Các yếu tố tự nhiên như nhiệt độ cao và giàu ánh sáng mặt trời cĩ khả năng thúc đẩy sự phát triển nhanh của các loại vi sinh vật chủ yếu vi khuẩn và vi tảo Hồ sinh học cĩ khả năng x
Trang 1BÀI GIẢNG
KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
GVHD: TS Lê Hoàng Nghiêm
Email: hoangnghiem72@gmail.com
hoangnghiem72@yahoo.com
Trang 2XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẰNG
Trang 3HỒ ỔN ĐỊNH CHẤT THẢI
Hệ thống hồ sinh học ổn định nước thải (thường gọi là
hồ sinh học) là các hồ nhân tạo lớn, khơng sâu, thường
là hình chữ nhật sử dụng để xử lý nước thải
Hồ sinh học được sử dụng rộng rãi ở Châu Âu và Nam
Mỹ, đây là loại cơng trình xử lý nước thải phù hợp với các nước đang phát triển ở vùng khí hậu nĩng
Các yếu tố tự nhiên như nhiệt độ cao và giàu ánh sáng mặt trời cĩ khả năng thúc đẩy sự phát triển nhanh của các loại vi sinh vật (chủ yếu vi khuẩn và vi tảo )
Hồ sinh học cĩ khả năng xử lý các chất hữu cơ ( BOD) trong nước thải theo cả hai cách hiếu khí và kỵ khí
Các quá trình chuyển hố sinh học diễn ra trong hồ là
Trang 4HỒ ỔN ĐỊNH CHẤT THẢI
Quá trình XLNT thường diễn ra trong hai hoặc nhiều hồ
Sự xắp xếp bố trí và kích thước, độ sâu thiết kế của hồ
cĩ thể tạo ra các điều kiện hiếu khí ở hồ này hoặc kỵ khí
Hệ thống hồ sinh học ổn định nước thải dễ xây dựng, giá thành thấp, tính đệm lớn và hiệu quả xử lý cao.
Trang 5HỒ ỔN ĐỊNH CHẤT THẢI
Ưu điểm của hồ sinh học
Dễ xây dựng: cơng tác xây dựng chủ yếu là đào đất, ngồi ra cũng cĩ thể tận dụng các ao hồ tự nhiên phù hợp để làm hồ sinh học
Chi phí thấp: Do cấu tạo đơn giản, hồ ổn định nước thải là loại cơng trình
rẻ nhất so với các cơng trình XLNT khác.
Tính đệm: Hồ sinh học ổn định nước thải cĩ thể chịu được hàm lượng kim loại nặng cao (đến khoảng 30mg/l) Hồ cịn cĩ thể tự điều tiết được các hiện tượng sốc hữu cơ hoặc thuỷ lực khơng ổn định của dịng nước thải đầu vào [Mara & Pearson, 1986]
Hiệu quả cao: Các hệ thống hồ được thiết kế đúng cĩ thể đạt hiệu suất
xử lý theo BOD > 90%, nitơ từ 70 ÷ 90% và phơtpho là 30 ÷ 50%
HSH cĩ khả năng xử lý các loại sinh vật gây bệnh cao mà khơng cần
sử dụng các biện pháp xử lý bậc cao khác như clo hố, ozon hố, UV,…
cĩ thể diệt được vi khuẩn gây bệnh và cĩ thể đáp ứng được các quy định của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đối với chất lượng nước tưới cây
Trang 6HỒ ỔN ĐỊNH CHẤT THẢI
Hàm lượng các chất lơ lửng trong nước thải ra khỏi hồ cao hơn so với các cơng trình xử lý sinh học khác do sự
xuất hiện tảo trong dịng nước thải ra khỏi hồ.
Thời gian lưu thuỷ lực lâu đi đơi với thể tích hồ lớn để XLNT cĩ thể là yếu tố hạn chế đối với quá trình này do yêu cầu diện tích và chi phí đất sử dụng cao
Phát sinh mùi hơi
Khĩ kiểm sốt quá trình
Trang 7HỒ ỔN ĐỊNH CHẤT THẢI
Hồ sinh học kỵ khí cĩ ưu điểm chính là xử lý được nước thải ơ nhiễm hữu cơ cao cĩ hàm lượng chất lơ lửng lớn
Hồ sinh học tuỳ tiện và HSH hiếu khí cĩ quần thể tảo lớn Tảo đĩng vai trị chú yếu trong quá trình ổn định nước thải Các hồ này đơi khi cịn được gọi là HSH quang hợp hay là HSH làm thống
tự nhiên
Trang 8HỒ ỔN ĐỊNH CHẤT THẢI
Các quá trình lên men kỵ khí và oxy hố hiếu khí: Lên men kỵ khí
gồm hai giai đoạn:
Giai đoạn thứ nhất là sự thối rữa chất hữu cơ, tại đây vi khuẩn sẽ
lên men để tạo thành sinh khối mới và hình thành các sản phẩm
trung gian khác la axit hữu cơ
vi khuẩn Chất hữu cơ → tế bào vi khuẩn mới + hỗn hợp axit hữu cơ
Giai đoạn thứ hai là phân huỷ các CHC hình thành giai đoạn một
nhờ các loại vi khuẩn mêtan tạo thành khí mêtan và các sản phẩm
đơn giản khác
Vi khuẩn Hỗn hợp axit hữu cơ → tế bào VK mới + CH 4 + CO 2 + H 2 O + NH 3 , v.v…
Trang 9HỒ ỔN ĐỊNH CHẤT THẢI
giản như saU:
Vi khuẩn Chất hữu cơ + O2 → tế bào VK mới + H2O + CO2 + PO4 3- + NH3, v.v…
của tảo:
Vi khuẩn
H2O + CO2 → tế bào tảo mới + H2O + O2
Trang 10HỒ SINH HỌC TỰ NHIÊN
HỒ KỴ KHÍ
HSH kỵ khí thường sâu từ 2 đến 5 m (cĩ thể lên đến 9 m) Hồ tiếp nhận
nước thải thơ cĩ tải lượng hữu cơ cao 220 – 560 kg BOD5/ha.ngày Hồ được sử dụng như một bể tự hoại hở để xử lý sơ cấp nước thải ơ nhiễm hữu cơ nặng
Các loại cặn trong nước thải lắng xuống đáy hồ tạo thành lớp bùn cặn, tại đây quá trình lên men kỵ khí nhờ các loại VK tạo axit, VK tạo axetat và
VK tạo mêtan thực hiện trong điều kiện nhiệt độ trên 15oC
HSH kỵ khí hoạt động rất tốt đối với vùng khí hậu ấm BOD được xử lý đạt hiệu suất cao, từ khoảng 40% ở 10oC hoặc thấp hơn cho đến trên 60% ở
> 20oC
Các lớp váng thường được hình thành trên bề mặt, các loại ruồi muỗi cĩ thể phát triển trên bề mặt trong mùa hè Vì vậy cần cĩ các biện pháp xử lý thích hợp như phun nước sạch, nước sau xử lý hoặc một số trường hợp đặc biệt cĩ thể phun các hố chất diệt muỗi phù hợp, dễ phân huỷ sinh
Trang 11HỒ SINH HỌC TỰ NHIÊN
HỒ KỴ KHÍ
Quá trình phân hủy chất hữu cơ trong hị kỵ khí.
Trang 12HỒ SINH HỌC TỰ NHIÊN
Sự phân bố hàm lượng H2S, HS- và S2- trong nước phụ thuộc vào pH trong HSH kỵ khí cao sẽ làm giảm mức độ bốc mùi hơi thối
Mùi sinh ra khơng phải là vấn đề lớn nếu như thơng số thiết kế theo tải lượng BOD cho phép được chọn đúng và nồng độ SO4 2- trong nước thải đầu vào khơng vượt quá 500 mg/L [Mara và cs., 1992]
Đơi khi trong HSH kỵ khí xuất hiện các vẫn bùn màu đỏ sẫm hoặc màu
đỏ tía Đây là các dạng VK quang hợp oxy hố sunfua kỵ khí Sự xuất
Trang 13HỒ SINH HỌC TỰ NHIÊN
HỒ SINH HỌC TÙY TIỆN
Cĩ hai dạng hồ sinh học tùy tiện:
Hồ sinh học tùy tiện sơ cấp thu nhận trực tiếp nước thải từ nguồn thải;
Hồ sinh học thứ cấp thu nhận nước thải sau khi xử lý một phần (thường sau hồ sinh học kỵ khí, bể tự hoại, hồ sinh học tùy tiện sơ cấp)
Các hồ tùy tiện thường cĩ độ sâu từ 1 đến 2m (trung bình là 1,5 m).
HSH tuỳ tiện được thiết kế để xử lý tải trọng BOD bề mặt tương đối nhỏ (100 ÷ 400 kg BOD/ha.ngđ) nhằm thúc đẩy sự phát triển của tảo
Lượng oxy hồ tan cung cấp cho các loại VK trong hồ để xử lý BOD do các hoạt động quang hợp của tảo cung cấp Ư hoạt động của HSH tuỳ tiện dựa vào sự phát triển tự nhiên của tảo
HSH tuỳ tiện thường cĩ màu lam thẫm do mật độ đậm đặc của tảo, các
Trang 14HỒ SINH HỌC TỰ NHIÊN
Đối với HSH tuỳ tiện sơ cấp cĩ hai cơ chế xử lý BOD như sau [Mara và Pearson, 1987]:
• Lắng cặn và tiếp theo đĩ là lên men kỵ khí bùn cặn lắng; đến 30% lượng BOD trong nước thải đầu vào cĩ thể chuyển thành khí mêtan
• VK hiếu khí oxy hố các hợp phần hữu cơ khơng lắng được trong nước thải cũng như sản phẩm của quá trình lên men kỵ khí
• Lượng oxy cần thiết cho quá trình này một phần được tạo thành từ quá trình quang hợp của vi tảo Chúng phát triển mạnh và làm cho hồ cĩ màu xanh thẫm
• Tảo hấp thụ được phần lớn cacbon diơxit là sản phẩm trao đổi chất cuối cùng của VK
Trong HSH tùy tiện thứ cấp, Các hợp phần hữu cơ theo BOD cịn lại khơng lắng được oxy
hố bởi các loại VK dị dưỡng (Pseudomonas, Flavobacter và Alcaligenes…) Lượng oxy
cần thiết cho quá trình xử lý BOD do hoạt động quang hợp của vi tảo trong HSH tuỳ tiện cung cấp
Giĩ tác động quan trọng trong hoạt động của HSH tuỳ tiện vì nĩ làm tăng sự khuyếch tán oxy khơng khí vào nước và xáo trộn các tầng nước trong hồ Sự xáo trộn này tạo điều kiện phân bố đồng nhất BOD, oxy hồ tan, VK, tảo và làm tăng cường độ ổn định chất thải
Trang 15HỒ SINH HỌC TỰ NHIÊN
Hồ tuỳ tiện
Tồn tại 03 vùng:
9 (1) ở bề mặt, vi khuẩn và tảo sống cộng sinh;
9 (2) đáy hồ, tích lũy cặn lắng và cặn này bị phân hủy nhờ vi khuẩn kỵ khí;
9 (3) khu vực trung gian, chất hữu cơ chịu sự phân hủy của vi khuẩn tùy tiện
Sử dụng máy khuấy tạo điều kiện hiếu khí trên bề mặt khi tải trọng cao
Trang 16CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA HỒ TÙY TIỆN
Trang 17HỒ SINH HỌC TỰ NHIÊN
Đối với HSH tuỳ tiện sơ cấp cĩ hai cơ chế xử lý BOD như sau [Mara và Pearson, 1987]:
• Lắng cặn và tiếp theo đĩ là lên men kỵ khí bùn cặn lắng; đến 30% lượng BOD trong nước thải đầu vào cĩ thể chuyển thành khí mêtan
• VK hiếu khí oxy hố các hợp phần hữu cơ khơng lắng được trong nước thải cũng như sản phẩm của quá trình lên men kỵ khí
• Lượng oxy cần thiết cho quá trình này một phần được tạo thành từ quá trình quang hợp của vi tảo Chúng phát triển mạnh và làm cho hồ cĩ màu xanh thẫm
• Tảo hấp thụ được phần lớn cacbon diơxit là sản phẩm trao đổi chất cuối cùng của VK
Trong HSH tùy tiện thứ cấp, Các hợp phần hữu cơ theo BOD cịn lại khơng lắng được oxy
hố bởi các loại VK dị dưỡng (Pseudomonas, Flavobacter và Alcaligenes…) Lượng oxy
cần thiết cho quá trình xử lý BOD do hoạt động quang hợp của vi tảo trong HSH tuỳ tiện cung cấp
Giĩ tác động quan trọng trong hoạt động của HSH tuỳ tiện vì nĩ làm tăng sự khuyếch tán oxy khơng khí vào nước và xáo trộn các tầng nước trong hồ Sự xáo trộn này tạo điều kiện phân bố đồng nhất BOD, oxy hồ tan, VK, tảo và làm tăng cường độ ổn định chất thải
Trang 18HỒ SINH HỌC TỰ NHIÊN
Đối với HSH tuỳ tiện sơ cấp cĩ hai cơ chế xử lý BOD như sau [Mara và Pearson, 1987]:
• Lắng cặn và tiếp theo đĩ là lên men kỵ khí bùn cặn lắng; đến 30% lượng BOD trong nước thải đầu vào cĩ thể chuyển thành khí mêtan
• VK hiếu khí oxy hố các hợp phần hữu cơ khơng lắng được trong nước thải cũng như sản phẩm của quá trình lên men kỵ khí
• Lượng oxy cần thiết cho quá trình này một phần được tạo thành từ quá trình quang hợp của vi tảo Chúng phát triển mạnh và làm cho hồ cĩ màu xanh thẫm
• Tảo hấp thụ được phần lớn cacbon diơxit là sản phẩm trao đổi chất cuối cùng của VK
Trong HSH tùy tiện thứ cấp, Các hợp phần hữu cơ theo BOD cịn lại khơng lắng được oxy
hố bởi các loại VK dị dưỡng (Pseudomonas, Flavobacter và Alcaligenes…) Lượng oxy
cần thiết cho quá trình xử lý BOD do hoạt động quang hợp của vi tảo trong HSH tuỳ tiện cung cấp
Giĩ tác động quan trọng trong hoạt động của HSH tuỳ tiện vì nĩ làm tăng sự khuyếch tán oxy khơng khí vào nước và xáo trộn các tầng nước trong hồ Sự xáo trộn này tạo điều kiện phân bố đồng nhất BOD, oxy hồ tan, VK, tảo và làm tăng cường độ ổn định chất thải
Trang 19HỒ SINH HỌC TỰ NHIÊN
HỒ SINH HỌC HIẾU KHÍ
Có diện tích rộng, nông
Chất hữu cơ được xử lý nhờ sự cộng sinh giữa tảo và vi khuẩn
dưới dạng lơ lửng
Ôxy cung cấp cho vi khuẩn nhờ sự khuếch tán qua bề mặt và quang hợp của tảo Chất dinh dưỡng và CO2 sinh ra được tảo sử dụng
Hồ hiếu khí có hai dạng : (1) tối ưu sản lượng tảo , chiều sâu hồ cạn 0,15 – 0,45 m; (2) tối ưu lượng ôxy cung cấp cho vi khuẩn , chiều sâu hồ 1,5m
Tăng cường cung cấp ôxy bằng cách thổi khí nhân tạo
Hồ hiếu khí cĩ chức năng chính là xử lý BOD và diệt các loại VK gây bệnh Ngồi ra hồ cĩ thể tách được một lượng đáng kể các chất dinh dưỡng ra khỏi nước.
Trang 20HỒ SINH HỌC TỰ NHIÊN
HỒ SINH HỌC HIẾU KHÍ
Cơ chế chính của quá trình khuẩn feacal coliform trong HSH
tuỳ tiện và HSH xử lý triệt để như sau:
• Thời gian và nhiệt độ;
• pH cao (>9) cùng với ánh sáng mặt trời;
• Cường độ bức xạ ánh sáng lớn kết hợp với nồng độ oxy hồ
tan cao
Giá trị pH cao (khoảng 9) trong nước hồ do quá trình quang
hợp của tảo diễn ra mạnh, đĩ là sự tiêu thụ CO2 nhanh hơn so
với sự hình thành từ quá trình hơ hấp của VK Kết quả là:
2HCO3 - → CO3 2- + H2O + CO2 (4.1)
CO3 2- + H2O → 2OH- + CO2 (4.2)
Sự cố định CO2 của tảo tích luỹ ion hydroxyl trong nước
thường làm cho giá trị pH tăng lên đến 9
Trang 21HỒ SINH HỌC TỰ NHIÊN
HỒ SINH HỌC HIẾU KHÍ - Diệt VK gây bệnh
Các yếu tố chính tác động đến quá trình diệt khuẩn gây bệnh là
Mức độ diệt khuẩn tăng lên trong điều kiện nhiệt độ cao, pH lớn, thời gian lưu nước lâu và cường độ bức xạ ánh sáng mạnh [Mara và
cs, 1992].
Trong HSH ổn định nước thải, VK faecal (với trường hợp cá biệt là
VK tả Vibrio cholerae) chết rất nhanh khi pH lớn hơn 9 [Pearson và
cs, 1987]
Năng lượng mặt trời đĩng vai trị quan trọng trong việc xử lý các loại VK gây bệnh : Giữ ấm → cung cấp đầy đủ năng lượng để thúc đẩy quá trình quang hợp của tảo → tăng pH và hình thành oxy với nồng độ lớn → bù đắp cho sự oxy hố quang hố.
Quá trình lắng đọng bùn cặn kéo theo các lồi động vật nguyên sinh
và trứng giun sán xuống đáy hồ
Trang 22HỒ SINH HỌC TỰ NHIÊN
HỒ SINH HỌC HIẾU KHÍ - Diệt VK gây bệnh
Các yếu tố chính tác động đến quá trình diệt khuẩn gây bệnh là
Mức độ diệt khuẩn tăng lên trong điều kiện nhiệt độ cao, pH lớn, thời gian lưu nước lâu và cường độ bức xạ ánh sáng mạnh [Mara và
cs, 1992].
Trong HSH ổn định nước thải, VK faecal (với trường hợp cá biệt là
VK tả Vibrio cholerae) chết rất nhanh khi pH lớn hơn 9 [Pearson và
cs, 1987]
Năng lượng mặt trời đĩng vai trị quan trọng trong việc xử lý các loại VK gây bệnh : Giữ ấm → cung cấp đầy đủ năng lượng để thúc đẩy quá trình quang hợp của tảo → tăng pH và hình thành oxy với nồng độ lớn → bù đắp cho sự oxy hố quang hố.
Quá trình lắng đọng bùn cặn kéo theo các lồi động vật nguyên sinh
và trứng giun sán xuống đáy hồ
Trang 23HỒ SINH HỌC TỰ NHIÊN
Hồ xử lí bổ sung
sinh học hoặc sau hồ sinh học hiếu khí, tùy tiện)
Trang 24THIẾT KẾ HỒ SINH HỌC
1 Diện tích hồ sinh học tính theo công thức: A = L/Ls (5.1)
A – diện tích cần thiết của hồ (ha)
L – tổng BOD trong dòng vào (chất hòa tan và các hạt) (kg BOD5/ngày)
Ls – tải trọng bề mặt (kg BOD5/ha.ngày)
9 Vùng có mùa đông ấm và nhiều nắng: L s = 240 đến 350 kgBOD 5 /ha.ngày
9 Vùng có mùa đông ôn hòa và có nắng: L s = 120 đến 240 kgBOD 5 /ha.ngày
9 Vùng có mùa đông lạnh và ít nắng: L s = 100 đến 180 kgBOD 5 /ha.ngày
2 Thể tích hồ sinh học tính theoo công thức: V = L/Lv (5.2)
V – thể tích cần thiết của hồ (m3)
L – tổng tải trọng dòng vào (chất hòa tan và các hạt) BOD (kg BOD5/ngày)
Lv– tải trọng thể tích (kg BOD5/m3.ngày)
Trang 25= 1
0 (5.4) Khuấy trộn hoàn toàn (chuỗi nhiều bể phản ứng)
n
n Kt
S S
) / 1
(
0
+
= (5.5) Dòng chảy phân tán
d t K a
e a e
a
ae S
4 1
) 1 ( )
1 (
4 2 2 / 1/2 2 /2
(5.6)
Trong đó:
S o – tổng nồng độ BOD đầu ra (mg/l); S – nồng độ BOD đầu ra (mg/l)
K – hệ sô xử lý BOD (ngày-1); t – tổng thời gian lưu trong hệ thống (ngày) ;
Trang 26THIẾT KẾ HỒ SINH HỌC
Giá trị K
Trang 27(m/ngày).
Trang 28L – chiều dài của hồ (m); B – chiều rộng của hồ (m); H – chiều sâu của hồ (m);
t – thời gian lưu (ngày); ν – hệ số nhớt động học của nước (m2/ngày)
Hệ số nhớt động học của nước là một hằng số phụ thuộc vào nhiệt độ:
) (
.
.
).
.(
,
) / , , ( ,
10 5 4
2 3
102 0
385 1 981 0 41
B
H L
H H
B L
t H B
()
/.(
,)/.(
,,
)/
(
11
5014
1254
0261
B L d
++
−
=
)
( )
/
1
B L
d =
) (
, 325 , 5 13
0 −0 45
ν
Trang 290,1 – 0,4 0,1 – 0,5
0,03 – 0,17 0,02 – 0,22
2,5
0,6 – 1,1 0,7 – 1,3
0,2 – 0,5 0,2 – 0,7
0,07 – 0,23 0,1 – 0,3
Trang 30THIẾT KẾ HỒ SINH HỌC
Bảng: Các thông số thiết kế đặc trưng cho hệ thống hồ ổn định
Thông số thiết kế Kỵ khí Tùy tiện Tùy tiện
– thổi khí
Thổi khí
hòa trộn hoàn toàn
Lắng Kỵ khí bổ
sung
Thời gian lưu t (ngày)
Tải trọng bề mặt Ls(kg BOD5/ha.ngày)
Tải trọng thể tı́ch Lv(kgBOD5/m 3 ngày)
Độ sâu H (m)
Tỉ số L/B
3 – 6 - 0,1 – 0,35
3 – 5
1 – 3
15 – 45
100 – 350 - 1,5 – 2
2 – 4
5 – 10 - - 2,5 – 4 2-4
2 – 4 - - 2,5 – 4
1 – 2
~2 - -
3 – 4 -
(*) - - 0,8 – 1,2 (**) Hiệu quả xử lý BOD K(trộn hoàn toàn, 20 0 C,
1/ngày)
Hệ số nhiệt độ (khuấy trộn hoàn toàn)
-
-0,25 – 0,4 1,05 – 1,085
0,6 – 0,8 1,035
1 – 1,5 1,035
-
-
-Hiệu quả xử lý BOD K(dòng chảy phân tán,
20 0 C, 1/ngày)
Hệ số nhiệt độ (dòng chảy phân tán )
-
-0,13 – 0,17 1,035
-
-
-
-
-Số phân tán d (L/B = 1)
Số phân tán d (L/B = 2 – 4 )
Số phân tán d (L/B = ≥ 5)
- -
-0,4 – 1,3 0,1 – 0,7 0,02 – 0,3
- -
- -
- -
-0,4 – 1,1 0,1 – 0,5 0,03 – 0,23 BOD đầu ra (mg BOD5/mgSS) - 0,3 – 0,4 0,3 – 0,4 0,3 – 0,6 - -
O2 cần thiết (kgO2/kgBOD5 xử lý)
Mức năng lượng (W/m 3 )
-
-
-
-Hệ số xử lý Coliform Kb (trộn hoàn toàn,
20 0 C,1/ngày)
Hệ số nhiệt độ (khuấy trộn hoàn toàn)
-
-0,4 – 5 1,07
-
-
-
-0,6 – 1,2 (***) 1,07