ĐẠI CƯƠNG CẤP CỨU NGOẠI KHOA VÙNG BỤNGMục tiêu học tập: Sau khi học xong bài học này học sinh phải: 1.Mô tả định khu vùng bụng 2.Kể được một số triệu chứng thường gặp trong bụng ngoại kh
Trang 1UBND TỈNH LÀO CAI
TRƯỜNG TRUNG HỌC Y TẾ LÀO CAI
BÀI GIẢNG BỆNH HỌC
NGOẠI KHOA
GIÁO TRÌNH DÀNH CHO Y SỸ
(LƯU HÀNH NỘI BỘ)
Trang 2Học phần 17:
BỆNH NGOẠI KHOA
Tổng số tiết học lý thuyết: 60
Số đơn vị học trình: 4
Thời điểm thực hiện học phần: Học kỳ II - Năm thứ nhất
I MỤC TIÊU
1 Trình bày đầy đủ nguyên nhân, triệu chứng, biến chứng và những nguyên tắc
xử trí ban đầu cơ bản của các bệnh Ngoại khoa thường gặp tại cơ sở
2 Xử trí được các bệnh ngoại khoa thông thường tại tuyến xã, phát hiện sớm và kịp thời gửi lên tuyến trên những trường hợp vượt quá khả năng
3 Hướng dẫn được người bệnh tự tập luyện phục hồi chức năng vận động và lao động sau khi mắc bệnh ngoại khoa có di chứng ở mức độ nhẹ
4 Rèn luyện được tác phong khẩn trương, tận tình, vô khuẩn trong chăm sóc người bệnh
II NỘI DUNG: Xem phần mục lục
III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
1 Giảng dạy
Giảng dạy lý thuyết tại trường bằng phương pháp giảng dạy tích cực với đồ dùng dạy học là tranh ảnh, mô hình
2 Đánh giá
- Kiểm tra thường xuyên:
- Kiểm tra định kỳ: 2 điểm kiểm tra hệ số 2
- Thi kết thúc học phần: Bài thi viết sử dụng câu hỏi truyền thống có cải tiến kết hợp câu hỏi trắc nghiệm
IV TÀI LIỆU THAM KHẢO ĐỂ DẠY VÀ HỌC
- Bệnh học ngoại, Nhà xuất bản Y học
- Bệnh học và chăm sóc ngoại khoa, Nhà xuất bản Y học
- Điều dưỡng ngoại khoa
- Hướng dẫn quy trình chăm sóc người bệnh
- Hướng dẫn quy trình kỹ thuật bệnh viện
- Giáo trình học phần bệnh ngoại khoa của Trường
Trang 3Biên tập: Ths Nguyễn Phú Duy
Hội đồng thẩm định:
Chủ tịch:
Thư ký:
Ủy viên: 1.
2.
3.
4.
5.
Trang 4MỤC LỤC
Chương cấp cứu bụng
ĐẠI CƯƠNG CẤP CỨU NGOẠI KHOA VÙNG BỤNG 6
VIÊM RUỘT THỪA CẤP 10
VIÊM PHÚC MẠC 14
THỦNG Ổ LOÉT DẠ DÀY – TÁ TRÀNG 17
LỒNG RUỘT CẤP TÍNH Ở TRẺ CÒN BÚ 22
TẮC RUỘT 25
THOÁT VỊ BẸN 29
Chương cấp cứu chấn thương VẾT THƯƠNG PHẦN MỀM 33
CHẤN THƯƠNG VÀ VẾT THƯƠNG SỌ NÃO 36
CHẤN THƯƠNG THẬN 44
CHẤN THƯƠNG NIỆU ĐẠO 46
VẾT THƯƠNG MẠCH MÁU 49
CHẤN THƯƠNG VÀ VẾT THƯƠNG BỤNG 51
CHẤN THƯƠNG VÀ VẾT THƯƠNG NGỰC 54
CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỎNG 58
Chấn thương xương khớp GÃY XƯƠNG HỞ 68
TRẬT KHỚP 72
GÃY CỔ VÀ THÂN XƯƠNG ĐÙI 81
GÃY HAI XƯƠNG CẲNG CHÂN 87
GÃY HAI XƯƠNG CẲNG TAY 90
GÃY POUTEAU - COLLES 93
GÃY TRÊN LỒI CẦU XƯƠNG CÁNH TAY 96
GÃY CỘT SỐNG 100
Chương tiêu hóa HẸP MÔN VỊ 107
Trang 5TẮC ỐNG MẬT CHỦ DO SỎI 108
ABCÈS GAN 110
TRĨ 112
ÁP XE QUANH HẬU MÔN, RÒ HẬU MÔN 114
UNG THƯ GAN 115
UNG THƯ DẠ DÀY 116
VIÊM TỤY CẤP 117
Chương nhiễm khuẩn ngoại khoa VIÊM CƠ 120
HOẠI THƯ SINH HƠI 121
VIÊM TẤY BÀN TAY 122
VIÊM XƯƠNG 123
Chương tiết niệu SỎI THẬN 125
SỎI BÀNG QUANG 126
HẸP BAO QUY ĐẦU 127
U PHÌ ĐẠI LÀNH TÍNH TIỀN LIỆT TUYẾN 128
Phần đọc thêm BỆNH ÁN HẬU PHẪU 130
BỆNH ÁN TIỀN PHẪU 132
ĐẠI CƯƠNG NHIỄM KHUẨN NGOẠI KHOA 134
ABCÈS 136
ĐINH NHỌT VÀ NHỌT TỔ ONG 137
CHÍN MÉ 139
TRÀN DỊCH MÀNG TINH HOÀN 141
Trang 6ĐẠI CƯƠNG CẤP CỨU NGOẠI KHOA VÙNG BỤNG
Mục tiêu học tập: Sau khi học xong bài học này học sinh phải:
1.Mô tả định khu vùng bụng
2.Kể được một số triệu chứng thường gặp trong bụng ngoại khoa
3.Kể được một số bệnh ngoại khoa thường gặp
4 Nêu cách xử trícấp cứu ban đầu tại cơ sở
Nội dung
1 Đại cương
- Cấp cứu bụng chiếm tỉ lệ cao trong cấp cứu ngoại khoa
- Nguyên nhân do trạng thái bệnh lý các tạng trong ổ bụng hoặc do chấn thương
- Cần khám kỹ, hệ thống, khẩn trương để có thái độ xử trí kịp thời, nhằm giảm tỉ lệ chết và biến chứng
2 Các vùng của ổ bụng
Dùng 4 đường kẻ:
- Ngang trên đi qua 2 điểm thấp nhất của 2 xương sườn X
- Ngang dưới qua 2 gai chậu trước trên
- 2 đường dọc song song với đường trắng giữa, đi qua giữa nếp bẹn
xương đòn
Phải
Hạ sườn trái
Vùng thượng vị
Đường giữa đòn
Hạ sườn phải
Mạng sườn phải
Hố chậu phải
Mạng sườn trái
Hố chậu trái
Vùng rốn
Vùng hạ vị
Trái Phải
Đường giữa đòn
Hạ sườn phải
Trái
Trang 7Các đường trên chia ổ bụng thành 9 vùng với các tạng tương ứng như sau:
1 Vùng hạ sườn phải: gan, góc gan, túi mật
2 Vùng thượng vị: dạ dày, gan trái, đường mật
3 Vùng hạ sườn trái: lách, góc lách
4 Vùng mạng sườn phải: đại tràng lên, thận phải, niệu quản phải
5 Vùng rốn: mạc nối lớn, ruột non, tá tràng, tuỵ,
6 Vùng mạng sườn trái: đại tràng xuống, thận trái, niệu quản trái
7 Vùng hố chậu phải: Manh tràng, ruột thừa, phần phụ phải
8 Vùng hạ vị: Bàng quang, tử cung
9 Vùng hố chậu trái: đại tràng Sigma, phần phụ trái
3 Triệu chứng
3.1 Cơ năng ( hỏi bệnh)
- Đau ở đâu, từ khi nào
- Chấn thương khi nào, ở tư thế nào
- Tính chất đau: âm ỉ, liên tục hay từng cơn, có lan không, hướng lan, có liên quan đến
ăn uống không?
- Triệu chứng kèm theo: sốt, miệng đắng
- Có nôn không: số lần, số lượng, tính chất chất nôn
- Có bí trung đại tiện, ỉa lỏng hay táo?
3.2 Thực thể
a Nhìn
- Bụng có di động theo nhịp thở không?
- Bụng lép kẹp, lõm lòng thuyền trong hẹp môn vị
- Bụng vồng lên một vùng hoặc toàn bụng, có thể do u gan, đám quánh, túi mật to, viêm phúc mạc, cổ chướng
- Có sẹo mổ cũ không: vị trí, tính chất
b Sờ nắn
Trang 8- Nguyên tắc: Sờ nắn nhẹ nhàng từ nông đến sâu, từ chỗ không đau đến chỗ đau, mùa lạnh phải xoa tay cho ấm trước khi sờ nắn
- Bình thường thành bụng mềm mại, khi bất thường có thể thấy:
+ Co cứng thành bụng: Bụng không di động, có thể thấy các múi cơ nổi rõ, có thể
co cứng khắp bụng hoặc một vùng
+ Phản ứng thành bụng: Khi ấn tay nhẹ nhàng thấy cơ thành bụng co lại, chống lại tay thầy thuốc, đồng thời bệnh nhân thấy đau tăng lên Có thể thấy phản ứng khắp bụng hoặc một vùng
+ Cảm ứng phúc mạc: Khi ấn tay sâu thì người bệnh không thấy đau nhưng khi nhấc tay ra đột ngột thì đau tăng lên
+ Có thể sờ thấy khối u: gan to, thận to, lách to, khối u dạ dày, khối lồng, búi giun Khi sờ thấy khối u phải nhận định được vị trí, kích thước, mật độ, bề mặt, sự di động, tính chất đau của khối u.
- Kích thích thành bụng để tìm sóng nhu động dạ dày hoặc ruột
- Tìm dấu hiệu “sóng vỗ” khi trong ổ bụng có dịch
- Khám các điểm đau ngoại khoa
c Gõ
- Bình thường gõ vang trên các tạng rỗng, đục trên các tạng đặc
- Khi thủng tạng rỗng: gõ thấy mất vùng đục trước gan
- Khi trong ổ bụng có dịch: gõ thấy đục 2 hố chậu
d Thăm trực tràng
- Phát hiện khối u trực tràng, khối lồng, tuyến tiền liệt to, dấu hiệu máu theo tay trong lồng ruột cấp
- Phát hiện túi cùng Douglas căng đau trong viêm phúc mạc, chảy máu trong
3.4 Toàn thân
- Hội chứng nhiễm trùng, nhiễm độc; dấu hiệu sốc
3.5 Cận lâm sàng
Trang 9- X quang: tìm liềm hơi dưới cơ hoành, mức nước mức hơi.
-Công thức máu, US máu, Urê máu
4 Xử trí
4.1 Không làm:
- Giảm đau, tiêm vào vùng đau
- Cho ăn uống
- Tẩy, thụt tháo
4.2 Nên làm:
- Trợ sức, trợ tim,
- Sơ cứu vết thương(nếu có) đúng nguyên tắc
- Giải thích cho bệnh nhân và thân nhân,
- Chuyển bệnh nhân lên tuyến phẫu thuật càng sớm càng tốt
Trang 10VIÊM RUỘT THỪA CẤP
Mục tiêu học tập: Sau khi học xong bài học này học sinh phải:
1 Trình bày được các triệu chứng của viêm ruột thừa.
2 Nêu được các biến chứng nguy hiểm của viêm ruột thừa cấp.
3 Nêu cách xử trí ban đầu viêm ruột thừa cấp tại y tế cơ sở
Nội dung
1 Đại cương
- Viêm ruột thừa cấp là một cấp
cứu ngoại khoa thường gặp Đứng hàng
đầu trong các trường hợp cấp cứu về ổ
bụng Viêm ruột thừa điển hình dễ chẩn
đoán và xử trí đơn giản, kết quả điều trị
tốt Thể không điển hình khó chẩn đoán
vì triệu chứng lâm sàng đa dạng, thay
đổi theo lứa tuổi, tùy theo từng bệnh
nhân mà có thể nhầm với nhiều loại
bệnh khác nhau Nếu không được xử lí
kịp thời gây nhiều biến chứng nguy
hiểm và có thể tử vong
Vì vậy khi chẩn đoán xác
định là viêm ruột thừa hoặc nghi ngờ
viêm ruột thừa phải chuyển sớm đến cơ
sở y tế có khả năng phẫu thuật
Hình 1 Vị trí giải phẫu ruột thừa
- Viêm ruột thừa hay gặp ở tuổi vị
thành niên và ở người trưởng thành, ít
gặp ở trẻ em và càng hiếm hơn ở trẻ sơ
sinh nhưng nếu bị viêm ruột thừa ở lứa
tuổi này thì rất khó chẩn đoán và
thường chẩn đoán muộn khi đã có biến
chứng
- Ruột thừa nằm ở đáy manh tràng,
nơi tụ lại của ba dải cơ dọc, một số
trường hợp có ruột thừa ở vị trí bất
thường như: Hố chậu trái, dưới gan, sau
manh tràng
2 Giải phẫu bệnh lý: Tùy theo diễn biến của bệnh mà có thể thấy các thể viêm ruột
thừa như sau
2.1 Viêm ruột thừa thể xuất tiết
- Kích thước ruột thừa bình thường hoặc hơi to, đầu tù, dài hơn bình thường, màu sắc bình thường có các mạch máu ngoằn ngoèo Vi thể thấy ngấm tế bào viêm ở thành ruột thừa nhưng không có áp xe
- Không có dịch phản ứng trong phúc mạc, nếu có thì dịch vô trùng
2.2 Viêm ruột thừa mủ
Trang 11- Ruột thừa căng mọng thành mất bóng, có giả mạc, đầu tù và dài Trong lòng có
mủ thối, có những ổ loét nhỏ ở niêm mạc, ổ áp xe ở thành ruột thừa
- Khi áp lực trong lòng ruột thừa tăng dịch thoát ra ngoài ổ bụng có màu đục, không thối, cấy không có vi khuẩn
2.3 Viêm ruột thừa hoại tử
- Ruột thừa như lá úa, hoại tử đen từng mảng trên thanh mạc Tiến triển này là hậu quả do tắc mạch tiên phát hay thứ phát sau một viêm nung mủ gây nên Khi đó ruột thừa lẫn lộn hai quá trình hoại tử và nhiễm trùng Vi thể thấy phá hủy hoàn toàn các lớp của thành ruột thừa
- Dịch trong ổ bụng có màu đen và thối đôi khi có hơi, cấy dịch có vi trùng
2.4 Viêm ruột thừa thủng
- Thủng là hậu quả của hoại tử và áp lực trong lòng ruột thừa quá căng Thủng dẫn tới viêm phúc mạc toàn thể hay khu trú Viêm phúc mạc khu trú là do phản ứng của các tạng lân cận đến khu trú ổ viêm lại
- Đôi khi ruột thừa viêm được mạc nối lớn và các tạng lân cận đến khu trú lại để đưa bạch cầu đến tiêu viêm biểu hiện trên lâm sàng là đám quánh ruột thừa Khi đám quánh áp xe hóa tạo nên áp xe ruột thừa hoặc vỡ vào ổ bụng gây viêm phúc mạc thì hai…
3 Nguyên nhân: Cho tới này nay người ta cho rằng có 3 loại nguyên nhân dẫn tới
viêm ruột thừa là:
3.1 Tắc lòng ruột thừa
- Do sỏi phân ruột thừa
- Do giun đũa chui vào lòng ruột thừa
3.2 Do nhiễm trùng
Sau khi bị tắc vi khuẩn trong lòng ruột thừa gây viêm
Vi khuẩn thường gặp là E.coli, liên cầu khuẩn, vi khuẩm yếm khí
Ban đầu phản ứng viêm ở các nang lympho, các nang lympho dưới niêm mạc bị viêm tạo nên ổ áp xe trong lòng ruột thừa, ruột thừa sưng to căng bóng, tím bần nhưng vẫn di động trong ổ bụng sau đó gây viêm lan tỏa ra xung quanh tạo dính với các tạng lân cận đó là đám quánh ruột thừa, hoặc vỡ ra ổ bụng tạo nên viêm phúc mạc toàn thể hay khu trú lại tạo thành áp xe ruột thừa
3.3 Do tắc nghẽn mạch máu ruột thừa
- Tắc lòng ruột thừa: Áp lực trong lòng ruột thừa tăng lên gây tắc nghẽn các mạch máu nhỏ tới nuôi dưỡng thành ruột thừa gây rối loạn tuần hoàn thành ruột thừa
- Nhiễm trùng:
+ Do độc tố của vi trùng Gram âm gây tắc mạch
+ Có thể tắc mạch tiên phát do nguyên nhân viêm ruột thừa
Nếu tắc mạch khu trú gây tổn thương hoại tử một ở thành một vùng tương ứng
Trang 12Nếu tắc mạch ở mạc treo ruột thừa hoặc lan tràn ở mạch máu nhỏ trên toàn bộ ruột thừa sẽ gây hoại tử toàn bộ niêm mạc ruột thừa tạo nên bệnh cảnh lâm sàng rất nặng
nề, nguy kịch
4 Triệu chứng viêm ruột thừa
4.1 Triệu chứng toàn thân: Hội chứng nhiễm trùng sốt nhẹ 380C đến 38,50C Mạch nhanh, mệt mỏi, môi khô, lưỡi bẩn, hơi thở hôi
4.2 Triệu chứng cơ năng
- Đau bụng: Đau âm ỉ, liên tục, tăng dần ở vùng hố chậu phải, đôi khi gặp lúc đầu đau vùng thượng vị hoặc quanh rốn, sau đó khu trú ở hố chậu phải
- Buồn nôn hoặc nôn ít
- Bí trung đại tiện, đôi khi ỉa lỏng
4.3 Triệu chứng thực thể
- Nhìn bụng xẹp, di động theo nhịp thở
- Hố chậu phải ấn đau: Sờ nắn nhẹ nhàng từ chỗ không đau đến chỗ đau thấy hố chậu phải đau, nhất là điểm ruột thừa (Điểm Mac Burney) đau chói
- Phản ứng thành bụng hố chậu phải: Dùng các đầu ngón tay ấn vùng hố chậu phải
từ từ sẽ thấy lực chống lại bàn tay thăm khám Đây là dấu hiệu rất có giá trị đề chẩn đoán và quyết định mổ
- Thăm trực tràng – âm đạo: Ấn ngón tay vào thành bên phải trực tràng hay âm đạo bệnh nhân đau nhiều
4.4 Cận lâm sàng
- Xét nghiệm máu: Số lượng bạch cầu tăng cao trên 10.000 BC/ mm3, tỷ lệ bạch cầu đa nhân trung tính tăng cao trên 75 %
- Siêu âm: Đường kính ruột thừa to hơn bình thường ( trên 7mm), xung quanh có dịch tiết hoặc hình ảnh thâm nhiễm mỡ
- Chụp CT scanner ổ bụng : trong các trường hợp khó chẩn đoán thấy kích thước ruột thừa to hơn bình thường, hình ảnh thâm mhiễm mỡ hoặc các tạng lân cận đến dính vào, thấy ổ áp xe ruột thừa…
5 Chẩn đoán
5.1 Chẩn đoán xác định
- Dựa vào lâm sàng:
+ Hội chứng nhiễm trùng
+ Triệu chứng cơ năng
+ Triệu chứng thực thể
- Cận lâm sàng:
+ Số lượng bạch cầu tăng cao, tỷ lệ đa nhân tăng
+ Siêu âm thấy đường kính ruột thừa to hơn bình thường, có dịch xung quanh, hình ảnh thâm nhiễm
Trang 13+ Các trường hợp khó và ở cơ sở có điều kiện dựa vào hình ảnh chụp CT scanner
ổ bụng
5.2 Chẩn đoán phân biệt: Các trường hợp không điển hình thường phải chẩn đoán
phân biệt với các bệnh như sau:
- Các bệnh về tiết niệu: Cơn đau quặn thận phải, cơn đau do sỏi niệu quản phải, viêm đường tiết niệu
- Các bệnh về sản phụ khoa: Chửa ngoài dạ con, u nang buồng trứng xoắn, vỡ nang Degraff, viêm mủ vòi trứng
- Các bệnh tiêu hóa: Viêm phúc mạc do thủng ổ loét dạ dày- tá tràng, viêm túi thừa Meckel, thủng ruột do thương hàn, viêm bờm mỡ manh tràng
- Các bệnh khác: Viêm cơ đái chậu bên phải, viêm cơ thành bụng…
6 Các biến chứng: Viêm ruột thừa cấp không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến
các biến chứng như sau:
6.1 Viêm phúc mạc
Viêm ruột thừa sau 24 giờ không được theo dõi và xử lí kịp thời, ruột thừa viêm
vỡ mủ vào ổ bụng gây viêm phúc mạc toàn thể Bệnh nhân đau tăng lên, đau lan ra khắp ổ bụng tình trạng nhiễm trùng rõ, bạch cầu tăng cao, có cảm ứng phúc mạc
6.2 Áp xe ruột thừa (viêm phúc mạc khu trú)
Do phát hiện không kịp thời ruột thùa viêm vỡ mủ được các tạng lân cận và mạc nối lớn đến bao xung quanh ổ mủ Khi thăm khám thấy có một khối ở vùng hố chậu phải, gianh giới không rõ ràng, gắn liền với gai chậu trước trên bên phải, mặt khối u mềm, nhẵn, ấn đau Toàn thân biểu hiện tình trạng nhiễm trùng sốt cao, bạch cầu tăng
6.3 Đám quánh ruột thừa: Đây là trường hợp duy nhất không phải mổ mà chỉ điều
trị nội khoa
Ruột thừa viêm được mạc nối lớn và các tạng lân cận đến bọc lại để khu trú ổ viêm Khi thăm khám thấy tình trạng nhiễm trùng giảm đi, bệnh nhân đỡ sốt, đỡ đau bụng, có trung tiện, đại tiện được Ở hố chậu phải có mảng cộp, không có gianh giới rõ rệt, ấn đau ít
7 Xử trí tại y tế cơ sở
Viêm ruột thừa cấp cần chẩn đoán sớm và xử trí kịp thời bằng phẫu thuật Khi nghi ngờ hoặc chẩn đoán xác định cần thực hiện ba không là:
- Không tiêm thuốc giảm đau
- Không tiêm vào vùng đau
- Không thụt tháo
Chuyển ngay đến cơ sở có khả năng phẫu thuật
8 Điều trị
8.1 Viêm ruột thừa chưa có biến chứng: Mổ cắt ruột thừa viêm
- Mổ kinh điển: mổ vào ổ bụng cắt ruột thừa viêm và dùng kháng sinh sau mổ
- Mổ nội soi: Cắt ruột thừa nội soi bằng máy và dụng cụ nội soi
Trang 14Vết mổ thành bụng nhỏ nên bệnh nhân ít đau, sẹo mổ nhỏ Kiểm soát tốt toàn bộ ổ bụng
Ít gây nhiễm trùng vết mổ + Nhược điểm:
Phải có máy và dụng cụ riêng biệt Không áp đụng được trong các trường hợp có chống chỉ định bơm hơi ổ bụng
8.2 Các trường hợp biến chứng viêm ruột thừa
- Viêm phúc mạc toàn thể: Mổ cắt ruột thừa viêm bằng nội soi hoặc phương phấp kinh điển, rửa ổ bụng và dẫn lưu
- Áp xe ruột thừa: mổ dẫn lưu ổ áp xe
- Đám quánh ruột thừa: Đây là trường hợp duy nhất điều trị nội khoa, khi ổn định cho ra viện hẹn 6 tháng sau tới mổ cắt ruột thừa chủ động
VIÊM PHÚC MẠC
Mục tiêu học tập: Sau khi học xong bài này học sinh phải:
1 Kể được các nguyên nhân gây viêm phúc mạc.
2 Nêu triệu chứng viêm phúc mạc.
3 Nêu cách xử trí viêm phúc mạc ở tuyến y tế cơ sở.
Nội dung
1 Đại cương
Viêm phúc mạc là hậu quả của sự xâm nhập vào ổ phúc mạc bởi hóa chất hoặc
vi khuẩn, là một cấp cứu ngoại khoa thường gặp Viêm phúc mạc cấp gồm các trường hợp nhiễm khuẩn cấp tính phúc mạc nguyên phát hoặc thứ phát Nếu chẩn đoán là viêm phúc mạc là chỉ định mổ cấp cứu Mổ trong những giờ đầu tiên lượng tốt, mổ muộn tiên lượng dè dặt (Giờ phẫu thuật tính từ khi bệnh khởi đau đến khi bệnh nhân được mổ)
2 Nguyên nhân
2.1 Viêm phúc mạc nguyên phát
Đây là loại nhiễm khuẩn trực tiếp của phúc mạc từ đường máu, đường bạch mạch, thường do liên cầu, phế cầu, trực khuẩn gram âm ái khí, nhiễm khuẩn cổ chướng ở bệnh nhân xơ gan hoặc trong hội chứng thận hư Những trường hợp này khi chẩn đoán chắc chắn thì điều trị nội khoa, không ổn định mới can thiệp phẫu thuật
2.2 Viêm phúc mạc thứ phát
Thường xảy ra sau các bệnh lý của các cơ quan trong ổ bụng Những trường hợp này cần phải can thiệp ngoại khoa:
– Do thủng đường tiêu hoá như thủng dạ dày, thủng ruột