BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG NGHỆ SINH HỌC ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRỒNG NẤM MÈO TRÊN CƠ CHẤT VỎ TRẤU Ngành CÔNG NGHỆ SINH HỌC Chuyên ngành[.]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG NGHỆ SINH HỌC
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
TRỒNG NẤM MÈO TRÊN CƠ CHẤT
VỎ TRẤU
Ngành: CÔNG NGHỆ SINH HỌC Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Giảng viên hướng dẫn: GVC.ThS Nguyễn Thị Sáu Sinh viên thực hiện: Nguyễn Hải Yến
MSSV : 107111234 Lớp: 07DSH02
Thành Phố Hồ Chí Minh, Tháng 08 năm 2011
Trang 2i
MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC BẢNG iii
DANH MỤC HÌNH iv
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 4
1.1 Giới thiệu về nấm mèo: 5
1.1.1 Đặc điểm sinh học: 5
1.1.2 Đặc điểm sinh trưởng: 8
1.1.3 Giá trị dinh dưỡng của nấm mèo: 11
1.1.4 Một số điểm lưu ý khi trồng nấm mèo: 15
1.1.5 Bệnh ở nấm mèo và cách khắc phục: 15
1.1.6 Những nguyên nhân dẫn đến thất bại khi trồng nấm: 18
1.2 Thiết kế trạm trại để nuôi trồng nấm: 19
1.3 Tình hình phát triển nấm mèo tại Việt Nam: 21
1.4 Thực trạng công nghệ sản xuất và chế biến nấm mèo hiện nay của Việt Nam và thế giới: 22
1.4.1 Tình hình trong nước: 22
1.4.2 Tình hình trên thế giới: 23
1.5 Tiềm năng phát triển của nghề trồng nấm mèo tại Việt Nam: 24
1.6 Thị trường tiêu thụ nấm tại Việt Nam: 26
1.7 Thuận lợi và khó khăn trong sản xuất và chế biến nấm ở địa bàn Đồng bằng sông Cửu Long: 26
1.7.1 Thuận lợi: 26
1.7.2 Khó khăn: 27
1.8 Tình hình sản xuất trấu và những ứng dụng của trấu hiện nay: 28
1.8.1 Tình hình sản xuất trấu ở Đồng bằng sông Cửu Long: 28
1.8.2 Các ứng dụng của vỏ trấu hiện nay: 30
1.9 Đặc điểm cấu trúc vỏ trấu: 31
Trang 3ii
1.9.1 Cellulose: 32
1.9.2 Lignin: 33
1.9.3 Hemicellulose: 34
1.9.4 Lignin-cellulose tự nhiên là một cơ chất khó phân hủy: 35
CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37
2.1 Dụng cụ và trang thiết bị: 38
2.2 Nguyên vật liệu và hoá chất: 40
2.3 Phương pháp thực hiện: 41
2.3.1 Nhân giống nấm mèo trên môi trường thạch (giống cấp một): 41
2.3.2 Nhân giống nấm mèo trên môi trường hạt (giống cấp hai): 43
2.3.3 Nhân giống nấm mèo trên môi trường hạt (giống cấp ba); 44
2.3.4 Quá trình nuôi trồng nấm mèo: 45
2.3.5 Phương pháp thu nhận kết quả 54
2.3.6 Phương pháp xử lý số liệu 54
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 55
3.1 Kết quả nuôi trồng khảo nghiệm trên môi trường cơ chất vỏ trấu: 56
3.2 Hiệu suất sinh học của nấm mèo trên cơ chất vỏ trấu 61
CHƯƠNG 4:KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64
4.1 Kết luận: 65
4.2 Kiến nghị: 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
Trang 4iii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 : Giá trị dinh dưỡng của nấm mèo 12
Bảng 2.1: Các bước kiểm tra bịch phôi ủ 50
Bảng 3.1: Tốc độ lan tơ trên môi trường cơ chất trấu 56
Bảng 3.2: Chi phí sản xuất nấm mèo tính trong 1000kg cở chât vỏ trấu 62
Trang 5iv
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Nấm mèo trên thân gỗ 5
Hình 1.2: Nấm mèo 6
Hình 1.3: Chu trình sống của nấm mèo 7
Hình 1.4: Các giai đoạn phát triển của nấm mèo 7
Hình 1.5: Các kiểu phân lập nấm mèo 8
Hình 1.6: Mốc cam 17
Hình 1.7: Giòi tấn công 18
Hình 1.8: Mốc xanh 18
Hình 1.9: Sơ đồ trại nuôi trồng nấm 21
Hình 1.10: Trấu trôi trên sông 29
Hình 1.11: Vỏ trấu 32
Hình 1.12: Cấu trúc phân tử cellulose 32
Hình 1.13: Tiền chất phenylpropanoid 34
Hình 1.14: Lignin 34
Hình 2.1: Tủ cấy đơn giản 38
Hình 2.2: Lò hấp khử trùng bằng hơi nước sôi 39
Hình 2.3: Lò hấp bịch meo giống 39
Hình 2.4: Lò hấp khử trùng 40
Hình 2.5: Phân lập giống từ tổ chức mô của nấm bào ngư 42
Trang 6v
Hình 2.6: Nhân giống cấp hai 44
Hình 2.7: Cấy giống từ chai giống cấp hai sang chai giống cấp ba 45
Hình 2.8: Xử lý nguyên liệu 46
Hình 2.9 : Trấu sau khi ủ đống 47
Hình 2.10: Máy sàn và đảo trộn cơ chất 47
Hình 2.11: Tạo lỗ hình nón ở giữa bịch phôi 48
Hình 2.12:Vô bịch 48
Hình 2.13: Soi lỗ và nhét gòn 48
Hình 2.14: Bịch sau khi đã soi lỗ và nhét gòn 49
Hình 2.15: Bịch được đóng vỉ và hấp khử trùng 49
Hình 2.16: Cấy giống cấp 3 50
Hình 2.17: Xếp kệ 53
Hình 2.18: Tưới đón nấm 53
Hình 3.1: Bịch phôi nấm mèo trồng trên cơ chất vỏ trấu 56
Hình 3.2: Sự lan tơ nấm trên cơ chất trấu 57
Hình 3.3: Quả thể dạng nụ nấm 59
Hình 3.4: Quả thể dạng tách 59
Hình 3.5: Quả thể dạng chén 59
Hình 3.6: Quả thể dạng dĩa 60
Hình 3.7: Quả thể dạng trưởng thành 60
Hình 3.8: Quy trình trồng nấm mèo trên cơ chất vỏ trấu 61
Trang 71
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Nấm là một sinh vật đặc biệt, không phải thực vật và cũng không phải động vật Nhiều loài nấm lớn ăn ngon và là thực phẩm quí, đồng thời phòng ngừa và điều trị một số bệnh Ngoài ra, nuôi trồng nấm còn là biện pháp nông sinh học, góp phần giải quyết vấn đề môi trường do phế liệu, phế thải gây ra Nhiều năm gần đây, trồng nấm đang được quan tâm phát triển và trở thành một ngành của nông nghiệp nước ta
Nấm mèo được sử dụng để chế biến các món ăn có tác dụng:
Nhờ những giá trị quý giá về dinh dưỡng và dược học mà ngày nay nấm mèo được trồng và tiêu thụ rộng rãi ở nhiều nước
Sản phẩm nấm mèo một trong những mặt hàng có năng suất cao và ổn đinh, nấm xuất khẩu có thị trường rộng lớn ít bị cạnh tranh và nhu cầu tiêu thụ
ở tất cả các nước ngày càng tăng, trong khi các phụ phẩm nông-lâm nghiệp ngày càng khan hiếm ở các nước công nghiệp hóa và các nước có mùa đông giá lạnh kéo dài
Trong những năm gần đây, việc nghiên cứu nuôi trồng nấm ăn có bước phát triển nhảy vọt và phát triển rộng rải của người nông dân Việt Nam Với lợi thế nước ta là một nước nông nghiệp với nguồn phụ phế phẩm giàu chất xơ (xenlulo) và chất gỗ (lignin) hết sức phong phú Tỷ lệ nông dân chiếm phần lớn dân số lại có nhiều thời gian nông nhàn và rất muốn có thêm nghề phụ để
Trang 82
nâng cao thu nhập Nước ta lại có nhiều vùng khí hậu không giống nhau, nhiệt
độ giữa các mùa chênh lệch không lớn Vì vậy có thể trồng nấm quanh năm với nhiều loại nấm ăn và nấm dược liệu khác nhau
Việt Nam là nước có nền văn minh lúa nước lâu đời, từ lâu cây lúa đã gắn liền với đời sống của người dân Hiện nay, nước ta là một trong những nước sản xuất lúa gạo hàng đầu trên thế giới Với sản lượng lúa cả nước hằng năm trung bình khoảng 39 triệu tấn, riêng Đồng bằng sông Cửu Long khoảng
20 triệu tấn, xuất khẩu khoảng 6 – 6,5 triệu tấn lúa (Sở Công thương TP Hồ Chí Minh) Trong đó tỷ lệ trấu – lúa ở Việt Nam dao động khoảng 0,18 – 0,21 , tương đương khoảng 6,2 triệu tấn trấu sản sinh ra mỗi năm Vỏ trấu được ứng dụng rất rộng rải trong đời sống người dân nước ta, không chỉ làm chất đốt trong sinh hoạt hàng ngày mà còn làm vật liệu xây dựng, giá thể trong công nghệ sản xuất meo giống, làm phân bón…Đây là nguồn nguyên liệu dồi dào và giá thành rẻ [ThS Văn Minh Nhựt, Khoa Nông Nghiệp trường Đại học Cần Thơ]
Người nông dân nước ta thường đem đốt vỏ trấu hoặc thải trực tiếp xuống sông gây ô nhiễm môi trường Vậy để khắc phục được điều này, biện pháp kinh tế và an tòan hơn cả là tận dụng vỏ trấu làm môi trường nuôi trồng nấm sẽ góp phần quan trọng trong việc xử lý vỏ trấu và góp phần bảo vệ môi trường Do đó chúng tôi thực hiện đề tài: “ Nuôi trồng nấm mèo trên cơ chất vỏ trấu”
2 Mục đích:
dân vùng trồng lúa Đồng bằng sông Cửu Long
Trang 93
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu là loài nấm mèo thuộc loài Auricularia polyricha
(Mount) Sacc thuộc phân chi Auricularia đã được thuần khiết và lưu trữ tại
phòng thí nghiệm của trang trại nấm Bảy Yết và cơ chất trồng nấm mèo là vỏ trấu
Việc xây dựng quy trình nuôi trồng được thực hiện ở trang trại nấm Bảy Yết (2/73A ấp Tân Lập, xã Tân Thới Nhì, huyện Hóc Môn, TpHCM)
Trang 104
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
Trang 115
1.1 Giới thiệu về nấm mèo:
1.1.1 Đặc điểm sinh học:
Nấm mèo là một loại nấm nhiệt đới Nó có cấu trúc đặc biệt mềm mại như vành tai , nên được gọi là “tai mèo” Trong thiên nhiên, vào mùa mưa dưới các gốc cây mục hay cành cây bị gãy, thường xuất hiện nhiều, nên nhân dân miền Bắc gọi là “ mộc nhĩ” (tai của cây)
Hình 1.1 Nấm mèo trên thân gỗ
Nấm mèo là tên chung để chỉ các loại nấm ăn thuộc chi Auricularia Chi này thuộc họ Auriculariaceae, bộ Auriculariales, lớp phụ
Auriculariomycetidae, lớp Hymenomycetes, ngành phụ Basidiomycotina,
ngành nấm thật – Eumycota, giới Nấm – Fungi [Nguyễn Lân Dũng, 2010]
Loài này được sử dụng trong ẩm thực châu Á Tại Trung Quốc, nó được gọi là 木耳 (pinyin: mù ěr -mộc nhĩ) hay 黑木耳 (pinyin: hēi mù ěr-hắc mộc nhĩ), và trong tiếng Nhật là kikurage
Trang 126
Hình 1.2 Nấm mèo
Nấm thường có nàu nâu sáng hoặc đen Đặc biệt khi phơi khô, phân biệt
rõ mặt trên và mặt dưới (mặt dưới thường sậm màu hơn) Tai nấm mèo có dạng đĩa dẹp với cuống rất ngắn, bình thường mềm mại khi còn tươi, nhưng lại giòn và cứng khi phơi khô Quan sát mặt trên của tai nấm, có thể thấy một lớp lông mịn màu xám đến nâu hoặc đen, mặt dưới trơn láng và thường nâu đen đến tím Mặt dưới tai nấm cũng là cơ quan sinh sản (thụ tầng) nên thường phủ một lớp phấn trắng là các bào tử của nấm mèo Mặt trên mu nấm hoặc mặt dưới đôi khi có nhiều nếp nhăn
Đến giai đoạn trưởng thành nấm mèo sẽ phát tán bào tử, nhờ gió đưa bào tử rải ra khắp nơi, gặp điều kiện môi trường thuận lợi sẽ hình thành hệ sợi nấm sơ cấp Hệ sợi nấm sơ cấp phát triển đầy đủ tạo nên một mạng để rồi hình thành hệ sợi nấm thứ cấp, sau đó có sự kết hợp của hệ sợi nấm thứ cấp hình thành quả thể hoàn chỉnh [Nguyễn Lân Dũng, 2010]
Trang 137
Hình 1.3 Chu trình sống của nấm mèo
Từ lúc xuất hiện nụ nấm đến khi tai nấm trưởng thành qua nhiều giai đoạn dựa theo hình dạng ở mỗi giai đoạn để gọi tên cho dễ phân biệt: nụ nấm (hay hạch nấm), hình tách, hình chén, hình dĩa, trưởng thành
Hình 1.4 Các giai đoạn phát triển của nấm mèo
(a) Nụ nấm ( hay hạch nấm)
(b) Hình tách
(c) Hình chén
(d) Hình dĩa
(e) Hình trưởng thành
Trang 148
Vòng đời nấm mèo bao gồm từ lúc các đảm bào tử nảy mầm, đến khi hình thành tai nấm hoàn chỉnh mang đảm bào tử mới
Trong làm giống, vòng đời của nấm mèo có thể bắt đầu từ hệ sợi nấm hoặc miếng mô thịt nấm (chủ yếu là các sợi nấm) Do đó, để phân lập giống nấm mèo có nhiều cách:
Hình 1.5 Các kiểu phân lập nấm mèo
Ở nấm mèo, có hệ men Cellulose rất khỏe, có thể phân hủy gỗ để làm thức ăn nuôi chúng Vì vậy ở đâu giàu cellulose và lignin thì nấm mèo rất ưa mọc khi chúng gặp ẩm Do đó ta có thể trồng nấm mèo trên mùn cưa, thân cây
gỗ, vỏ dừa, rơm, trấu
1.1.2 Đặc điểm sinh trưởng:
Ngoài yếu tố dinh dưỡng từ các chất có trong nguyên liệu trồng nấm mèo thì sự tăng trưởng và phát triển của nấm có liên quan đến nhiều yếu tố khác nhau như: nhiệt độ, ẩm độ, pH, ánh sáng, oxy
Trang 159
Nguồn Carbon:
Nguồn carbon thích hợp cho sợi nấm mèo phát triển bao gồm các monosaccharide, oligosaccharide và polysaccharide Nấm mèo có khả năng sản sinh các enzim phân giải cellulose, lignin, hemicellulose, tinh bột… thành đường đơn, nồng độ đường thích hợp cho sợi nấm sinh trưởng trong môi trường lỏng từ 3 – 5% Nồng độ đường cao sẽ ức chế sự phát triển của hệ sợi nấm Chỉ nên dùng nồng độ khoảng 1 – 2 % Ở giai đoạn mầm quả thể, sự tăng trưởng phụ thuộc rất nhiều vào nguồn dinh dưỡng carbon và nồng độ đường cao
Nguồn Nitơ:
Ngoài các nguồn Nitơ hữu cơ như pepton, acid amin, hệ sợi nấm còn có thể hấp thụ trực tiếp Nitơ (N) trong các hợp chất vô cơ như Canxi Nitrat, Ure, Ammon sunphate…các loại phân đạm thường dùng trong nông nghiệp Tuy nhiên lượng Nitơ dùng không quá 0.5 %
Tỷ lệ C/N cũng rất quan trọng đối với sinh trưởng của sợi nấm Tỉ lệ C/N của nấm mèo là 30 – 40, trong khi tỉ lệ C/N của nấm bào ngư là 20 – 30, trong khi đó ở nấm rơm (V.volvacea) là 40 – 60, nấm mỡ (A.bisporus) là 18
Do đó, theo nguyên tắc là phải thêm đạm vào nguyên liệu trồng nấm [Lê Duy Thắng,2009]
Nguồn Vitamin và khoáng chất:
Trong môi trường nuôi nấm nhất thiết phải có các nguyên tố khoáng Phospho cần thiết để tổng hợp ATP, nucleic acid, phospholipid Kali là nguyên
tố khoáng đóng vai trò cofactor trong nhiều enzyme Lưu huỳnh cũng rất cần
tham gia trong cấu tạo các aminoacid chứa lưu huỳnh như cystein, methionin
và tham gia tạo nên vòng chứa 5 nguyên tử lưu huỳnh của lenthionin Magne
Trang 1610
tham gia hoạt hóa nhiều enzyme nên cần thiết cho quá trình trao đổi chất Nồng độ magne thích hợp là 0,001M
Ngoài ra các nguyên tố khoáng khác như mangan, đồng, kẽm, molypden cũng không thể thiếu đối với sinh trưởng của nấm
Hầu hết nấm có khả năng tự tổng hợp các vitamine cần thiết Và
mầm quả thể [Lê Duy Thắng, 2009]
Nhiệt độ:
Nấm mèo thích hợp trồng ở những tháng có nhiệt độ ấm áp Miền Nam nước ta không có mùa đông nên có thể trồng được nấm mèo quanh năm, miền Bắc trồng và mùa hè và mùa thu Gần đây, đã có những chủng nấm mèo có thể trồng được cả vào mùa đông ở miền Bắc nước ta Bào tử nấm mèo nảy mầm
Độ ẩm:
Sợi nấm mèo thích hợp phát triển trên môi trường chứa 60 – 70% nước Trong điều kiện độ ẩm tương đối của không khí là 90 – 95% quả thể nấm mèo phát triển tốt Nếu độ ẩm tương đối thấp hơn 80% thì tai nấm hình thành chậm, có khi không tạo được những tai nấm to và dày Khi đến giai đoạn hái nấm mèo, độ ẩm của cơ chất lên khá cao, lượng nước phải đạt tới 90%
Ánh sáng:
Ở điều kiện trong tối hay khi có ánh sáng tán xạ sợi nấm mèo vẫn phát triển bình thường Tuy nhiên lúc bắt đầu hình thành quả thể nhất thiết phải có
Trang 1711
ánh sáng ở mức độ 250 – 1000 lx Nếu thiếu ánh sáng, nấm mèo không có màu nâu sẫm mà có màu nâu nhạt hay màu trắng sáng Ngoài ra, sản lượng nấm mèo sẽ bị giảm rõ rệt Theo kinh nghiệm dân gian khi trồng trên các thân gỗ có vỏ dày thì chiếu “7 phần sáng, 3 phần tối”, khi trồng trên các cây thân gỗ có vỏ mỏng thì chiếu “5 phần tối, 5 phần sáng”
Độ thoáng khí:
bị chết ngạt Trong quá trình nuôi trồng nấm mèo rất cần thiết phải chú ý thông khí Khi đóng túi, không nên để lượng nước quá cao hoặc lèn quá chặt nguyên liệu, hạn chế thoáng khí dẫn đến chậm phát triển hệ sợi của nấm
Độ pH:
Nấm mèo thích hợp môi trường hơi acid Sợi nấm có thể phát triển bình thường ở pH từ 4 – 7, tốt nhất là ở pH từ 5,0 – 6,5 Khi phối trộn nguyên liệu
đệm có thể giúp giữ ổn định pH của môi trường
1.1.3 Giá trị dinh dưỡng của nấm mèo:
Nấm là sinh vật không thể thiếu trong đời sống, không có nấm chu trình tuần hoàn vật chất sẽ bị mất một mắt xích quan trọng và cả thế giới sẽ ngổn ngang những chất bã hữu cơ phân hủy Nấm còn đem lại nguồn thực phẩm giàu đạm, đầy đủ các acid amin thiết yếu, hàm lượng chất béo ít và là những acid béo chưa bão hòa Do đó tốt cho sức khỏe, giá trị năng lượng cao, giàu khoáng chất và các vitamin Ngoài ra, trong nấm còn chứa nhiều hoạt chất có tính sinh học, góp phần ngăn ngừa và điều trị bệnh cho con người, vì hầu như các loài nấm ăn đều có tác dụng phòng ngừa chống u bướu Việt Nam bắt đầu