử dụng đất đai, đặc biệt là việc là vấn đề chiếm hữu và sử dụng đất, vấn đề phân phối và quản lý đất đai Vấn đề sở hữu đất đai đóng vai trò cốt lõi cho việc tạo nên của cải và sự giàu có cho mỗi cá nhân
Ngày nay, dưới ánh sáng của khoa học kỹ thuật, đất đai là guồn tài nguyên vô cùng quý giá Mọi quá trình sống của sinh vật đều phải dựa vào đất đất đai là sản phẩm của quá trình phong hóa đá dựa vào các phản ứng lý – hóa và sinh vật Đất đai là thành phần cấu tạo nên lớp vỏ Trái Đất, tạo ra môi trường sinh sống cho các loài và còn là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các khu dân cư, xây dựng kinh tế, xã hội quốc phòng, an ninh Đồng thời đất đai là nguồn tài nguyên có hạn về số lượng, có vị trí cố định trong không gian và chứa đựng dinh dưỡng…chính vì vậy công tác quản lý đất đai
là việc quan trọng của mỗi quốc gia
Việt Nam là nước đang phát triển nên kinh tế theo hướng thị trường, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang diễn ra mạnh mẽ cùng với nó là
sự gia tăng dân số một cách nhanh chóng Sự tồn tại và phát triển của các ngành kinh tế phi nông nghiệp đòi hỏi phải có quỹ đất để phát triển, vì thế quỹ đất cho ngành nông nghiệp ngày càng giảm do có sự phát triển của các ngành công nghiệp, dịch vụ Đây là một quy luật tất yếu chính vì thế chúng ta cần chủ động quản lý và quy hoạch quỹ đất một cách hợp lý, có hiệu quả và bền vững Bản đồ địa chính là kết quả công tác điều tra cơ bản của ngành về quản
lý nhà nước đối với đất đai, được lập theo đơn vị hành chính cơ sở là xã, phường, thị trấn và thống nhất trong phạm vi toàn quốc Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao, phục vụ
Trang 10quản lý chặt chẽ đất đai đến từng thửa đất và từng chủ sử dụng Do đó, bản đồ địa chính có vai trò rất quan trọng và tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý nhà nước về đất đai.[8]
Thị trấn Phố Lu có địa hình, địa mạo khá phức tạp Vì vậy, công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại xã còn gặp nhiều khó khăn; hệ thống bản đồ,
hồ sơ địa chính và các tài liệu liên quan chưa đáp ứng được yêu cầu về quản
lý đất đai trong thời kỳ hiện nay Do đó, việc áp dụng công nghệ khoa học kỹ thuật vào thành lập bản đồ địa chính là thực sự cần thiết và cấp bách
Trước đòi hỏi thực tế khách quan, được sự phân công của khoa Quản Lý Tài Nguyên – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của TS Nông Thị Thu Huyền và sự hỗ trợ của Công ty TNHH VIETMAP em
đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng phần mềm Microstation v8i và
gCadas thành lập bản đồ địa chính, mảnh BĐĐC tờ 60 thị trấn Phố Lu – huyện Bảo Thắng – tỉnh Lào Cai”
1 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Ứng dụng phần mềm Microstation v8i và gCadas thành lập bản đồ địa chính, mảnh BĐĐC tờ 60, thị trấn Phố Lu – huyện BảoThắng – tỉnh Lào Cai
2 Ý nghĩa của đề tài
- Trong học tập và nghiên cứu khoa học
+ Thực tập tốt nghiệp là cơ hội tốt để hệ thống và củng cố lại kiến thức
đã được học trong nhà trường và áp dụng vào thực tiễn công việc
- Trong thực tiễn
+ Qua nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng phần mềm Microstation v8i và gCadas thành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai được nhanh hơn đầy đủ hơn và chính xác hơn
+ Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo công nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường
Trang 11PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở khoa học
2.1.1 Tổng quan về bản đồ, bản đồ địa chính
2.1.1.1 Khái niệm bản đồ
“Bản đồ là hình ảnh của thực tế địa lý được ký hiệu hoá, phản ánh các yếu tố hoặc các đặc điểm một cách có chọn lọc, là kết quả từ sự nỗ lực sáng tạo trong lựa chọn của tác giả bản đồ, và được thiết kế để sử dụng chủ yếu liên quan đến mối quan hệ không gian” (Theo Hội nghị Bản đồ thế giới lần thứ 10- Barxelona, 1995)
Nội dung bản đồ thể hiện các hiện tượng địa lý tự nhiên, kinh tế - xã hội
và mối quan hệ giữa chúng Nội dung bản đồ được biểu thị thông qua quá trình tổng quát hoá và được trình bày bằng hệ thống ký hiệu
Theo A.M Berliant: “Bản đồ là hình ảnh (mô hình) của bề mặt trái đất, các thiên thể hoặc không gian vũ trụ, được xác định về mặt toán học, thu nhỏ,
và tổng quát hoá, phản ánh về các đối tượng được phân bố hoặc chiếu trên đó,
trong một hệ thống ký hiệu đã được chấp nhận”
2.1.1.2 Bản đồ địa chính
1 Khái niệm bản đồ địa chính
a Địa chính là gì ?
Địa chính là thể tổng hợp của các tư liệu văn bản xác định rõ ranh giới, phân loại, sốlượng, chất lượng của đất đai, quyền sở hữu, quyền sử dụng đất làm cơ sở cho việc phân bổ, đánh thuế đất, quản lý đất, bao gồm trách nhiệm thành lập, cập nhật và bảo quản các tài liệu địa chính
b Bản đồ địa chính
Là bản đồ chuyên ngành đất đai, trên bản đồ thể hiện chính xác vị trí, ranh giới, diện tích và một số thông tin địa chính của từng thửa đất, từng vùng đất Bản đồ địa chính còn thể hiện các yếu tố địa lý khác liên quan đến đất
Trang 12đai Bản đồ địa chính được thành lập theo đơn vị hành chính cơ sở xã, phường, thịtrấn và thống nhất trong phạm vi cả nước Bản đồ địa chính được xây dựng trên cơ sở kỹ thuật và công nghệ ngày càng hiện đại, nó đảm bảo cung cấp thông tin không gian của đất đai phục vụ công tác quản lý đất
Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao phục vụ quản lý đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất Bản đồ địa chính khác với bản đồ chuyên ngành khác ở chỗ bản đồ địa chính có tỷ lệ lớn và phạm vi đo vẽ rộng khắp mọi nơi trên toàn quốc Bản đồ địa chính thường xuyên được cập nhật thông tin về các thay đổi hợp pháp của đất đai, công tác cập nhật thông tin có thể thực hiện hàng ngày theo định kỳ Hiện nay ở hầu hết các quốc gia trên thế giới đang hướng tới việc xây dựng bản đồ địa chính đa chức năng, vì vậy bản đồ địa chính còn có tính chất của bản đồ cơ bản quốc gia
c Bản đồ địa chính gốc
Là bản đồ thể hiện hiện trạng sử dụng đất và thể hiện chọn và không chọn các thửa đất, các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất, các yếu tố quy hoạch đó được duyệt, các yếu tố địa lý có liên quan; lập trong khu vực, trong phạm vi một số đơn vị hành chính cấp xã, trong một phần hay
cả đơn vị hành chính cấp huyện hoặc một số huyện trong phạm vi một tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương, đượcmột cơ quan thựchiệnvà cơ quan quảnlý đất đai cấp tỉnh xác nhận Bản đồ địa chính gốc là cơ sở để thành lập bản đồ địa chính theo đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn ( sau đây gọi chung là xã ) Các nội dung đó được nhập trên bản đồ địa chính cấp xã phải được chuyển lên bản đồ địa chính gốc
d Bản trích đo địa chính
Là bản đồ thể hiện chọn một thửa đất hoặc trọn một số thửa đất liền kề nhau, các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất, các yếu tố quy hoạch đã được duyệt, các yếu tố địa lý có liên quan trong phạm vi một đơn vị
Trang 13hành chính cấp xã trường hợp thửa đất có liên quan đến hai hay nhiều xã thì trên bản trích đo phải thể hiện đường địa giới hành chính xã để xác định diện tích thửa đất trên từng xã, được cơ quan thực hiện, ủy ban nhân dân xã và cơ
quan quản lý đất đai cấp tỉnh xác nhận
Ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng ( loại đất ) của từng thửa đất thể hiện trên bản trích đo địa chính được xác định theo hiện trạng sử dụng đất Khi đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng của đất có thay đổi thì phải chỉnh sửa bản trích đo địa chính thống nhất với số liệu đăng ký quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
e Thửa đất
Là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc mô tả trên hồ sơ Ranh giới thửa đất trên thực địa được xác định bằng các cạnh thửa đất là tâm của ranh giớitự nhiên hoặc đường nối giữa các mốc giới hoặc địa vật cố định ( là dấu mốc hoặc cột mốc ) tại các đỉnh liền kề của thửa đất; ranh giới thửa đất mô tả trên hồ sơ địa chính xác định bằng các cạnh thửa là ranh giới tự nhiên hoặc đường nối giữa các mốc địa giới hoặc địa vật
cố định Trên bản đồ địa chính tất cả các thửa đất đều được xác định vị trí ranh giới (hình thể), diện tích, loại đất và được đánh số thứ tự Trên bản đồ địa chính ranh giới thửa đất phải thể hiện là đường bao khép kín của phần diện tích đất thuộc thửa đó Trường hợp ranh giới thửa đất là cả đường ranh giới tự nhiên (như bờ thửa, tường ngăn, ) không thuộc thửa đất mà đường ranh giớitự nhiên đó thể hiện bề rộng trên bản đồ địa chính thì ranh giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ địa chính là mép của đường ranh giới tự nhiên giápvới thửa đất Trường hợp ranh giới thửa đất mà đường ranh tự nhiên đó không thể hiện được bề rộng trên bản đồ địa chính thì ranh giới thửa đất được thể hiện là đường trung tâm của đường ranh tự nhiên đó và ghi rõ độ rộng của đường ranh tự nhiên trên bản đồ địa chính