1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo trình bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống trang bị điện ô tô (nghề công nghệ ô tô) trường cđ cộng đồng lào cai

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống trang bị điện ô tô (nghề công nghệ ô tô)
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn Các thầy trong bộ môn Cơ khí Động lực
Trường học Trường Cao Đẳng Lào Cai
Chuyên ngành Công nghệ ôtô
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2019
Thành phố Lào Cai
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Động cơ không quay 1.ắc-qui hết điện 2.Cầu chì khởi động bị đứt 3.Kẹp ắc-qui tiếp xúc kém 4.Khóa điện hỏng 5.Công tắc từ, rơ le, công tắc số trung gian hoặc công tắc ly hợp hỏng 6.Cơ khí

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG LÀO CAI

KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC

GIÁO TRÌNH ( Lưu hành nội bộ )

Ngành: CÔNG NGHỆ Ô TÔ

Môn học: BD & SC HỆ THỐNG TRANG BỊ ĐIỆN Ô TÔ

Năm 2019

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Trong những năm gần đây, công nghiệp ôtô ở Việt Nam có bước phát triển mạnh mẽ Trên thị trường hiện nay có rất nhiều xe ôtô hiện đại, được ứng dụng công nghệ cao Trước sự phát triển mạnh

mẽ đó, đòi hỏi phải có đội ngũ cán bộ kỹ thuật nắm vững kiến thức và kỹ năng về bảo dưỡng, sửa chữa

và đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề đáp ứng nhu cầu của xã hội

“BD & SC Hệ thống trang bị điện ô tô” là môn học chuyên ngành “Công nghệ Ôtô” Đây là môn học quan trọng được nhiều trường Đại học, Cao đẳng kỹ thuật trong nước giảng dạy cho sinh viên ngành “Công nghệ ôtô”

Giáo trình nội bộ “BD & SC Hệ thống trang bị điện ô tô”, được biên soạn theo chương trình môn học “Hệ thống điện ô tô” của trường Cao đẳng Lào Cai nhằm mục đích giúp sinh viên chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật ôtô có tài liệu học tập và thực hành kỹ năng nghề Tài liệu này cũng có thể

sử dụng cho các đối tượng khác có liên quan đến ngành Công nghệ kỹ thuật ôtô

Giáo trình nội bộ “BD & SC Hệ thống trang bị điện ô tô” không đi sâu vào những nội dung lý thuyết nghiên cứu mà chỉ ra những kiến thức cơ bản cần thiết nhất để ôn tập lại kiến thức để hỗ trợ cho việc thực hành, đồng thời hướng dẫn các kỹ năng thực hành trong công việc sửa chữa, bảo dưỡng hệ thống điện động cơ của tô giúp cho sinh viên có thể tự học và ứng dụng hiệu quả trong thực hành nghề

Ban biên soạn đã mạnh dạn bỏ các nội dung quá cũ, lạc hậu không còn phù hợp với thực tiễn

và đưa vào những nội dung mới phù hợp với thực tế xã hội Việt Nam cũng như xu hướng phát triển của ngành Công nghệ ôtô trên thế giới

Ban biên soạn chúng tôi xin chân thành cám ơn các thầy trong bộ môn Cơ khí Động lực đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp chúng tôi hoàn thành tài liệu này Tuy nhiên, đây là tài liệu biên soạn lần đầu, quá trình biên soạn không thể tránh được các thiếu sót nhất định, chúng tôi chân thành đón nhận những ý kiến đóng góp của quý bạn đọc để chỉnh sửa tài liệu ngày một hoàn thiện hơn

Nhóm tác giả

Trang 3

BÀI 1: BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA HỆT THỐNG KHỞI ĐỘNG

* Mục tiêu của bài:

- Trình bày được trình tự và yêu cầu kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống khởi động

- Bảo dưỡng, sửa chữa được hệ thống khởi động đúng trình tự, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

- Chấp hành đúng trình tự, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô

- Thể hiện tính kỷ luật, cẩn thận, tỷ mỉ trong quá trình luyện tập

1 Bảo dưỡng hệ thống khởi động

1.1 Trình tự và yêu cầu kỹ thuật bảo dưỡng hệ thống khởi động

1.1.1 Sơ đồ mạch điện

Hình 6.1 Sơ đồ đấu dây hệ thống khởi động cho động cơ xăng

1 Ắc-qui, 2 Cầu chì, 3 Khóa điện, 4 Công tắc trung gian,

5 Rơ le khởi động, 6 Máy khởi động

Trang 4

Hình 6.2 Sơ đồ đấu dây mạch điện khởi động cho động cơ Diesel

1 Khóa điện; 2 Rơ le sấy; 3 Bộ định thời gian sấy; 4 Bugi sấy,

5 Máy khởi động; 6 Rơ le khởi động ; 7 Ắc-qui ; 8 Cầu chì

1.1.2 Triệu trứng, nguyên nhân và phương pháp khắc phục

Hệ thống khởi động thì ít phải chăm sóc bảo dưỡng hơn hệ thống cung cấp, cần giữ ắc-qui luôn được nạp đầy và các giắc nối điện phải sạch và tiếp xúc tốt

Các hư hỏng của hệ thống được chia làm hai phần đó là điện và cơ khí Nguyên nhân gây ra hư hỏng của hệ thống có thể là điện (khóa điện ) hoặc cơ khí (động cơ bó máy do dầu không tốt hoặc vành rănh bánh đà mòn) Các triệu chứng của hệ thống khởi động được trình bày dưới đây:

Triệu chứng Nguyên nhân có thể Phương pháp khắc phục

1 Động cơ không

quay

1.ắc-qui hết điện 2.Cầu chì khởi động bị đứt 3.Kẹp ắc-qui tiếp xúc kém 4.Khóa điện hỏng

5.Công tắc từ, rơ le, công tắc

số trung gian hoặc công tắc ly hợp hỏng

6.Cơ khí động cơ có vấn đề 7.Có vấn đề trong hệ thống chống trộm

1.Thay thế hoặc nạp ắc-qui 2.Thay thế cầu chì

3.Làm sạch và siết chặt 4.Kiểm tra sự hoạt động và thay thế nếu cần

5.Kiểm tra sự hoạt động và thay thế nếu cần

6.Kiểm tra động cơ 7.Kiểm tra theo hướng dẫn sửa chữa

2 Tốc độ động cơ

quá thấp để khởi

động

1.Ắc-qui yếu

2.Tiếp xúc kém hoặc bị ăn mòn tại kẹp ắc-qui

3.Động cơ điện hỏng

1.Kiểm tra ắc-qui và nạp nếu cần

2.Làm nạpvà siết chặt kẹp ắc-qui

3.Kiểm tra máy khởi động

Trang 5

4.Có vấn đề về cơ khí động

cơ với động cơ hoặc máy khởi động

4.Kiểm tra động cơ và máy khởi động, thay thế các chi tiết hỏng

3 Máy khởi động

vẫn làm việc khi

động cơ đã hoạt động

1.Bánh răng khởi động hoặc vành răng bánh đà có hư hỏng

2.Cần đẩy trong công tắc không hồi vị

3 Tiếp điểm trong khóa điện hoặc mạch điện có sự cố 4.Khóa điện bị kẹt

1.Kiểm tra, thay thế bánh răng khởi động, sửa răng, lật hoặc thay thế vành răng

2.Kiểm tra cuộn hút và cuộn giữ

3.Kiểm tra khóa điện và mạch điện, thay thế nếu cần

4.Kiểm tra khoá điện, thay thế nếu cần

4 Máy khởi động

quay nhưng động cơ

không làm việc

1.Hỏng khớp một chiều

2.Hỏng bánh răng khởi động hoặc vành răng bánh đà

1.Kiểm tra sự hoạt động riêng của khớp một chiều

2.Kiểm tra, thay thế bánh răng khởi động, sửa răng, lật hoặc thay thế vành răng hoặc bánh đà

5 Máy khởi động ăn

khớp không liên tục

1.Hỏng công tắc từ 2.Hỏng bánh răng khởi động hoặc vành răng bánh đà

1.Kiểm tra thay thế nếu cần 2.Kiểm tra, thay thế bánh răng khởi động, sửa răng, lật hoặc thay thế vành răng hoặc bánh đà

1.1.3 Trình tự kiểm tra và sửa chữa

3.1 Kiểm tra bằng mắt thường

Dùng mắt để kiểm tra hệ thống khởi động trước tiên vì có thể tìm ra được một số lỗi đơn giản dể gây

ra hư hỏng cho hệ thống

Trang 6

Hình 6.3 Các vị trí hư hỏng của hệ thống khởi động

Kiểm tra dòng khởi động của ắc-qui

Sử dụng thiết bị chuyên dùng để kiểm tra dòng của ắc-qui (bài 4)

Kiểm tra điện áp rơi

Kiểm tra điện áp rơi có thể phát hiện ra những vị trí có giá trị điện trở lớn Phải kiểm tra điện áp rơi tại mạch điện cấp cho động cơ điện (dòng cung cấp cho động cơ điện) và mạch cấp điện cho công tắc từ Nếu điện trở trong mạch cấp cho động cơ điện lớn sẽ làm giảm dòng khởi động Đây có thể là nguyên nhân làm tốc độ trục khuỷu thấp dẫn tới hiện tượng khó khởi động Còn nếu điện trở trong mạch điều khiển công tắc từ lớn sẽ dẫn đến công tắc từ làm việc kém hoặc không hoạt động

3.3.1 Mạch cấp điện cho động cơ điện (nguồn dương)

Hình 6.4 Sơ đồ kiểm tra điện áp rơi của dòng cấp cho động cơ điện

Trang 7

1 Khóa điện; 2 Công tắc khởi động trung gian; 3 Máy khởi động; 4 Ắc qui; 5 Cầu chì

1 Sử dụng vôn kế (loại đo được dải điện áp nhỏ)

2 Kết nối đồng hồ (dây đỏ vào dương ắc-qui, dây đen vào cực C của công tắc từ)

3 Ngắt hệ thống đánh lửa của động cơ (rút giắc bộ chia điện hoặc IC đánh lửa tùy loại)

4 Khởi động động cơ và quan sát đồng hồ

Nhỏ hơn 0,5V là sự sụt áp cho phép Nếu lớn hơn thì giá trị điện trở tiếp xúc quá lớn Nguyên nhân có thể là: cáp ắc-qui hỏng, tiếp xúc kém hoặc công tắc từ hỏng

5 Nếu sự sụt áp lớn hơn 0,5V, tiếp tục xác định vị trí gây hư hỏng Điện áp rơi cho phép là 0,3V cho công tắc từ và 0,2V cho cáp, 0V cho mối tiếp xúc của cáp Sửa chữa hoặc thay thế các bộ phận nếu cần

3.3.2 Mạch cấp điện cho động cơ điện (nguồn âm)

1 Kết nối đồng hồ (dây đỏ với vỏ máy khởi động, đen với âm ắc-qui)

2 Khởi động động cơ và quan sát đồng hồ Nhỏ hơn 0,2V là sự sụt áp cho phép Những nguyên nhân

có thể gây ra hư hỏng là: mối ghép của máy khởi động với thân máy lỏng, tiếp âm ắc-qui kém, giắc kết nối lỏng, bẩn Sửa chữa hoặc thay thế các bộ phận nếu cần

3.3.3 Mạch điện điều khiển

Hình 6.5 Sơ đồ kiểm tra điện áp rơi của dòng cấp cho công tắc từ

1 Khóa điện, 2 Công tắc khởi động trung gian, 3 Máy khởi động, 4 Ắc-qui, 5 Cầu chì

1 Kết nối đồng hồ (dây đỏ vào dương ắc-qui, dây đen vào cực 50 của máy khởi động)

2 Đối với xe có hộp số tự động, đưa tay số về số đỗ hoặc trung gian Xe số thường thì đạp bàn đạp

ly hợp

Chú ý: Nối tắt công tắc thì không phải thực hiện đạp bàn đạp ly hợp

3 Khởi động động cơ và quan sát đồng hồ

Trang 8

Sự sụt áp cho phép nhỏ hơn 0,5V Nếu dòng ắc-qui lớn, tốc độ máy khởi động thấp, động cơ điện đã

bị hỏng Lớn hơn 0,5V thì phân đoạn vùng hư hỏng để tìm chính xác nguyên nhân

4.Kiểm tra điện áp rơi của công tắc số trung gian hoặc công tắc ly hợp Kiểm tra khóa điện, điều chỉnh hoặc thay thế nếu cần

Trình tự kiểm tra hệ thống khởi động theo một số triệu chứng

3.4.1 Máy khởi động không làm việc

Trang 9

Kiểm tra điện áp ắc-qui: Bật khóa điện ở nấc ‘START’ điện áp ắc-qui phải lớn hơn hoặc bằng 9,6V Nếu thấp hơn thì phải tiến hành nạp lại hoặc phải thay mới ắc-qui, cũng cần phải kiểm tra sự biến màu

của dung dịch và sự ăn mòn các cực ắc-qui

Đo điện áp cực 50 của máy khởi động khi khóa điện bật ở vị trí ‘START’, điện áp phải lớn hơn 8V Nếu nhỏ hơn thì phải kiểm tra các chi tiết trong mạch điện giữa ắc-qui và cực 50 như: khóa điện, rơ le khởi động

3.4.2 Máy khởi động quay chậm hoặc không kéo nổi động cơ

Trang 10

Kiểm tra lực cản quay của động cơ: Dùng dụng cụ để quay động cơ xem có lực cản khác thường nào không

Kiểm tra điện áp ắc-qui: Bật khóa điện ở vị trí ‘START’, điện áp ắc-qui phải lớn hơn 9,6V Nếu điện

áp nhỏ hơn 9,6V thì phải nạp lại qui và đồng thời kiểm tra sự đổi màu hay ăn mòn của các cực ắc-qui

Đo điện áp cực 30: Khi bật khóa điện ở vị trí ‘START’ điện áp đo được phải lớn hơn hoặc bằng 8V Nếu điện áp nhỏ hơn thì phải kiểm tra cáp máy khởi động nối giữa cực 30 và ắc-qui

Kiểm tra bộ phận truyền động: Kiểm tra khớp một chiều, bánh răng xem có bị hỏng không

Bánh răng máy khởi động lao ra rồi lại tụt vào, lặp đi lặp lại liên tục khi khởi động động cơ

Kiểm tra điện áp ắc-qui: Khi bật khóa điện ở vị trí ‘START’ điện áp ắc-qui phải lớn hơn 9,6V nếu nhỏ hơn thì phải nạp lại ắc-qui hoặc thay mới

Kiểm tra điện áp cực 50: Khi bật khóa điện ở vị trí ‘START’ điện áp đo được phải lớn hơn 8V Nếu nhỏ hơn thì phải kiểm tra: khóa điện, dây điện

Kiểm tra vông tắc từ: Kiểm tra cuộn giữ (Cuộn giữ bị hỏng hoặc âm của cuộn giữ không tốt)

Máy khởi động vẫn hoạt động mặc dù khóa điện đã về vị trí IG

Kiểm tra khóa điện bằng cách sử dụng đồng hồ vạn năng

Trang 11

Kiểm tra rơ le khởi động bằng cách: Nghe tiếng lách cách của rơ le khi xoay khóa điện từ nấc ST về nấc IG

Kiểm tra máy khởi động: Kiểm tra xem lò xo hồi vị có bị yếu, gãy hoặc kẹt trục công tắc từ

1.2 Thực hành bảo dưỡng hệ thống khởi động

2 2 Sửa chữa máy khởi động

2.1 Trình tự và yêu cầu kỹ thuật sửa chữa máy khởi động

(máy khởi động dùng trên xe Toyota Camry 1992)

Tháo máy khởi động

1.Đối với loại ST191 Tháo nút chống bụi 2.Tháo động cơ điện (Sta-to và Rô-to) a)Tháo đai ốc, lấy đầu dây ra khỏi công tắc từ

b)Tháo hai bulông xuyên c) Kéo động cơ điện ra khỏi cụm công tắc từ - khớp một chiều

d) đối với loại ST191 Tháo gioăng chữ O

3.Tháo vỏ máy khởi động, khớp một chiều và bánh răng

a)Tháo 2 vít

Trang 12

b)Tháo các phần từ vỏ máy khởi động theo các phần sau:

(1) Vỏ máy khởi động và khớp một chiều (2) Lò xo hồi vị

(3) Bánh răng trung gian (4)Vòng bi

4 Tháo bi thép

Sử dụng đũa nam châm, tháo bi thép từ lỗ trên trục của cụm bánh răng khởi động

5 Tháo giá đỡ chổi than a) Đối với loại ST 202 Tháo 2 vít và giá đỡ bộ chỉnh lưu ra khỏi vỏ Sta-to b) Đối với loại ST 191

Tháo 2 vít cùng 2 đệm chữ O từ nắp đậy ra khỏi

vỏ Sta-to

c) Dùng tô vít bẩy hoặc móc lò xo không cho lò xo tì vào chổi than Tháo cả bốn chổi than để lấy giá đỡ chổi than ra

Trang 13

6 Tháo Rô-to ra khỏi vỏ Stato

Kiểm tra máy khởi động và sửa chữa

4.2.1 Rô -to

1.Kiểm tra sự đứt mạch của cuộn dây rô-to

- Sử dụng ôm kế, chắc chắn rằng có sự thông mạch giữa các các phiến đồng trên vành tiếp điện

- Nếu không có sự thông mạch của bất kỳ các phiến đồng thì phải thay thế rô-to

2 Kiểm tra sự chạm mát của cuộn dây rô-to

- Sử dụng ôm kế, chắc chắn rằng không có sự thông mạch giữa vành tiếp điện và lõi rô-to

- Nếu có sự thông mạch, thay thế rô-to

Vành tiếp điện

1 Kiểm tra vành tiếp điện xem có bị bẩn, cháy không Nếu bề mặt bị bẩn hoặc cháy, phải sửa lại bề mặt bằng giấp giáp (số 400) hoặc trên máy tiện

2 Kiểm tra độ ô van của vành tiếp điện a) Đặt Rô-to lên khối chữ V

b) Sử dụng đồng hồ so để kiểm tra độ ô van

Độ ô van lớn nhất cho phép: 0,05mm Nếu độ ô van lớn hơn giới hạn cho phép thì phải sửa lại bằng máy tiện

Trang 14

3 Kiểm tra đường kính vành tiếp điện

Sử dụng thước cặp đo đường kính vành tiếp điện Đường kính tiêu chuẩn: 30 mm

Giới hạn nhỏ nhất: 29 mm Nếu đường kính nhỏ hơn tiêu chuẩn, thay thế rô-to

4 Kiểm tra độ sâu của rãnh vành tiếp điện Trước khi kiểm tra làm sạch các rãnh

Độ sâu tiêu chuẩn: 0,6 mm

Độ sâu tối thiểu: 0,2 mm Nếu độ sâu nhỏ hơn giới hạn nhỏ nhất, sửa chữa bằng lưỡi cưa

Sta-to

1 Kiểm tra sự hở mạch của Sta-to Dùng ôm kế, chắc chắn rằng có sự thông mạch giữa các cuộn dây trong Sta-to

Nếu không phải thay thế Sta-to

2.Kiểm tra sự chạm mát của Sta-to Dùng ôm kế, chắc chắn rằng không có sự thông mạch giữa cuộn dây Sta-to và vỏ

Nếu có sự thông mạch, phải thay thế Sta-to

Lò xo chổi than

Sử dụng lực kế kiểm tra lực nén của lò xo

Đo lực nén khi lò xo bắt đầu không tỳ vào chổi than Lực kéo tiêu chuẩn:

ST 202:11,8 -20,6N

ST 191 (1,2 kW): 9,8-16,7N Nếu lực không nằm trong tiêu chuẩn, thay thế lò xo

Trang 15

Chổi than

Sử dụng thước cặp đo chiều dài chổi than Chiều dài tiêu chuẩn:

ST202: 13 mm ST191: 15 mm Chiều dài tối thiểu:

ST202: 8 mm ST191: 8.5 mm Nếu độ dài nhỏ hơn giới hạn tối thiểu, thay thế cả vỏ Sta-to và giá đỡ chổi than

Giá đỡ chổi than

Dùng ôm kế kiểm tra sự cách điện của giá đỡ chổi than

Chắc chắn rằng không có sự thông mạch giữa các giá

đỡ chổi than dương (+) hoặc âm (-) Nếu có sự thông mạch phải sửa chữa hoặc thay thế

Khớp một chiều và bánh răng

1 Kiểm tra răng của bánh răng

- Kiểm tra răng của của bánh răng khởi động, bánh răng trung gian, khớp một chiều xem có bị mòn hoặc sứt mẻ gì không

- Nếu có sứt mẻ phải thế bánh răng đồng thời kiểm tra răng của bánh đà

2 Kiểm tra khớp một chiều

- Xoay bánh răng khởi động theo chiều quay của đồng

hồ xem có bị hãm cứng không và chắc chắn rằng quay trơn khi quay ngược lại

- Nếu cần phải thay thế cụm khớp một chiều

Trang 16

3.Thay thế bánh răng khởi động A.Tháo bánh răng khởi động a) Kẹp thanh đồng lên ê-tô để đặt vỏ bộ truyền giảm tốc lên thanh đồng

b) Ấn bánh răng khởi động xuống c) Sử dụng búa nhựa, gõ vào bạc chặn bánh răng khởi động để đẩy bạc chặn đi xuống

d) Sử dụng tô vít bẩy vòng hãm ra

e) Tháo lần lượt theo thứ tự sau (1) Bạc chặn

(2) Bánh răng khởi động (3) Lò xo

f) Ấn vỏ bộ truyền giảm tốc xuống và tháo đế đệm đỡ

lò xo

g) ST 202 Tháo theo các phần sau:

(1) Vỏ bộ truyền giảm tốc (2) Bạc chặn

(3) Khớp một chiều (4) Lò xo

(5)Trục khớp một chiều

Trang 17

g) ST 191 Tháo theo các chi tiết sau:

(1)Vỏ bộ truyền giảm tốc (2) Khớp một chiều (3) Lò xo

(4) Trục khớp một chiều

B Lắp bánh răng khởi động a) ST 202

Lắp theo các chi tiết sau (1) Vỏ bộ truyền giảm tốc (2) Bạc chặn

(3) Khớp một chiều (4) Lò xo

(5) Trục khớp một chiều b) ST 191

Lắp theo các chi tiết sau (1) Vỏ bộ truyền giảm tốc

(2) Khớp một chiều

(3) Lò xo (4) Trục khớp một chiều c) Kẹp thanh đồng lên ê-tô để đặt vỏ bộ truyền giảm tốc và trục khớp một chiều lên thanh đồng

d) Đặt vỏ bộ truyền giảm tốc lên thanh đồng và lắp theo thứ tự sau:

(1) Đệm đỡ lò xo (2) Lò xo

(3) Bánh răng khởi động (4) Vành chặn

Ngày đăng: 27/02/2023, 08:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm