ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM LÊ ĐĂNG LONG Tên đề tài ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MICROSTATION V8I VÀ GCADAS THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH, MẢNH BĐĐCTỜ 55, PHỤC VỤ CÔNG TÁC CẤP GCNQSDĐ THỊ TRẤN PHỐ[.]
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
- -
LÊ ĐĂNG LONG
Tên đề tài:
ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MICROSTATION V8I VÀ GCADAS THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH, MẢNH BĐĐCTỜ 55, PHỤC VỤ
CÔNG TÁC CẤP GCNQSDĐ THỊ TRẤN PHỐ LU,
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THÁI NGUYÊN - năm 2020
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
- -
LÊ ĐĂNG LONG
Tên đề tài:
ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MICROSTATION V8I VÀ GCADAS THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH, MẢNH BĐĐCTỜ 55, PHỤC VỤ
CÔNG TÁC CẤP GCNQSDĐ THỊ TRẤN PHỐ LU,
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THÁI NGUYÊN - năm 2020
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là kết quả của quá trình tiếp thu kiến thức thực tế, qua
đó giúp cho sinh viên tích lũy kinh nghiệm để phục vụ cho quá trình công tác sau này, là thời gian giúp cho mỗi sinh viên làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, củng cố những kiến thức lý thuyết và vận dụng những kiến thức đó vào thực tế Để đạt mục tiêu trên, được sự nhất trí của Khoa Quản lý Tài nguyên – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em tiến hành khóa luận
tốt nghiệp với đề tài: “Ứng dụng phần mềm Microstation v8i và gCadas thành lập bản đồ địa chính, mảnh BĐĐC tờ 55, thị trấn Phố Lu – huyện Bảo Thắng – tỉnh Lào Cai”
Đến nay khóa luận đã hoàn thành, để có được kết quả này ngoài sự nỗ lực của bản thân còn có sự chỉ bảo nhiệt tình của các thầy cô giáo trong khoa Quản Lý Tài Nguyên, sự động viên của gia đình, bạn bè, sự giúp đỡ của Công ty TNHH VIETMAP cùng toàn thể nhân dân địa phương đã giúp đỡ ,tạo điều kiện cho em hoàn thành đề tài tốt nghiệp
Với lòng biết ơn vô hạn, cho phép em được gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Giảng viên TS Nông Thị Thu Huyền, giảng viên khoa Quản lý Tài nguyên đã dành thời gian hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt quá trình thực tập
và viết khóa luận tốt nghiệp của mình
Qua đây, em cũng xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Lãnh đạo và tập thể nhân viên Công ty TNHH VIETMAP đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong thời gian thực tập và nghiên cứu đề tài
Khóa luận này chắc chắn sẽ không tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận được sự đóng góp chỉ bảo của các thầy, các cô và các bạn để khóa luận được hoàn thiện hơn Đây sẽ là những kiến thức bổ ích cho công việc của
em sau này
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2020
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC HÌNH vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 2
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
2 Cơ sở khoa học bản đồ địa chính 4
2.1 Khái niệm bản đồ địa chính 4
2.2 Tính chất, vai trò của BĐĐC 5
2.3 Các loại bản đồ địa chính 5
2.4 Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính 6
2.4.1 Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính 6
2.2 Giới thiệu phần mềm Microstation v8i và phần mềm gCadas 19
2.3 Cơ sở pháp lý của việc thành lập bản đồ địa chính 21
2.4 Tình hình đo đạc bản đồ địa chính ở một số tỉnh 24
2.4.1 Thành phố Hồ Chí Minh: 24
2.4.2 Tỉnh Phú Thọ: 25
2.4.3 Tỉnh Lào Cai 25
PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 27
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 27
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 27
Trang 53.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 27
3.2.1 Địa điểm nghiên cứu 27
3.2.2 Thời gian tiến hành 27
3.3 Nội dung nghiên cứu 27
3.4 Phương pháp nghiên cứu 27
3.4.1 Phương pháp khảo sát, thu thập số liệu thứ cấp: 27
3.4.2 Phương pháp đo đạc chi tiết: 28
3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu: 28
3.4.4 Phương pháp bản đồ địa chính: 28
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29
4.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế - văn hóa và tình hình quản lý đất đai tại thi trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng, tỉn Lào Cai 29
4.1.1.Vị trí địa lý 29
4.1.2 Về địa hình: 29
4.1.3.Khí hậu: 30
4.1.4.Thực trạng phát triển kinh tế xã hội năm 2019 30
4.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất 32
4.3 Khảo sát lưới khống chế đo vẽ và đo đạc chi tiết 33
4.3.1 Khảo sát lưới khống chế đo vẽ 33
4.3.2 Đo đạc chi tiết bằng phương pháp toàn đạc 33
4.4 Quy trình thực hiện thành lập bản đồ địa chính 35
4.4.1 Quy trình các bước thành lập bản đồ điạ chính 35
4.4.2 Số liệu lưới khống chế đo vẽ của khu vực nghiên cứu 36
4.4.3.Nhập dữ liệu trị đo vào máy 37
4.4.4 Tìm, sửa lỗi dữ liệu 41
4.4.5 Tạo vùng thửa đất 43
4.4.6 Đánh số hiệu thửa đất tự động, gán thông tin địachính 44
4.4.7 Vẽ khung bản đồ địa chính, vẽ nhãn địa chính 46
Trang 64.4.8 Tạo hồ sơ kỹ thuật thửa 49
4.4.9 Kết xuất hồ sơ thửa đất 50
4.5 Những thuận lợi, khó khăn và đề xuất các biện pháp khắc phục 53
4.5.1 Thuận lợi 53
4.5.2 Khó khăn 53
4.5.3 Đề xuất các biện pháp khắc phục 54
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55
5.1 Kết luận 55
5.2 Kiến nghị và đề xuất 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tómtắt thông số chia mảnh 13 Bảng 4.1: Hiện trạng dân số thị trấn Phố Lu năm 2019 31 Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất thị trấn Phố Lu năm 2019 32 Bảng 4.3 Tọa độ điểm khống chế trên tờ bản đồ địa chính số 55 tại thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai 36
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
Sơ đồ 2.1: Quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ trực
tiếp ở thực địa 16
Sơ đồ 2.2: Quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng ảnh hàng không 17
Hình 2.1.Giao diện của MICROSTATION V8I 19
Hình 2 1 Màn hình giao diện của gCadas 21
Sơ đồ 4.1: Quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng phần mềm gCadas 35
Hình 4.4 Biểu tượng phần mềm gCadas 37
Hình 4.5 Tạo file DGN mới 37
Hình 4.6 Thiết lập kết nối dữ liệu thuộc tính 38
Hình 4.7 Thiết lập đơn vị hành chính 39
Hình 4.8 Bảng tọa độ điểm chi tiết 39
Hình 4.9 Nhập số liệu đo đạc 40
Hình 4.10 Kết quả nhập dữ liệu số liệu đo đạc trực tiếp 40
Hình 4.11 Kết quả nối các điểm đo chi tiết 41
Hình 4.12 Tìm lỗi dữ liệu 42
Hình 4.13 Sửa lỗi tự động 42
Hình 4.14 Tạo thửa đất từ ranh thửa 43
Hình 4.15 Kết quả tạo thửa đất từ ranh thửa 43
Hình 4.16 Đánh số thửa 44
Hình 4.17.Kết quả đánh số thửa 44
45
Hình 4.18 Kết quả biên tập dữ liệu thuộc tính 45
Hình 4.19 Kết quả gán thông tin địa chính thửa đất 46
Hình 4.20 Vẽ khung bản đồ địa chính 47
Hình 4.21 Kết quả tạo khung bản đồ địa chính 47
Hình 4.22 Vẽ nhãn địa chính tự động 48
Hình 4.24 Tạo trích lục thửa đất 50
Trang 9Hình 4.25 Kết quả tạo trích lục thửa đất 50 Hình 4.26 Kết quả tạo phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất 51 Hình 4.27 Tạo đơn tự động 52 Hình 4.28 In giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 53
Trang 10DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
UBND: Ủy ban nhân dân
BTNMT: Bộ Tài nguyên và Môi trường
TT: Thông tư
GCNQSDĐ: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
KHKT: Khoa học kỹ thuật
GIS: Geography Information System
QĐ: Quyết định
NĐ-CP: Nghị định - Chính phủ
Trang 11PHẦN 1
MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, không có khả năng tái tạo, hạn chế về không gian và vô hạn về thời gian sử dụng Đất đai là cội nguồn của mọi hoạt động sống, đặc biệt là hoạt động sống của con người, nếu không có đất sẽ không có sản xuất
và không có sự tồn tại của con người Không những thế trong sự nghiệp của mỗi quốc gia trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, đất luôn chiếm giữ một vị trí quan trọng; đất là nguồn đầu vào của nhiều ngành kinh tế khác nhau; là tư liệu sản xuất của ngành nông nghiệp Xong sự phân bố đất đai lại rất khác nhau dẫn đến nảy sinh các mối quan hệ về đất đai cũng rất phức tạp, vấn đề đặt ra ở đây là làm sao quản lý đất đai một cách có hiệu quả để góp phần giải quyết tốt các quan hệ đất đai thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế đất nước
Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những công việc chính của công tác quản lý Nhà nước về đất đai đã được quy định trong Luật Đất Đai Để quản lý đất đai một cách chặt chẽ theo một hệ thống tư liệu mang tính khoa học và kỹ thuật cao, cần thiết phải có bộ bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chính hoàn chỉnh theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Hiện nay dưới những hoạt động của con người và những thay đổi của tự nhiên làm cho đất đai có những biến đổi không ngừng do đó Để bảo vệ quỹ đất đai cũng như để phục vụ tốt hơn cho công tác quản lý đất đai thì bản đồ địa chính là một trong những tài liệu hết sức cần thiết, vì nó là nguồn tài liệu
cơ sở cung cấp thông tin cho người quản lý, sử dụng đất đai, đồng thời là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính mang tính pháp lý cao Với tính chất hết sức quan trọng của hệ thống bản đồ địa chính
Trang 12Để bảo vệ quỹ đất đai của địa phương cũng như để phục vụ tốt hơn cho công tác quản lý đất đai thì bản đồ địa chính là một trong những tài liệu hết sức cần thiết, vì nó là nguồn tài liệu cơ sở cung cấp thông tin cho người quản
lý, sử dụng đất đai, đồng thời là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính mang tính pháp lý cao Với tính chất hết sức quan trọng của hệ thống bản đồ địa chính
Với tính cấp thiết của việc phải xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho toàn khu vực thị trấn Phố Lu, với sự phân công, giúp đỡ của Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban Chủ nhiệm trong khoa Quản Lý Tài Nguyên, Công ty TNHH VIETMAP, với sự hướng dẫn của cô giáo TS Nông Thị Thu Huyền em tiến hành nghiên cứu đề tài “Ứng dụng phần mềm Microstation v8i và gCadas thành lập bản đồ địa chính, mảnh BĐĐC tờ 55 thị trấn Phố Lu – huyện Bảo Thắng – tỉnh Lào Cai”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Ứng dụng phần mềm Microstation v8i và gCadas vào thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập một tờ bản đồ địa chính, mảnh BĐĐC tờ 55, thị trấn Phố Lu – huyện Bảo Thắng – tỉnh Lào Cai phục vụ cho công tác Quản lý nhà nước về đất dai nói cung và công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nói riêng cho địa phương trong thời gian tới
1.3 Ý nghĩa của đề tài
- Trong học tập và nghiên cứu khoa học
+ Thực tập tốt nghiệp là cơ hội tốt để hệ thống và củng cố lại kiến thức
đã được học trong nhà trường và áp dụng vào thực tiễn công việc
- Trong thực tiễn
+ Qua nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng phần mềm Microstation v8i và gCadas thành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai được nhanh hơn đầy đủ hơn và chính xác hơn
Trang 13+ Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo công nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường
Trang 14PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở khoa học bản đồ địa chính
2.1.1 Khái niệm bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính (cadastral Map) là bản đồ trên đó thể hiện, phản ánh những thông tin về vị trí, ý nghĩa, trạng thái pháp lý của từng thửa đất, phản ánh các đặc điểm khác thuộc địa chính quốc gia
Bản đồ địa chính là bản đồ chuyên ngành đất đai trên đó thể hiện chính xác vị trí ranh giới, diện tích và một số thông tin địa chính của từng thửa đất, vùng đất Bản đồ địa chính còn thể hiện các yếu tố địa lý khác liên quan đến đất đai được thành lập theo đơn vị hành chính cơ sở xã, phường, thị trấn và thống nhất trong phạm vi cả nước Vì vậy, bản đồ địa chính còn có tính chất của bản đồ địa chính cơ bản quốc gia
Bản đồ địa chính được dùng làm cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như:
- Thống kê đất đai
- Giao đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp
- Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và sở hữu nhà ở
- Xác nhận hiện trạng và theo dõi biến động về quyền sử dụng đất
- Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cải tạo đất, thiết kế xây dựng các điểm dân cư, quy hoạch giao thông, thuỷ lợi
- Lập hồ sơ thu hồi đất khi cần thiết
- Giải quyết tranh chấp đất đai
Với điều kiện khoa học và công nghệ như hiện nay, bản đồ địa chính được thành lập ở hai dạng cơ bản là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính
Bản đồ giấy địa chính là loại bản đồ truyền thống, các thông tin được thể hiện toàn bộ trên giấy nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú Bản đồ giấy cho ta thông tin rõ ràng, trực quan, dễ sử dụng.[2]
Trang 152.1.2 Tính chất, vai trò của BĐĐC
Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp
lý cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, là cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như:
- Làm cơ sở thực hiện đăng ký đất đai, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cấp mới hoặc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Làm cơ sở để Thống kê, kiểm kê đất đai, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Xác định hiện trạng và theo dõi biến động, phục vụ chỉnh lý biến động từng thửa đất Đồng thời phục vụ công tác thanh tra tình hình sử dụng đất và giải quyết khiếu nại, tố cáo tranh chấp đất đai.[2]
2.1.3 Các loại bản đồ địa chính
- Bản đồ địa chính được lưu ở hai dạng là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính + Bản đồ giấy địa chính: Là bản đồ truyền thống, các thông tin rõ ràng, trực quan, dễ sử dụng nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú được thể hiện trên giấy
+ Bản đồ số địa chính: Có nội dung thông tin tương tự như bản đồ giấy, song các thông tin này được số hóa , mã hóa và lưu trữ dưới dạng số trong máy tính Trong đó các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng toạ độ, còn thông tin thuộc tính sẽ được mã hoá
- Cơ bản bản đồ địa chính có 3 loại:
+ Bản đồ địa chính gốc: Là bản đồ được đo vẽ thể hiện hiện trạng sử dụng đất, là tài liệu cơ sở cho biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ sung thành lập bản
đồ địa chính theo đơn vị cấp xã
+ Bản đồ địa chính: Là bản đồ thể hiện trọn các thửa đất, xác định ranh giới, diện tích, loại đất của mỗi thửa đất theo thống kê của từng chủ sử dụng
và được hoàn chỉnh phù hợp với các số liệu trong hồ sơ địa chính
+ Bản đồ trích đo: Là tên gọi chung cho bản vẽ có tỷ lệ lớn hơn hay nhỏ hơn tỷ lệ bản đồ địa chính cơ sở, bản đồ địa chính, trên đó thể hiện chi tiết
Trang 16từng thửa đất trong các ô thửa, vùng đất có tính ổn định lâu dài hoặc thể hiện chi tiết theo yêu cầu quản lý đất đai
2.1.4 Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính
2.1.4.1 Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính được sử dụng trong quản lý đất đai là bộ bản đồ biên tập riêng cho từng đơn vị hành chính cơ sở xã, phường Mỗi bộ bản đồ có thể
là một hoặc nhiều tờ bản đồ ghép lại Để đảm bảo tính thống nhất, tránh nhầm lẫn và dễ dàng vận dụng trong quá trình thành lập cũng như trong quá trình sử dụng bản đồ và quản lý đất đai ta cần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính và các yếu tố phụ khác có liên quan
Yếu tố điểm: Điểm là một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc đặc biệt Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng trên đường biên thửa đất, các điểm đặc trưng của địa vật, địa hình Trong địa chính cần quản lý dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng
Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong nối qua các điểm thực địa Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai điểm đầu và cuối, từ toạ độ có thể tính ra chiều dài và phương vị của đoạn thẳng Đối với đường gấp khúc cần quản lý toạ độ các điểm đặc trưng của nó Các đường cong có dạng hình học cơ bản có thể quản lý các yếu tố đặc trưng Tuy nhiên trên thực tế đo đạc nói chung và đo đạc địa chính nói riêng thường xác định đường cong bằng cách chia nhỏ đường cong tới mức các đoạn nhỏ của nó có thể coi là đoạn thẳng và nó được quản lý như một đường gấp khúc
Thửa đất: Là yếu tố đơn vị cơ bản của đất đai Thửa đất là một mảnh tồn tại ở thực địa có diện tích xác định, được giới hạn bởi một đường bao khép kín, thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định Trong mỗi thửa đất có thể có một hoặc một số loại đất Đường ranh giới thửa đất ở thực địa có thể là con đường, bờ ruộng, tường xây, hàng rào hoặc đánh dấu bằng các