1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giáo trình quản lý và tổ chức y tế trường trung học y tế lào cai

20 8 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình quản lý và tổ chức y tế trường trung học y tế Lào Cai
Tác giả Nguyễn Quang Tĩnh
Trường học Trường Trung học Y tế Lào Cai
Chuyên ngành Quản lý và tổ chức y tế
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2016
Thành phố Lào Cai
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 630,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG TRUNG HỌC Y TẾ LÀO CAI BÀI GIẢNG QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC Y TÉ TÀI LIỆU ĐÀO TẠO Y SỸ, ĐIỀU DƯỠNG, DƯỢC SĨ TRUNG CẤP (LƯU HÀNH NỘI BỘ) Lào Cai, năm 2016 1 Lời nói đầu Để thống nhất nội dung giảng dạy[.]

Trang 1

TRƯỜNG TRUNG HỌC Y TẾ LÀO CAI

BÀI GIẢNG QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC Y TÉ TÀI LIỆU ĐÀO TẠO Y SỸ, ĐIỀU DƯỠNG,

DƯỢC SĨ TRUNG CẤP

(LƯU HÀNH NỘI BỘ)

Lào Cai, năm 2016

Trang 2

Lời nói đầu

Để thống nhất nội dung giảng dạy trong Nhà trường, đáp ứng nhu cầu tài liệu học tập và tham khảo cho giáo viên và học sinh, Trường Trung học Y tế Lào Cai

tổ chức biên soạn, biên tập giáo trình và bài giảng các môn học dùng đào tạo các đối tượng học sinh trong Nhà trường

Căn cứ chương trình môn Quản lý và Tổ chức y tế trong chương trình đào tạo Y sỹ của Trường Trung học Y

tế Lào Cai, Bộ môn Y cơ sở tiến hành biên tập giáo trình Quản lý và Tổ chức y tế dùng làm tài liệu giảng dạy, học tập cho giáo viên, học sinh trung cấp ngành Y - Dược

Giáo trình được tái bản năm 2016 có cập nhật, chỉnh sửa và bổ sung những kiến thức mới, song chắc không tránh khỏi còn có những thiếu sót và hạn chế nhất định Trong quá trình sử dụng rất mong nhận được ý kiến góp ý của các bạn đồng nghiệp và học sinh để tập giáo trình ngày càng hoàn chỉnh.

TÁC GIẢ

BS, CK1 Nguyễn Quang Tĩnh

Trang 3

GIỚI THIỆU HỌC PHẦN Học phần: QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC Y TẾ Ngành: Trung cấp Y - Dược

Thời lượng: (Lý thuyết: 30 Thực hành:0)

I Mục tiêu học phần: Sau khi học xong, học sinh có khả

năng:

1 Trình bày được hệ thống tổ chức Y tế Việt Nam, các quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước

về công tác Y tế, nhiệm vụ của ngành y tế trong giai đoạn hiện nay

2 Trình bày khái niệm về đạo đức y tế, những nguyên tắc và đặc trưng cơ bản về phẩm chất đạo đức người làm công tác y tế

3 Nhận thức được tầm quan trọng của công tác tổ chức quản lý y tế tại bệnh viện và tuyến y tế cở sở, vận dụng để thực hiện quản lý y tế các các tuyến trên có hiệu quả

II Nội dung

tiết

1

Giới thiệu và hướng dẫn học tập học phần Những quan điểm, đường lối của Đảng về công tác Chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân

Chiến lược Chăm sóc và Bảo vệ sức khoẻ nhân dân trong giai đoạn hiện nay

4

Trang 4

2 Hệ thống tổ chức ngành Y tế 2

3 Đạo đức của người cán bộ Y tế 2

4 Chăm sóc sức khoẻ ban đầu 2

5 Tổ chức và quản lý Bệnh viên 2

6 Tổ chức và quản lý y tế cơ sở 2

7 Đại cương về quản lý Y tế 2

10 Theo dõi và đánh giá hoạt động Y tế 2

11 Chức trách, nhiệm vụ người y sỹ, dược sỹ, hộ

sinh trung cấp

2

III Hình thức thi kết thúc học phần: Tự luận

Kết cấu đề thi: Đề thi gồm có 4 câu trong 4 phần: Phần 1: Hệ thống và quan điểm phát triển ngành y tế

Phần 2: Chức năng, nhiệm vụ của cá nhân và các đơn vị y tế

Phần 3: Quản lý y tế

Phần 4: Liên hệ tổng hợp

Trang 5

Bài 1: QUAN ĐIỂM, ĐƯỜNG LỐI, CHÍNH SÁCH CỦA ĐẢNG, NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ SỨC KHOẺ NHÂN DÂN

MỤC TIÊU HỌC TẬP: Sau khi học xong, học sinh có

khả năng:

1 Nêu được 5 quan điểm chỉ đạo và mục tiêu công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân trong tình hình mới của Đảng

2 Trình bày được quan điểm, mục tiêu của Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011 – 2020, tầm nhìn đến năm 2030

3 Kể được tên các giải pháp chủ yếu của Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011 – 2020, tầm nhìn đến năm 2030

NỘI DUNG

1 Quan điểm chỉ đạo và mục tiêu của Đảng về công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân trong tình hình mới

1.1 Quan điểm chỉ đạo

- Sức khoẻ là vốn quý nhất của mỗi con người và

của toàn xã hội Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân là hoạt động nhân đạo, trực tiếp bảo đảm nguồn nhân lực cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là một trong những chính sách ưu tiên hàng đầu của Đảng và

Trang 6

Nhà nước Đầu tư cho lĩnh vực này là đầu tư cho phát triển, thể hiện bản chất tốt đẹp của chế độ

- Đổi mới và hoàn thiện hệ thống y tế theo hướng

công bằng, hiệu quả và phát triển, nhằm tạo cơ hội thuận lợi cho mọi người dân được bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ với chất lượng ngày càng cao, phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

Phát triển bảo hiểm y tế toàn dân, nhằm từng bước đạt tới công bằng trong chăm sóc sức khỏe, thực hiện sự chia sẻ giữa người khỏe với người ốm, người giầu với người nghèo, người trong độ tuổi lao động với trẻ em, người già; công bằng trong đãi ngộ đối với cán bộ y tế

- Thực hiện chăm sóc sức khoẻ toàn diện: gắn

phòng bệnh với chữa bệnh, phục hồi chức năng và tập luyện thể dục thể thao nâng cao sức khoẻ Phát triển đồng thời y tế phổ cập và y tế chuyên sâu; kết hợp đông y và tây

y

- Xã hội hóa các hoạt động chăm sóc sức khỏe

gắn với tăng cường đầu tư của Nhà nước; thực hiện tốt việc trợ giúp cho các đối tượng chính sách và người nghèo trong chăm sóc và nâng cao sức khỏe

Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ là bổn phận của mỗi người dân, mỗi gia đình và cộng đồng, là trách nhiệm của các cấp uỷ đảng, chính quyền, Mặt trận

Tổ quốc, các đoàn thể nhân dân và các tổ chức xã hội, trong đó ngành y tế giữ vai trò nòng cốt về chuyên môn và

kỹ thuật Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển các dịch vụ chăm sóc và nâng cao sức khỏe

Trang 7

- Nghề y là một nghề đặc biệt, cần được tuyển

chọn, đào tạo, sử dụng và đãi ngộ đặc biệt Mỗi cán bộ, nhân viên y tế phải không ngừng nâng cao đạo đức nghề nghiệp và năng lực chuyên môn, xứng đáng với sự tin cậy

và tôn vinh của xã hội, thực hiện lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Người thầy thuốc giỏi đồng thời phải là người

mẹ hiền”

1.2 Mục tiêu

Giảm tỷ lệ mắc bệnh, tật và tử vong, nâng cao sức khoẻ, tăng tuổi thọ, cải thiện chất lượng giống nòi, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, chất lượng nguồn nhân lực, hình thành hệ thống chăm sóc sức khỏe đồng bộ

từ trung ương đến cơ sở và thói quen giữ gìn sức khỏe của nhân dân, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ tổ quốc

2 Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011 – 2020, tầm nhìn đến 2030

2.1.Quan điểm

- Sức khỏe là vốn quí nhất của mỗi con người và

của toàn xã hội; dịch vụ y tế công là dịch vụ xã hội đặc biệt, không vì mục tiêu lợi nhuận; đầu tư cho y tế là đầu tư phát triển, thể hiện bản chất tốt đẹp của xã hội

- Đổi mới và hoàn thiện hệ thống y tế Việt Nam

theo hướng Công bằng – Hiệu quả - Phát triển; bảo đảm mọi người dân, đặc biệt là người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, trẻ em dưới 6 tuổi, các đối tượng chính sách, người dân vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa, biên giới,

Trang 8

hải đảo và các nhóm người dễ bị tổn thương được tiếp cận với dịch vụ chăm sóc sức khỏe cơ bản có chất lượng

- Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân là bổn phận của mỗi người dân, mỗi gia đình và cộng

đồng; là trách nhiệm của các Bộ, ngành, các cấp ủy Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể nhân dân và các tổ chức xã hội nghề nghiệp, trong đó ngành y tế giữ vai trò nòng cốt về chuyên môn và kỹ thuật

- Nhà nước thống nhất quản lý vĩ mô, định hướng

phát triển sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân thông qua hệ thống pháp luật và chính sách; điều tiết, phân bổ nguồn lực; quản lý chất lượng dịch

vụ y tế và giá dịch vụ y tế

- Đổi mới cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính trong

các đơn vị y tế gắn với việc thực hiện lộ trình bảo hiểm y

tế toàn dân để nhanh chóng thích ứng với thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa trong các hoạt động của ngành y tế

- Kết hợp hài hòa giữa củng cố mạng lưới y tế cơ

sở với phát triển chuyên sâu; giữa phát triển y tế công lập với y tế ngoài công lập; giữa y học hiện đại với y học cổ truyền

2.2 Mục tiêu

2.2.1 Mục tiêu chung

Bảo đảm mọi người dân được hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, mở rộng tiếp cận và sử dụng các dịch vụ y tế có chất lượng Người dân được sống trong cộng đồng an toàn, phát triển tốt về thể chất và tinh thần

Trang 9

Giảm tỉ lệ mắc bệnh, tật, nâng cao thể lực, tăng tuổi thọ, nâng cao chất lượng dân số

2.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Giảm tỉ lệ mắc bệnh, tử vong và tàn tật; khống chế các bệnh truyền nhiễm, các bệnh dịch thường gặp và mới nổi, không để dịch lớn xảy ra Hạn chế, tiến tới kiểm soát các yếu tố nguy cơ của các bệnh không lây nhiễm, các bệnh liên quan đến môi trường, lối sống, hành vi, an toàn vệ sinh thực phẩm, dinh dưỡng, bệnh học đường

- Nâng cao chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng ở tất cả các tuyến; giảm tình trạng quá tải ở các bệnh viện tuyến trên Phát triển y tế phổ cập, bác sỹ gia đình, đẩy mạnh CSSKBĐ, bao phủ y

tế toàn dân kết hợp với phát triển y tế chuyên sâu Tăng cường phối hợp công – tư Hiện đại hóa và phát triển y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại

- Chủ động duy trì mức sinh thấp hợp lý, khống chế tốc độ tăng tỉ số giới tính khi sinh, nâng cao chất lượng dân số, đáp ứng đủ nhu cầu dịch vụ kế hoạch hóa gia đình của người dân, tăng khả năng tiếp cận dịch vụ sức khỏe sinh sản có chất lượng, tăng cường lồng ghép các yếu tố

về dân số vào hoạch định chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở các cấp, các ngành

- Phát triển nguồn nhân lực y tế cả về số lượng và chất lượng; tăng cường nhân lực y tế cho khu vực nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo và một số chuyên khoa; chú trọng phát triển nhân lực y tế trình độ cao; mở rộng đào tạo điều dưỡng trình độ đại học, cao đẳng, tiến tới đạt cơ cấu hợp lý giữa bác sỹ và điều

Trang 10

dưỡng, kỹ thuật viên…, bảo đảm cân đối giữa đào tạo và

sử dụng nhân lực y tế

- Đổi mới cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính ngành

y tế, tăng nhanh đầu tư công cho y tế, phát triển bảo hiểm

y tế toàn dân, giảm tỉ lệ chi trực tiếp từ hộ gia đình cho chăm sóc sức khỏe; sử dụng nguồn tài chính ngành y tế hiệu quả

- Bảo đảm cung ứng đủ thuốc, vắc xin, sinh phẩm y

tế, máu, chế phẩm máu và trang thiết bị y tế có chất lượng với giá cả hợp lý đáp ứng nhu cầu phòng bệnh, chữa bệnh của nhân dân; quản lý, sử dụng thuốc và trang thiết bị hợp

lý, an toàn và hiệu quả

- Nâng cao năng lực quản lý và năng lực thực hiện chính sách y tế, đẩy mạnh cải cách hành chính, phát triển

hệ thống thông tin y tế đáp ứng nhu cầu đổi mới và phát triển ngành y tế

2.2.3 Các chỉ tiêu cụ thể đến năm 2020

2020 Chỉ tiêu đầu vào

1 Số bác sỹ/ vạn dân 9,0

2 Số dược sỹ đại học/ vạn dân 2,2

3 Tỉ lệ thôn bản có NVYT hoạt động (%) > 90

4 Tỉ lệ trạm y tế xã có bác sỹ hoạt động (%) 90

5 Trạm y tế xã có nữ hộ sinh hoặc y sỹ sản nhi >95

6 Tỉ lệ giường bệnh/ vạn dân (không bao gồm

giường trạm y tế xã)

26,0

Trang 11

7 Trong đó gường bệnh viện ngoài công lập 2,0

Chỉ tiêu hoạt động

8 Tỉ lệ trẻ <1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ (%) >90

9 Tỉ lệ xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế 80

10 Tỉ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế (%) >80

12 Tỉ lệ khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ

truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại (%)

25

12 Tỉ lệ các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xử lý

chất thải y tế đạt tiêu chuẩn 100

Chỉ tiêu đầu ra

13 Tuổi thọ trung bình (tuổi) 75,0

14 Tỉ suất chết mẹ (100000 trẻ đẻ ra sống) <52,0

15 Tỉ suất tử vong trẻ em dưới 1 tuổi (1000 trẻ

16 Tỉ suất tử vong trẻ em dưới 5 tuổi (1000 trẻ

đẻ ra sống)

16,0

17 Qui mô dân số (triệu người) <98,0

18 Tốc độ tăng dân số hàng năm (%) 1,00

19 Tỉ số giới tính khi sinh (trai/ 100 gái) <115

20 Tỉ lệ nhiễm HIV/ AIDS trong cộng đồng (%) <0,3

21 Tỉ lệ chi trực tiếp từ hộ gia đình cho chăm

sóc sức khỏe trong tổng chi cho y tế <40

Trang 12

2.3 Các giải pháp chủ yếu

- Phát triển và hoàn thiện hệ thống tổ chức y tế

- Củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở, đổi mới CSSKBĐ

- Đẩy mạnh công tác y tế dự phòng, nâng cao sức khỏe, phòng chống HIV/AIDS và an toàn vệ sinh thực phẩm

- Nâng cao chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng

- Phát triển y dược học cổ truyền

Đẩy mạnh chăm sóc sức khỏe sinh sản, dân số

-kế hoạch hóa gia đình

- Phát triển nhân lực y tế

- Phát triển khoa học – công nghệ y tế

- Đổi mới công tác tài chính và đầu tư

- Phát triển công nghiệp dược, sản xuất vắc xin, sinh phẩm, trang thiết bị và tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng y tế

- Tăng cường hợp tác quốc tế

- Phát triển hệ thống thông tin y tế

- Đẩy mạnh công tác truyền thông – giáo dục sức khỏe

- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về y tế

Trang 13

LƯỢNG GIÁ

1 Trình bày quan điểm và mục tiêu của Đảng về công tác CSSK nhân dân trong giai đoạn hiện nay?

2 Trình bày quan điểm Chiến lược quốc gia bảo

vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn

2011 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030?

3 Trình bày mục tiêu Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011

-2020, tầm nhìn đến năm 2030?

Trang 14

Bài 2

HỆ THỐNG TỔ CHỨC NGÀNH Y TẾ VIỆT NAM

MỤC TIÊU HỌC TẬP: Sau khi học xong, học sinh có

khả năng:

1 Nêu được khái niệm về y xã hội học và tổ chức y tế

2 Trình bày được 4 đặc trưng cơ bản của bộ máy tổ chức

y tế

3 Vẽ và giải thích được mô hình tổ chức của ngành y tế

4 Trình bày được tổ chức, chức năng các tuyến y tế địa phương

NỘI DUNG

1 Khái niệm tổ chức y tế

Y học xã hội là khoa học nghiên cứu tình trạng sức khỏe, thể lực, bệnh tật của cộng đồng và xã hội, nghiên cứu các điều kiện sống, điều kiện làm việc, các yếu tố tự nhiên và xã hội ảnh hưởng tới tình trạng trên, đề xuất các biện pháp nhằm cải thiện và phát huy các điều kiện có lợi

và hạn chế các điều kiện có hại cho sức khỏe của cộng đồng và xã hội

Tổ chức y tế là một bộ phận của y học xã hội, là khoa học nghiên cứu nhiệm vụ, vạch kế hoạch, xây dựng

cơ cấu tổ chức mạng lưới y tế, phân tích các hoạt động y

tế nhằm thực hiện mục tiêu của y tế

Trang 15

2 Những đặc điểm chung về hệ thống tổ chức bộ máy

y tế Việt Nam

2.1 Các cơ sở y tế gần dân, rộng khắp ở mọi khu

vực từ thành thị đến nông thôn từ biên giới đến hải đảo, miền núi vùng sâu, xa đều có khả năng đáp ứng nhu cầu CSSK nhân dân

2.2 Xây dựng theo hướng dự phòng chủ động tích cực: Mạng lưới y tế rộng khắp làm tốt công tác tham mưu

cho các cấp phòng chống các dịch bệnh lưu hành, sử lý kịp thời, nhanh chóng các vụ dịch Thực hiện tốt công tác khám chữa bệnh ngoại trú, tại nhà với các bệnh thông thường

2.3 Các cơ sở y tế xây dựng phù hợp với phân tuyến kỹ thuật, với trình độ khoa học, khả năng điều hành quản lý, tình hình kinh tế; đảm bảo công tác phát hiện, xử trí dịch, bệnh, theo dõi lâu dài tình hình sức khỏe bệnh tật

ở từng địa phương: Qui mô cơ sở từng tuyến về trình độ,

giường bệnh, cơ cấu cán bộ, diện tích sử dụng phù hợp đáp ứng nhu cầu của nhân dân

2.4 Đảm bảo không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ phù hợp với tình hình hiện tại và phát triển trong tương lai Thực hiện phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm để phát triển cân đối giữa các khu vực.

Chất lượng trình độ chuyên môn và đạo đức không ngừng nâng cao, ứng dụng rộng rãi và triệt để các thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại

Phát huy mọi tiềm lực về cơ sở vật chất trang thiết

bị, nhân lực trong các cơ sở y tế nhà nước, liên doanh và

tư nhân

Trang 16

3 Mô hình tổ chức

3.1 Theo tổ chức hành chính nhà nước

3.1.1 Tuyến Y tế trung ương

Bộ Y tế là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về y tế, bao gồm các lĩnh vực: Y tế

dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng; giám định y khoa, pháp y, pháp y tâm thần; y dược cổ truyền; sức khỏe sinh sản; trang thiết bị y tế; dược; mỹ phẩm; an toàn thực phẩm; bảo hiểm y tế; dân số - kế hoạch hóa gia đình; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ

Cơ cấu tổ chức Bộ y tế gồm: Văn phòng Bộ; các

Vụ, Viện, Tổng cục, Cục, thanh tra Bộ, báo Sức khỏe và Đời sống, tạp chí Y học thực hành và tạp chí Dược học

3.1.2 Tuyến Y tế địa phương

- Tuyến tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Sở y

tế và các đơn vị trực thuộc

- Tuyến huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh: Phòng y tế và các đơn vị sự nghiệp y tế tuyến huyện bao gồm: Trung tâm y tế, bệnh viện huyện, trung tâm dân

số - KHHGĐ, trung tâm vệ sinh an toàn thực phẩm,

- Cơ sở xã, phường, cơ quan, trường học: Trạm y tế

- Y tế thôn bản

- Các đơn vị y tế từ tuyến huyện, quận trở xuống còn được gọi là tuyến y tế cơ sở

Ngày đăng: 27/02/2023, 08:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm