1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài giảng sử dụng vắc xin cho vật nuôi trường cđ cộng động lào cai

10 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sử dụng Vắc Xin Cho Vật Nuôi
Trường học Trường Cao Đẳng Lao Cai
Chuyên ngành Chăn nuôi và Thú y
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2019
Thành phố Lào Cai
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 198,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI TRƯỜNG CAO ĐẲNG LÀO CAI TÀI LIỆU GIẢNG DẠY SỬ DỤNG VẮC XIN CHO VẬT NUÔI 1 Lào Cai Năm 2019 Bài 1 VACCINE VÀ ĐẶC TÍNH CƠ BẢN CỦA VACCINE 1 Khái niệm vaccine Các chế phẩm si[.]

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

TRƯỜNG CAO ĐẲNG LÀO CAI

TÀI LIỆU GIẢNG DẠY

SỬ DỤNG VẮC XIN CHO VẬT NUÔI

Trang 2

Lào Cai - Năm 2019

Bài 1: VACCINE VÀ ĐẶC TÍNH CƠ BẢN CỦA VACCINE

1 Khái niệm vaccine

Các chế phẩm sinh học dùng để phòng bệnh nhiễm trùng được gọi là vaccine Các vaccine được chế bằng bản thân mầm bệnh gây ra bệnh mà ta muốn phòng

2 Tác dụng của vaccine

Vaccine được đưa vào cơ thể động vật không còn khả năng gây bệnh hoặc chỉ gây ra một thể bệnh rất nhẹ không có hại cho động vật Nhưng nó gây ra một phản ứng làm cho động vật có miễn dịch chống lại sự xâm nhiễm của mầm bệnh

tương ứng Phản ứng ấy gọi là đáp ứng miễn dịch.

3 Đặc tính cơ bản của vaccine

- Tính sinh miễn dịch hay tính mẫn cảm:

Đó là khả năng gây ra đáp ứng miễn dịch dịch thể hoặc tế bào hoặc cả hai Tính sinh miễn dịch phụ thuộc vào kháng nguyên và cơ thể nhận kích thích Có nghĩa

là phụ thuộc vào tính lạ của kháng nguyên, đường đưa của kháng nguyên và cơ địa của mỗi cá thể động vật

- Tính kháng nguyên hay tính sinh kháng thể:

Một vacxin khi đưa vào cơ thể phải có khả năng kích thích cơ thể sinh ra kháng thể Các yếu tố gây bệnh có thể nhiều Egypto khác nhau Trong đó có thể có egypto quá nhỏ không có tính sinh kháng thể nếu để nguyên Muốn chúng sinh kháng thể chống lại mầm bệnh cần đổi chúng thành có tính kháng nguyên và kết hợp với một protein mang tải vô hại

- Tính hiệu lực:

Tính hiệu lực nói lên khả năng bảo hộ động vật sau khi sử dụng vacxin Một vacxin đưa vào cơ thể nhiều kháng thể được tạo ra nhưng không phải loại nào cũng

có hiệu lực tức tiêu diệt được mầm bệnh Do yếu tố gây bệnh có nhiều kháng nguyên khác nhau nên trong bào chế vắc xin trước tiên phải làm sao cho đáp ứng miễn dịch chống lại những nhóm quy định kháng nguyê thiết yếu

Tính hiệu lực hay khả năng bảo vệ của vacxin được đánh giá qua thực nghiệm nhưng chủ yếu phải đánh giá trên thực địa sau tiêm chủng ở các cá thể và mức độ miễn dịch quần thể, có thể thông qua hàm lượng kháng thể trung bình trong huyết thanh và tỷ lệ bảo hộ quần thể

Trang 3

Vacxin có hiệu lực là vacxin gây được miễn dịch ở mức độ cao, diệt được mầm bệnh tương ứng và bảo vệ cơ thể động vật bền vững

- Tính an toàn:

Đây là một đặc tính quan trọng Sau khi sản xuất vacxin phải được cơ quan kiểm định nhà nước kiểm tra chặt chẽ về mặt vô trùng, thuần khiết và vô độc

Vô trùng: không được nhiễm các vi sinh vật khác

Thuần khiết: Không được lẫn thành phần kháng nguyên khác

Vô độc: Liều sử dụng phải thấp hơn rất nhiều so với liều gây độc

3 Thành phần của vắc xin

- Trong vacxin có 2 thành phần chính là : + Kháng nguyên: Mầm bệnh đã làm chết hoặc yếu đi + Chất bổ trợ: Hóa chất giết mầm bệnh và hóa chất giữ kháng nguyên ổn định Thường dùng là keo phèn và nhũ dầu

4 Phân loại vắc xin

có 2 loại là vacxin sống và vacxin chết

- Vacxin sống (vacxin nhược độc): Là chế phẩm sinh học từ vi khuẩn

hoặc virut đã được làm yếu đi đến mức không gây nguy hiểm cho vật nuôi, nhưng có tác dụng gây miễn dịch tốt; hoặc từ những chủng vi sinh vật vốn có tính gây bệnh thấp đối với động vật được tuyển chọn từ tự nhiên

- Vacxin chết (vacxin vô hoạt): Là chế phẩm sinh học từ vi khuẩn, virut mầm

bệnh đã bị giết chết bằng các tác nhân vật lý như tia cực tím, các chất hóa học như axit phenic, formol

Trang 4

BÀI 2: SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN VẮC XIN

1 Nguyên tắc sử dụng và bảo quản vaccine

1.1 Tiêm phòng vacxin trên phạm vi hợp lý

Viêc xác định chính xác và hợp lý phạm vi tiêm phòng của vacxin là vô cùng quan trọng và cần thiết, nó đảm bảo tính tiết kiệm trong sửa dụng vacxin, đồng thời lại đáp ứng được yêu cầu phòng bệnh

Cần phải tiêm phòng các ổ dịch cũ, những vùng hàng năm có dịch đe dọa, những vùng hai bên đường giao thông trọng yếu, quanh các chợ, xí nghiệp Để đáp ứng được yêu cầu phồng bệnh thì tiêm phòng cần đạt tỷ lệ càng cao càng tốt

1.2 Tiêm phòng vacxin đúng đối tượng

- Nên phòng bệnh cho vật nuôi 15 – 20 ngày trước khi vận chuyển đi xa và sau

20 – 30 ngày trong trường hợp nhập vật nuôi từ nơi khác về

- Vắc xin phòng bệnh nào thì chỉ phòng được loại bệnh đó, không phòng được bệnh khác

- Không nên dùng vaccine cho động vật quá non và thận trọng đối với động vật đang mang thai, ở động vật non các cơ quan đảm nhận chức năng miễn dịch bảo vệ

cơ thể chưa hoàn chỉnh nên đáp ứng miễn dịch đối với vaccine còn yếu Ngoài ra, động vật non còn có một lượng kháng thể thụ động do mẹ truyền cho, những kháng thể đó có thể trung hoà kháng thể trong vaccine, ngăn cản vaccine tác dụng

1.3 Đúng liều lượng và đường đưa vaccine

- Liều sử dụng

Cần sử dụng liều lượng vắc xin đúng theo chỉ định của nhà sản xuất Sử dụng quá liều gây hiện tượng cường độc

- Số lần dùng

Tuỳ loại vắc xin, động vật cảm nhiễm và tình hình dịch tễ mà số lần sử dụng khác nhau, có loại chỉ dùng 1 lần đã đủ miễn dịch cho con vật, một số vắc xin cần dùng nhắc lại hai hoặc nhiều lần

- Đường đưa vacxin

+ Tiêm dưới da: vắc xin Newcatle, vắc xin dịch tả vịt, vắc xin tụ huyết trùng keo phèn

+ Tiêm bắp thịt: vắc xin được tiêm vào trong cơ thường được hấp thu vào trong máu nhanh hơn so với tiêm dưới da Vacxin nhũ dầu

+ Phun sương, nhỏ mắt, mũi, miệng: vắc xin Laxota, Gumboro,…

+ Chủng màng da: vắc xin đậu

1.4 Bảo quản vaccine

Trang 5

* Bảo quản vaccine: phải trong các điều kiện quy định, là vấn đề quan trọng quyết định chất lượng và hiệu lực của vaccine Các điều kiện bảo quản chủ yếu:

+ Để trong tủ lạnh hay phòng lạnh với nhiệt độ 40C đến 100C Trong điều kiện bảo quản đó sẽ giữ được vaccine đến hạn dùng được ghi trên nhãn của lọ vaccine Nếu không bảo quản như vậy, hạn dùng vaccine sẽ bị rút ngắn hoặc mất hiệu lực

+ Không được để vaccine ở chỗ nóng, có ánh sáng mặt trời vì như vậy vaccine sẽ mất hiệu lực Vaccine đã rút từ lọ ra, đã được pha với nước cất không được cầm lâu trong tay mà phải sử dụng ngay

+ Không được bảo quản vaccine ở độ lạnh âm, vì độ lạnh âm sẽ ảnh hưởng không tốt đến chất lượng vaccine, đặc biệt với nút cao su sẽ làm cho không khí và

ẩm độ thấm vào các lọ vaccine đông khô

1.5 Một số tai biến gặp phải sau khi tiêm vaccine

1.5.1 Những tác dụng phụ thường gặp sau khi tiêm vaccine

- Có phản ứng cục bộ, có thể chườm chỗ nóng ở nơi tiêm và tiêm Cafein để giảm phản ứng mau hơn Khi nơi tiêm bị nhiễm trùng gây apxe mủ thì phải chích

và tiêm điều trị bằng kháng sinh

- Nguyên nhân của dị ứng có thể do bản chất của động vật dễ bị dị ứng với chế phẩm sinh vật lạ đưa vào cơ thể, cũng có thể động vật đã tiếp xúc hoặc sử dụng những chế phẩm gây mẫn cảm tương tự hoặc bản chất của vacxin

- Để tránh phản ứng nặng thì sau khi tiêm vacxin phải theo dõi cẩn thận trạng thái sức khoẻ của đàn súc vật vài ba giờ liền Nếu có hiện tượng dị ứng thì phải

xử lý ngay bằng các loại thuốc chống Histamin như: Dimedron, Ephedrin, Phenergan, Adrenalin

1.5.2 Những tai biến khi sử dụng vaccine

5.2.1 Nhiễm bệnh

- Đối với các vaccine sống có thể gây bệnh cho các cơ thể bị suy giảm miễn dịch

- Nguyên nhân là do các vi sinh vật của vaccine khôi phục lại độc lực và trở thành mầm bệnh Xảy ra ki tiêm vaccine quá liều lượng quy định vào cơ thể hoặc quá trình bảo quản, vận chuyển sai quy cách

5.2.2 Bệnh miễn dịch

- Tạo ra kháng thể chống lại hệ miễn dịch của chính mình

5.2.3 Sốc quá mẫn

- Một số vacxin có thể gây phản ứng dị ứng Phản ứng xảy ra nhanh sau khi

Trang 6

tiêm Động vật thể hiện: sốt, run rẩy, nôn mửa, thở gấp, nổi mẩn trên mặt da (lợn) Phản ứng nhẹ thì sau thời gian ngắn sẽ hết phản ứng nặng có thể làm súc vật bị chết thường gọi là phản ứng quá mẫn

5.2.4 Tạo ra những biến chủng mới

- Khi kháng nguyên được đưa vào có cấu trúc giống với kháng nguyên hiện

có trong cơ thể vật nuôi

- Do sử dụng các loại vaccine nhược độc kém chất lượng, vận chuyển và bảo quản sai quy định

Trang 7

Bài 3: VẮC XIN THƯỜNG DÙNG CHO VẬT NUÔI

1 Sử dụng vaccine phòng bệnh cho lợn

1.1 Vaccine tụ huyết trùng lợn

- Là vaccine vô hoạt, chế từ vi khuẩn Pausteurella multocida chủng FgHC.

Ưu điểm:

- Vaccine an toàn, tạo đáp ứng miễn dịch tốt khi tiêm phòng cho lợn

Liều lượng cách dùng:

- Tiêm vào dưới da hoặc bắp thịt sau gốc tai hoặc mặt trong đùi cho lợn lớn hơn 2 tháng tuổi với liều 2,0ml/con

Lịch tiêm phòng:

- Dùng tiêm phòng bệnh tụ huyết trùng cho lợn khỏe từ 20 ngày tuổi trở lên

Trình bày và bảo quản:

- Đóng chai có dung môi kèm tlợn

- Bảo quản ở nhiệt độ 2-80C

1.2 Vaccine Dịch tả lợn

- Vaccine nhược độc chủng C an toàn, có hai dạng: vaccine đông khô của Việt Nam, vaccine tươi của Pháp

Ưu điểm:

- Tạo miễn dịch sau 10-12 ngày tiêm vaccine

- Thời gian miễn dịch 1 năm

- Tỷ lệ bảo hộ 90-98%

- Vaccine có thể tiêm phòng cho lợn ở mọi lứa tuổi và hoàn toàn an toàn cho lợn con đang bú và lợn nái chửa

Liều lượng và cách dùng:

- Pha loãng vaccine bằng dung dịch sinh lý vô trùng

- Thông thường pha sao cho 1ml dung dịch pha chứa đủ 1 liều vaccine tiêm cho 1 con lợn

- Sau khi pha dùng ngay trong vòng 2-4 giờ

- Tiêm vaccine dưới da, bắp thịt gốc tai hoặc mặt trong đùi với liều:

1ml cho lợn cai sữa 0.5ml cho lợn đang bú mẹ

Lịch tiêm phòng:

- Lợn con bú mẹ:

Trang 8

· Tiêm lần 1 vào 15-20 ngày tuổi.

· Tiêm lần 2 vào 30-45 ngày tuổi

- Lợn nái: tiêm phòng bệnh trước khi phối giống 2 tuần

- Lợn chửa: tiêm phòng bệnh 1 tháng trước khi đẻ

Trình bày và bảo quản:

- Đóng lọ đông khô hoặc chai có dung môi kèm tlợn

- Bảo quản ở nhiệt độ 20-C-80C

1.3 Vaccine Phó thương hàn lợn

Vắc-xin phó thương hàn lợn là dạng vắc-xin vô hoạt được chế tạo từ toàn

bộ canh trùng được lên men (giải độc tố và tế bào) của vi khuẩn phó thương

hàn lợn (Salmonella cholereasuis typ O:6,7 H:1,5) sau đó được vô hoạt

bằng focmol và có chất bổ trợ là nước phèn chua 1ml vắc-xin có chứa 1010 CFU Chủng giống đã vào sản xuất vắc-xin phó thương hàn lợn là chủng S1, S2

có nguồn gốc từ Trung Quốc và được Cục thú y cấp phép

Thành phần:

- Kháng nguyên: canh trùng lên men vi khuẩn phó thương hàn lợn

- Chất bổ trợ: nước phèn chua và một số hóa chất khác

Công dụng: Vắc-xin dùng để phòng bệnh phó thương hàn cho lợn từ 20 ngày tuổi

trở lên

Liều tiêm và sử dụng:

- Liều tiêm: 2ml/ con (tiêm 1 liều duy nhất không cần tiêm nhắc lại)

- Đường tiêm: tiêm dưới da hoặc bắp thịt

- Lắc kỹ chai thuốc trước khi dùng nhưng không được tạo ra bọt khí

Lưu ý:

- Sau khi tiêm vắc-xin 14-21 ngày, lợn sẽ có miễn dịch ổn định và kéo dài

- Vắc-xin an toàn cho lợn mọi lứa tuổi từ 20 ngày trở lên

- Không tiêm cho lợn ốm yếu, nghi ốm, gần đẻ, mới đẻ

Bảo quản: từ 2°C - 8°C, tránh ánh sáng trực tiếp

1.4 Vaccine Tụ dấu lợn

Thành phần:

Mỗi liều vắc xin có chứa:

- Vi khuẩn Pasteurella multocida chủng AvPs3 >= 2.108 CFU

- Vi khuẩn Erysipelothrix rhusiopathiae chủng VR2 >= 2.108CFU

Chỉ định: sử dụng để phòng bệnh tụ huyết trùng và đóng dấu cho lợn trên 2 tháng

tuổi

Liều dùng và huớng dẫn sử dụng

Trang 9

- Trộn chai vắc-xin thật kỹ trước và trong khi sử dụng bằng cách đảo ngược chai thuốc nhiều lần, tránh tạo bọt khí

- Đường dùng: Tiêm dưới da hoặc bắp thịt

- Liều lượng:

 Lợn thịt: Lợn =< 25kg tiêm 2ml; Lợn >= 25kg tiêm 3ml

 Lợn giống: Tiêm như lợn thịt, nhắc lại 6 tháng 1 lần, một năm tiêm phòng

2 lần

 Lợn nái: Định kỳ 1 năm tiêm phòng 2 lần (cách nhau 6 tháng)

Trình bày

- Vắc-xin chứa trong chai nhựa: 5; 10; 15;20; 50 liều

- Hộp: 10; 50; 100 lọ

Bảo quản: Bảo quản từ 2°C - 8°C, tránh ánh sáng trực tiếp, không để đông đá

2 Sử dụng vaccine phòng bệnh cho trâu, bò

2.1 Vaccine tụ huyết trùng

- Vaccine là một canh khuẩn đậm đặc nuôi cấy chủng Pasteurella Multocida typ R1 (chủng Roberts)

- Vi khuẩn bị giết bằng Formol và cho thêm keo phèn để nâng cao và kéo dài miễn dịch,

đồng thời giảm nhẹ phản ứng do nội độc tố của vi khuẩn Mỗi ml Vaccine chứa

10 tỷ vi khuẩn

- Khi để lắng lọ Vaccine chia làm 2 lớp: lớp nước trong ở trên có màu vàng nhạt, một lớp keo phèn trắng hơi vàng ở đáy lọ Vaccine ít gây phản ứng cục bộ

- Sau khi tiêm 2 tuần có miễn dịch và miễn dịch kéo dài 8 tháng

- Vaccine có thể gây phản ứng dị ứng: 1 - 2 giờ sau tiêm, làm súc vật run rảy, chảy nước rãi, thở gấp, sốt, vãi đái vãi phân Phần lớn là phản ứng nhẹ và súc vật qua khỏi, không cần điều trị Một số có phản ứng nặng phải can thiệp như sau:

+ Sử đụng các loại thuốc chống dị ứng Dimedron, Phenergan, Adrenalin + Khi tiêm Vaccine cần chú ý theo dõi phản ứng

Sử dụng

- Vaccine dùng để tiêm phòng bệnh Tụ huyết trùng trâu, bò, bê, nghé khoẻ mạnh

- Lắc kỹ trướckhi dùng để keo phèn hoà đều

- Tiêm dướida ở mặt bên cổ Không được tiêm vào bắp thịt

Trang 10

- Thời gian tiêm: nên tiêm trướcmùa mưa 1 tháng

Liều tiêm

- Mỗi trâu bò: 2 ml

Bảo quản

- Vaccine để ở nơi râm mát, có nhiệt độ từ +40C - +100C thì giữ được 9 tháng Không

được giữ Vaccine ở lạnh âm

- Lọ Vaccine đã lấy ra phải dùng hết trong ngày

Trình bày

- Lọ 100 ml có 50 liều

- Lọ 50 ml có 25 liều

2.2 Vaccine Dịch tả trâu bò

Vaccine Virut sống, chế tạo từ chủng Virut Kabeta O, nuôi trên môi trường tế bào thận bê mới sinh, được chuẩn độ trên tế bào và đông khô Mỗi ml Vaccine chứa từ 104-5 TCID50 Virut

Vaccine tạo được miễn dịch cao, ổn định, độ dài miễn dịch tối đa 5 năm

vì vậy, mỗi năm chỉ tiêm cho trâu bò một lần vào những con mà năm trướckhông tiêm

Sử dụng

Dùng cho trâu, bò, dê, cừu, lợn khoẻ mạnh Khi tiêm xong có thể đánh dấu động vật bằng bấm tai hay dùng dấu nung để sang năm không tiêm

Với bê nghé chỉ tiêm khi quá 6 tháng tuổi (Vì dưới6 tháng tuổi vẫn gặp những con còn kháng thể thụ động do mẹ truyền cho) Sau đó, mỗi năm tiêm một lần

Liều tiêm

- Mỗi lọ thuốc chứa 40 liều

- Pha mỗi lọ 80 ml nước sinh lý đã vô trùng (NaCl 1%) Tiêm cho mỗi trâu,

bò 2 ml vào dướida

- Trường hợp pha với 40 ml thì tiêm cho mỗi trâu bò 1ml vào dướida hoặc vào bắp thịt mông

Quy định về pha thuốc

- Các dụng cụ dùng pha Vaccine tiêm Vaccine không được rửa bằng thuốc

Ngày đăng: 27/02/2023, 07:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm