CHƯƠNG 4 KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 4.1 Đối tượng phải lập kế hoạch bảo vệ môi trường Nghị định 18/2015/NĐ-CP quy định về đối tượng phải lập Kế hoạch bảo vệ môi trường như sau: Các dự
Trang 1CHƯƠNG 4
KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
4.1 Đối tượng phải lập kế hoạch bảo vệ môi trường
Nghị định 18/2015/NĐ-CP quy định về đối tượng phải lập Kế hoạch bảo vệ môi trường như sau:
Các dự án đầu tư mới, đầu tư mở rộng quy mô, nâng công suất các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các phương án đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ,
không thuộc đối tượng phải đánh giá tác động môi trường sẽ phải đăng ký kế hoạch
BVMT tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
Các đối tượng sau đây không phải lập Kế hoạch bảo vệ môi trường:
Các dịch vụ ăn uống có quy mô diện tích nhà hàng phục vụ dưới 200m2; dịch
vụ thương mại, buôn bán lưu động, không có địa điểm cố định; dịch vụ thương mại,
buôn bán các sản phẩm, hàng hóa tiêu dùng, đồ gia dụng; dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng
đồ gia đụng quy mô cá nhân, hộ gia đình; dịch vụ photocopy, truy cập Internet, trò
chơi điện tử; chăn nuôi gia súc, gia cầm, động vật hoang dã với quy mô chuồng trại
nhỏ hơn 50 m2, nuôi trồng thủy hải sản trên quy mô diện tích nhỏ hơn 5.000 m2
mặt nước; xây dựng văn phòng làm việc, nhà nghỉ, khách sạn, lưu trú du lịch quy mô nhỏ
hơn 500 m2
sàn , không phải đăng ký kế hoạch BVMT
Chương trình giám sát môi trường phải được đặt ra cho quá trình thực hiện dự
án, được thiết kế cho các giai đoạn: (1) Thi công xây dựng; (2) Vận hành thử nghiệm
và (3) dự kiến khi vận hành thương mại, cụ thể như sau:
- Giám sát nước thải và khí thải: phải quan trắc, giám sát lưu lượng thải và các thông số đặc trưng của các nguồn nướcc thải, khí thải trước và sau xử lý với tần suất
tối thiểu 03 tháng/01 lần; vị trí các điểm giám sát phải được mô tả rõ
- Giám sát chất thải rắn: Giám sát khối lượng chất thải rắn phát sinh; phải phân định, phân loại các loại chất thải phát sinh để quản lý theo quy định,
- Giám sát tự động, liên tục nước thải, khí thải và truyền số liệu trực tiếp về Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương (đối với trường hợp phải lắp đặt)
- Giám sát môi trướng xung quanh: chỉ áp dụng cho giai đoạn hoạt động của các
dự án có phát sinh phóng xạ hoặc một số loại hình đặc thù theo yêu cầu của cơ quan
phê duyệt với tần suất tối thiểu 06 tháng/01 lần; vị trí các điểm giám sát phải được lựa
chọn để đảm bảo tính đại diện và phải được mô tả rõ
- Giám sát các vấn đề môi trướng khác (trong trướng hợp dự án có thể gây tác động đến): các hiện tượng trượt, sụt, lở, lún, xói lở, bồi lắng; sự thay đổi mực nướcc
Trang 2mặt, nướcc ngầm, xâm nhập mặn, xâm nhập phèn, các loài nguy cấp, quý hiếm được
ưutiên bảo vệ nhằm theo dõi được sự biến đổi theo không gian và thời gian của các
vấn đề này với tần suất tối thiểu 06 tháng/01 lần
4.2 Nội dung kế hoạch bảo vệ môi trường
Kế hoạch bảo vệ môi trường là tên gọi mới được thay thế cho tên cũ Cam kết bảo vệ môi trường được áp dụng chính thức từ ngày 14/2/2015 từ Chính phủ ban hành
thông qua nghị định số 18/2015/NĐ-CP
Kế hoạch bảo vệ môi trường được xem là hồ sơ căn cứ pháp lý mà những doanh nghiệp khi tham gia hoạt động sản xuất cần phải thực hiện đúng quy trình để đảm bảo
được giảm thiểu tối đa nguồn ô nhiễm môi trường khi đang trong quá trình hoạt động
Vậy hồ sơ này được triển khai như thế nào, quy trình thực hiện ra sao, có gì thay đổi
hay không?
Kế hoạch bảo vệ môi trường là bộ hồ sơ pháp lý mang tính ràng buộc trách nhiệm giữa doanh nghiệp cùng với cơ quan môi trường và là một giai đoạn phân tích,
đánh giá và dự báo những ảnh hưởng tới môi trường của dự án trong quá trình thực
hiện và hoạt động sản xuất Từ đó mà doanh nghiệp có thể đề xuất được những giải
pháp tối ưuu nhất để bảo vệ môi trường trong từng giai đoạn hoạt động cũng như thi
công những công trình lớn
4.3 Trách nhiệm xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường
Nghị định 18/2015/NĐ-CP quy định Cơ quan xác nhận Kế hoạch BVMT có trách nhiệm như sau:
1 Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận Kế hoạch bảo vệ môi trường của những dự án sau:
a) Dự án nằm trên địa bàn 02 huyện trở lên;
b) Dự án trên vùng biển có chất thải đưa vào địa bàn tỉnh xử lý;
c) Dự án có quy mô lớn và có nguy cơ tác động xấu tới môi trường trên địa bàn tỉnh theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
2 Ủy ban nhân dân cấp huyện xác nhận Kế hoạch bảo vệ môi trường của dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn, trừ dự án quy định tại khoản 1
Điều 18 Nghị định này; Ủy ban nhân dân cấp huyện có thể ủy quyền cho Ủy ban nhân
dân xã, phường, thị trấn xác nhận Kế hoạch bảo vệ môi trường đối với dự án, phương
án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy mô hộ gia đình nằm trên địa bàn một xã
3 Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế thực hiện xác nhận Kế hoạch bảo vệ môi trường đối với các dự án đầu tư, phương án đầu tư sản xuất
kinh doanh, dịch vụ trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế trong trường
hợp được cơ quan có thẩm quyền ủy quyền
Trang 3Thời hạn xác nhận đăng ký Ké hoạch bảo vệ môi trường Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được Kế hoạch bảo vệ môi trường, cơ quan có thẩm quyền phải xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường; trường hợp
không xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường, cơ quan có thẩm quyền phải trả
lời bằng văn bản và nêu rõ lý do
4.4 Xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường
1 Trình tự thực hiện: Bước 1 Tổ chức, cá nhân lập hồ sơ đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện, nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết
quả của UBND cấp huyện Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ, viết phiếu nhận
hồ sơ, vào sổ, cập nhật theo File để theo dõi quá trình giải quyết, chuyển đến Phòng Tài
nguyên và Môi trường để giải quyết theo quy định
Bước 2 Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ Phòng chuyên môn tham mưu lãnh đạo UBND cấp huyện xem xét, xác nhận đăng ký kế hoạch bảo
vệ môi trường Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện xác nhận phải thông báo rõ lý do cho tổ
chức, cá nhân bằng văn bản
Bước 3: Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, UBND cấp huyện ký Giấy xác nhận kèm theo kế hoạch bảo vệ môi trường cho tổ chức, cá nhân (chuyển kết quả đến Bộ phận tiếp nhận
và trả kết quả; gửi Giấy xác nhận đến UBND cấp xã nơi triển khai dự án, Ban quản lý các khu
công nghiệp tỉnh (trường hợp dự án nằm trong khu công nghiệp)
Bước 4: Tổ chức, cá nhân đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện để nhận kết quả giải quyết theo quy định
2 Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện
3 Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
a 03 bản kế hoạch bảo vệ môi trường (kèm theo bản điện tử) của dự án, cơ sở theo Mẫu
số 02 Phụ lục VII Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày
13/5/2019 của Chính phủ;
b 01 văn bản đề nghị đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường của dự án, cơ sở theo Mẫu số
01 Phụ lục VII Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày
13/5/2019 của Chính phủ
c 01 báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng của dự án, cơ sở (kèm theo bản điện tử)
- Số lượng: 01 bộ
Trang 44 Thời hạn giải quyết
- Mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ hợp lệ theo quy định
5 Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập/xác nhận kế hoạch bảo
vệ môi trường
6 Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan xác nhận: UBND cấp huyện
7 Kết quả: Giấy xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường
8 Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu văn bản đề nghị đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường của dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo mẫu số 01 Phụ lục VII Mục I Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ
- Mẫu trang bìa, phụ bìa, cấu trúc và nội dung kế hoạch bảo vệ môi trường của dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo mẫu số 02 Phụ lục VII, mục I phụ lục kèm theo
Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ
9 Phí, lệ phí: Không
10 Yêu cầu, điều kiện: Tổ chức, cá nhân
11 Căn cứ pháp lý:
- Luật Bảo vệ môi trường năm 2014;
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ
môi trường;
- Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường
Trang 5CHƯƠNG 5 CÁC PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG TRONG ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI
TRƯỜNG
ĐGTĐMT là cả quá trình có sự tham gia của nhiều chuyên gia thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau Ở mỗi lĩnh vực nghiên cứu có phương pháp nghiên cứu riêng của
mình Vì vậy trong ĐGTĐMT hội tụ nhiều hệ phương pháp loại này Những hệ
phương pháp riêng cho từng lĩnh vực sẽ không được xem xét nhiều trong chương này
mà chỉ tập trung vào một số phương pháp chung nhất có thể sử dụng để xác định phân
tích, dự báo các tác động môi trường các dự án
5.1 PHƯƠNG PHÁP LIỆT KÊ SỐ LIỆU
Đây là phương pháp dễ hiểu, dễ sử dụng nhưng thông tin không đầy đủ và không trực tiếp liên quan nhiều tới quá trình ĐGTĐMT
Theo phương pháp này, người ĐGTĐMT phân tích hoạt động phát triển, chọn
ra một số thông số có liên quan đến môi trường, liệt kê ra và cho các số liệu liên quan
đến các thông số đó, chuyển tới người ra quyết định xem xét Bản thân người
ĐGTĐMT không đi sâu, phân tích phê phán gì thêm mà dành cho người ra quyết định
lựa chọn phương án theo cảm tính sau khi đã được đọc các số liệu liệt kê Ví dụ minh
hoạ phương pháp liệt kê số liệu về thông số môi trường được trình bày như bảng 4.1
Hệ thống công trình khai thác tài nguyên nước trên một khu vực sông có thể được thực hiện theo những phương án khác nhau A, B, C, trong đó C là phương án
không hoạt động Theo kinh nghiệm và cảm tính người ĐGTĐMT cho ra 11 thông số
mà người đó cho là thực sự có liên quan đến tài nguyên và môi trường của lưu vực
Theo các phương án đã dự tính cho biết các số liệu về các thông số đó
Phương pháp liệt kê số liệu về thông số môi trường đơn giản, sơ lược, tuy nhiên rất cần thiết và có ích trong bước đánh giá sơ bộ về tác động đến môi trường, hoặc
trong hoàn cảnh không có đủ điều kiện về chuyên gia, số liệu hoặc kinh phí để thực
hiện về ĐGTĐMT một cách đầy đủ
Bảng 4.1 Liệt kê thông số môi trường của hệ thống thuỷ lợi
2 Diện tích đường mặt nước (km2) 850 130 0
Trang 64 Diện tích tưới (ha) 40000 12000 0
11 Biên chế quản lý cần thiết (người) 1000 200 0
5.2 PHƯƠNG PHÁP DANH MỤC
Phương pháp danh mục là một trong những phương pháp được sử dụng rông rãi trong ĐGTĐMT, đặc biệt trong việc nghiên cứu các tác động Trong sử dụng người ta
thường chia danh mục thành các loại dựa theo các đặc trưng và sự phức tạp của chúng
Chúng ta sẽ xét một số dạng danh mục sau đây: danh mục đơn giản, danh mục mô tả,
danh mục câu hỏi, danh mục trọng số
5.2.1 Danh mục đơn giản
Danh mục đơn giản trình bày bảng liệt kê các nhân tố môi trường cần phải đề cập, tuy nhiên chưa cung cấp được thông tin về nhu cầu số liệu riêng, phương pháp đo
hoặc đánh giá và dự báo tác động Loại danh mục này được sử dụng rất rộng rãi ở Mỹ
vào những năm bắt đầu có ĐGTĐMT Như vậy loại danh mục này chỉ ra những nhân
tố phải xem xét, còn những nhân tố khác thì có thể bỏ qua Về bản chất danh mục này
được coi là ghi nhận, nó chưa nêu được những tác động nào sẽ xuất hiện đối với các
nhân tố này
VD: Danh mục các vấn đề cần quan tâm khi đánh giá chất lượng nước Khi xét một đơn xin phát triển liên quan đến việc thải ra chất thải, cuốn trôi, xói mòn đất làm ảnh hưởng đến chất lượng các nguồn nước, cơ quan cấp phép cần xem
xét các vấn đề ứng với sự phát triển được đề xuất như sau:
1 Đặc trưng các nguồn nước đang bị đe doạ, các đặc điểm địa hình và sinh thái, dòng chảy theo mùa và theo năm, lượng mưa và rửa trôi, các công trình trữ nước và
các đặc điểm khác
2 Sử dụng các nguồn nước hiện tại, sinh hoạt, thương mại và công nghiệp, nông nghiệp hay nghỉ ngơi giải trí
3 Xả thải và rửa trôi chất thải hiện thời có thể ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng nước, các biện pháp xử lí đã được áp dụng hay dự kiến
Trang 74 Các đề án phát triển nguồn nước đang chờ giải quyết, có thể ảnh hưởng đến môi trường hiện nay và tương lai
5 Lịch sử ô nhiễm hay lạm dụng các nguồn nước
6 Các nguồn xả chất thải của đề xuất phát triển đã được xác định sau khi đã có các biện pháp giảm thiểu, tái chế, xử lí, pha loãng cho vào ao chứa, lọc hoặc các biện
pháp khác
7 Ảnh hưởng có thể do xáo trộn đất trong giai đoạn xây dựng và các biện pháp phòng tránh cần có
8 Ảnh hưởng có thể của việc rửa trôi từ bề mặt có che kín hay không che, các biện pháp phòng tránh cần có
9 Ảnh hưởng có thể trong điều kiện hạn hán và lụt lội
10 Mức độ xả, thải và rửa trôi, đặc biệt là đối với các qui định, tiêu chuẩn và phân loại của Nhà nước và các mục tiêu môi trường, tổng các hiệu ứng sinh thái, hoá
học vật lí và sự mặn hoá
5.2.2 Danh mục mô tả
Danh mục mô tả cũng được sử dụng nhiều trong nghiên cứu tác động môi trường Trong danh mục này, ngoài liệt kê các nhân tố môi trường còn có thể cung cấp
thêm thông tin và hướng dẫn đánh giá tác động môi trường, nhưng chưa đưa được tầm
quan trọng của các tác động
Một dạng danh mục được trình bày trên bảng 4.2 làm ví dụ Ngoài nhân tố môi trường yêu cầu như chất lượng không khí, chất lượng nước, tiếng ồn danh mục này
còn chỉ rõ cách thức xác định các tác động có thể gây ra cho các yếu tố
Loại danh mục này đã được áp dụng cho các dự án nguồn nước, dự án giao thông, dự án phát triển lãnh thổ,
Bảng 4.2 Danh mục mô tả
Số liệu yêu cầu (nhân tố) Nguồn thông tin/kỹ thuật dự báo
1 Chất lượng không khí
Thay đổi nồng độ ô nhiễm theo tần suất
xuất hiện và số người chịu rủi ro
Nồng độ ở vùng xung quanh, phát thải hiện tại, tương lai mô hình khuyếch tán, bản đồ ô nhiễm
Gây khó chịu cho thị giác (do khói) hoặc
khứu giác (do mùi) và số người bị ảnh
hưởng
Khảo sát cư dân cơ sở, lưu lượng giao thông, quá trình công nghiệp
2 Chất lượng nước
Trang 8Thay đổi chất lượng nước dùng, số người
bị tác động đối với mỗi thủy vực tương
ứng
Phát thải hiện tại, tương lai nồng độ hiện tại vùng xung quanh, mô hình chất lượng nước
5.2.3 Danh mục câu hỏi
Danh mục này bao gồm nhiều câu hỏi liên quan tới những khía cạnh môi trường
cần được đánh giá Các câu hỏi có thể được soạn thảo cho một hạng mục chung như
hệ sinh thái cạn, sức khoẻ cộng đồng Danh mục loại này rất có ích cho những người
đánh giá thiếu kinh nghiệm Để đánh giá tác động người được hỏi phải trả lời câu hỏi
của mọi hạng mục Thường có 3 phương án trả lời, phụ thuộc vào hiểu biết riêng về
tác động được xem xét và được ghi sẵn ngay sau câu hỏi Nếu người được hỏi hiểu
biết rõ về tác động, họ có thể chọn phương án "có" hoặc "không", còn chưa biết rõ về
tác động thì chọn "chưa rõ" hoặc "không rõ" Ngoài câu hỏi cụ thể, có thể đặt câu hỏi
tổng hợp để người được hỏi đánh giá, ước tính tác động một cách tổng hợp, ví dụ:
"mức hại cao"; "mức hại nhỏ"; "không xác định được",
Bảng 4.3 ĐGTĐMT của dự án phát triển nuôi trồng thuỷ sản
- Xử lý trước khi sử dụng và sau khi thải x
- Cải tạo môi trường sau khi nuôi x
5.2.4 Danh mục có ghi mức độ tác động đến từng nhân tố môi trường
- Kế thừa danh mục mô tả nhưng ghi thêm mức độ tác động của từng hoạt động phát triển đến từng nhân tố môi trường
- Thể hiện đồng thời các nhân tố môi trường (có khả năng bị ảnh hưởng bởi dự án) và những hoạt động của dự án (những hoạt động có ảnh hưởng đến môi trường)
thông qua bảng
- Xây dựng thang mức độ + Tác động nặng ++
+ Tác động nhẹ + + Không tác động 0
Trang 9Bảng 4.4 Danh mục ghi mức độ tác động đến từng nhân tố môi trường của dự án thuỷ
lợi
Xây dựng hồ chứa và đập
Xây dựng kênh thuỷ lợi
Xây dựng
đê ngăn lũ
Nạo vét sông
5.2.5 Danh mục có ghi trọng số của tác động
Ngoài việc đưa vào mức độ tác động, trong danh mục này còn ghi thêm trọng
số hay mức độ quan trọng của từng nhân tố môi trường chịu tác động Cùng với việc
đưa ra danh mục này có thể sử dụng phương pháp đánh giá tổng hợp tác động thông
qua các thay đổi các nhân tố môi trường Mỗi nhân tố môi trường được định mức chất
lượng (theo điểm chẳng hạn) và các mức quan trọng Để minh hoạ cho phương pháp
này, ta lấy ví dụ về dự án tài nguyên nước đa mục tiêu Pattani (Thái Lan) Các nhân tố
môi trường được các chuyên gia mô tả cho điểm về chất lượng cả khi chưa có dự án và
khi có dự án, sau đó ước tính tầm quan trọng cho mỗi nhân tố Từ đó có thể đánh giá
tác động của dự án thông qua chỉ số hoặc đơn vị đánh giá (EIU) Đơn vị này được tính
theo công thức:
EI = ∑ (Vi)1 Wi - ∑ (Vi)2 Wi
trong đó: EI là tác động môi trường
(Vi)1 là giá trị chất lượng thông số môi trường thứ i khi có dự án
(Vi)2 là giá trị chất lượng thông số môi trường thứ i khi không có dự án
Wi là trọng số tương đối (tầm quan trọng của nhân tố i
m là tổng số các thông số
Đối với dự án thuỷ nông đa mục tiêu, người ta đã chia nhân tố thành ba loại:
Nhân tố sinh học, nhân tố hoá - lý và phúc lợi cho con người Mỗi loại này lại có các
thành phần, mỗi thành phần có các thông số khác nhau Chẳng hạn, nhân tố sinh học
có thành phần trên cạn và dưới nước; nhân tố lý hoá bao gồm: đất, nước mặt, nước
Trang 10ngầm, khí quyển, còn nhân tố phúc lợi có các thành phần sức khoẻ, kinh tế - xã hội,
văn hoá - thẩm mỹ
Bảng 4.5 Ví dụ về danh mục có ghi trọng số tác động của dự án thủy lợi
Danh mục môi trường được sử dụng đối với tất cả các bước của ĐGTĐMT Các danh mục đơn giản, danh mục có mô tả được dùng nhiều trong giai đoạn đầu giúp cho
việc đánh giá ban đầu về tác động Qua kinh nghiệm sử dụng các danh mục trong
ĐGTĐMT, các chuyên gia đã đúc kết được hai lợi ích căn bản của phương pháp này,
thể hiện ở chỗ:
Phương pháp danh mục nói chung rõ ràng, dễ hiểu Nếu người đánh giá am hiểu
về nội dung hoạt động phát triển, về điều kiện thiên nhiên, xã hội tại nơi hoạt động
thực hiện hoạt động đó thì phương pháp này có thể đưa ra những cơ sở tốt cho việc
quyết định Tuy nhiên, phương pháp chứa đựng nhiều nhân tố chủ quan của người
đánh giá và phụ thuộc vào những quy ước có tính chất cảm tính về tầm quan trọng, các
cấp, điểm số qui định cho từng thông số Những ước đoán chủ quan của từng cá nhân
người đánh giá lúc đưa vào con số tổng tác động sẽ bị hoà lẫn vào nhau rất khó phân
tích Do đó có hạn chế trong việc tổng hợp tất cả các tác động đối chiếu so sánh các
phương án khác nhau Các danh mục được giới thiệu sử dụng thường bị hai nhược
điểm hoặc quá chung chung hoặc không đầy đủ Một số tác động dễ lặp lại, do đó
được tính toán hai hoặc nhiều lần trong việc tổng hợp thành tổng tác động Trong sử
dụng cần lưu ý đến những nhược điểm đó và có cách khắc phục thích hợp, giảm bớt
thành phần chủ quan trong kết quả đánh giá chung
5.3 PHƯƠNG PHÁP MA TRẬN MÔI TRƯỜNG
Phương pháp này liệt kê đồng thời các hoạt động của dự án với danh mục các điều kiện hoặc các đặc trưng môi trường có thể bị tác động kết hợp các liệt kê này
dưới dạng toạ độ, ta sẽ được ma trận với trục tung là các nhân tố môi trường, còn trục
hoành là các hoạt động phát triển Từ đó cho ta thấy rõ hơn mối quan hệ nhân quả giữa
các hoạt động và tác động một cách đồng thời Ô nằm giữa hàng và cột trong ma trận
sẽ được dùng để chỉ khả năng tác động Tuỳ theo cách sử dụng ô này mà có thể chia
ma trận môi trường thành một số loại sau: ma trận đơn giản, ma trận theo bước, ma
trận định lượng hoặc định cấp
5.3.1 Ma trận đơn giản