1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo trình bệnh học ngoại khoa trường trung học y tế lào cai

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Bệnh Học Ngoại Khoa
Tác giả Ths Nguyễn Phú Duy
Trường học Trường Trung Học Y Tế Lào Cai
Chuyên ngành Bệnh Học Ngoại Khoa
Thể loại Giáo trình
Thành phố Lào Cai
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 2,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI CƯƠNG CẤP CỨU NGOẠI KHOA VÙNG BỤNGMục tiêu học tập: Sau khi học xong bài học này học sinh phải: 1.Mô tả định khu vùng bụng 2.Kể được một số triệu chứng thường gặp trong bụng ngoại kh

Trang 1

UBND TỈNH LÀO CAI

TRƯỜNG TRUNG HỌC Y TẾ LÀO CAI

BÀI GIẢNG BỆNH HỌC

NGOẠI KHOA

GIÁO TRÌNH DÀNH CHO Y SỸ

(LƯU HÀNH NỘI BỘ)

Trang 2

Học phần 17:

BỆNH NGOẠI KHOA

Tổng số tiết học lý thuyết: 60

Số đơn vị học trình: 4

Thời điểm thực hiện học phần: Học kỳ II - Năm thứ nhất

I MỤC TIÊU

1 Trình bày đầy đủ nguyên nhân, triệu chứng, biến chứng và những nguyên tắc

xử trí ban đầu cơ bản của các bệnh Ngoại khoa thường gặp tại cơ sở

2 Xử trí được các bệnh ngoại khoa thông thường tại tuyến xã, phát hiện sớm và kịp thời gửi lên tuyến trên những trường hợp vượt quá khả năng

3 Hướng dẫn được người bệnh tự tập luyện phục hồi chức năng vận động và lao động sau khi mắc bệnh ngoại khoa có di chứng ở mức độ nhẹ

4 Rèn luyện được tác phong khẩn trương, tận tình, vô khuẩn trong chăm sóc người bệnh

II NỘI DUNG: Xem phần mục lục

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Giảng dạy

Giảng dạy lý thuyết tại trường bằng phương pháp giảng dạy tích cực với đồ dùng dạy học là tranh ảnh, mô hình

2 Đánh giá

- Kiểm tra thường xuyên:

- Kiểm tra định kỳ: 2 điểm kiểm tra hệ số 2

- Thi kết thúc học phần: Bài thi viết sử dụng câu hỏi truyền thống có cải tiến kết hợp câu hỏi trắc nghiệm

IV TÀI LIỆU THAM KHẢO ĐỂ DẠY VÀ HỌC

- Bệnh học ngoại, Nhà xuất bản Y học

- Bệnh học và chăm sóc ngoại khoa, Nhà xuất bản Y học

- Điều dưỡng ngoại khoa

- Hướng dẫn quy trình chăm sóc người bệnh

- Hướng dẫn quy trình kỹ thuật bệnh viện

- Giáo trình học phần bệnh ngoại khoa của Trường

Trang 3

Biên tập: Ths Nguyễn Phú Duy

Hội đồng thẩm định:

Chủ tịch:

Thư ký:

Ủy viên: 1.

2.

3.

4.

5.

Trang 4

MỤC LỤC

Chương cấp cứu bụng

ĐẠI CƯƠNG CẤP CỨU NGOẠI KHOA VÙNG BỤNG 6

VIÊM RUỘT THỪA CẤP 10

VIÊM PHÚC MẠC 14

THỦNG Ổ LOÉT DẠ DÀY – TÁ TRÀNG 17

LỒNG RUỘT CẤP TÍNH Ở TRẺ CÒN BÚ 22

TẮC RUỘT 25

THOÁT VỊ BẸN 29

Chương cấp cứu chấn thương VẾT THƯƠNG PHẦN MỀM 33

CHẤN THƯƠNG VÀ VẾT THƯƠNG SỌ NÃO 36

CHẤN THƯƠNG THẬN 44

CHẤN THƯƠNG NIỆU ĐẠO 46

VẾT THƯƠNG MẠCH MÁU 49

CHẤN THƯƠNG VÀ VẾT THƯƠNG BỤNG 51

CHẤN THƯƠNG VÀ VẾT THƯƠNG NGỰC 54

CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỎNG 58

Chấn thương xương khớp GÃY XƯƠNG HỞ 68

TRẬT KHỚP 72

GÃY CỔ VÀ THÂN XƯƠNG ĐÙI 81

GÃY HAI XƯƠNG CẲNG CHÂN 87

GÃY HAI XƯƠNG CẲNG TAY 90

GÃY POUTEAU - COLLES 93

GÃY TRÊN LỒI CẦU XƯƠNG CÁNH TAY 96

GÃY CỘT SỐNG 100

Chương tiêu hóa HẸP MÔN VỊ 107

Trang 5

TẮC ỐNG MẬT CHỦ DO SỎI 108

ABCÈS GAN 110

TRĨ 112

ÁP XE QUANH HẬU MÔN, RÒ HẬU MÔN 114

UNG THƯ GAN 115

UNG THƯ DẠ DÀY 116

VIÊM TỤY CẤP 117

Chương nhiễm khuẩn ngoại khoa VIÊM CƠ 120

HOẠI THƯ SINH HƠI 121

VIÊM TẤY BÀN TAY 122

VIÊM XƯƠNG 123

Chương tiết niệu SỎI THẬN 125

SỎI BÀNG QUANG 126

HẸP BAO QUY ĐẦU 127

U PHÌ ĐẠI LÀNH TÍNH TIỀN LIỆT TUYẾN 128

Phần đọc thêm BỆNH ÁN HẬU PHẪU 130

BỆNH ÁN TIỀN PHẪU 132

ĐẠI CƯƠNG NHIỄM KHUẨN NGOẠI KHOA 134

ABCÈS 136

ĐINH NHỌT VÀ NHỌT TỔ ONG 137

CHÍN MÉ 139

TRÀN DỊCH MÀNG TINH HOÀN 141

Trang 6

ĐẠI CƯƠNG CẤP CỨU NGOẠI KHOA VÙNG BỤNG

Mục tiêu học tập: Sau khi học xong bài học này học sinh phải:

1.Mô tả định khu vùng bụng

2.Kể được một số triệu chứng thường gặp trong bụng ngoại khoa

3.Kể được một số bệnh ngoại khoa thường gặp

4 Nêu cách xử trícấp cứu ban đầu tại cơ sở

Nội dung

1 Đại cương

- Cấp cứu bụng chiếm tỉ lệ cao trong cấp cứu ngoại khoa

- Nguyên nhân do trạng thái bệnh lý các tạng trong ổ bụng hoặc do chấn thương

- Cần khám kỹ, hệ thống, khẩn trương để có thái độ xử trí kịp thời, nhằm giảm tỉ lệ chết và biến chứng

2 Các vùng của ổ bụng

Dùng 4 đường kẻ:

- Ngang trên đi qua 2 điểm thấp nhất của 2 xương sườn X

- Ngang dưới qua 2 gai chậu trước trên

- 2 đường dọc song song với đường trắng giữa, đi qua giữa nếp bẹn

xương đòn

Phải

Hạ sườn trái

Vùng thượng vị

Đường giữa đòn

Hạ sườn phải

Mạng sườn phải

Hố chậu phải

Mạng sườn trái

Hố chậu trái

Vùng rốn

Vùng hạ vị

Trái Phải

Đường giữa đòn

Hạ sườn phải

Trái

Trang 7

Các đường trên chia ổ bụng thành 9 vùng với các tạng tương ứng như sau:

1 Vùng hạ sườn phải: gan, góc gan, túi mật

2 Vùng thượng vị: dạ dày, gan trái, đường mật

3 Vùng hạ sườn trái: lách, góc lách

4 Vùng mạng sườn phải: đại tràng lên, thận phải, niệu quản phải

5 Vùng rốn: mạc nối lớn, ruột non, tá tràng, tuỵ,

6 Vùng mạng sườn trái: đại tràng xuống, thận trái, niệu quản trái

7 Vùng hố chậu phải: Manh tràng, ruột thừa, phần phụ phải

8 Vùng hạ vị: Bàng quang, tử cung

9 Vùng hố chậu trái: đại tràng Sigma, phần phụ trái

3 Triệu chứng

3.1 Cơ năng ( hỏi bệnh)

- Đau ở đâu, từ khi nào

- Chấn thương khi nào, ở tư thế nào

- Tính chất đau: âm ỉ, liên tục hay từng cơn, có lan không, hướng lan, có liên quan đến

ăn uống không?

- Triệu chứng kèm theo: sốt, miệng đắng

- Có nôn không: số lần, số lượng, tính chất chất nôn

- Có bí trung đại tiện, ỉa lỏng hay táo?

3.2 Thực thể

a Nhìn

- Bụng có di động theo nhịp thở không?

- Bụng lép kẹp, lõm lòng thuyền trong hẹp môn vị

- Bụng vồng lên một vùng hoặc toàn bụng, có thể do u gan, đám quánh, túi mật to, viêm phúc mạc, cổ chướng

- Có sẹo mổ cũ không: vị trí, tính chất

b Sờ nắn

Trang 8

- Nguyên tắc: Sờ nắn nhẹ nhàng từ nông đến sâu, từ chỗ không đau đến chỗ đau, mùa lạnh phải xoa tay cho ấm trước khi sờ nắn

- Bình thường thành bụng mềm mại, khi bất thường có thể thấy:

+ Co cứng thành bụng: Bụng không di động, có thể thấy các múi cơ nổi rõ, có thể

co cứng khắp bụng hoặc một vùng

+ Phản ứng thành bụng: Khi ấn tay nhẹ nhàng thấy cơ thành bụng co lại, chống lại tay thầy thuốc, đồng thời bệnh nhân thấy đau tăng lên Có thể thấy phản ứng khắp bụng hoặc một vùng

+ Cảm ứng phúc mạc: Khi ấn tay sâu thì người bệnh không thấy đau nhưng khi nhấc tay ra đột ngột thì đau tăng lên

+ Có thể sờ thấy khối u: gan to, thận to, lách to, khối u dạ dày, khối lồng, búi giun Khi sờ thấy khối u phải nhận định được vị trí, kích thước, mật độ, bề mặt, sự di động, tính chất đau của khối u.

- Kích thích thành bụng để tìm sóng nhu động dạ dày hoặc ruột

- Tìm dấu hiệu “sóng vỗ” khi trong ổ bụng có dịch

- Khám các điểm đau ngoại khoa

c Gõ

- Bình thường gõ vang trên các tạng rỗng, đục trên các tạng đặc

- Khi thủng tạng rỗng: gõ thấy mất vùng đục trước gan

- Khi trong ổ bụng có dịch: gõ thấy đục 2 hố chậu

d Thăm trực tràng

- Phát hiện khối u trực tràng, khối lồng, tuyến tiền liệt to, dấu hiệu máu theo tay trong lồng ruột cấp

- Phát hiện túi cùng Douglas căng đau trong viêm phúc mạc, chảy máu trong

3.4 Toàn thân

- Hội chứng nhiễm trùng, nhiễm độc; dấu hiệu sốc

3.5 Cận lâm sàng

Trang 9

- X quang: tìm liềm hơi dưới cơ hoành, mức nước mức hơi.

-Công thức máu, US máu, Urê máu

4 Xử trí

4.1 Không làm:

- Giảm đau, tiêm vào vùng đau

- Cho ăn uống

- Tẩy, thụt tháo

4.2 Nên làm:

- Trợ sức, trợ tim,

- Sơ cứu vết thương(nếu có) đúng nguyên tắc

- Giải thích cho bệnh nhân và thân nhân,

- Chuyển bệnh nhân lên tuyến phẫu thuật càng sớm càng tốt

Trang 10

VIÊM RUỘT THỪA CẤP

Mục tiêu học tập: Sau khi học xong bài học này học sinh phải:

1 Trình bày được các triệu chứng của viêm ruột thừa.

2 Nêu được các biến chứng nguy hiểm của viêm ruột thừa cấp.

3 Nêu cách xử trí ban đầu viêm ruột thừa cấp tại y tế cơ sở

Nội dung

1 Đại cương

- Viêm ruột thừa cấp là một cấp

cứu ngoại khoa thường gặp Đứng hàng

đầu trong các trường hợp cấp cứu về ổ

bụng Viêm ruột thừa điển hình dễ chẩn

đoán và xử trí đơn giản, kết quả điều trị

tốt Thể không điển hình khó chẩn đoán

vì triệu chứng lâm sàng đa dạng, thay

đổi theo lứa tuổi, tùy theo từng bệnh

nhân mà có thể nhầm với nhiều loại

bệnh khác nhau Nếu không được xử lí

kịp thời gây nhiều biến chứng nguy

hiểm và có thể tử vong

Vì vậy khi chẩn đoán xác

định là viêm ruột thừa hoặc nghi ngờ

viêm ruột thừa phải chuyển sớm đến cơ

sở y tế có khả năng phẫu thuật

Hình 1 Vị trí giải phẫu ruột thừa

- Viêm ruột thừa hay gặp ở tuổi vị

thành niên và ở người trưởng thành, ít

gặp ở trẻ em và càng hiếm hơn ở trẻ sơ

sinh nhưng nếu bị viêm ruột thừa ở lứa

tuổi này thì rất khó chẩn đoán và

thường chẩn đoán muộn khi đã có biến

chứng

- Ruột thừa nằm ở đáy manh tràng,

nơi tụ lại của ba dải cơ dọc, một số

trường hợp có ruột thừa ở vị trí bất

thường như: Hố chậu trái, dưới gan, sau

manh tràng

2 Giải phẫu bệnh lý: Tùy theo diễn biến của bệnh mà có thể thấy các thể viêm ruột

thừa như sau

2.1 Viêm ruột thừa thể xuất tiết

- Kích thước ruột thừa bình thường hoặc hơi to, đầu tù, dài hơn bình thường, màu sắc bình thường có các mạch máu ngoằn ngoèo Vi thể thấy ngấm tế bào viêm ở thành ruột thừa nhưng không có áp xe

- Không có dịch phản ứng trong phúc mạc, nếu có thì dịch vô trùng

2.2 Viêm ruột thừa mủ

Trang 11

- Ruột thừa căng mọng thành mất bóng, có giả mạc, đầu tù và dài Trong lòng có

mủ thối, có những ổ loét nhỏ ở niêm mạc, ổ áp xe ở thành ruột thừa

- Khi áp lực trong lòng ruột thừa tăng dịch thoát ra ngoài ổ bụng có màu đục, không thối, cấy không có vi khuẩn

2.3 Viêm ruột thừa hoại tử

- Ruột thừa như lá úa, hoại tử đen từng mảng trên thanh mạc Tiến triển này là hậu quả do tắc mạch tiên phát hay thứ phát sau một viêm nung mủ gây nên Khi đó ruột thừa lẫn lộn hai quá trình hoại tử và nhiễm trùng Vi thể thấy phá hủy hoàn toàn các lớp của thành ruột thừa

- Dịch trong ổ bụng có màu đen và thối đôi khi có hơi, cấy dịch có vi trùng

2.4 Viêm ruột thừa thủng

- Thủng là hậu quả của hoại tử và áp lực trong lòng ruột thừa quá căng Thủng dẫn tới viêm phúc mạc toàn thể hay khu trú Viêm phúc mạc khu trú là do phản ứng của các tạng lân cận đến khu trú ổ viêm lại

- Đôi khi ruột thừa viêm được mạc nối lớn và các tạng lân cận đến khu trú lại để đưa bạch cầu đến tiêu viêm biểu hiện trên lâm sàng là đám quánh ruột thừa Khi đám quánh áp xe hóa tạo nên áp xe ruột thừa hoặc vỡ vào ổ bụng gây viêm phúc mạc thì hai…

3 Nguyên nhân: Cho tới này nay người ta cho rằng có 3 loại nguyên nhân dẫn tới

viêm ruột thừa là:

3.1 Tắc lòng ruột thừa

- Do sỏi phân ruột thừa

- Do giun đũa chui vào lòng ruột thừa

3.2 Do nhiễm trùng

Sau khi bị tắc vi khuẩn trong lòng ruột thừa gây viêm

Vi khuẩn thường gặp là E.coli, liên cầu khuẩn, vi khuẩm yếm khí

Ban đầu phản ứng viêm ở các nang lympho, các nang lympho dưới niêm mạc bị viêm tạo nên ổ áp xe trong lòng ruột thừa, ruột thừa sưng to căng bóng, tím bần nhưng vẫn di động trong ổ bụng sau đó gây viêm lan tỏa ra xung quanh tạo dính với các tạng lân cận đó là đám quánh ruột thừa, hoặc vỡ ra ổ bụng tạo nên viêm phúc mạc toàn thể hay khu trú lại tạo thành áp xe ruột thừa

3.3 Do tắc nghẽn mạch máu ruột thừa

- Tắc lòng ruột thừa: Áp lực trong lòng ruột thừa tăng lên gây tắc nghẽn các mạch máu nhỏ tới nuôi dưỡng thành ruột thừa gây rối loạn tuần hoàn thành ruột thừa

- Nhiễm trùng:

+ Do độc tố của vi trùng Gram âm gây tắc mạch

+ Có thể tắc mạch tiên phát do nguyên nhân viêm ruột thừa

Nếu tắc mạch khu trú gây tổn thương hoại tử một ở thành một vùng tương ứng

Trang 12

Nếu tắc mạch ở mạc treo ruột thừa hoặc lan tràn ở mạch máu nhỏ trên toàn bộ ruột thừa sẽ gây hoại tử toàn bộ niêm mạc ruột thừa tạo nên bệnh cảnh lâm sàng rất nặng

nề, nguy kịch

4 Triệu chứng viêm ruột thừa

4.1 Triệu chứng toàn thân: Hội chứng nhiễm trùng sốt nhẹ 380C đến 38,50C Mạch nhanh, mệt mỏi, môi khô, lưỡi bẩn, hơi thở hôi

4.2 Triệu chứng cơ năng

- Đau bụng: Đau âm ỉ, liên tục, tăng dần ở vùng hố chậu phải, đôi khi gặp lúc đầu đau vùng thượng vị hoặc quanh rốn, sau đó khu trú ở hố chậu phải

- Buồn nôn hoặc nôn ít

- Bí trung đại tiện, đôi khi ỉa lỏng

4.3 Triệu chứng thực thể

- Nhìn bụng xẹp, di động theo nhịp thở

- Hố chậu phải ấn đau: Sờ nắn nhẹ nhàng từ chỗ không đau đến chỗ đau thấy hố chậu phải đau, nhất là điểm ruột thừa (Điểm Mac Burney) đau chói

- Phản ứng thành bụng hố chậu phải: Dùng các đầu ngón tay ấn vùng hố chậu phải

từ từ sẽ thấy lực chống lại bàn tay thăm khám Đây là dấu hiệu rất có giá trị đề chẩn đoán và quyết định mổ

- Thăm trực tràng – âm đạo: Ấn ngón tay vào thành bên phải trực tràng hay âm đạo bệnh nhân đau nhiều

4.4 Cận lâm sàng

- Xét nghiệm máu: Số lượng bạch cầu tăng cao trên 10.000 BC/ mm3, tỷ lệ bạch cầu đa nhân trung tính tăng cao trên 75 %

- Siêu âm: Đường kính ruột thừa to hơn bình thường ( trên 7mm), xung quanh có dịch tiết hoặc hình ảnh thâm nhiễm mỡ

- Chụp CT scanner ổ bụng : trong các trường hợp khó chẩn đoán thấy kích thước ruột thừa to hơn bình thường, hình ảnh thâm mhiễm mỡ hoặc các tạng lân cận đến dính vào, thấy ổ áp xe ruột thừa…

5 Chẩn đoán

5.1 Chẩn đoán xác định

- Dựa vào lâm sàng:

+ Hội chứng nhiễm trùng

+ Triệu chứng cơ năng

+ Triệu chứng thực thể

- Cận lâm sàng:

+ Số lượng bạch cầu tăng cao, tỷ lệ đa nhân tăng

+ Siêu âm thấy đường kính ruột thừa to hơn bình thường, có dịch xung quanh, hình ảnh thâm nhiễm

Trang 13

+ Các trường hợp khó và ở cơ sở có điều kiện dựa vào hình ảnh chụp CT scanner

ổ bụng

5.2 Chẩn đoán phân biệt: Các trường hợp không điển hình thường phải chẩn đoán

phân biệt với các bệnh như sau:

- Các bệnh về tiết niệu: Cơn đau quặn thận phải, cơn đau do sỏi niệu quản phải, viêm đường tiết niệu

- Các bệnh về sản phụ khoa: Chửa ngoài dạ con, u nang buồng trứng xoắn, vỡ nang Degraff, viêm mủ vòi trứng

- Các bệnh tiêu hóa: Viêm phúc mạc do thủng ổ loét dạ dày- tá tràng, viêm túi thừa Meckel, thủng ruột do thương hàn, viêm bờm mỡ manh tràng

- Các bệnh khác: Viêm cơ đái chậu bên phải, viêm cơ thành bụng…

6 Các biến chứng: Viêm ruột thừa cấp không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến

các biến chứng như sau:

6.1 Viêm phúc mạc

Viêm ruột thừa sau 24 giờ không được theo dõi và xử lí kịp thời, ruột thừa viêm

vỡ mủ vào ổ bụng gây viêm phúc mạc toàn thể Bệnh nhân đau tăng lên, đau lan ra khắp ổ bụng tình trạng nhiễm trùng rõ, bạch cầu tăng cao, có cảm ứng phúc mạc

6.2 Áp xe ruột thừa (viêm phúc mạc khu trú)

Do phát hiện không kịp thời ruột thùa viêm vỡ mủ được các tạng lân cận và mạc nối lớn đến bao xung quanh ổ mủ Khi thăm khám thấy có một khối ở vùng hố chậu phải, gianh giới không rõ ràng, gắn liền với gai chậu trước trên bên phải, mặt khối u mềm, nhẵn, ấn đau Toàn thân biểu hiện tình trạng nhiễm trùng sốt cao, bạch cầu tăng

6.3 Đám quánh ruột thừa: Đây là trường hợp duy nhất không phải mổ mà chỉ điều

trị nội khoa

Ruột thừa viêm được mạc nối lớn và các tạng lân cận đến bọc lại để khu trú ổ viêm Khi thăm khám thấy tình trạng nhiễm trùng giảm đi, bệnh nhân đỡ sốt, đỡ đau bụng, có trung tiện, đại tiện được Ở hố chậu phải có mảng cộp, không có gianh giới rõ rệt, ấn đau ít

7 Xử trí tại y tế cơ sở

Viêm ruột thừa cấp cần chẩn đoán sớm và xử trí kịp thời bằng phẫu thuật Khi nghi ngờ hoặc chẩn đoán xác định cần thực hiện ba không là:

- Không tiêm thuốc giảm đau

- Không tiêm vào vùng đau

- Không thụt tháo

Chuyển ngay đến cơ sở có khả năng phẫu thuật

8 Điều trị

8.1 Viêm ruột thừa chưa có biến chứng: Mổ cắt ruột thừa viêm

- Mổ kinh điển: mổ vào ổ bụng cắt ruột thừa viêm và dùng kháng sinh sau mổ

- Mổ nội soi: Cắt ruột thừa nội soi bằng máy và dụng cụ nội soi

Trang 14

Vết mổ thành bụng nhỏ nên bệnh nhân ít đau, sẹo mổ nhỏ Kiểm soát tốt toàn bộ ổ bụng

Ít gây nhiễm trùng vết mổ + Nhược điểm:

Phải có máy và dụng cụ riêng biệt Không áp đụng được trong các trường hợp có chống chỉ định bơm hơi ổ bụng

8.2 Các trường hợp biến chứng viêm ruột thừa

- Viêm phúc mạc toàn thể: Mổ cắt ruột thừa viêm bằng nội soi hoặc phương phấp kinh điển, rửa ổ bụng và dẫn lưu

- Áp xe ruột thừa: mổ dẫn lưu ổ áp xe

- Đám quánh ruột thừa: Đây là trường hợp duy nhất điều trị nội khoa, khi ổn định cho ra viện hẹn 6 tháng sau tới mổ cắt ruột thừa chủ động

VIÊM PHÚC MẠC

Mục tiêu học tập: Sau khi học xong bài này học sinh phải:

1 Kể được các nguyên nhân gây viêm phúc mạc.

2 Nêu triệu chứng viêm phúc mạc.

3 Nêu cách xử trí viêm phúc mạc ở tuyến y tế cơ sở.

Nội dung

1 Đại cương

Viêm phúc mạc là hậu quả của sự xâm nhập vào ổ phúc mạc bởi hóa chất hoặc

vi khuẩn, là một cấp cứu ngoại khoa thường gặp Viêm phúc mạc cấp gồm các trường hợp nhiễm khuẩn cấp tính phúc mạc nguyên phát hoặc thứ phát Nếu chẩn đoán là viêm phúc mạc là chỉ định mổ cấp cứu Mổ trong những giờ đầu tiên lượng tốt, mổ muộn tiên lượng dè dặt (Giờ phẫu thuật tính từ khi bệnh khởi đau đến khi bệnh nhân được mổ)

2 Nguyên nhân

2.1 Viêm phúc mạc nguyên phát

Đây là loại nhiễm khuẩn trực tiếp của phúc mạc từ đường máu, đường bạch mạch, thường do liên cầu, phế cầu, trực khuẩn gram âm ái khí, nhiễm khuẩn cổ chướng ở bệnh nhân xơ gan hoặc trong hội chứng thận hư Những trường hợp này khi chẩn đoán chắc chắn thì điều trị nội khoa, không ổn định mới can thiệp phẫu thuật

2.2 Viêm phúc mạc thứ phát

Thường xảy ra sau các bệnh lý của các cơ quan trong ổ bụng Những trường hợp này cần phải can thiệp ngoại khoa:

– Do thủng đường tiêu hoá như thủng dạ dày, thủng ruột

Ngày đăng: 27/02/2023, 08:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm