Một định nghĩa khác được các nhà khoa học trên thế giới đề cập một cách tổng quát hơn, trong đó chú trọng đến trách nhiệm của mỗi một cá nhân trong xã hội: “Phát triển bền vững là các ho
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM Khoa Tài nguyên Đất và MTNN
BÀI GIẢNG QUẢN LÝ ĐẤT NÔNG NGHIỆP
BỀN VỮNG
Giảng viên: Lê Đình Huy Đơn vị: Bộ môn Quản lý Đất đai, Khoa Tài nguyên Đất và MTNN
Thừa Thiên Huế, ngày 09 tháng 09 năm 2020
Trang 2CHƯƠNG 1 KHÁI NIỆM VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG VÀ SỬ DỰNG ĐẤT BỀN VỮNG
1.1 Phát triển bền vững
1.1.1 Khái niệm, nguồn gốc và ý nghĩa
Khái niệm phát triển bền vững lần đầu tiên xuất hiện vào những năm
1960 khi các nhà hoạt động môi trường bắt đầu tranh luận về tác động của tăng
trưởng kinh tế đối với môi trường Kể từ đó, khái niệm này luôn được đề cập trên
các phương tiện truyền thông đại chúng và cả trong đời sống hàng ngày Thế
nhưng, phát triển bền vững là gì?
“Phát triển bền vững là một sự phát triển về mọi mặt trong hiện tại mà vẫn phải bảo đảm sự tiếp tục phát triển trong tương lai xa”
Khái niệm này hiện đang là mục tiêu hướng tới nhiều quốc gia trên thế giới, mỗi quốc gia sẽ dựa theo đặc thù kinh tế, xã hội, chính trị, địa lý, văn hóa… riêng
để hoạch định chiến lược phù hợp nhất với quốc gia đó
Hiện nay, vẫn còn nhiều tranh luận dưới những góc độ khác nhau về khái
niệm “Phát triển bền vững“ Theo quan điểm của Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên
Quốc tế (IUCN) đưa ra năm 1980 thì: “Phát triển bền vững phải cân nhắc đến
hiện trạng khai thác các nguồn tài nguyên tái tạo và không tái tạo, đến các điều
kiện thuận lợi cũng như khó khăn trong việc tổ chức các kế hoạch hành động
ngắn hạn và dài hạn đan xen nhau” Định nghĩa này chú trọng đến việc sử dụng
các nguồn tài nguyên chứ chưa đưa ra một bức tranh toàn diện về phát triển bền
vững Một định nghĩa khác được các nhà khoa học trên thế giới đề cập một cách
tổng quát hơn, trong đó chú trọng đến trách nhiệm của mỗi một cá nhân trong xã
hội: “Phát triển bền vững là các hoạt động phát triển của con người nhằm phát
triển và duy trì trách nhiệm của cộng đồng đối với lịch sử hình thành và hoàn
thiện các sự sống trên Trái đất” Tuy nhiên, khái niệm do Uỷ ban Liên hợp quốc
Trang 3về Môi trường và Phát triển (UNCED) đưa ra năm 1987 được sử dụng rộng rãi
hơn cả Theo UNCED,
“Phát triển bền vững thoả mãn những nhu cầu của hiện tại nhưng không làm giảm khả năng thoả mãn nhu cầu của các thế hệ tương lai”
Như vậy, nếu một hoạt động có tính bền vững, xét về mặt lý thuyết nó có thể được thực hiện mãi mãi
Tại sao phải phát triển bền vững
Ngày nay, với sự phát triển của nền kinh tế Thế Giới, nhiều thách thức đặt
ra với loài người như: biến đổi khí hậu, khan hiếm nước, bất bình đẳng và đói
nghèo, Tất cả chỉ có thể được giải quyết ở cấp độ toàn cầu và bằng cách thúc
đẩy phát triển bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường Cụ thể:
*) Phát triển bền vững đảm bảo tính bền vững về kinh tế
Sự phát triển bền vững giúp nền kinh tế tăng trưởng, phát triển nhanh nhưng vẫn đảm bảo tính an toàn Tức là sự tăng trưởng và phát triển nền kinh tế
lành mạnh, vẫn đáp ứng được những nhu cầu của cuộc sống, nâng cao đời sống
người dân nhưng lại tránh được sự suy thoái hoặc đình trệ kinh tế trong tương lai
đặc biệt là gánh nặng nợ nần để không biến nó thành di chứng cho các thế hệ mai
sau
*) Phát triển bền vững đảm bảo tính bền vững về xã hội
Ngoài tính bền vững về kinh tế, phát triển bền vững còn đảm bảo tính bền vững về xã hội thể hiện ở sự công bằng xã hội và phát triển con người thông qua
thước đo là chỉ số HDI Theo đó, tính bền vững được thể hiện ở việc đảm bảo về
sức khỏe, dinh dưỡng, học vấn, xóa đói giảm nghèo, đảm bảo công bằng xã hội
và tạo cơ hội để mọi thành viên trong xã hội đều được bình đẳng ngang nhau Từ
đó làm giảm nguy cơ xung đột xã hội hay chiến tranh
*) Phát triển bền vững nhằm đảm bảo tính bền vững về môi trường
Môi trường đang là một trong những vấn đề “nóng” hiện nay, là vấn đề được sự quan tâm đặc biệt của xã hội Các nguồn tài nguyên thiên nhiên ngày
càng bị suy giảm, cạn kiệt cả về số lượng lẫn chất lượng Tình trạng rừng bị tàn
Trang 4phá, kể cả rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ nhằm khai thác gỗ hoặc lấy đất canh
tác…hệ quả là thiên tai và nhân tai không ngừng xảy ra
Chính vì vậy, phát triển bền vững nhằm mục đích khai thác và sử dụng hợp
lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên, không ngừng bảo vệ và cải thiện chất lượng
môi trường sống theo hướng tích cực Đảm bảo cho con người sống trong môi
trường xanh - sạch - đẹp, đảm bảo mối quan hệ hài hòa thật sự giữa con người,
xã hội và tự nhiên nhằm thỏa mãn nhu cầu sống của thế hệ hiện tại, nhưng không
cản trở các thế hệ tương lai có cơ hội thỏa mãn nhu cầu của họ về tài nguyên và
môi trường
Mục tiêu phát triển bền vững là gì?
Các mục tiêu Phát triển bền vững, còn được gọi là Mục tiêu Toàn cầu, là lời kêu gọi của Liên Hợp Quốc tới tất cả các nước trên thế giới để giải quyết
những thách thức lớn mà nhân loại phải đối mặt và đảm bảo rằng tất cả mọi người
đều có cơ hội sống tốt hơn Phát triển bền vững được chia thành 17 mục tiêu liên
quan đến các vấn đề phổ biến nhất
17 Mục tiêu phát triển bền vững
Có thể được tóm tắt như sau:
Trang 5- Xóa đói giảm nghèo, bảo đảm một cuộc sống khỏe mạnh
- Phổ cập tiếp cận các dịch vụ cơ bản như nước, cải thiện điều kiện vệ sinh
và năng lượng bền vững
- Hỗ trợ tạo ra các cơ hội phát triển thông qua kết hợp đồng thời giáo dục
và công việc tốt
- Thúc đẩy linh hoạt và đổi mới cơ sở hạ tầng, tạo ra các cộng đồng và thành phố có thể sản xuất và tiêu thụ bền vững
- Giảm bất bình đẳng trên thế giới, đặc biệt là liên quan đến bất bình đẳng giới
- Gìn giữ môi trường, chống biến đổi khí hậu, bảo vệ đại dương và hệ sinh thái đất
- Thúc đẩy sự hợp tác giữa các tác nhân xã hội khác nhau để tạo ra một môi trường hòa bình và phát triển bền vững
Những mục tiêu chung này đòi hỏi sự tham gia tích cực của các cá nhân, doanh nghiệp, chính quyền và các quốc gia trên thế giới
1.1.2 Nguyên tắc của phát triển bền vững
Để xây dựng một xã hội phát triển bền vững, cần thực hiện theo 9 nguyên tắc cơ bản sau đây:
- Tôn trọng và quan tâm đến cuộc sống cộng đồng
- Nâng cao chất lượng cuộc sống của con người
- Bảo vệ sức sống và tính đa dạng sinh học của Trái Đất
- Bảo vệ các nguồn tài nguyên không tái tạo
- Tôn trọng khả năng chịu đựng được của Trái đất
- Thay đổi thói quen và tập quán cá nhân
- Để cho các cộng đồng tự quản lý môi trường của mình
- Tạo ra một khuôn mẫu quốc gia thống nhất, thuận lợi cho phát triển bền vững
- Xây dựng một khối liên minh toàn cầu để bảo vệ môi trường
Trang 61.1.3 Chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam
Ở Việt Nam, Nhà nước đã ban hành Chiến lược phát triển bền vững giai
đoạn 2011 – 2020 nhằm mục tiêu tăng trưởng bền vững, hiệu quả, đi đôi với tiến
bộ và công bằng xã hội, bảo vệ tài nguyên và môi trường, giữ vững ổn định chính
trị – xã hội, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh
thổ quốc gia
Phát triển bền vững ở Việt Nam
Chiến lược phát triển bền vững giai đoạn 2011 – 2020 được cụ thể hóa bằng những mục tiêu cơ bản sau:
*) Về kinh tế Cần duy trì tăng trưởng kinh tế bền vững, từng bước thực hiện tăng
trưởng xanh, phát triển năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; thực hiện sản xuất
và tiêu dùng bền vững; bảo đảm an ninh lương thực, phát triển nông nghiệp, nông
thôn bền vững; phát triển bền vững các vùng và địa phương
Nâng cao chất lượng tăng trưởng, bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, đặc biệt
là các chính sách tài chính, tiền tệ Chuyển đổi mô hình tăng trưởng chủ yếu theo
chiều rộng sang kết hợp hài hòa giữa chiều rộng và chiều sâu trên cơ sở khai thác,
sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên và các thành tựu khoa học và công nghệ
tiên tiến để tăng năng suất lao động và nâng cao sức cạnh tranh của các sản phẩm
hàng hóa và dịch vụ
Trang 7Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, phát huy thế mạnh của từng vùng; phát triển sản xuất hàng hóa có chất lượng
và hiệu quả; gắn sản xuất với thị trường trong nước và thị trường quốc tế nhằm
nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên (đất đai, nước, rừng, lao động và nguồn
vốn);
*) Về xã hội
Nhà nước tập trung đẩy mạnh công tác xóa đói giảm nghèo theo hướng bền vững; tạo việc làm bền vững Cụ thể, ưu tiên nguồn lực để giảm nghèo và nâng
cao điều kiện sống cho đồng bào ở những vùng khó khăn nhất Hỗ trợ, tạo điều
kiện cho người nghèo, hộ nghèo có nhà ở, có tư liệu và phương tiện để sản xuất;
phát triển kinh tế thông qua chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu cây trồng, vật nuôi
có giá trị kinh tế cao; phát triển sản xuất hàng hóa; trợ giúp việc học chữ, học
nghề
Ổn định quy mô, cải thiện và nâng cao chất lượng dân số; phát triển văn hoá hài hoà với phát triển kinh tế, xây dựng và phát triển gia đình Việt Nam; xây
dựng nông thôn mới, phân bố hợp lý dân cư và lao động theo vùng; nâng cao chất
lượng giáo dục và đào tạo để nâng cao dân trí và trình độ nghề nghiệp thích hợp
với yêu cầu của sự phát triển đất nước, vùng và địa phương…
*) Về tài nguyên và môi trường
Nhà nước tăng cường các biện pháp nhằm chống thoái hoá, sử dụng hiệu quả và bền vững tài nguyên đất; bảo vệ môi trường nước và sử dụng bền vững tài
nguyên nước; khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm, bền vững tài nguyên khoáng
sản; bảo vệ môi trường biển, ven biển, hải đảo và phát triển tài nguyên biển; bảo
vệ và phát triển rừng; giảm ô nhiễm không khí và tiếng ồn ở các đô thị lớn và khu
công nghiệp…
1.2 Nông nghiệp bền vững
1.2.1 Các khái niệm và định nghĩa
Theo một định nghĩa sinh thái học về nông nghiệp bền vững của giáo sư
Stephen R Gliessman tại Đại Học California Santa Cruz thì có nghĩa là “một hệ
thống có liên quan và tác động tới quá trình sản xuất lương thực thực phẩm, nuôi
trồng làm cân bằng tính ổn định của môi trường, tính phù hợp xã hội, và tính khả
Trang 8thi về kinh tế giữa các nhân tố, cả về chiều rộng lẫn chiều dài (tức là nhiều đối
tượng cùng tham gia và nhiều thế hệ cùng tham gia)”
Nông nghiệp bền vững được hiểu là một phương thức sản xuất nông nghiệp
áp dụng (theo đuổi) những kỹ thuật và công nghệ thích hợp nhất nhằm đạt được
(xây dựng được) một nền nông nghiệp bền vững lâu dài, bảo vệ môi trường và an
toàn trong tiêu thụ sản phẩm Điều này chỉ có thể đạt được thông qua những
chiến lược quản lý, thứ có thể giúp nhà sản xuất tuyển chọn được những chủng,
giống lai; phương thức trồng trọt bảo vệ đất; chế độ hoặc chương trình bảo vệ
độ phì nhiêu của đất và quản lý dịch hại Mục tiêu của nông nghiệp bền vững là
làm giảm thiểu những tác động tiêu cực đến môi trường đồng thời mang lại lợi
nhuận và năng suất (ở mức độ) bền vững Sự bảo tồn tài nguyên có giá trị là một
phần không thể thiếu của phương cách để đạt được nông nghiệp bền vững (Bộ
nông nghiệp Hoa Kỳ - Natural Resource Conservation Service (NRCS) General
Manual)
Rộng hơn nữa, hệ sinh thái nông nghiệp phát triển bền vững là khi chúng
ta duy trì được nền tảng tài nguyên thiên nhiên trong đó, phụ thuộc rất ít vào
những sản phẩm nhân tạo đưa từ bên ngoài hệ sinh thái vào, quản lý dịch bệnh và
sâu hại thông qua những cơ chế điều tiết nội bộ, và hệ sinh thái đó cần được hồi
phục sau những xáo trộn (thậm chí tổn thương) gây ra bởi quá trình canh tác và
thu hoạch
Nói một cách đơn giản, nông nghiệp bền vững là một chuỗi sản xuất lương thực, thực phẩm, cây trồng, vật nuôi trong đó người sản xuất sử dụng những kỹ
thuật nông nghiệp giúp bảo vệ môi trường, sức khỏe cộng đồng, đồng thời đối xử
tốt với vật nuôi
Nông nghiệp bền vững mang đến điều gì?
Nông nghiệp bền vững giúp chúng ta có nguồn thực phẩm tốt cho sức khỏe
mà không làm ảnh hưởng xấu đến những thế hệ sau này
Điều cốt lõi làm nên một nền nông nghiệp bền vững là tìm được sự cân bằng giữa nhu cầu sản xuất lương thực thực phẩm và việc bảo tồn hệ sinh thái
môi trường Đồng thời cũng thúc đẩy ổn định kinh tế cho nông dân, giúp người
nông dân có chất lượng cuộc sống tốt hơn Bởi vì nông nghiệp luôn đóng vai trò
Trang 9quan trọng trong nền kinh tế thế giới, khi mà có tới hơn 40% dân số thế giới làm
việc trong ngành này (FAOStat 2011), việc đảm bảo phát triển bền vững và an
ninh lương thực luôn là vấn đề cấp thiết đối với mọi quốc gia
Nông nghiệp bền vững và nông nghiệp thương mại
Nông nghiệp bền vững khác với nông nghiệp thương mại ở chỗ nông nghiệp thương mại sử dụng những kỹ thuật công nghiệp để áp dụng vào việc nuôi
trồng và sản xuất (cả lương thực, rau màu lẫn gia súc)
Nông nghiệp thương mại dựa nhiều vào các chế phẩm hóa học bảo vệ cây trồng, phân bón tăng trưởng, thức ăn gia súc, và nhiều loại hóa chất khác Bởi vì,
để đạt được năng suất lớn trên diện tích canh tác rộng, sẽ rất khó nếu chỉ sử dụng
các phương pháp thiên nhiên thông thường
Trong khoảng 4-5 thập kỷ qua, chúng ta tiêu thụ nhiều những thực phẩm được canh tác theo phương pháp này, đặc biệt là tại các nước Âu Mỹ khi khoa
học kỹ thuật phát triển mạnh Cuộc cách mạng Xanh vào những thập niên
1940-1960 bên cạnh hiệu ứng về chuyển đổi nông nghiệp trên khắp thế giới, đã tạo cho
những người làm trong lĩnh vực này lấy việc sử dụng các chế phẩm hóa học áp
dụng vào canh tác để đạt hiệu quả năng suất cao nhất bất chấp việc những tồn dư
về kim loại nặng hay hóa chất trong thực phẩm ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người
tiêu dùng và tồn dư trong đất canh tác dẫn tới hệ lụy đối với đất đai ra sao
1.2.2 Nội dung của sự phát triển nông nghiệp bền vững
* Ở cấp độ nông trại, nội dung của phát triển nông nghiệp bền vững gồm:
- Luân canh cây trồng nhằm giảm thiểu cỏ dại, côn trùng và bệnh hại, và các vấn đề dịch hại khác; cung ứng nhiều (lựa chọn) nguồn đạm cho đất; giảm
xói mòn đất; và giảm thiểu nguy cơ tích tụ các chất hoá học nông nghiệp (độc hại)
trong nước
- Chiến lược quản lý dịch hại không tổn hại đến các hệ thống tự nhiên, người nông dân, láng giềng của họ, hoặc người tiêu thụ Chiến lược được sử dụng
là các kỹ thuật (phương cách) quản lý dịch hại tổng hợp, có tác dụng giảm thiểu
nhu cầu sử dụng thuốc BVTV thông qua các hoạt động giám sát, sử dụng các
giống kháng, bố trí thời vụ trồng, và kiểm soát dịch hại bằng thiên địch
Trang 10- Tăng cường kiểm soát cỏ dại theo phương pháp cơ học và sinh học; tăng cường hoạt động bảo tồn đất và nước; sử dụng có chiến lược (có kế hoạch) phân
chuồng và phân xanh
- Sử dụng các nguyên liệu đầu vào (tự nhiên và nhân tạo) theo một cách thức hướng đến không gây ra những tổn hại đáng kể cho con người, động vật,
hoặc môi trường
Cách tiếp cận này xuyên suốt toàn bộ nông trại, nó phụ thuộc vào sự thành thạo các kỹ năng của người nông dân, kiến thức liên ngành chuyên sâu của các
nhà khoa học, và các chuyên gia Paul F O’Connell (1992), "Sustainable
Agriculture, a Valid Alternative," Outlook on Agriculture
* Khi tiếp cận mang tính hệ thống, nông nghiệp bền vững bao hàm:
- Một mẫu hình tổ chức kinh tế xã hội dựa trên cơ sở tầm nhìn phát triển
có tính công bằng và có sự tham gia, trong đó môi trường và tài nguyên thiên
nhiên được công nhận là nền móng của các hoạt động kinh tế Nông nghiệp chỉ
bền vững khi nó phù hợp về mặt sinh thái, khả thi về mặt kinh tế, công bằng về
mặt xã hội, phù hợp văn hoá và dựa trên cách tiếp cận khoa học, toàn diện
- Bảo tồn đa dạng sinh học, duy trì độ phì nhiêu của đất và sự tinh khiết của nước, bảo tồn thuộc tính hoá học, vật lý, sinh học của đất, tái chế tài nguyên
thiên nhiên và bảo tồn năng lượng Nông nghiệp bền vững sản xuất, cung ứng
một nguồn thực phẩm, chất xơ và thuốc đa dạng chủng loại
- NNBV sử dụng những nguồn tài nguyên tái tạo hiện hữu tại địa phương, những công nghệ thích hợp và khả thi, và hạn chế việc nhập nguyên liệu đầu vào
từ nơi khác, do đó sẽ làm tăng tính độc lập và sự đủ đầy của địa phương đó, và
đảm bảo nguồn thu nhập ổn định cho cư dân, hộ gia đình, nông hộ nhỏ và cộng
đồng nông thôn Điều này thúc đẩy người dân định cư tại địa phương, cộng đồng
địa phương được củng cố và hoà nhập con người với môi trường
- NNBV tôn trọng nguyên tắc sinh thái về sự đa dạng và sự phụ thuộc lẫn nhau, và ứng dụng thành tựu của khoa học hiện đại để cải thiện thay vì thay thế
những hiểu biết/kiến thức truyền thống được hình thành và tích luỹ hàng thế kỷ
bởi vô số người nông dân trên khắp thế giới (NGO Sustainable Agriculture
Treaty Global Forum at Rio de Janeiro, June 1-15, 1992)