1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo trình chẩn đoán lâm sàng thú y (nghề thú y) trường cđ cộng động lào cai

20 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Chẩn đoán lâm sàng thú y (nghề thú y) trường CĐ cộng đồng Lào Cai
Tác giả Trương Thị Xuân
Trường học Trường Cao đẳng Lào Cai
Chuyên ngành Thú y
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2020
Thành phố Lào Cai
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Chẩn đoán lâm sàng thú y giới thiệu về các phương pháp chẩn đoán lâm sàng, các phương pháp khám bệnh, các xét nghiệm đơn giản, đồng thời giới thiệu các kỹ thuật chẩn đoán mới

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI TRƯỜNG CAO ĐẲNG LÀO CAI

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: CHẨN ĐOÁN LÂM SÀNG THÚ Y NGHỀ: THÚ Y

TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP

(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ – CĐLC ngày tháng năm

của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Lào Cai)

Lào Cai, năm 20

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Các cơ quan thú y từ Trung ương đến địa phương hằng năm đã có nhiều cố gắng trong công tác chỉ đạo thực hiện phòng chống dịch bệnh cho vật nuôi, song dịch bệnh vẫn còn xảy ra phổ biến gây nhiều thiệt hại kinh tế về phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm ở nước ta

Một trong những trở ngại lớn nhất trong công tác phòng chống dịch bệnh cho vật nuôi là hàng ngũ kỹ thuật viên cơ sở và người trực tiếp chăn nuôi còn có nhiều người chưa có những hiểu biết, những kỹ thuật cơ bản về công tác chẩn đoán và công tác điều trị bệnh cho vật nuôi

Giáo trình Chẩn đoán lâm sàng thú y giới thiệu về các phương pháp chẩn đoán lâm sàng, các phương pháp khám bệnh, các xét nghiệm đơn giản, đồng thời giới thiệu các kỹ thuật chẩn đoán mới như: Phương pháp X – quang, nội soi, siêu âm, sinh thiết… trên cơ thể vật nuôi

Giáo trình có 3 bài:

Bài1: Làm quen với các khái niệm chuyên môn của nghề như: Triệu chứng, hội chứng, chẩn đoán, tiên lượng

Bài 2: Trình tự khám bệnh và các phương pháp khám lâm sàng, các phương pháp khám đặc biệt và cách khám tổng thể một con vật bệnh

Bài 3: Trình tự khám các khí quan bộ phận trong cơ thể như: khám hệ tim mạch,

hệ hô hấp, hệ tiêu hóa

Do thời gian có hạn nên cuốn giáo trình không thể tránh khỏi những thiếu sót, chúng tôi mong nhận được sự góp ý của đồng nghiệp và bạn đọc để bổ sung cho cuốn giáo trình được hoàn thiện và đầy đủ hơn

Xin chân thành cảm ơn.

Lào Cai, ngày tháng năm 2020

Tham gia biên soạn

Trang 4

MỤC LỤC

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN 2

LỜI NÓI ĐẦU 3

CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN 7

BÀI 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ CHẨN ĐOÁN BỆNH 9

1 Khái niệm về chẩn đoán và phân loại chẩn đoán 9

1.1 Khái niệm chẩn đoán 9

3.2 Phân loại chẩn đoán: Dựa vào phương pháp hay thời gian chẩn đoán mà ta có các loại chẩn đoán sau: 9

3.2.1 Theo phương pháp chẩn đoán 9

3.2.2 Theo thời gian chẩn đoán 10

3.2.3 Chẩn đoán theo mức độ chính xác 10

2 Khái niệm triệu chứng và phân loại triệu chứng 11

2.1 Khái niệm triệu chứng 11

2.2 Phân loại triệu chứng 11

1.2.1 Phân loại theo phạm vi biểu hiện 11

1.2.2 Phân loại theo giá trị chẩn đoán 11

3 Khái niệm hội chứng và phân loại hội chứng 12

3.1 Khái niệm hội chứng 12

3.2 Phân loại hội chứng 12

4 Khái niệm tiên lượng và phân loại tiên lượng 12

4.1 Khái niệm tiên lượng 12

4.2 Phân loại tiên lượng 13

5 Các phương pháp khám bệnh 13

5.1 Các phương pháp khám cơ bản 13

5.1.1 Phương pháp nhìn (inspectio) 13

5.1.2 Phương pháp sờ, nắn (Palpatio) 13

5.1.3 Phương pháp gõ (Percussis) 14

5.1.4 Phương pháp nghe (thính chẩn = Auscultatio ) 15

5.2 Các phương pháp khám đặc biệt 16

5.2.1 Để nhận định hình thái: 16

5.2.2 Để nhận định tổn thương, giải phẫu bệnh học: 16

5.2.3 Để tìm tác nhân gây bệnh: 16

5.2.4 Để thăm dò chức năng: 17

5.2.5 Phân tích ưu nhược điểm của các phương pháp lâm sàng và cận lâm sàng 17

BÀI 2 : TRÌNH TỰ KHÁM BỆNH 20

1 Hỏi bệnh 20

1.1 Hỏi thông tin về con vật bệnh 20

1.2 Hỏi biểu hiện của con vật bệnh 21

1.3 Hỏi thông tin về môi trường xung quanh 21

1.4 Tác động của chủ vật nuôi 21

2 Khám chung 22

2.1 Quan sát bên ngoài con vật ốm 22

2.1.1 Quan sát các biểu hiện khác thường của con vậta 22

2.1.2 Quan sát thể tạng 22

3 Sờ nắn và khám các cơ quan 23

3.1 Khám hạch lâm ba 23

3.1.1 Vị trí và cách khám 23

3.1.2 Những thay đổi bệnh lý của hạch lâm ba 25

3.2 Khám phần đầu 25

Trang 5

3.2.1 Khám niêm mạc mắt 25

2.3.2 Những thay đổi bệnh lý ở niêm mạc 25

3.2.2 Khám lông 27

3.2.3 Khám da 27

4 Khám thân nhiệt 30

4.1 Thân nhiệt bình thường 30

4.1.1 Ý nghĩa của việc đo thân nhiệt 31

4.1.2 Cách đo thân nhiệt 31

4.2 Những rối loạn về thân nhiệt 32

4.2.1 Sốt 32

4.2.2 Thân nhiệt thấp hơn bình thường (nhiệt nhược) 34

BÀI 3: KHÁM CÁC KHÍ QUAN TRONG CƠ THỂ 36

1 Khám hệ tim mạch 36

1.1 Sơ lược về hệ tim mạch 36

1.1.1 Thần kinh tự động của tim 36

1.1.2 Thần kinh điều tiết hoạt động của tim 36

1.1.3 Thần kinh điều tiết mạch quản 36

1.1.4 Sự điều tiết hoạt động chức năng của tim 37

1.1.5 Vị trí giải phẫu của tim 37

1.2 Khám tim 38

1.2.1 Nhìn vùng tim 38

1.2.2 Sờ vùng tim 38

1.2.3 Gõ vùng tim 39

1.2.4 Nghe tim 40

1.2.5 Điện tâm đồ 43

1.2.6 Khám mạch máu 43

1.2.7 Kiểm tra huyết áp 44

2 Khám hệ hô hấp 46

2.1 Khám động tác hô hấp 46

2.1.1 Tần số hô hấp 46

2.1.2 Thể hô hấp 47

2.1.3 Khó thở 48

2.2 Khám đường hô hấp trên 48

2.2.1 Nước mũi 48

2.2.2 Khám niêm mạc mũi 49

2.2.3 Khám xoang mũi 49

2.2.4 Khám thanh quản và khí quản 50

2.2.5 Kiểm tra ho 50

2.3 Khám ngực 51

2.3.1 Nhìn vùng ngực 51

2.3.2 Sờ nắn vùng phổi 51

2.3.3 Gõ vùng phổi 52

2.4 Nghe phổi 54

2.4.1 Phương pháp nghe 54

2.5 Khám đờm: Đờm là chất tiết của đường hô hấp khi có bệnh, có khi lẫn cả mảnh thức ăn 56

2.5.1 Cách lấy đờm 56

2.5.2 Kiểm nghiệm đờm 56

3 Khám hệ tiêu hóa 57

3.1 Kiểm tra ăn uống 57

3.2 Kiểm tra nhai lại 57

3.3 Khám miệng 58

3.4 Khám họng và thực quản 59

Trang 6

3.4.1 Khám họng 59

3.4.2 Khám thực quản 59

3.5 Khám vùng bụng 60

3.5.1 Quan sát vùng bụng 60

3.5.2 Sờ nắn vùng bụng 60

3.6 Khám dạ dày 60

3.6.1 Khám dạ dày loài nhai lại 60

3.6.4 Khám dạ múi khế 63

3.6.2 Khám dạ dày đơn 63

3.7 Kiểm tra phân 64

3.7.1 Kiểm tra bằng mắt thường 64

3.7.2 Chọc dò xoang bụng 65

3.8 Khám gan 66

3.8.1 Vị trí khám 66

3.8.2 Sinh thiết gan 67

3.8.3 Kiểm tra chức năng gan 67

3.8.4 Bệnh gan và quá trình đông máu 68

Trang 7

CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN

Tên mô đun: Chẩn đoán lâm sàng thú y.

Mã mô đun: MHT 16 Thời gian mô đun: 60 giờ; (Lý thuyết: 12 giờ; Thực hành: 44 giờ;

Kiểm tra: 4 giờ)

I Vị trí, tính chất của mô đun

- Vị trí: Chẩn đoán lâm sàng thú y là môn học chuyên ngành nằm trong chương trình đào tạo Cao đẳng thú y Mô đun được bố trí học sau khi học xong các môn học cơ

sở và trước các mô đun chuyên ngành về bệnh thú y

- Tính chất: Là môn học thực hành bắt buộc thuộc khối các mô đun chuyên ngành Mô đun bổ trợ kiến thức cho các mô đun chuyên môn như: phòng trị bệnh nội khoa thú y; phòng trị bệnh ngoại khoa thú y; phòng trị bệnh sản khoa thú y;

II Mục tiêu mô đun

Học xong mô đun này người học đạt được

- Kiến thức: Trình bày được những kiến thức về các nguyên nhân thông thường gây ra bệnh, cách khám bệnh, chẩn đoán, xác định bệnh và điều trị bệnh cho vật nuôi

- Kỹ năng: Thực hiện các biện pháp kiểm tra lâm sàng để chẩn đoán bệnh cho vật nuôi theo đúng trình tự

- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: An toàn lao động, vệ sinh thú y, an toàn cho người và gia súc

Trang 8

BÀI 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ CHẨN ĐOÁN BỆNH

* Mục tiêu

- Mô tả được các thuật ngữ thường dùng trong công tác chẩn đoán bệnh

- Phân loại được triệu chứng, hội chứng trong chẩn đoán bệnh cho vật nuôi

- Xác định đúng tiên lượng bệnh cho vật nuôi trong công tác chẩn đoán bệnh

- Hiểu đúng kiến thức chuyên môn

* Nội dung chính

1 Khái niệm về chẩn đoán và phân loại chẩn đoán 1.1 Khái niệm chẩn đoán

Chẩn đoán là phán đoán bệnh thông qua các triệu chứng

Một chẩn đoán phải chú ý đến các nội dung như: Vị trí bệnh biến trong cơ thể: bệnh ở gan, tim, phổi hay thận Tính chất của những thay đổi đó: viêm, áp xe, phù hay hoại tử; xung huyết, xuất huyết, tụ huyết, nhồi huyết hay bần huyết, bệnh kế phát, bội nhiễm hay tái phát Hình thức, mức độ những rối loạn chức năng: phổi viêm ở các thời

kỳ gan hóa hay nhục hóa, ổ viêm thuộc dạng viêm loét hay viêm tăng sinh Nguyên nhân gây bệnh: vi khuẩn, virus, nấm, ký sinh trùng, độc chất, chấn thương, môi trường

Một quá trình bệnh lý thường rất phức tạp Do vậy, để kết quả chẩn đoán chính xác và

hoàn thiện, khi tiến hành chẩn đoán cần khám kỹ càng, phân tích nhiều mặt, tiến hành nhiều khâu Kết hợp khám cơ bản và xét nghiệm chuyên biệt Kết luận chẩn đoán không phải là bất di bất dịch mà có thể thay đổi theo quá trình bệnh vì chẩn đoán nhiều mặt, nhiều giai đoạn mới phản ánh đầy đủ quá trình bệnh

3.2 Phân loại chẩn đoán: Dựa vào phương pháp hay thời gian chẩn đoán mà ta

có các loại chẩn đoán sau:

3.2.1 Theo phương pháp chẩn đoán a) Chẩn đoán trực tiếp

Là chẩn đoán căn cứ vào các triệu chứng điển hình của bệnh Nghĩa là cách này chỉ có kết quả khi quá trình bệnh lý của một bệnh nào đó xuất hiện triệu chứng điển hình Ví dụ, tiếng thổi tâm thu trong bệnh hẹp lỗ nhĩ thất tim; xuất huyết trên da lợn hình vuông tròn trong bệnh đóng dấu

b) Chẩn đoán phân biệt

Với những triệu chứng phát hiện thấy trên con vật bệnh, liên hệ đến các bệnh khác có cùng một số triệu chứng, rồi loại dần các điểm không phù hợp Cuối cùng còn lại một bệnh có nhiều khả năng nhất là bệnh mà gia súc đang mắc Ví dụ: chẩn đoán phân biệt các bệnh sau:

- Bệnh xung huyết phổi và viêm phổi: hai bệnh trên đều có triệu chứng giống nhau là khó thở nhưng trong bệnh xung huyết phổi thì con vật không sốt Ngược lại trong bệnh viêm phổi thì con vật sốt

Trang 9

- Bệnh viêm ruột thể ca ta và viêm ruột: viêm ruột thể ca ta thì con vật không sốt Nhưng viêm ruột thì con vật sốt cao

- Viêm phổi thùy và viêm phổi - phế quản: viêm phổi phế quản sốt theo kiểu lên xuống, còn viêm phổi thùy thì sốt liên miên

- Chẩn đoán phân biệt 4 bệnh đỏ của lợn (học trong vi sinh vật học- truyền nhiễm)

c) Chẩn đoán sau một thời gian theo dõi

Có nhiều bệnh triệu chứng không điển hình, sau khi khám không thể kết luận được bệnh và phải tiếp tục theo dõi, phát hiện thêm các triệu chứng mới đủ căn cứ để chẩn đoán bệnh

d) Chẩn đoán theo kết quả điều trị

Với những trường hợp mà triệu chứng lâm sàng gần giống nhau, sau khi khám rất khó kết luận bệnh này hay bệnh khác Do đó cần điều trị một trong số bệnh đó và theo kết quả mà rút ra chẩn đoán Ví dụ chẩn đoán bệnh dịch tả lợn và tụ huyết trùng lợn sau khi điều trị; chẩn đoán bệnh đóng dấu lợn và tụ huyết trùng lợn sau khi điều trị

3.2.2 Theo thời gian chẩn đoán a) Chẩn đoán sớm

Là chẩn đoán mà kết luận bệnh thực hiện được ở ngay thời kỳ đầu của quá trình bệnh lý Chẩn đoán sớm là mục đích của người làm công tác thú y vì nó sẽ giải quyết được các vấn đề về phòng và điều trị bệnh hiệu quả, mang lại giá trị kinh tế

b) Chẩn đoán muộn

Là chẩn đoán mà ta chỉ có thể kết luận được bệnh ở giai đoạn cuối của quá trình bệnh, thậm chí khi gia súc đã chết, mổ khám mới có kết luận bệnh

3.2.3 Chẩn đoán theo mức độ chính xác a) Chẩn đoán sơ bộ

Là kết luận bệnh sau khi khám sơ bộ Đây là cơ sở cho những phương pháp điều trị Chẩn đoán sơ bộ còn nhiều nghi vấn, phải tiếp tục theo dõi để bổ sung thêm để chẩn đoán được chính xác

b) Chẩn đoán cuối cùng

Là kết luận chẩn đoán sau khi áp dụng nhiều phương pháp như khám, xét nghiệm; hoặc thông qua kết quả điều trị

c) Chẩn đoán nghi vấn

Là kết luận chẩn đoán tạm thời, đưa ra khả năng có thể khi gặp các trường hợp bệnh lý có triệu chứng mập mờ, diễn biến phức tạp Cần phải theo dõi kỹ diễn biến của bệnh và kết quả điều trị để có kết luận chính xác hơn

Trang 10

2 Khái niệm triệu chứng và phân loại triệu chứng 2.1 Khái niệm triệu chứng

Một quá trình bệnh lý có thể gây ra những rối loạn về cơ năng hay làm thay đổi

về hình thái của các khí quan bộ phận trong cơ thể Những biểu hiện của sự rối loạn đó được gọi là triệu chứng Vì vậy có thể hiểu:

Triệu chứng là những biểu hiện của sự rối loạn về cơ năng, thay đổi về hình thái của các khí quan bộ phận trong cơ thể

Ví dụ: Tăng hoặc giảm tần số hô hấp, tần số tim đập; tăng hoặc giảm nhu động

của dạ dày, ruột, sốt

Nhiệm vụ của chẩn đoán là phát hiện triệu chứng bệnh

Trong một quá trình bệnh lý, giá trị chẩn đoán của các triệu chứng không giống nhau

Ví dụ: Bệnh uốn ván ở trâu bò có thể xuất hiện các triệu chứng ỉa chảy, sốt cao,

bỏ ăn, cơ bị co cứng… Trong đó triệu chứng cơ co cứng là có giá trị nhất vì nó điển hình cho bệnh

Một triệu chứng ở các giai đoạn bệnh lý khác nhau thì ý nghĩa chẩn đoán cũng khác nhau

2.2 Phân loại triệu chứng

1.2.1 Phân loại theo phạm vi biểu hiện a) Triệu chứng cục bộ

Là triệu chứng chỉ biểu hiện ở một khí quan, bộ phận nào đó của cơ thể Ví dụ,

âm bùng hơi vùng hõm hông trái của trâu bò trong bệnh chướng hơi dạ cỏ; âm đục ở vùng ngực trong bệnh viêm phổi

b) Triệu chứng toàn thân

Là triệu chứng xuất hiện do phản ứng của toàn bộ cơ thể đối với nguyên nhân gây bệnh

Ví dụ: sốt, bỏ ăn, tim đập nhanh, ủ rũ.

1.2.2 Phân loại theo giá trị chẩn đoán a) Triệu chứng đặc thù

Là triệu chứng chỉ có ở một bệnh, khi gặp triệu chứng ấy thì chẩn đoán đúng ngay

Ví dụ: tĩnh mạch cổ đập dương tính trong bệnh hở van ba lá.

* Chú ý: không phải bệnh nào cũng có triệu chứng đặc thù

b) Triệu chứng chủ yếu - thứ yếu

Triệu chứng chủ yếu bao gồm tất cả những triệu chứng có giá trị chẩn đoán Nó bao gồm cả triệu chứng đặc thù, triệu chứng điển hình Ví dụ: âm "vỗ nước", tiếng

"cọ" vùng tim trong bệnh viêm bao tim do ngoại vật

Ngược lại triệu chứng thứ yếu thường ít có giá trị chẩn đoán Ví dụ: rối loạn tiêu hóa, đi lại khó khăn, phù thũng trong bệnh viêm bao tim do ngoại vật

Trang 11

c) Triệu chứng điển hình- không điển hình

Triệu chứng điển hình là triệu chứng sinh ra do những bệnh biến điển hình của tổ chức hay khí quan trong cơ thể Ví dụ: hoàng đản trong rối loạn chức năng gan

Lưu ý: Triệu chứng điển hình không phải là triệu chứng đặc thù Ở ví dụ trên, hoàng đản do rối loạn chức năng gan gặp trong nhiều bệnh như Leptospirosis, Kí sinh trùng đường máu Triệu chứng không điển hình là sự thể hiện mập mờ, không rõ

d) Triệu chứng cố định- ngẫu nhiên

Triệu chứng cố định là triệu chứng thường phát ra trong một quá trình bệnh lý

Ví dụ: Tiếng ran nhất định nghe thấy trong bệnh viêm phổi thùy, bệnh viêm phổi

phế quản Ngược lại, triệu chứng ngẫu nhiên là triệu chứng lúc có lúc không trong một bệnh (Vídụ: hoàng đản trong viêm ruột cata)

e) Triệu chứng trường diễn- nhất thời

Là triệu chứng xảy ra suốt quá trình bệnh Ví dụ: ho trong trong bệnh viêm phế quản; con vật toát mồ hôi lạnh, thân nhiệt giảm trong bệnh giun chui ống mật Ngược lại, triệu chứng nhất thời là triệu chứng chỉ xảy ra trong một giai đoạn nào đó của quá trình bệnh Ví dụ: tiếng ran trong bệnh viêm phổi, con vật la hét từng cơn trong bệnh giun chui ống mật (khi giun không chui lên ống mật thì con vật ngừng la hét)

3 Khái niệm hội chứng và phân loại hội chứng 3.1 Khái niệm hội chứng

Có một số trường hợp bệnh lý khi điển hình bình thường biểu hiện bằng một số triệu chứng nhất định, những triệu chứng nhất định đó tập hợp lại gọi là hội chứng Thông thường khi gặp các triệu chứng đó ta không thể kết luận được bệnh gì vì nhiều bệnh cùng thể hiện triệu chứng đó

3.2 Phân loại hội chứng

- Hội chứng hoàng đản (vàng da): ở một số bệnh như: viêm ruột cata, xoắn khuẩn, ký sinh trùng đường máu, viêm gan do virus

- Hội chứng ỉa chảy: triệu chứng ỉa chảy xuất hiện trong một số bệnh như: viêm ruột cata, bệnh phó thương hàn, bệnh dịch tả

4 Khái niệm tiên lượng và phân loại tiên lượng 4.1 Khái niệm tiên lượng

Tiên lượng là sự phán đoán về tương lai của bệnh như: bệnh còn kéo dài bao lâu, những bệnh nào có thể kế phát, con vật sống hay chết, có khỏi hoàn toàn không, khả năng khai thác, sản xuất của con vật sau khi khỏi như thế nào (giá trị kinh tế) Một tiên lượng chính xác đòi hỏi phải suy xét nhiều yếu tố, kết hợp chẩn đoán lâm sàng và chẩn đoán phòng thí nghiệm Chẩn đoán là kết luận hiện tại, tiên lượng là kết luận cho tương lai

4.2 Phân loại tiên lượng

Có thể có 3 kết luận về tiên lượng:

Ngày đăng: 27/02/2023, 08:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm