i ĐẠI HỌC HUẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TS NGUYỄN THÙY PHƢƠNG PGS TS TRẦN THANH ĐỨC (Đồng chủ biên) TS NGUYỄN TRUNG HẢI GIÁO TRÌNH ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƢỜNG NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC HUẾ Huế, 2020 ii Mã s[.]
Trang 1i
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TS NGUYỄN THÙY PHƯƠNG - PGS.TS TRẦN THANH ĐỨC
(Đồng chủ biên)
TS NGUYỄN TRUNG HẢI
GIÁO TRÌNH
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC HUẾ
Huế, 2020
Trang 2ii
Mã số sách: GT/2020
Trang 3iii
LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay, đánh giá tác động môi trường là một hoạt động bắt buộc cho nhiều dự án phát triển nhằm phân tích, dự báo và đánh giá các tác động môi trường có thể xảy ra nếu dự án được thực hiện Từ đó, các biện pháp và phương án thay thế được xây dựng
để hạn chế tối đa các tác động tiêu cực trước mắt và lâu dài đến môi trường Đánh giá tác động môi trường chính là một công cụ hỗ trợ đắc lực cho việc bảo vệ môi trường sống, đảm bảo các hoạt động phát triển của con người được định hướng theo mục tiêu bền vững
Giáo trình “Đánh giá tác động môi trường” được biên soạn để làm tài liệu nghiên
cứu cho sinh viên ngành Quản lý đất đai và cho một số ngành học khác Giáo trình giúp cho người học hiểu được các khái niệm cơ bản về quản lý môi trường và bước đầu tiếp cận với công tác đánh giá tác động môi trường Những kiến thức được đề cập ở đây sẽ cung cấp một quy trình đầy đủ của công tác này, giúp sinh viên dễ dàng tiếp cận với nghề nghiệp trong tương lai Ngoài ra, giáo trình cũng góp phần nâng cao nhận thức của con người trong việc bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng, sử dụng một cách tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên trong suốt quá trình phát triển
Giáo trình được các tác giả biên soạn theo khung chương trình đào tạo cử nhân/kỹ
sư ngành Quản lý đất đai Nội dung được cấu trúc trong bốn chương:
Chương 1 - Tổng quan về đánh giá tác động môi trường Chương này giới thiệu
các khái niệm cơ bản về môi trường, các thông số để đánh giá môi trường, mối quan hệ giữa các hoạt động của con người với môi trường và các định hướng nhằm phát triển bền vững cho hiện tại và tương lai Cùng với đó, mục đích, ý nghĩa và vai trò của đánh giá tác
động môi trường được giới thiệu (PGS.TS Trần Thanh Đức, TS Nguyễn Thùy Phương)
Chương 2 - Trình tự thực hiện đánh giá tác động môi trường Một quy trình
bao gồm các bước và cách thức thực hiện đánh giá tác động môi trường được giới thiệu
chi tiết (TS Nguyễn Thùy Phương, PGS.TS Trần Thanh Đức)
Chương 3 - Các phương pháp sử dụng trong đánh giá tác động môi trường
Chín phương pháp phổ biến nhất được sử dụng trong quá trình phân tích, đánh giá và
dự báo tác động được trình bày Các ưu điểm và nhược điểm của mỗi phương pháp cũng được chỉ ra, giúp người đánh giá lựa chọn phương pháp thích hợp trong từng điều
kiện cụ thể (TS Nguyễn Thùy Phương)
Chương 4 - Hướng dẫn đánh giá tác động môi trường đối với các loại dự án
phát triển cụ thể Hướng dẫn cách nhận diện các tác động môi trường tiềm ẩn cho ba
loại dự án phát triển bao gồm các dự án thủy điện, các dự án công nghiệp và các dự án
quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch đô thị (TS Nguyễn Trung Hải)
Trang 4iv
Nội dung bốn chương này bao trùm toàn bộ lượng kiến thức cơ bản về công tác đánh giá tác động môi trường Bên cạnh đó, thông tin hướng dẫn trong Chương 4 giúp nhận diện và phân tích các vấn đề môi trường đối với các hoạt động điển hình, hình thành khả năng tư duy và phán đoán tác động của người học khi làm việc với các dự án
cụ thể
Để hoàn thành được giáo trình này, nhóm tác giả đã nhận được sự hỗ trợ và góp ý của nhiều thầy cô giáo ở trong và ngoài Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế,
những người có nhiều kinh nghiệm trong công tác giảng dạy học phần “Đánh giá tác
động môi trường” Thay mặt nhóm tác giả, chúng tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến
quý thầy cô Chúng tôi cũng vô cùng cám ơn các chuyên gia đầu ngành trong nước và quốc tế đã công bố tài liệu quan trọng, làm nền tảng kiến thức cho chúng tôi biên soạn giáo trình này Đặc biệt, xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến GS.TS Hoàng Thị Thái Hòa (phản biện 1) và TS.GVC Lê Phúc Chi Lăng (phản biện 2) cùng các thầy cô trong Hội đồng thẩm định đã đóng góp rất nhiều ý kiến quý giá để giáo trình này trở nên hoàn thiện, làm tài liệu tham khảo chính thống cho sinh viên nghiên cứu
Mọi ý kiến phản ánh, góp ý xin được gửi đến địa chỉ email nguyenthuyphuong@huaf.edu.vn
Xin chân thành cám ơn./
TM Nhóm tác giả
Nguyễn Thùy Phương
Trang 5v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Tiếng Việt
BTNMT Bộ Tài nguyên Môi trường
BVMT Bảo vệ môi trường
ĐTM Đánh giá tác động môi trường
ĐMC Đánh giá môi trường chiến lược
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
Tiếng Anh
ADB Asian Development Bank - Ngân hàng phát triển châu Á
AEAM Adaptive Environmental Assessment and Management - Đánh giá và
quản lý môi trường thích ứng AEE Advanced Environmental Engineering - Kỹ thuật môi trường tiên tiến CEA Cost Effectiveness Analysis - Hiệu quả chi phí
CUA Cost Utility Analysis - Phân tích tiện ích chi phí
EC European Commission - Cộng đồng châu Âu
EES Environmental Evaluation System - Hệ thống đánh giá môi trường EIU Equivalent environmental Impact Units - Đơn vị tác động môi trường
tương đương EPA Environmental Protection Agency - Cơ quan bảo vệ môi trường
EU European Union - Liên minh châu Âu
GIS Geographic Information System - Hệ thống thông tin địa lý
IAIA International Association for Impact Assessment - Hiệp hội quốc tế về
đánh giá tác động IDB Inter - American Development Bank - Ngân hàng Phát triển liên Mỹ
IISD International Institute for Sustainable Development - Viện Quốc tế về
phát triển bền vững IPCC Intergovernmental Panel on Climate Change - Ủy ban Liên chính phủ
về biến đổi khí hậu
Trang 6vi
IRR Internal Rate of Return - Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ
IUCN International Union for Conservation of Nature - Liên minh bảo tồn
thiên nhiên quốc tế NEPA National Environmental Policy Act - Đạo luật chính sách môi trường
quốc gia NGO Non-governmental Organization - Tổ chức phi chính phủ
NPV Net Present Value - Giá trị hiện tại ròng
NOAA National Oceanic and Atmospheric Administration - Cơ quan quản lý
Khí quyển và Đại dương Mỹ PRA Participatory Rural Appraisal - Đánh giá sự tham gia của cộng đồng
UN United Nations - Liên hợp quốc
UNECE United Nations Economic Commission for Europe - Ủy ban Kinh tế
Liên hợp quốc tại châu Âu UNEP United Nations Environment Programme - Chương trình môi trường
Liên hợp quốc USAID United States Agency for International Development - Cơ quan Phát
triển Quốc tế Hoa Kỳ
WB World Bank - Ngân hàng Thế giới
Trang 7
vii
MỤC LỤC
Trang
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 1
1.3 Nguồn gốc và lịch sử phát triển của đánh giá tác động môi trường 8
Chương 2: TRÌNH TỰ THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 32
Trang 8viii
2.3.1 Kiểm tra môi trường ban đầu/đánh giá môi trường sơ bộ 39 2.3.2 Các bước tiến hành trong xác định phạm vi/ ĐTM sơ bộ 40
2.4.1 Nội dung của phân tích, đánh giá tác động 43 2.4.2 Các phương pháp sử dụng trong phân tích, đánh giá tác động 48 2.4.3 Các kết quả của phân tích, đánh giá tác động 50
2.5.2 Phương pháp sử dụng để giảm thiểu tác động 52 2.5.3 Kết quả của bước lựa chọn phương án và biện pháp giảm thiểu 54
2.7 Sự tham gia của cộng đồng và các bên liên quan 57
Trang 9ix
Chương 3: CÁC PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG TRONG ĐÁNH GIÁ TÁC
ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
73
3.7 Phương pháp phân tích các chỉ thị và chỉ số 106
3.9.3 Lựa chọn công cụ và phương pháp dự báo tác động 114 Chương 4: HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG ĐỐI
VỚI MỘT SỐ DỰ ÁN PHÁT TRIỂN
118
4.1 Đánh giá tác động môi trường đối với các dự án thủy điện 118
Trang 10x
4.1.3 Phân tích, đánh giá tác động lên môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội 119
4.2 Đánh giá tác động môi trường dự án công nghiệp 126
4.2.3 Phân tích, đánh giá tác động lên môi trường 129 4.2.4 Các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động 137 4.3 Đánh giá tác động môi trường quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch đô thị 141 4.3.1 Tình hình chung về quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa 141
4.3.3 Phân tích, đánh giá tác động lên môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội 143
Trang 11xi
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 1.1 Các sự kiện quan trọng trong mối quan hệ con người - môi trường từ
năm 1960 đến năm 2020
8
Bảng 2.2 Danh mục và danh mục con của đánh giá tác động 49 Bảng 2.3 Loại tác động và các hoạt động giảm nhẹ của một số ngân hàng 53 Bảng 2.4 Ví dụ về một số thiếu sót của báo cáo ĐTM 60 Bảng 2.5 Điều khoản tham chiếu của một số tổ chức quốc tế và Việt Nam 61 Bảng 2.6 Tổ chức giám sát các biện pháp theo kế hoạch 67 Bảng 3.1 Ví dụ bảng kiểm tra đơn giản cho dự án xây dựng đường bộ 74 Bảng 3.2 Ví dụ một số câu trong bảng kiểm tra mô tả cho dư án xây dựng khu
dân cư
76
Bảng 3.3 Bảng kiểm tra các vấn đề khi xây dựng hồ chứa thủy điện 77 Bảng 3.4 Mẫu bảng kiểm tra mức độ cho dự án nhiệt điện theo Ngân hàng
phát triển châu Á
78
Bảng 3.5 Yếu tố, thành phần và thông số môi trường Battelle 80 Bảng 3.6 Bảng kiểm tra với trọng số của một dự án Pattani, Thái Lan 83 Bảng 3.7 Ví dụ mô tả trọng số của hai phương án thay thế 84 Bảng 3.8 Ma trận đơn giản đánh giá tác động của nhà máy bột giấy Phoenix
Pulp, Thái Lan
86
Bảng 3.9 Bảng ma trận với mức tác động của một dự án thủy lợi 87 Bảng 3.10 Bảng ma trận với mức độ tác động của các dự án phát triển 88 Bảng 3.11 Bảng ma trận định lượng của nhà máy sản xuất bột giấy Phoenix
Pulp, Thái Lan
89
Bảng 3.12 Những hoạt động và chỉ số được thảo luận và thực hiện trong mô
hình Nam Pong
95
Bảng 3.13 Ma trận hướng ngoại cuối cùng cho dự án Nam Pong 98
Trang 12xii
Bảng 3.14 Tải lượng ô nhiễm trong nước thải một số ngành công nghiệp 103 Bảng 3.15 Tải lượng ô nhiễm trong khí thải một số ngành công nghiệp 105 Bảng 3.16 Chỉ số chất lượng không khí ảnh hưởng lên sức khỏe con người 108 Bảng 3.17 Bảng tổng kết đánh giá tác động xã hội của một dự án du lịch ở
Tanzania
115
Bảng 4.1 Khối lượng các chất thải ra hàng ngày của mỗi người 120 Bảng 4.2 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt (mg/l) 121 Bảng 4.3 Nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải (mg/l) 122
Bảng 4.5 Bảng tóm tắt thông tin các giai đoạn thực hiện dự án 128 Bảng 4.6 Những hoạt động chính gây tác động đến môi trường trong giai
đoạn xây dựng
129
Bảng 4.7 Những hoạt động chính gây tác động đến môi trường khi dự án đi
vào hoạt động
134
Bảng 4.8 Các biện pháp xử lý nước thải của dự án 141 ảng 4.9 Các nguồn phát sinh gây ô nhiễm môi trường trong quá trình san lấp
mặt bằng
143
ảng 4.10 Các nguồn phát sinh chất thải gây ô nhiễm môi trường 149 ảng 4.11 Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh từ xây dựng 152 ảng 4.12 Các nguồn gây ô nhiễm trong quá trình hoạt động 153 ảng 4.13 Lượng chất ô nhiễm thải ra hàng ngày của một người 154 ảng 4.14 ự báo khối lượng chất thải nguy hại phát sinh 156
Trang 13
xiii
DANH MỤC HÌNH VẼ
Trang
Hình 1.2 Phân vùng Đánh giá tác động môi trường và Đánh giá môi trường
chiến lược
8
Hình 1.5 Cơ cấu tổ chức các cơ quan quản lý nhà nước về Môi trường ở
Việt Nam
25
Hình 2.3 Sơ đồ phân tích các tác động chính và tác động thứ cấp 45
Hình 3.1 Các ví dụ về cách tiếp cận tác động trong ĐTM 74 Hình 3.2 Tác động trực tiếp và tác động thứ cấp từ nạo vét và lấp đầu các
bãi bùn
92
Hình 3.3 Ví dụ về sơ đồ mạng lưới cho quá trình phân tích tác động môi trường 93 Hình 3.4 Phạm vi không gian và các phân khu cho mô hình Nam Pong 96 Hình 3.5 Tầm nhìn và chu trình thời gian cho mô hình Nam Pong 97 Hình 3.6 Sự phân bố các thành phần mô hình cho mô hình con 97
Hình 3.8 Phương pháp chồng bản đồ với các lớp tham số 100 Hình 3.9 GIS mô phỏng thế giới thực dựa trên dữ liệu số 101 Hình 3.10 Kỹ thuật đánh giá độ nhạy cảm của môi trường sinh thái cho quy
hoạch sử dụng đất
102
Hình 3.11 Ước tính lượng ô nhiễm bằng phương pháp đánh giá nhanh 103 Hình 4.1 Các phương pháp kỹ thuật xử lý chất thải rắn của dự án 141
Trang 14xiv
Trang 151
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Chương 1 giới thiệu các khái niệm cơ bản về môi trường và các khái niệm khác liên quan Các khái niệm này là nền tảng để tiếp cận với hoạt động đánh giá môi trường Trong chương này, mối quan hệ giữa môi trường và phát triển bền vững được phân tích rõ hơn, là cơ sở để định hướng vai trò của đánh giá tác động môi trường - mục đích của sự phát triển ổn định và bền vững trong tương lai Các khái niệm, mục tiêu, ý nghĩa và nguyên tắc của đánh giá tác động môi trường và các quy định pháp luật có liên quan được giới thiệu trong chương này, giúp sinh viên hình dung được bức tranh chung của công tác đánh giá tác động môi trường
1.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ MÔI TRƯỜNG
1.1.1 Môi trường
a Môi trường
Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với
sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật (Điều 3 Luật BVMT Việt Nam, 2014) Môi trường được hiểu theo hai nhóm: Môi trường tự nhiên và môi trường nhân tạo
Môi trường tự nhiên bao gồm tất cả các thành phần có sự sống và không có sự sống xảy ra trong tự nhiên, tồn tại trên Trái đất và bầu không khí xung quanh Môi trường bao gồm sự tương tác của các sinh vật sống, khí hậu, thời tiết và tài nguyên tự nhiên mà nó ảnh hưởng đến các hoạt động sống và kinh tế của con người như tài nguyên thiên nhiên, hệ sinh thái… (Johnson và cộng sự, 1997)
Môi trường nhân tạo bao gồm tất cả các nhân tố do con người tạo ra bao gồm nhà cửa, công sở, trường học, các khu đô thị, tổng hòa các mối quan hệ xã hội, văn hóa, tôn giáo…
Như vậy, hiểu theo nghĩa rộng, môi trường không chỉ là tài nguyên thiên nhiên, cơ
sở vật chất và hệ động thực vật mà còn là tổng hòa các mối quan hệ giữa con người với sinh vật và các yếu tố môi trường xung quanh
b Thành phần môi trường
Môi trường được cấu tạo từ ba thành phần quan trọng, bao gồm thành phần vật lý, thành phần sinh học và thành phần xã hội Trong đó, thành phần vật lý chính là các yếu
Trang 162
tố vật lý như đất, nước, không khí, khí hậu, nhiệt độ, ánh sáng,… được gọi là thành phần phi sinh học hay thành phần vô sinh Thành phần này quyết định điều kiện sống của con người Thành phần sinh học là các sinh vật sống như con người, động vật, cây
và vi sinh vật,… thành phần này tương tác với thành phần vật lý của môi trường để hình thành hệ sinh thái mặt đất, nước ngọt, hệ sinh thái bờ biển và hệ sinh thái sa mạc Cuối cùng, thành phần xã hội chính là các mối quan hệ trong cộng đồng của từng loại sinh vật (con người, các loài động vật) và mối quan hệ giữa các loài động vật với nhau
o đó, khi đánh giá môi trường thì ba thành phần quan trọng này cần được xem xét để đánh giá một cách toàn diện, tránh bỏ sót hay xem nhẹ bất cứ yếu tố nào, để tránh các hậu quả môi trường nghiêm trọng về sau
c Thông số môi trường
Thông số môi trường là những đại lượng vật lý, hóa học, sinh học cụ thể đặc trưng cho môi trường, có khả năng phản ánh tính chất của môi trường ở trạng thái nghiên cứu Ví dụ, pH, độ dẫn điện, độ mặn, hàm lượng các nguyên tố dinh dưỡng, CO2, trong nước
Khi đánh giá môi trường, các thông số môi trường phải được phân tích để hiểu rõ tình trạng thật sự của môi trường, không đánh giá hay nhận xét môi trường một cách chung chung và thiếu cơ sở khoa học
d Tiêu chuẩn môi trường
Tiêu chuẩn môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản
tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường (Luật BVMT, 2014)
Ví dụ:
- Nồng độ arsen tối đa cho phép trong đất nông nghiệp là 15 mg/kg đất khô theo tiêu chuẩn trong đất của Việt Nam (QCVN 03-MT:2015/BTNMT)
- Nồng độ DO (oxy hòa tan) tối đa được phép cho nước sinh hoạt là ≥ 6 mg/l và cho nước tưới tiêu là ≥ 4 mg/l theo tiêu chuẩn của Việt Nam (QCVN 08-MT:2015/ BTNMT)
e Quan trắc môi trường
Quan trắc môi trường là quá trình theo dõi có hệ thống về thành phần môi trường và các yếu tố tác động lên môi trường nhằm cung cấp thông tin đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường và các tác động xấu đối với môi trường (Luật BVMT, 2014)
Ví dụ: Hệ thống đo nồng độ của các thông số trong nước thải của một nhà máy