1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài giảng các quá trình sinh học trong kỹ thuật môi trường chương 7 phân hủy sinh học chất thải rắn

119 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Hủy Sinh Học Chất Thải Rắn
Người hướng dẫn TS. Lê Hoàng Nghiêm
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kỹ thuật Môi trường
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TPHCMCÁC DÒNG VẬT CHẤT CHÍNH TRONG QUÁ TRÌNH XỬ LÝ SINH HỌC CHẤT HỮU CƠ TRONG CTR ĐÔ THỊ Phân hủy kỵ khí Chôn lấp Nước thải nước rỉ rác Khí thải biogas CTR ổn định để cải tạo đất Khí th

Trang 1

TPHCM

BÀI GIẢNG

KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

CHƯƠNG 7

PHÂN HỦY SINH HỌC CHẤT THẢI RẮN

Trang 2

TPHCMCÁC DÒNG VẬT CHẤT CHÍNH TRONG QUÁ TRÌNH XỬ

LÝ SINH HỌC CHẤT HỮU CƠ TRONG CTR ĐÔ THỊ

Phân hủy kỵ khí

Chôn lấp

Nước thải (nước rỉ rác)

Khí thải (biogas)

CTR ổn định để cải tạo đất Khí thải

Phân hữu cơ

Nhiệt, Năng lượng

Trang 3

TPHCM MỤC ĐÍCH & ƯU ĐIỂM (1)

xuất hiện trong quá trình ủ phân compost sẽ

biến đổi các hợp chất hữu cơ thành các chất ổn định, các dạng vô cơ thích hợp cho việc cải tạo đất và hấp phụ của cây trồng.

Nhiệt độ phát sinh trong quá trình ủ các chất thải có thể đạt đến 60oC, nhiệt độ này đủ để ức chế hầu hết các mầm bệnh như là vi khuẩn, virus, hoặc là trứng giun sán

Trang 4

TPHCM MỤC ĐÍCH & ƯU ĐIỂM (2)

9 Thu hồi dinh dưỡng và cải tạo đất: các

chất dinh dưỡng (N, P, K) hiện diện trong chất thải thông thường tồn tại dưới dạng hợp chất hữu cơ, rất khó hấp thụ bởi cây trồng

này sẽ biến đổi thành các chất vô cơ

thụ cây trồng

Trang 5

™ Chất lượng phân ủ phụ thuộc rất nhiều

vào chất lượng các chất thải đem ủ

khí gây mùi hôi và một lượng nước rỉ

tâm xử lý

Trang 7

TPHCM

(ANAEROBIC BIOLOGICAL TRANSFORMATION)

Trang 8

TPHCM QUÁ TRÌNH PHÂN HỦY KỴ KHÍ (1)

™ Phân huỷ kị khí là quá trình phân huỷ chất hữu cơ trong môi trường không có oxy ở điều

kiện nhiệt độ từ 30÷65oC

™ Khí CH4 có thể thu gom và sử dụng như một nguồn nhiên liệu sinh học

sử dụng như nguồn bổ sung dinh dưỡng cho cây trồng hoặc dùng để cải tạo đất

Trang 9

TPHCM QUÁ TRÌNH PHÂN HỦY KỴ KHÍ (2)

™ Quá trình chuyển hóa các chất hữu cơ của CTRSH dưới điều kiện kỵ khí xảy ra theo 3 bước

có phân tử lượng lớn thành những hợp chất thíchhợp dùng làm nguồn năng lượng và mô tế bào

sinh ra từ bước 1 thành các hợp chất có phân tửlượng thấp hơn xác định

trung gian thành các sản phẩm cuối đơn giản hơn, chủ yếu là khí methane (CH4) và khí carbonic (CO2)

Trang 10

TPHCM QUÁ TRÌNH PHÂN HỦY KỴ KHÍ (3)

Tên giai đoạn Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giai đoạn 3

Thuỷ phân Acid hoá Acetate hóa Methane hóa

Các chất

ban đầu

Đường phức tạp, protein, chất béo

Đường đơn giản Amino acid, acid hữu cơ Acetate

Vi sinh vật acid hoá Vi khuẩn acetate hóa Vi khuẩn methane hóa Vi khuẩn

Sản phẩm Đường giản đơn Amino acid, acid hữu cơ Acetate

Khí sinh ra CO 2 CO 2 , H 2 CO 2 , NH 3 , H 2 CO 2 , CH 4 ,NH 3

Trang 11

TPHCM QUÁ TRÌNH PHÂN HỦY KỴ KHÍ (4)

Các sản phẩm lên men khác như: propionate, butyrate, succinate, lactate, ethanol

Các chất nền cho quá trình lên men methane: H 2 ,CO 2 , formate, methanol, methylamine, acetate

Lipids Polysaccharides Protein Acid nucleic

pyrimidines Amino acids

Các hợp chất vòng thơm đơn

giản

Các giai đoạn lý

thuyết

Acid hóa

Acetate hóa

Trang 12

TPHCM QUÁ TRÌNH PHÂN HỦY KỴ KHÍ (5)

chất nhất định để chuyển hóa thành methane như

và CO Các phương trình chuyển hóa xảy ra như sau:

4H2 + CO2 → CH4 + 2H2O4HCOOH → CH4 + 3CO2 + 2H2O

CH3COOH → CH4 + CO24CH3OH → 3CH4 + CO2 + 2H2O4(CH3)3N + 6 H2O → 9CH4 + 3CO2 + 4NH34CO + 2H2O → CH4 + 3CO2

Trang 13

TPHCMQUÁ TRÌNH PHÂN HỦY KỴ KHÍ CTR HỮU CƠ

CaHbOcNd và CwHxOyNz biểu diễn thành phần phân tử

thực nghiệm của chất hữu cơ ban đầu và sau khi kết

thúc quá trình, có thể mô tả bằng phương trình sau:

CaHbOcNd → nCwHxOyNz + mCH4 + sCO2 + rH2O

+ (d – nx) NH3

Trong đó s = a – nw – m và r = c – ny – 2s

Nếu quá trình chuyển hóa kỵ khí xảy ra hoàn toàn:

Q S H NH

CH CO

hủy phân khó

cơ Chất hữu mới

bào Tế

dưỡng dinh

hất O

H cơ Chất hữu

2 3

4 2

vật sinh Vi 2

+ +

+ +

3 2

4 2

8

3 2

4 8

3 2

4 4

3 2 4

NH d CO

d c

b a CH

d c

b a O

H d c

b a N

Trang 14

Xác định lượng khí sinh ra trên một đơn vị khối

lượng CTR theo lý thuyết có thể sinh ra từ quá

trình phân hủy kỵ khí của chất thải rắn trong bãi

chôn lấp CTR Biết rằng chất thải rắn chôn lấp

có 56,0% là các thành phần hữu cơ có thể

phân hủy sinh học và công thức hóa học tổng

quát của phần hữu cơ là C60H94,3O37,8N.

Trang 15

TPHCM Bài giải ví dụ 6.1(1)

1 Sử dụng phương trình biểu diễn quá trình phân hủy kỵ

khí hoàn toàn chất thải rắn hữu cơ:

Với a = 60; b= 94; c= 37,8 và d = 1 ta có:

C60H94,3O37,8N + 18,28H2O → 31,96CH4 + 28,04CO2 + NH3

3 2

4 2

8

3 2

4 8

3 2

4 4

3 2 4

NH d CO

d c

b a CH

d c

b a O

H d c b a N

Trang 16

TPHCM Bài giải ví dụ 6.1 (2)

2 Xác định khối lượng CH 4 và CO 2 sinh ra trên 100 kg CTR hay 56 kg phần hữu cơ có thể phân hủy sinh học từ phương trình trên:

Trang 17

TPHCM Bài giải ví dụ 6.1 (3)

%CH4 = 28/(28 + 24,538 + 0,875) = 52,42%

%CO2 = 24,538/(28 + 24,538 + 0,875) = 45,94%

%NH3 = 0,875/(28 + 24,538 + 0,875) = 1,64%

Trang 18

TPHCM

(AEROBIC BIOLOGICAL TRANSFORMATION)

Trang 19

TPHCMQUÁ TRÌNH PHÂN HỦY HIẾU KHÍ CTR HỮU CƠ (1)

Q SO

NH O

H CO

hủy phân khó

cơ Chất hữu mới

bào Tế

dưỡng dinh

hất O

Chất hữu

2 4 3

-2 2

vật sinh Vi 2

+ + +

+ +

+

C

C w H x O y N z lượng oxy cần thiết có thể được tính theo

phương trình sau:

CaHbOcNd + 0.5(ny + 2s + r – c)O2 → nCwHxOyNz

+ sCO2 + rH2O + (d – nx)NH3

Trong đó: r = 0.5[b – nx – 3(d – nx)] và s = a – nw

Nếu quá trình chuyển hóa xảy ra hoàn toàn:

3 3

2

+

− +

− +

+

Trang 20

TPHCMQUÁ TRÌNH PHÂN HỦY HIẾU KHÍ CTR HỮU CƠ (2)

™ Trong nhiều trường hợp, ammonia sinh ra từ quá trình oxy hóa các hợp chất hữu cơ bị tiếp tục oxy hóa thành nitrat (quá trình nitrat hóa)

™ Lượng oxy cần thiết để oxy hóa ammonia thành nitrat có thể tính theo phương trình sau:

• NH3 + 3/2 O2 → HNO2 + H2O

• HNO2 + 1/2 O2 → HNO3

• NH3 + 2 O2 → H2O + HNO3

Trang 21

dưỡng + VSV Phân ủ + Tế bào VSV mới

+ Tế bào VSV chết

+ CO 2 + H 2 O + NO 3 - + SO 4 2- + Q

Trang 22

Biết rằng thành phần ban đầu của chất thải

rắn hữu cơ được biểu diễn bằng công thức

[C6H7O2(OH)3]5, thành phần của chất hữu cơ

còn lại sau cùng được biểu diễn bằng công

thức[C6H7O2(OH)3]2, và khối lượng chất thải rắn

còn lại sau quá trình phân hủy là 400 kg.

Trang 23

TPHCM Bài giải ví dụ 6.2 (1)

Aùp dụng phương trình tổng quát biển diễn quá trình phân hủy

hiếu khí CTR hữu cơ:

C a H b O c N d + 0.5(ny + 2s + r – c)O 2nC w H x O y N z + sCO 2 + rH 2 O +

(d – nx)NH 3

1 Xác định số mol của chất thải ban đầu (C 30 H 50 O 25 ) và chất thải còn lại sau khi phân hủy(C 12 H 20 O 10 )

2 Xác định tỷ số mol của chất thải còn lại và chất thải ban đầu:

Trang 24

TPHCM Bài giải ví dụ 6.2 (2)

3 Xác định các hệ số a, b, c, d, w, x, y, z và xác định các giá trị

của r và s trong phương trình phân hủy hiếu khí CTR hữu cơ:

CaHbOcNd + 0.5(ny + 2s + r – c)O2 → nCwHxOyNz + sCO2 + rH2O + (d –

Giá trị của r là: r = 0,5[b – nx – 3(d –nz)] = 0,5 ×[50 – 1,0 ×20] = 15

Giá trị của s là: s = a - nw = 30 - 1 ×12 = 18

4 Xác định lượng oxy yêu cầu

O (kg) = 0,5(ny + 2s + r –c)O = 0,5 ×[1×10 + 2×18 + 15 – 25] ×1,23×32

Trang 25

TPHCM

VI SINH VẬ T VÀ CÁ C YẾ U TỐ Ả NH HƯỞ NG

CHẤ T THẢ I RẮ N HỮU CƠ

Trang 26

TPHCM VI SINH VẬT PHÂN HỦY CTR HỮU CƠ (1)

Vi sinh vật đóng vai trò quan trọng trong quá

trình chuyển hóa sinh học chất hữu cơ có trong

Trang 27

TPHCM PHÂN LOẠI VI SINH VẬT THEO NGUỒN

CARBON VÀ NGUỒN NĂNG LƯỢNG

Phản ứng oxy hóa khử chất hữu cơ

Aùnh sáng mặt trời

CO2

CO2

Carbon hữu cơ Carbon hữu cơ

Trang 28

TPHCMCÁC QUÁ TRÌNH TRAO ĐỔI CHẤT CỦA VI SINH VẬT

Các vi sinh vật tạo ra năng lượng bằng cách

vận chuyển điện tử trung gian của enzyme từ

chất cho điện tử đến chất nhận điện tử bên

ngoài (như oxy) được gọi là quá trình trao đổi

Trong khi đó, cơ chế trao đổi chất lên men

(fermentative metabolism) không có sự tham

gia của chất nhận điện tử bên ngoài.

Trang 29

TPHCMCÁC CHẤT NHẬN ĐIỆN TỬ TRONG CÁC PHẢN

ỨNG CỦA VI SINH VẬT

Hiếu khí

Kỵ khí

Oxy, O2Nitrate, NO3-

Trang 30

NHÓM VI SINH VẬT

Trang 31

TPHCM

cơ cơ bản cần thiết cho vi sinh vật bao gồm nitơ (N), lưu huỳnh (S), phospho (P), kali (K), magiê (Mg), canxi(Ca), sắt (Fe), natri (Na) và clo (Cl) Các chất dinhdưỡng ít quan trọng hơn bao gồm kẽm (Zn), mangan(Mn), molyden (Mo), selen (Se), Coban (Co), đồng(Cu), Niken (Ni) và tungsten (W)

oxy hóa hóa học)

PHÂN HỦY SINH HỌC CTR HỮU CƠ

Trang 32

TPHCM

CHẤ T THẢ I RẮ N HỮU CƠ

Trang 33

TPHCMSƠ ĐỒ QUI TRÌNH XỬ LÝ CTR ĐÔ THỊ TỔNG QUÁT

THEO CÔNG NGHỆ PHÂN HỦY KỴ KHÍ

Phân loại

Phân hủy kỵ khí Biogas

Cải tạo đất Bón ruộng nếu được chấp nhận

Ủ hiếu khí để chuyển

Chôn lấp

Rác đô thị

Chất hữu cơ Bùn hữu cơ, chất thải

nông nghiệp

Trang 34

TPHCM

™ Theo môi trường phản ứng

™ Theo chế độ cấp liệu

™ Theo phân đoạn phản ứng

™ Theo loại nguyên liệu đầu vào

Trang 35

TPHCM

Theo môi trường phản ứng

™ Quá trình phân huỷ kị khí được chia thành phân huỷ

kị khí khô và phân huỷ kị khí ướt

™ Phân huỷ kị khí khô là quá trình phân huỷ kị khí màvật liệu đầu vào có độ ẩm 60÷65%, hàm lượng TS trong rác đem phân hủy trong khoảng 20-40%

™ Phân huỷ kị khí ướt là quá trình phân huỷ kị khí màvật liệu đầu vào có độ ẩm 85÷90%, CTR đô thị ởdạng huyền phù với lượng nước cung cấp nhằmpha loãng rác đến tỷ lệ 10-15% TS

Trang 36

TPHCM

Theo chế độ cấp liệu

ΔV = AΔx

Ra

Trang 37

TPHCM

trong một thùng phản ứng

phản ứng mắc nối tiếp theo một hoặc cả hai chế độsau:

9Giai đoạn acid hóa và metan hóa được tách riêng với mục đích làm gia tăng hiệu quả, tính ổn định và khả năng kiểm soát.

9Vận hành ở các nhiệt độ khác nhau: trung bình và cao.

Trang 38

TPHCMƯu nhược điểm của công nghệ phân kỵ khí CTR

1 và 2 giai đoạn

Ưu điểm 9 Chi phí đầu tư thấp

9 Kỹ thuật vận hành cao

9 Hệ thống ổn định

9 Có thể tối ưu hoá theo từng giai đoạn.

9 Sử dụng thời gian lưu và thể tích hiệu quả

9 Diệt vi khuẩn gây bệnh tốt (pH thấp ở giai đoạn 1)

Nhược điểm 9 Không thể tối ưu hoá

hệ thống

9 pH không ổn định

9 Tính ổn định của hệ thống thấp

9 Chi phí đầu tư cao

9 Kỹ thuật vận hành phức tạp

Trang 39

TPHCM

Theo loại nguyên liệu đầu vào

liệu ban đầu chỉ có thành phần hữu cơ của rác đô thị được tạo huyền phù với dịch lỏng.

nước thải

vật: thành phần hữu cơ trong rác đô thị được

trộn với phân động vật và phân hủy kết hợp với nhau Quá trình này cải thiện tỷ lệ C/N và sản lượng khí sinh ra.

Trang 40

TPHCMCÁC YẾU TỐ VẬT LÝ VÀ HÓA HỌC ẢNH HƯỞNG

ĐẾN QUÁ TRÌNH PHÂN HUỶ KỊ KHÍ (1)

NH3, nguyên nhân gây ra mùi khai

Trang 41

TPHCMCÁC YẾU TỐ VẬT LÝ VÀ HÓA HỌC ẢNH HƯỞNG

ĐẾN QUÁ TRÌNH PHÂN HUỶ KỊ KHÍ (2)

™ Quá trình phân hủy sẽ tiếp tục và lượng NH3 tạo thành sẽ gia tăng do sự phân huỷ của nitơ, giá trị pH có thể tăng lên trên 8

™ Khi sản lượng khí metan tạo thành ổn định, giá trị pH trong

Trang 42

TPHCMCÁC YẾU TỐ VẬT LÝ VÀ HÓA HỌC ẢNH HƯỞNG

ĐẾN QUÁ TRÌNH PHÂN HUỶ KỊ KHÍ (3)

Trang 43

TPHCMCÔNG NGHỆ PHÂN HỦY KỴ KHÍ ƯỚT 1 GIAI ĐOẠN (1)

™ CTR hữu cơ được chuyển sang dạng huyền phù có

khoảng 10% chất rắn bằng cách pha loãng với nước

™ Hệ thống hoạt động vơiù sự phân hủy hoặc kết hợp phân huỷ giữa rác đô thị với các nguyên liệu loãng hơn như bùn từ cống rãnh hoặc phân động vật

™ Thuỷ tinh và đá được yêu cầu loại bỏ nhằm ngănngừa khả năng tích tụ nhanh của các chất này dướiđáy bể phản ứng

lại dịch lỏng (có thể tuần hoàn trở lại cho đầu vào)

và tạo ra chất rắn đã phân hủy có độ ẩm thấp để xử lý tiếp.

Trang 44

TPHCMCÔNG NGHỆ PHÂN HỦY KỴ KHÍ ƯỚT 1 GIAI ĐOẠN (2)

9Công nghệ ổn định đã được thử nghiệm và vận hành trong

nhiều thập kỷ.

9Tính đồng nhất của rác hữu cơ sau khi đã qua nghiền thủy lực và pha loãng, đạt hàm lượng TS nhỏ hơn 15%, cho phép áp dụng bể phản ứng dạng khuấy trộn hoàn toàn.

9Chất thải cần được tiền xử lý tốt nhằm đảm bảo độ đồng

nhất và loại bỏ các chất ô nhiễm hoặc chất thải có độc tính

cao từ CTR đô thị.

9Đối với CTR không được phân loại tại nguồn cần có các

bước tiền xử lý như sau: sàng, nghiền thủy lực, tuyển nổi.

9Cần giảm thiểu các thành phần nặng vì chúng có thể gây

hư hỏng hệ thống khuấy và bơm và ảnh hưởng đến hiệu suất của quá trình tách khí (biogas) sinh học.

Trang 45

TPHCMCÔNG NGHỆ PHÂN HỦY KỴ KHÍ ƯỚT 1 GIAI ĐOẠN (3)

170-320Nm 3 CH 4 /kg VS (tương ứng tỷ lệ giảm VS là 40%-75%)

tùy thuộc vào nhiệt độ môi trường và loại chất thải.

™ Tải trọng hữu cơ thể tích đảm bảo quá trình phân hủy sinh

phân loại cơ học là 9,7 kgVS/m 3 /ngày; đối với CTR được phân loại tại nguồn là 6kg VS/m 3 /ngày;

trị ngưỡng nồng độ NH 4 + khoảng 3g/l

dung dịch lên men bằng cách sử dụng hợp lý nước pha loãng

Trang 46

TPHCMCÔNG NGHỆ PHÂN HỦY KỴ KHÍ ƯỚT 1 GIAI ĐOẠN (4)

Các vấn đề kinh tế, môi trường

™ Hỗn hợp dưới dạng bùn được nạp vào các bể phản

ống

™ Nhược điểm:

9Nếu so với hệ thống khô thì chi phí thiết bị khử nước và tiền xử lý lại cao hơn.

phần chất hữu cơ bị loại cùng với các chất tạobọt hoặc ở dạng thành phần nặng ở đáy bểphản ứng

thải rắn, làm tăng chi phí sử dụng nước cũng như

Trang 47

TPHCMCÔNG NGHỆ PHÂN HỦY KỴ KHÍ ƯỚT 1 GIAI ĐOẠN

Eco Technology (Đức, Trung Quốc, Thái Lan)

30.000 tấn/năm, 17.000 tấn/năm tại Trung Quốc và 14.000 tấn/năm tại Thái lan

Nước

Mùn Các chất trơ

Chất thải hữu

Nghiền sơ bộ

Tách kim loại

Sàng quay

Bể chuẩn bị nguyên liệu phản ứng

Bơm

RDF làm nhiên liệu cho nồi hơi đốt theo nguyên lý lơ lửng

Bể phản ứng kỵ khí một giai đoạn

(Nhiệt độ: 35 o C Thời gian lưu: 15-

20 ngày)

Bồn chứa

Tuần hoàn khí biogas cho mục đích khuấy trộn

Bể diệt khuẩn

(70 o C trong vòng 30 phút)

Bể chứa

Khử nước

Phân bón lỏng Dịch lỏng

15%TS

Biogas

Trang 48

TPHCM

CÔNG NGHỆ PHÂN HỦY KỴ KHÍ KHÔ 1 GIAI ĐOẠN (1)

Đặc trưng kỹ thuật

™ Hàm lượng TS tối ưu trong hệ thống sử dụng công nghệ

TS > 50% cần phải pha loãng

tải, trục vít hoặc bơm chuyên dụng có công suất lớn

™ Hệ thống tiền xử lý chỉ cần áp dụng để loại các chất rắn có kích thước lớn hơn 40mm, ví dụ như sàng quay hoặc

hệ thống nghiền đối với chất thải hữu cơ được phân loại tại nguồn

™ Dạng thiết bị phản ứng sử dụng là kiểu dòng chảy nút plug-flow không cần phải có thiết bị khuấy trộn cơ học.

™ Nhược điểm chính của quá trình khô là không có khả năng phân bố đều và xoay vòng vi sinh vật cũng như

Trang 49

TPHCM

CÔNG NGHỆ PHÂN HỦY KỴ KHÍ KHÔ 1 GIAI ĐOẠN (2)

Đặc trưng sinh học

™ Hệ thống khô một giai đoạn có tải trọng hữu cơ cao hơn so với hệ thống ướt do không bị ảnh hưởng bởi các chất gây ức chế từ quá trình acid hóa hoặc

metan hóa

™ Hệ thống Dranco tại Brecht-Bỉ, tải trọng có thể đạt tới

phân hủy

thực phẩm thải tươi với mức phân hủy VS trong

khoảng 50-70%

Trang 50

TPHCM

CÔNG NGHỆ PHÂN HỦY KỴ KHÍ KHÔ 1 GIAI ĐOẠN (3)

9Chi phí tiền xử lý thấp hơn và thể tích bể phản ứng nhỏ hơn

9Hệ thống khô sử dụng nước ít hơn hệ thống ướt do vậy lượng

nước thải cần xử lý sẽ ít.

9Không cần các thiết bị truyền động và khuấn trộn trong bể

phản ứng

9Có thể vận hành ở điều kiện hiếu nhiệt cao, do vậy Khả năng

tiệt trùng hoàn toàn cao hơn đảm bảo vệ sinh đối với sản phẩm và thời gian phân huỷ nhanh hơn.

Trang 51

Chất thải hữu cơ được

phân loại tại nguồn

Phân loại bằng tay

Nghiền

Sàng phân loại

Bể phân loại từ tính

Bể định lượng (Trộn

với nước tái sử dụng) Máy và bơm trộn

Bể phản ứng sinh học kỵ khí

Máy phát

Tạo hơi nước

Trộn Ổn hiếu định khí

Phân Humotex Ép

Biogas

Trang 52

™ Công nghệ hai giai đoạn thường được áp dụng: giai đọan 1 là giai đoạn thủy phân và acid hóa cellulose, giai đoạn 2 là giai đoạn acetat hóa và metan hóa.

™ Các hệ thống áp dụng công nghệ hai giai đoạn có khả năng tăng hoạt tính của quá trình metan hóa thông qua việc áp dụng bể phản ứng có lưu sinh khối Cũng có thể tăng tốc độ thủy phân ở tại giai đoạn 1 bằng cách áp dụng các điều kiện khác

™ ưu điểm chính của công nghệ hai giai đoạn là khả năng xử lý các chất thải có khả năng gây mất bất ổn định trong các hệ

Trang 53

TPHCMCÔNG NGHỆ PHÂN HỦY KỴ KHÍ ĐA GIAI ĐOẠN (2)

9Mắc nối tiếp hai bể phản ứng khuấy trộn hoàn toàn Hệ

thống này tương đương với hệ thống ướt một giai đoạn

9Mắc nối tiếp hai hai bể phản ứng dòng chảy nút plug-flow

theo chế độ ướt-ướt hoặc khô-khô.

9Ưu điểm nổi bật của hệ thống hai giai đoạn là tính ổn định sinh học cao và phân hủy rất nhanh các chất hữu cơ

9Nhiều nghiên cứu cho thấy, hệ thống ướt hai giai đoạn và một giai đoạn không khác biệt nhiều về mặt sinh học như tải

trọng hữu cơ.

9Hệ thống hai giai đoạn hữu ích khi cần phải có giai đoạn thủy phân và acid hóa các chất khó phân hủy sinh học như

Ngày đăng: 27/02/2023, 07:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm