1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đồ án tốt nghiệp tạo dòng plasmid tái tổ hợp chứa gen mã hóa enzyme endoglucanase d (celd) từ vi khuẩn clostridium thermocellum trên hệ thống nấm men pichia pastoris

20 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ án tốt nghiệp Tạo dòng plasmid tái tổ hợp chứa gen mã hóa enzyme endoglucanase D (CelD) từ vi khuẩn Clostridium thermocellum trên hệ thống nấm men Pichia pastoris
Tác giả Phan Vũ Hải Yến
Người hướng dẫn Thạc sĩ Nguyễn Xuân Đồng
Trường học Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công nghệ sinh học
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2014
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 496,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TẠO DÒNG PLASMID TÁI TỔ HỢP CHỨA GEN MÃ HÓA ENZYME ENDOGLUCANASE D (CelD) TỪ VI KHUẨN Clostridium thermocellum TRÊN HỆ T[.]

Trang 1

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

TẠO DÒNG PLASMID TÁI TỔ HỢP CHỨA GEN

MÃ HÓA ENZYME ENDOGLUCANASE D (CelD) TỪ

VI KHUẨN Clostridium thermocellum TRÊN HỆ THỐNG

NẤM MEN Pichia pastoris

Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ SINH HỌC

Giảng viên hướng dẫn : Thạc sĩ Nguyễn Xuân Đồng

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất

kì công trình nào trước đây Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về lời cam đoan này

Tp Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 7 năm 2014

Sinh viên thực hiện

Phan Vũ Hải Yến

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Quý thầy cô khoa Công nghệ Sinh học – Thực phẩm – Môi trường, trường Đại Học Công nghệ Thành phố

Hồ Chí Minh đã giảng dạy kiến thức và truyền đạt những kinh nghiệm quý báu cho tôi trong suốt 4 năm đại học

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến T.S Nguyễn Thị Hai người cô kính mến đã hết lòng giúp đỡ, dạy bảo, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới Th.S Nguyễn Xuân Đồng và K.S Lê Thị Huỳnh Trâm đã tạo mọi điều kiện, giúp đỡ tôi về kiến thức chuyên môn và tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian làm đề tài tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị phòng Công nghệ Vi sinh - Trung tâm Công nghệ Sinh học Thành phố Hồ Chí Minh đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện và

hỗ trợ tôi về kinh phí cũng như thiết bị để tôi có thể thực hiện đề tài

Tôi cũng cảm ơn các bạn trong nhóm ESS đã luôn cổ vũ và động viên tôi những lúc khó khăn để có thể vượt qua và hoàn thành tốt luận văn này

Và cuối cùng, hơn ai hết, từ đáy lòng con cảm ơn ba mẹ đã sinh ra con, nuôi dạy con khôn lớn, luôn bên con và là nguồn động viên to lớn của con, tạo mọi điều kiện tốt nhất cả về tinh thần và vật chất trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Với tấm lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn

Tp Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 7 năm 2014

Phan Vũ Hải Yến

Trang 4

MỤC LỤC

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH SÁCH CÁC HÌNH vii

DANH SÁCH CÁC BẢNG ix

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề: 1

1.2 Mục đích nghiên cứu đề tài 2

1.3 Nội dung nghiên cứuc 2

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 3

2.1 Cấu tạo lignocellulose 3

2.1.1 Cellulose 4

2.1.2 Hemicellulose 6

2.1.3 Lignin 7

2.2 Enzyme cellulase 8

2.2.1 Phân loại enzyme 8

2.2.2 Cơ chế tác dụng của cellulase 9

2.2.3 Vi sinh vật sản xuất cellulase 10

2.3 Phức hợp cellulosome trong vi khuẩn Clostridium thermocellum 11

2.3.1 Tổng quan về vi khuẩn Clostridium thermocellum 11

2.3.2 Đặc điểm của phức hệ cellulosome 12

2.4 Hệ thống biểu hiện Pichia pastoris 14

2.4.1 Đặc điểm hệ thống biểu hiện trên Pichia pastoris 14

2.4.2 Tích hợp gen ngoại lai vào P pastoris 14

2.4.3 Ưu điểm của hệ thống biểu hiện trên Pichia pastoris 15

Trang 5

2.5 Các nghiên cứu trong và ngoài nước về tạo dòng các gen từ Clostridium

thermocellum 16

CHƯƠNG 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

3.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu: 19

3.1.1 Địa điểm nghiên cứu: 19

3.1.2 Thời gian nghiên cứu: 19

3.2 Nguyên liệu 19

3.2.1 Chủng vi sinh vật 19

3.2.2 Thiết bị và dụng cụ 19

3.2.3 Hóa chất 20

3.2.4 Môi trường 22

3.2.4.1 Môi trường LB (Luria-Bertani): 22

3.2.4.2 Môi trường MD (Minimal Dextrose): 22

3.2.4.3 Môi trường YPD (Yeast Extract Peptone Dextrose) 22

3.2.4.4 Môi trường BMGY (Buffered Glycerol-complex): 22

3.2.4.5 Môi trường BMMY (Buffered Methanol-complex) bổ sung CMC 23

3.2.5 Plasmid 23

3.2.5.1 Plasmid pJET1.2/blunt 23

3.2.5.2 Plasmid pPIC9K 24

3.2.6 Các cặp mồi sử dụng 25

3.3 Phương pháp nghiên cứu: 26

3.3.1 Tạo dòng tế bào E coli DH5α chứa plasmid mang gen CelD của Clostridium thermocellum 26

3.3.1.1 Thiết kế mồi 26

Trang 6

3.3.1.2 Thu nhận gen CelD của vi khuẩn C thermocellum bằng phản ứng

PCR dựa vào cặp mồi đã thiết kế 27

3.3.1.3 Quy trình tinh sạch gen theo MEGAquick – spin Total Fragment DNA Purification Kit – INTRON Biotechnololy 28

3.3.1.4 Phương pháp ghép nối gen vào vector nhân dòng pJET1.2/ Blunt 28

3.3.1.5 Chuẩn bị tế bào E coli DH5α khả nạp 29

3.3.1.6 Biến nạp plasmid tái tổ hợp vào tế bào chủ bằng phương pháp hóa biến nạp 30

3.3.1.7 Kiểm tra dòng biến nạp bằng PCR khuẩn lạc 31

3.3.1.8 Phương pháp tách chiết plasmid từ tế bào E coli 32

3.3.1.9 Kiểm tra dòng biến nạp bằng enzyme cắt giới hạn 33

3.3.1.10 Xác định trình tự gen và so sánh trình tự gen thu được với trình tự tương ứng trên GenBank 34

3.3.2.Tạo dòng tế bào E coli DH5α chứa plasmid tái tổ hợp pPIC9K-CelD 34

3.3.2.1 Chuẩn bị dòng biến nạp bằng phản ứng cắt giới hạn 34

3.3.2.2 Quy trình tinh sạch gen và plasmid theo MEGAquick-spin PCR & Agarose Gel DNA Extraction System – INTRON 35

3.3.2.3 Phản ứng nối tạo plasmid tái tổ hợp pPIC9K-CelD 36

3.3.2.4 Chuẩn bị tế bào E coli DH5α khả nạp 36

3.3.2.5 Biến nạp plasmid tái tổ hợp pPIC9K-CelD vào E coli DH5α 36

3.3.2.6 Kiểm tra dòng biến nạp bằng phản ứng PCR khuẩn lạc 37

3.3.2.7 Kiểm tra dòng biến nạp bằng enzyme cắt giới hạn 37

3.3.2.8 Xác định trình tự gen và so sánh trình tự gen thu được với trình tự tương ứng trên GenBank 38

Trang 7

3.3.3 Tạo dòng tế bào nấm men Pichia pastoris GS115 mang gen mã hóa

enzyme endoglucanase D 38

3.3.3.1 Chuẩn bị tế bào Pichia pastoris GS115 khả nạp 39

3.3.3.2 Phương pháp điện biến nạp 39

3.3.3.3 Chọn lọc các dòng Pichia pastoris mang nhiều bản sao của gen CelD và có khả năng năng tiết enzyme ngoại bào Endoglucanase D 40

3.3.3.4 Phương pháp ly trích DNA tổng số 40

3.3.3.5 Kiểm tra các dòng Pichia pastoris mang gen mục tiêu bằng phương pháp PCR với cặp mồi AOX1F/ AOX1R 41

3.3.5 Định tính khả năng sinh enzyme cellulase của các dòng P pastoris tái tổ hợp 42

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 43

4.1 Tạo dòng tế bào E coli DH5α chứa plasmid mang gen CelD của Clostridium thermocellum 43

4.1.1 Khuếch đại gen CelD bằng kĩ thuật PCR 43

4.1.2 Tạo dòng E coli mang plasmid nhân dòng chứa gen CelD 44

4.1.3 Kiểm tra thể biến nạp bằng PCR khuẩn lạc 45

4.1.4 Phân tích plasmid tái tổ hợp bằng phương pháp PCR với mồi đặc hiệu CelDF/ CelDR và enzyme cắt giới hạn 46

4.1.5 Kiểm tra dòng tế bào E coli DH5α chứa plasmid pJET1.2-CelD bằng giải trình tự 48

4.2.1 Kiểm tra thể biến nạp bằng PCR khuẩn lạc 52

4.2.2 Kiểm tra plasmid tái tổ hợp bằng phương pháp PCR với mồi đặc hiệu CelDF/ CelDR và bằng enzyme cắt giới hạn SnaBI và EcoRI 53

4.2.3 Kiểm tra dòng E coli DH5α chứa plasmid tái tổ hợp pPIC9K – CelD bằng giải trình tự 55

Trang 8

4.3 Tạo dòng Pichia pastoris GS115 tái tổ hợp mang gen CelD 57

4.3.1 Biến nạp plasmid pPIC9K – CelD vào chủng Pichia pastoris GS115 58

4.3.2 Sàng lọc tế bào nấm men mang gen mã hóa cho endoglucanase D 59

4.3.3 Kiểm tra các dòng Pichia pastoris mang gen mục tiêu bằng phương pháp PCR với mồi AOX1F/ AOX1R 60

4.3.4.Định tính khả năng sinh enzyme cellulase của các dòng P pastoris tái tổ hợp 62

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 63

5.1 Kết luận 65

5.2 Đề nghị 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO 66 PHỤ LỤC

Trang 9

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

BMGY Buffered Glycerol-complex

BMMY Buffered Methanol-complex

CBD Cellulose binding domain

CMC Carboxymethyl-cellulose

dNTP Deoxyribonucleotide triphosphate

DNA Deoxyribonucleic acid

Mut Methanol Utilisation

NCBI National Center for Biotechnology Information

PCR Polymerase Chain Reaction

Taq Thermus aquaticus

TAE Tris – acetate – EDTA

TE buffer Tris EDTA buffer

YNB Yeast Nitrogen Base

YPD Yeast Extract Peptone Dextrose

Trang 10

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 2.1 Tỉ lệ các thành phần trong lignocellulose 3

Hình 2.2 Lignocellulose 4

Hình 2.3 Cấu trúc phân tử Cellulose 5

Hình 2.4 Cấu trúc cellulose 6

Hình 2.5 Hemicellulose 7

Hình 2.6 Lignin 7

Hình 2.7 Quá trình phân giải cellulose của enzyme cellulase 9

Hình 2.8 Clostridium thermocellum 11

Hình 2.9 Cơ chế hoạt động của Cellulosome 12

Hình 3.1 Thang DNA 1 Kb 21

Hình 3.2 Plasmid pJET 1.2 24

Hình 3.3 Plasmid pPIC9K 25

Hình 3.4 Chu trình nhiệt độ phản ứng PCR với cặp mồi CelDF/ CelDR 27

Hình 3.5 Chu trình nhiệt độ phản ứng PCR khuẩn lạc với cặp mồi pJET1.2F/ pJET1.2R 32

Hình 3.6 Chu trình nhiệt độ phản ứng PCR khuẩn lạc với cặp mồi AOX1F/ AOX1R 37

Hình 3.7 Chu trình nhiệt độ phản ứng PCR với cặp mồi AOX1F/ AOX1R 41

Hình 4.1 Kết quả điện di sản phẩm PCR khuếch đại đoạn gen CelD 43

Hình 4.2 Sàng lọc thể biến nạp E coli DH5𝛼 chứa plasmid tái tổ hợp pJET1.2-CelD trên môi trường LB/ Ampicillin (50 µg/ml) 444

Hình 4.3 Kết quả điện di sản phẩm PCR khuẩn lạc xác định các dòng E coli DH5α/pJET1.2-CelD với cặp mồi pJET1.2F/pJET1.2R 45

Hình 4.4 Kết quả điện di sản phẩm của cắt plasmid pJET1.2-CelD bằng enzyme SnaBI và EcoRI và sản phẩm PCR plasmid tái tổ hợp pJET1.2-CelD với mồi đặc hiệu CelDF/ CelDR 46

Hình 4.5 Sàng lọc thể biến nạp E coli DH5 𝛼 chứa pPIC9K-CelD bằng môi trường LB/ ampicillin (50 µg/ml) 51

Trang 11

Hình 4.6 Kết quả điện di sản phẩm PCR khuẩn lạc xác định các dòng E coli

DH5α/pPIC9K-CelD với cặp mồi AOX1F/AOX1R 52

Hình 4.7 Kết quả điện di sản phẩm PCR plasmid tái tổ hợp pPIC9K-CelD với mồi

CelDF/ CelDR và sản phẩm cắt pPIC9K-CelD bằng SnaBI và EcoRI 53

Hình 4.8 Kết quả blast trình tự protein của trình tự trong plasmid

pPIC9K-CelD trên NCBI 56

Hình 4.9 Sàng lọc thể biến nạp P pastoris GS115 chứa pPIC9K-CelD 58 Hình 4.10 Sàng lọc tế bào P pastoris mang gen CelD trên môi trường YPD/ G418

60

Hình 4.11 Kết quả điện di sản phẩm PCR kiểm tra sự sát nhập của plasmid

pPIC9K-CelD vào bộ gen P pastoris GS115 61

Hình 4.12 Vòng phân giải CMC của các dòng Pichia pastoris tái tổ hợp khi nhuộm

với thuốc đỏ Congo 63

Trang 12

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Các cặp mồi được sử dụng có trình tự như sau: 26

Bảng 3.2 Thành phần phản ứng PCR với cặp mồi CelDF/ CelDR 27

Bảng 3.3 Thành phần phản ứng nối gen CelD vào plasmid pJET1.2 29

Bảng 3.4 Thành phần phản ứng PCR với cặp mồi pJET1.2F/ pJET1.2R 31

Bảng 3.5 Thành phần phản ứng cắt pJET1.2-CelD với SnaBI và EcoRI 33

Bảng 3.6 Thành phần phản ứng cắt plasmid pPIC9K và pJET1.2-CelD với SnaBI và EcoRI 35

Bảng 3.7 Thành phần phản ứng nối CelD vào vector biểu hiện pPIC9K 36

Bảng 3.8 Thành phần phản ứng cắt pPIC9K-CelD bằng SnaBI và EcoRI 38

Bảng 4.1 Đường kính vòng phân giải CMC của các chủng P pastoris tái tổ hợp 64

Trang 13

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề:

Ethanol là một trong những dung môi quan trọng trong công nghiệp hóa học

và công nghệ sản xuất thực phẩm Gần đây, ethanol được coi là một nhiên liệu sạch

có khả năng tái tạo, có thể thay thế một phần cho các nguồn nhiên liệu hoá thạch đang ngày càng cạn kiệt như than đá, dầu mỏ trong tương lai Hiện nay 98% ethanol được sản xuất từ ngũ cốc hoặc nguyên liệu thực phẩm.Điều này sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình hình an ninh lương thực trên thế giới Trong khi đó, sản xuất nông nghiệp hàng năm sinh ra một lượng lớn phụ phế phẩm như rơm rạ, cám mì, trấu, bã mía,…Việc tận dụng được nguồn chất thải này để sản xuất ethanol sinh học không những giảm khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên đang dần cạn kiệt mà còn giảm ô nhiễm môi trường Tuy nhiên việc sản xuất ethanol từ nguồn nguyên liệu tái sinh này vẫn còn gặp nhiều khó khăn khi sản xuất ở quy mô công nghiệp

Trong công nghệ sản xuất cồn sinh học, hai hướng chính để thủy phân cellulose là phương pháp hóa học và sinh học Trong thủy phân hóa học, cellulose

bị phân hủy thành đường đơn dưới tác dụng của H2SO4 ở nhiệt độ cao Công nghệ này mặc dù có hiệu suất cao nhưng rất độc hại và phức tạp, ảnh hưởng xấu đến môi trường và con người Chính vì vậy, hướng ứng dụng enzyme để thủy phân cellulose

là một hướng nghiên cứu mới, hứa hẹn đem đến những đột phá về mặt công nghệ Enzyme cellulase là enzyme ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình thủy phân cellulose thành glucose – nguyên liệu chính trong sản xuất cồn sinh học Tuy nhiên, việc sử dụng chúng vẫn còn hạn chế vì chi phí sản xuất enzyme cellulase cao và hiệu suất chuyển hóa cơ chất thấp Nguyên nhân là do quá trình thu nhận enzyme trực tiếp từ

vi sinh vật tốn nhiều thời gian và công sức, khó thực hiện ở quy mô công nghiệp, enzyme đôi khi không có đủ các đặc tính mong muốn Chính vì thế, ứng dụng những tiến bộ của kỹ thuật di truyền vào việc sản xuất enzyme cellulase tái tổ hợp

là một trong những hướng nghiên cứu tiềm năng để thu nhận enzyme với sản lượng lớn

Trang 14

Hiện nay trên thế giới đã có những nghiên cứu về hệ enzyme phân hủy

cellulose của cellulosome ở vi khuẩn kỵ khí ưa nhiệt Clostridium thermocellum

Hướng biểu hiện hệ cellulosome tái tổ hợp để thu nhận được số lượng lớn cellulosome có chức năng phân giải cellulose được coi là hướng có tiềm năng nhất trong công nghệ sản xuất cồn từ cellulose Trên cơ sở đó đề tài: “Tạo dòng plasmid

tái tổ hợp chứa gen mã hóa enzyme endoglucanase D (CelD) từ vi khuẩn

Clostridium thermocellum trên hệ thống nấm men Pichia pastoris” được tiến hành

Kết quả của đề tài là tiền đề cho các nghiên cứu tạo hỗn hợp enzyme cellulase phân hủy cellulose từ các nguồn phụ phế phẩm nông – lâm nghiệp và ứng dụng để sản xuất cồn sinh học với giá thành hợp lý

1.2 Mục đích nghiên cứu đề tài

Tạo dòng tế bào nấm men Pichia pastoris mang gen mã hóa enzyme endoglucanase D từ vi khuẩn Clostridium thermocellum

1.3 Nội dung nghiên cứu:

- Thu nhận gen mã hóa endoglucanase D (CelD) từ Clostridium

thermocellum bằng phản ứng PCR

- Tạo dòng tế bào E coli DH5𝛼 mang plasmid nhân dòng tái tổ hợp chứa

gen CelD

- Tạo dòng E coli DH5𝛼 mang vector biểu hiện pPIC9K chứa gen mã hóa

enzyme endoglucanase D

- Tạo dòng tế bào nấm men Pichia pastoris mang gen mã hóa enzyme

endoglucanase D

Trang 15

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN

2.1 Cấu tạo lignocellulose

Lignocellulose là một hợp chất hữu cơ phổ biến trong tự nhiên Hàng năm sản lượng sinh khối thực vật trên Trái Đất khoảng 200 tỉ tấn, trong đó 90% là lignocellulose (Himmel và cộng sự, 2007) Việc chuyển hóa lignocellulose không chỉ quan trọng đối với vòng tuần hoàn vật chất mà còn ảnh hưởng đến việc tái hồi dinh dưỡng cho cây

Lignocellulose là thành phần cấu trúc chính của thực vật thân gỗ và một số thực vật khác như cỏ, lúa, ngô…Trong tự nhiên, lignocellulose chủ yếu có trong phụ phế phẩm nông nghiệp, sản phẩm phụ của công nghiệp sản xuất giấy và các chất thải rắn,…Về thành phần cấu tạo, lignocellulose gồm cellulose, hemicellulose

và lignin Số lượng mỗi loại polymer thay đổi tùy loài, tuổi và từng bộ phận khác nhau của cây

Hình 2.1 Tỉ lệ các thành phần trong lignocellulose

Nguồn: Pérez và cộng sự (2002)

Với thành phần chính là cellulose, lignocellulose là một nguồn nguyên liệu tiềm năng cho sản xuất cồn sinh học Tuy nhiên đây là một hợp chất khó phân hủy trong điều kiện tự nhiên vì nó có cấu trúc đa dạng và phức tạp, bao gồm các thành phần có độ polymer hóa cao và liên kết với nhau một cách chặt chẽ Do đó muốn phân hủy được chúng, cần phải có một hệ enzyme chuyên biệt, đòi hỏi một hệ vi sinh vật có khả năng tổng hợp hệ enzyme để phân hủy chúng (Himmel và cộng sự, 2007)

Ngày đăng: 27/02/2023, 08:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w