TPHCMCÁC DÒNG VẬT CHẤT CHÍNH TRONG QUÁ TRÌNH XỬ LÝ SINH HỌC CHẤT HỮU CƠ TRONG CTR ĐÔ THỊ Phân hủy kỵ khí Chôn lấp Nước thải nước rỉ rác Khí thải biogas CTR ổn định để cải tạo đất Khí th
Trang 1TPHCM
BÀI GIẢNG
KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
CHƯƠNG 7
PHÂN HỦY SINH HỌC CHẤT THẢI RẮN
Trang 2TPHCMCÁC DÒNG VẬT CHẤT CHÍNH TRONG QUÁ TRÌNH XỬ
LÝ SINH HỌC CHẤT HỮU CƠ TRONG CTR ĐÔ THỊ
Phân hủy kỵ khí
Chôn lấp
Nước thải (nước rỉ rác)
Khí thải (biogas)
CTR ổn định để cải tạo đất Khí thải
Phân hữu cơ
Nhiệt, Năng lượng
Trang 3TPHCM MỤC ĐÍCH & ƯU ĐIỂM (1)
xuất hiện trong quá trình ủ phân compost sẽ
biến đổi các hợp chất hữu cơ thành các chất ổn định, các dạng vô cơ thích hợp cho việc cải tạo đất và hấp phụ của cây trồng.
Nhiệt độ phát sinh trong quá trình ủ các chất thải có thể đạt đến 60oC, nhiệt độ này đủ để ức chế hầu hết các mầm bệnh như là vi khuẩn, virus, hoặc là trứng giun sán
Trang 4TPHCM MỤC ĐÍCH & ƯU ĐIỂM (2)
9 Thu hồi dinh dưỡng và cải tạo đất: các
chất dinh dưỡng (N, P, K) hiện diện trong chất thải thông thường tồn tại dưới dạng hợp chất hữu cơ, rất khó hấp thụ bởi cây trồng
này sẽ biến đổi thành các chất vô cơ
thụ cây trồng
•
Trang 5 Chất lượng phân ủ phụ thuộc rất nhiều
vào chất lượng các chất thải đem ủ
khí gây mùi hôi và một lượng nước rỉ
tâm xử lý
Trang 7TPHCM
(ANAEROBIC BIOLOGICAL TRANSFORMATION)
Trang 8TPHCM QUÁ TRÌNH PHÂN HỦY KỴ KHÍ (1)
Phân huỷ kị khí là quá trình phân huỷ chất hữu cơ trong môi trường không có oxy ở điều
kiện nhiệt độ từ 30÷65oC
Khí CH4 có thể thu gom và sử dụng như một nguồn nhiên liệu sinh học
sử dụng như nguồn bổ sung dinh dưỡng cho cây trồng hoặc dùng để cải tạo đất
Trang 9TPHCM QUÁ TRÌNH PHÂN HỦY KỴ KHÍ (2)
Quá trình chuyển hóa các chất hữu cơ của CTRSH dưới điều kiện kỵ khí xảy ra theo 3 bước
có phân tử lượng lớn thành những hợp chất thíchhợp dùng làm nguồn năng lượng và mô tế bào
sinh ra từ bước 1 thành các hợp chất có phân tửlượng thấp hơn xác định
trung gian thành các sản phẩm cuối đơn giản hơn, chủ yếu là khí methane (CH4) và khí carbonic (CO2)
Trang 10TPHCM QUÁ TRÌNH PHÂN HỦY KỴ KHÍ (3)
Tên giai đoạn Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giai đoạn 3
Thuỷ phân Acid hoá Acetate hóa Methane hóa
Các chất
ban đầu
Đường phức tạp, protein, chất béo
Đường đơn giản Amino acid, acid hữu cơ Acetate
Vi sinh vật acid hoá Vi khuẩn acetate hóa Vi khuẩn methane hóa Vi khuẩn
Sản phẩm Đường giản đơn Amino acid, acid hữu cơ Acetate
Khí sinh ra CO 2 CO 2 , H 2 CO 2 , NH 3 , H 2 CO 2 , CH 4 ,NH 3
Trang 11TPHCM QUÁ TRÌNH PHÂN HỦY KỴ KHÍ (4)
Các sản phẩm lên men khác như: propionate, butyrate, succinate, lactate, ethanol
Các chất nền cho quá trình lên men methane: H 2 ,CO 2 , formate, methanol, methylamine, acetate
Lipids Polysaccharides Protein Acid nucleic
pyrimidines Amino acids
Các hợp chất vòng thơm đơn
giản
Các giai đoạn lý
thuyết
Acid hóa
Acetate hóa
Trang 12TPHCM QUÁ TRÌNH PHÂN HỦY KỴ KHÍ (5)
chất nhất định để chuyển hóa thành methane như
và CO Các phương trình chuyển hóa xảy ra như sau:
4H2 + CO2 → CH4 + 2H2O4HCOOH → CH4 + 3CO2 + 2H2O
CH3COOH → CH4 + CO24CH3OH → 3CH4 + CO2 + 2H2O4(CH3)3N + 6 H2O → 9CH4 + 3CO2 + 4NH34CO + 2H2O → CH4 + 3CO2
Trang 13TPHCMQUÁ TRÌNH PHÂN HỦY KỴ KHÍ CTR HỮU CƠ
CaHbOcNd và CwHxOyNz biểu diễn thành phần phân tử
thực nghiệm của chất hữu cơ ban đầu và sau khi kết
thúc quá trình, có thể mô tả bằng phương trình sau:
CaHbOcNd → nCwHxOyNz + mCH4 + sCO2 + rH2O
+ (d – nx) NH3
Trong đó s = a – nw – m và r = c – ny – 2s
Nếu quá trình chuyển hóa kỵ khí xảy ra hoàn toàn:
Q S H NH
CH CO
hủy phân khó
cơ Chất hữu mới
bào Tế
dưỡng dinh
hất O
H cơ Chất hữu
2 3
4 2
vật sinh Vi 2
+ +
+ +
3 2
4 2
8
3 2
4 8
3 2
4 4
3 2 4
NH d CO
d c
b a CH
d c
b a O
H d c
b a N
Trang 14Xác định lượng khí sinh ra trên một đơn vị khối
lượng CTR theo lý thuyết có thể sinh ra từ quá
trình phân hủy kỵ khí của chất thải rắn trong bãi
chôn lấp CTR Biết rằng chất thải rắn chôn lấp
có 56,0% là các thành phần hữu cơ có thể
phân hủy sinh học và công thức hóa học tổng
quát của phần hữu cơ là C60H94,3O37,8N.
Trang 15TPHCM Bài giải ví dụ 6.1(1)
1 Sử dụng phương trình biểu diễn quá trình phân hủy kỵ
khí hoàn toàn chất thải rắn hữu cơ:
Với a = 60; b= 94; c= 37,8 và d = 1 ta có:
C60H94,3O37,8N + 18,28H2O → 31,96CH4 + 28,04CO2 + NH3
3 2
4 2
8
3 2
4 8
3 2
4 4
3 2 4
NH d CO
d c
b a CH
d c
b a O
H d c b a N
Trang 16TPHCM Bài giải ví dụ 6.1 (2)
2 Xác định khối lượng CH 4 và CO 2 sinh ra trên 100 kg CTR hay 56 kg phần hữu cơ có thể phân hủy sinh học từ phương trình trên:
Trang 17TPHCM Bài giải ví dụ 6.1 (3)
%CH4 = 28/(28 + 24,538 + 0,875) = 52,42%
%CO2 = 24,538/(28 + 24,538 + 0,875) = 45,94%
%NH3 = 0,875/(28 + 24,538 + 0,875) = 1,64%
Trang 18TPHCM
(AEROBIC BIOLOGICAL TRANSFORMATION)
Trang 19TPHCMQUÁ TRÌNH PHÂN HỦY HIẾU KHÍ CTR HỮU CƠ (1)
Q SO
NH O
H CO
hủy phân khó
cơ Chất hữu mới
bào Tế
dưỡng dinh
hất O
cơ
Chất hữu
2 4 3
-2 2
vật sinh Vi 2
+ + +
+ +
+
C
C w H x O y N z lượng oxy cần thiết có thể được tính theo
phương trình sau:
CaHbOcNd + 0.5(ny + 2s + r – c)O2 → nCwHxOyNz
+ sCO2 + rH2O + (d – nx)NH3
Trong đó: r = 0.5[b – nx – 3(d – nx)] và s = a – nw
Nếu quá trình chuyển hóa xảy ra hoàn toàn:
3 3
2
+
− +
→
−
− +
+
Trang 20TPHCMQUÁ TRÌNH PHÂN HỦY HIẾU KHÍ CTR HỮU CƠ (2)
Trong nhiều trường hợp, ammonia sinh ra từ quá trình oxy hóa các hợp chất hữu cơ bị tiếp tục oxy hóa thành nitrat (quá trình nitrat hóa)
Lượng oxy cần thiết để oxy hóa ammonia thành nitrat có thể tính theo phương trình sau:
• NH3 + 3/2 O2 → HNO2 + H2O
• HNO2 + 1/2 O2 → HNO3
• NH3 + 2 O2 → H2O + HNO3
Trang 21dưỡng + VSV Phân ủ + Tế bào VSV mới
+ Tế bào VSV chết
+ CO 2 + H 2 O + NO 3 - + SO 4 2- + Q
Trang 22Biết rằng thành phần ban đầu của chất thải
rắn hữu cơ được biểu diễn bằng công thức
[C6H7O2(OH)3]5, thành phần của chất hữu cơ
còn lại sau cùng được biểu diễn bằng công
thức[C6H7O2(OH)3]2, và khối lượng chất thải rắn
còn lại sau quá trình phân hủy là 400 kg.
Trang 23TPHCM Bài giải ví dụ 6.2 (1)
Aùp dụng phương trình tổng quát biển diễn quá trình phân hủy
hiếu khí CTR hữu cơ:
C a H b O c N d + 0.5(ny + 2s + r – c)O 2 → nC w H x O y N z + sCO 2 + rH 2 O +
(d – nx)NH 3
1 Xác định số mol của chất thải ban đầu (C 30 H 50 O 25 ) và chất thải còn lại sau khi phân hủy(C 12 H 20 O 10 )
2 Xác định tỷ số mol của chất thải còn lại và chất thải ban đầu:
Trang 24TPHCM Bài giải ví dụ 6.2 (2)
3 Xác định các hệ số a, b, c, d, w, x, y, z và xác định các giá trị
của r và s trong phương trình phân hủy hiếu khí CTR hữu cơ:
CaHbOcNd + 0.5(ny + 2s + r – c)O2 → nCwHxOyNz + sCO2 + rH2O + (d –
Giá trị của r là: r = 0,5[b – nx – 3(d –nz)] = 0,5 ×[50 – 1,0 ×20] = 15
Giá trị của s là: s = a - nw = 30 - 1 ×12 = 18
4 Xác định lượng oxy yêu cầu
O (kg) = 0,5(ny + 2s + r –c)O = 0,5 ×[1×10 + 2×18 + 15 – 25] ×1,23×32
Trang 25TPHCM
VI SINH VẬ T VÀ CÁ C YẾ U TỐ Ả NH HƯỞ NG
CHẤ T THẢ I RẮ N HỮU CƠ
Trang 26TPHCM VI SINH VẬT PHÂN HỦY CTR HỮU CƠ (1)
Vi sinh vật đóng vai trò quan trọng trong quá
trình chuyển hóa sinh học chất hữu cơ có trong
Trang 27TPHCM PHÂN LOẠI VI SINH VẬT THEO NGUỒN
CARBON VÀ NGUỒN NĂNG LƯỢNG
Phản ứng oxy hóa khử chất hữu cơ
Aùnh sáng mặt trời
CO2
CO2
Carbon hữu cơ Carbon hữu cơ
Trang 28TPHCMCÁC QUÁ TRÌNH TRAO ĐỔI CHẤT CỦA VI SINH VẬT
Các vi sinh vật tạo ra năng lượng bằng cách
vận chuyển điện tử trung gian của enzyme từ
chất cho điện tử đến chất nhận điện tử bên
ngoài (như oxy) được gọi là quá trình trao đổi
Trong khi đó, cơ chế trao đổi chất lên men
(fermentative metabolism) không có sự tham
gia của chất nhận điện tử bên ngoài.
Trang 29TPHCMCÁC CHẤT NHẬN ĐIỆN TỬ TRONG CÁC PHẢN
ỨNG CỦA VI SINH VẬT
Hiếu khí
Kỵ khí
Oxy, O2Nitrate, NO3-
Trang 30NHÓM VI SINH VẬT
Trang 31TPHCM
cơ cơ bản cần thiết cho vi sinh vật bao gồm nitơ (N), lưu huỳnh (S), phospho (P), kali (K), magiê (Mg), canxi(Ca), sắt (Fe), natri (Na) và clo (Cl) Các chất dinhdưỡng ít quan trọng hơn bao gồm kẽm (Zn), mangan(Mn), molyden (Mo), selen (Se), Coban (Co), đồng(Cu), Niken (Ni) và tungsten (W)
oxy hóa hóa học)
PHÂN HỦY SINH HỌC CTR HỮU CƠ
Trang 32TPHCM
CHẤ T THẢ I RẮ N HỮU CƠ
Trang 33TPHCMSƠ ĐỒ QUI TRÌNH XỬ LÝ CTR ĐÔ THỊ TỔNG QUÁT
THEO CÔNG NGHỆ PHÂN HỦY KỴ KHÍ
Phân loại
Phân hủy kỵ khí Biogas
Cải tạo đất Bón ruộng nếu được chấp nhận
Ủ hiếu khí để chuyển
Chôn lấp
Rác đô thị
Chất hữu cơ Bùn hữu cơ, chất thải
nông nghiệp
Trang 34TPHCM
Theo môi trường phản ứng
Theo chế độ cấp liệu
Theo phân đoạn phản ứng
Theo loại nguyên liệu đầu vào
Trang 35TPHCM
Theo môi trường phản ứng
Quá trình phân huỷ kị khí được chia thành phân huỷ
kị khí khô và phân huỷ kị khí ướt
Phân huỷ kị khí khô là quá trình phân huỷ kị khí màvật liệu đầu vào có độ ẩm 60÷65%, hàm lượng TS trong rác đem phân hủy trong khoảng 20-40%
Phân huỷ kị khí ướt là quá trình phân huỷ kị khí màvật liệu đầu vào có độ ẩm 85÷90%, CTR đô thị ởdạng huyền phù với lượng nước cung cấp nhằmpha loãng rác đến tỷ lệ 10-15% TS
Trang 36TPHCM
Theo chế độ cấp liệu
ΔV = AΔx
Ra
Trang 37TPHCM
trong một thùng phản ứng
phản ứng mắc nối tiếp theo một hoặc cả hai chế độsau:
9Giai đoạn acid hóa và metan hóa được tách riêng với mục đích làm gia tăng hiệu quả, tính ổn định và khả năng kiểm soát.
9Vận hành ở các nhiệt độ khác nhau: trung bình và cao.
Trang 38TPHCMƯu nhược điểm của công nghệ phân kỵ khí CTR
1 và 2 giai đoạn
Ưu điểm 9 Chi phí đầu tư thấp
9 Kỹ thuật vận hành cao
9 Hệ thống ổn định
9 Có thể tối ưu hoá theo từng giai đoạn.
9 Sử dụng thời gian lưu và thể tích hiệu quả
9 Diệt vi khuẩn gây bệnh tốt (pH thấp ở giai đoạn 1)
Nhược điểm 9 Không thể tối ưu hoá
hệ thống
9 pH không ổn định
9 Tính ổn định của hệ thống thấp
9 Chi phí đầu tư cao
9 Kỹ thuật vận hành phức tạp
Trang 39TPHCM
Theo loại nguyên liệu đầu vào
liệu ban đầu chỉ có thành phần hữu cơ của rác đô thị được tạo huyền phù với dịch lỏng.
nước thải
vật: thành phần hữu cơ trong rác đô thị được
trộn với phân động vật và phân hủy kết hợp với nhau Quá trình này cải thiện tỷ lệ C/N và sản lượng khí sinh ra.
Trang 40TPHCMCÁC YẾU TỐ VẬT LÝ VÀ HÓA HỌC ẢNH HƯỞNG
ĐẾN QUÁ TRÌNH PHÂN HUỶ KỊ KHÍ (1)
NH3, nguyên nhân gây ra mùi khai
Trang 41TPHCMCÁC YẾU TỐ VẬT LÝ VÀ HÓA HỌC ẢNH HƯỞNG
ĐẾN QUÁ TRÌNH PHÂN HUỶ KỊ KHÍ (2)
Quá trình phân hủy sẽ tiếp tục và lượng NH3 tạo thành sẽ gia tăng do sự phân huỷ của nitơ, giá trị pH có thể tăng lên trên 8
Khi sản lượng khí metan tạo thành ổn định, giá trị pH trong
Trang 42TPHCMCÁC YẾU TỐ VẬT LÝ VÀ HÓA HỌC ẢNH HƯỞNG
ĐẾN QUÁ TRÌNH PHÂN HUỶ KỊ KHÍ (3)
Trang 43TPHCMCÔNG NGHỆ PHÂN HỦY KỴ KHÍ ƯỚT 1 GIAI ĐOẠN (1)
CTR hữu cơ được chuyển sang dạng huyền phù có
khoảng 10% chất rắn bằng cách pha loãng với nước
Hệ thống hoạt động vơiù sự phân hủy hoặc kết hợp phân huỷ giữa rác đô thị với các nguyên liệu loãng hơn như bùn từ cống rãnh hoặc phân động vật
Thuỷ tinh và đá được yêu cầu loại bỏ nhằm ngănngừa khả năng tích tụ nhanh của các chất này dướiđáy bể phản ứng
lại dịch lỏng (có thể tuần hoàn trở lại cho đầu vào)
và tạo ra chất rắn đã phân hủy có độ ẩm thấp để xử lý tiếp.
Trang 44TPHCMCÔNG NGHỆ PHÂN HỦY KỴ KHÍ ƯỚT 1 GIAI ĐOẠN (2)
9Công nghệ ổn định đã được thử nghiệm và vận hành trong
nhiều thập kỷ.
9Tính đồng nhất của rác hữu cơ sau khi đã qua nghiền thủy lực và pha loãng, đạt hàm lượng TS nhỏ hơn 15%, cho phép áp dụng bể phản ứng dạng khuấy trộn hoàn toàn.
9Chất thải cần được tiền xử lý tốt nhằm đảm bảo độ đồng
nhất và loại bỏ các chất ô nhiễm hoặc chất thải có độc tính
cao từ CTR đô thị.
9Đối với CTR không được phân loại tại nguồn cần có các
bước tiền xử lý như sau: sàng, nghiền thủy lực, tuyển nổi.
9Cần giảm thiểu các thành phần nặng vì chúng có thể gây
hư hỏng hệ thống khuấy và bơm và ảnh hưởng đến hiệu suất của quá trình tách khí (biogas) sinh học.
Trang 45TPHCMCÔNG NGHỆ PHÂN HỦY KỴ KHÍ ƯỚT 1 GIAI ĐOẠN (3)
170-320Nm 3 CH 4 /kg VS (tương ứng tỷ lệ giảm VS là 40%-75%)
tùy thuộc vào nhiệt độ môi trường và loại chất thải.
Tải trọng hữu cơ thể tích đảm bảo quá trình phân hủy sinh
phân loại cơ học là 9,7 kgVS/m 3 /ngày; đối với CTR được phân loại tại nguồn là 6kg VS/m 3 /ngày;
trị ngưỡng nồng độ NH 4 + khoảng 3g/l
dung dịch lên men bằng cách sử dụng hợp lý nước pha loãng
Trang 46TPHCMCÔNG NGHỆ PHÂN HỦY KỴ KHÍ ƯỚT 1 GIAI ĐOẠN (4)
Các vấn đề kinh tế, môi trường
Hỗn hợp dưới dạng bùn được nạp vào các bể phản
ống
Nhược điểm:
9Nếu so với hệ thống khô thì chi phí thiết bị khử nước và tiền xử lý lại cao hơn.
phần chất hữu cơ bị loại cùng với các chất tạobọt hoặc ở dạng thành phần nặng ở đáy bểphản ứng
thải rắn, làm tăng chi phí sử dụng nước cũng như
Trang 47TPHCMCÔNG NGHỆ PHÂN HỦY KỴ KHÍ ƯỚT 1 GIAI ĐOẠN
Eco Technology (Đức, Trung Quốc, Thái Lan)
30.000 tấn/năm, 17.000 tấn/năm tại Trung Quốc và 14.000 tấn/năm tại Thái lan
Nước
Mùn Các chất trơ
Chất thải hữu
cơ
Nghiền sơ bộ
Tách kim loại
Sàng quay
Bể chuẩn bị nguyên liệu phản ứng
Bơm
RDF làm nhiên liệu cho nồi hơi đốt theo nguyên lý lơ lửng
Bể phản ứng kỵ khí một giai đoạn
(Nhiệt độ: 35 o C Thời gian lưu: 15-
20 ngày)
Bồn chứa
Tuần hoàn khí biogas cho mục đích khuấy trộn
Bể diệt khuẩn
(70 o C trong vòng 30 phút)
Bể chứa
Khử nước
Phân bón lỏng Dịch lỏng
15%TS
Biogas
Trang 48TPHCM
CÔNG NGHỆ PHÂN HỦY KỴ KHÍ KHÔ 1 GIAI ĐOẠN (1)
Đặc trưng kỹ thuật
Hàm lượng TS tối ưu trong hệ thống sử dụng công nghệ
TS > 50% cần phải pha loãng
tải, trục vít hoặc bơm chuyên dụng có công suất lớn
Hệ thống tiền xử lý chỉ cần áp dụng để loại các chất rắn có kích thước lớn hơn 40mm, ví dụ như sàng quay hoặc
hệ thống nghiền đối với chất thải hữu cơ được phân loại tại nguồn
Dạng thiết bị phản ứng sử dụng là kiểu dòng chảy nút plug-flow không cần phải có thiết bị khuấy trộn cơ học.
Nhược điểm chính của quá trình khô là không có khả năng phân bố đều và xoay vòng vi sinh vật cũng như
Trang 49TPHCM
CÔNG NGHỆ PHÂN HỦY KỴ KHÍ KHÔ 1 GIAI ĐOẠN (2)
Đặc trưng sinh học
Hệ thống khô một giai đoạn có tải trọng hữu cơ cao hơn so với hệ thống ướt do không bị ảnh hưởng bởi các chất gây ức chế từ quá trình acid hóa hoặc
metan hóa
Hệ thống Dranco tại Brecht-Bỉ, tải trọng có thể đạt tới
phân hủy
thực phẩm thải tươi với mức phân hủy VS trong
khoảng 50-70%
Trang 50TPHCM
CÔNG NGHỆ PHÂN HỦY KỴ KHÍ KHÔ 1 GIAI ĐOẠN (3)
9Chi phí tiền xử lý thấp hơn và thể tích bể phản ứng nhỏ hơn
9Hệ thống khô sử dụng nước ít hơn hệ thống ướt do vậy lượng
nước thải cần xử lý sẽ ít.
9Không cần các thiết bị truyền động và khuấn trộn trong bể
phản ứng
9Có thể vận hành ở điều kiện hiếu nhiệt cao, do vậy Khả năng
tiệt trùng hoàn toàn cao hơn đảm bảo vệ sinh đối với sản phẩm và thời gian phân huỷ nhanh hơn.
Trang 51Chất thải hữu cơ được
phân loại tại nguồn
Phân loại bằng tay
Nghiền
Sàng phân loại
Bể phân loại từ tính
Bể định lượng (Trộn
với nước tái sử dụng) Máy và bơm trộn
Bể phản ứng sinh học kỵ khí
Máy phát
Tạo hơi nước
Trộn Ổn hiếu định khí
Phân Humotex Ép
Biogas
Trang 52 Công nghệ hai giai đoạn thường được áp dụng: giai đọan 1 là giai đoạn thủy phân và acid hóa cellulose, giai đoạn 2 là giai đoạn acetat hóa và metan hóa.
Các hệ thống áp dụng công nghệ hai giai đoạn có khả năng tăng hoạt tính của quá trình metan hóa thông qua việc áp dụng bể phản ứng có lưu sinh khối Cũng có thể tăng tốc độ thủy phân ở tại giai đoạn 1 bằng cách áp dụng các điều kiện khác
ưu điểm chính của công nghệ hai giai đoạn là khả năng xử lý các chất thải có khả năng gây mất bất ổn định trong các hệ
Trang 53TPHCMCÔNG NGHỆ PHÂN HỦY KỴ KHÍ ĐA GIAI ĐOẠN (2)
9Mắc nối tiếp hai bể phản ứng khuấy trộn hoàn toàn Hệ
thống này tương đương với hệ thống ướt một giai đoạn
9Mắc nối tiếp hai hai bể phản ứng dòng chảy nút plug-flow
theo chế độ ướt-ướt hoặc khô-khô.
9Ưu điểm nổi bật của hệ thống hai giai đoạn là tính ổn định sinh học cao và phân hủy rất nhanh các chất hữu cơ
9Nhiều nghiên cứu cho thấy, hệ thống ướt hai giai đoạn và một giai đoạn không khác biệt nhiều về mặt sinh học như tải
trọng hữu cơ.
9Hệ thống hai giai đoạn hữu ích khi cần phải có giai đoạn thủy phân và acid hóa các chất khó phân hủy sinh học như