CHƯƠNG VI TRƯỜNG TĨNH ĐIỆN I Điện tích • Thực nghiệm đã các nhận trong tự nhiên chỉ có hai loại điện tích dương và âm Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, trái dấu thì hút nhau Điện tích nguyên tố là[.]
Trang 1CHƯƠNG VI
TRƯỜNG TĨNH ĐIỆN
Trang 2I Điện tích
• Thực nghiệm đã các nhận trong tự nhiên chỉ có
hai loại điện tích dương và âm Các điện tích
cùng dấu thì đẩy nhau, trái dấu thì hút
nhau.Điện tích nguyên tố là điện tích nhỏ nhất đã
được biết trong tự nhiên, có độ lớn e = 1,6.10 -19 C Proton mang điện tích nguyên tố dương, còn
electron mang điện tích nguyên tố âm
• Vật mang điện tích dương hay âm là do vật đó đã
mất đi hay nhận thêm electron so với lúc vật
không mang điện Điện tích mang bởi một vật có cấu tạo gián đoạn nó luôn là số nguyên lần điện tích nguyên tố.
Trang 31.Sự phân bố điện tích: Trong phần lớn các hiện
tượng vĩ mô, các điện tích được coi như phân bố liên tục trong không gian mà không để ý đến tính gián đoạn của chúng.
a) Mật độ điện tích dài:
b) Mật độ điện tích mặt:
c) Mật độ điện tích khối:
2 Định luật bảo toàn điện tích:
Tổng đại số các điện tích trong một hệ cô lập là
không đổi.
dl
dQ
dS
dQ
d dQ
Trang 4II Định luật Coulomb: là định luật về tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên.
2 ĐT trái dấu
2 ĐT cùng dấu
Độ lớn
1 2
2
1 2
2
q q
r
q q
r
2
2 9
0
10
.
9 4
1
C
m
N
) /
(
,
10
86 ,
2 12
m N
C
2
2 1
21 12
r
q
q k F
F
q 2
12
F 12
F 21
12
e
21
e
Trang 5II Điện trường
1.Khái niệm về ĐT: bất kỳ một vật mang điện nào đứng yên cũng tạo ra trong
khoảng không gian xung quanh nó một dạng vật chất gọi là trường tĩnh điện
hay gọi tắt là điện trường Một tính
chất cơ bản của điện trường là mọi
điện tích đặt trong điện trường đều bị điện trường đó tác dụng lực.
Trang 62 Vectơ cường độ điện trường
a) ĐN: Vectơ CĐĐT tại điểm M trong ĐT
là lực tác dụng lên điện tích thử q 0 đặt tại M Vectơ CĐĐT là đại lượng đặc trưng cho ĐT về mặt tác dụng lực, đơn vị là V/m hoặc N/C
0
q
F
E F
Trang 7b) Vectơ CĐĐT gây bởi một điện tích điểm
Xác định vectơ CĐĐT do điện tích điểm q gây ra tại điểm M cách nó r Ta tưởng tượng đặt tại M
một điện tích thử q 0 Lực tác dụng của điện tích q lên điện tích q 0 là:
là vectơ đơn vị hướng từ điện tích q đến M
Cường độ ĐT:
0
0
,
2
r
q
k E
q > 0
q < 0
M
M
E
E
r
e
r
e
Trang 8c) Vectơ CĐĐT gây bởi hệ điện tích điểm
q1 , q2 , ,qi , ….
i
i
E E
Trang 9d) Trường hợp hệ điện tích phân bố liên tục (vật mang điện)
Chia vật mang điện thành các phần tử VCB
mang điện tích dq coi như điện tích điểm.
Gọi là vectơ CĐĐT gây bởi điện tích dq tại điểm xét
là bán kính vectơ hướng từ dq đến điểm xét Vectơ CDĐT do toàn bộ vật gây ra tại điểm xét
d E
r
r r
kdq E
r
VMĐ
E d E
Trang 104 Ứng dụng NgLýCCĐT
a) Điện trường của một Lưỡng cực điện
LCĐ là một hệ hai điện tích điểm có độ lớn bằng nhau nhưng trái dấu +q và –q, cách nhau một
đoạn l rất nhỏ so với khoảng cách từ LCĐ tới
những điểm đang xét của trường Vectơ mômen
lưỡng cực điện được định nghĩa:
là vectơ hướng từ -q đến +q và có độ dài bằng l Tính vectơ cường độ điện trường tại điểm A nằm trên trục LCĐ và điểm B nằm trên đường trung trực của LCĐ cách LC một đoạn r >> l
e
l
Trang 11O +q -q
r 2
r 1 r
A
α
α B
E
E E
E A
Theo NLCCĐT:
Tại điểm A, ta có
Gọi r là khoảng cách từ A đến tâm O của LC
2 2
2 2
l r
q
l r
q
k
E A
Trang 12Vì r >> l/2 nên:
2 2
2 2
2 2
2 2
l r
l r
l r
l r
kq
3 3
2
2
r
kp r
ql
k
Trang 13Tại điểm B, ta có r 1 = r 2
nên:
Theo qui tắc tổng hợp vectơ ta thấy song song
và ngược chiều với nên: E = E + cosα + E - cosα
Trong đó:
Vì r >> l nên:
Do đó:
Vì nên có thể viết:
2 1
r
kq E
E
3 1 1
2
cos
r
kql E
r
l
r
l r
4
2 2
1
3 3
r
kp r
kql
l
r
p
k
E
l
Trang 14b) Điện trường gây bởi một sợi dây thẳng tích điện
đều mật độ điện dài λ > 0 tại điểm cách sợi dây một đoạn là a.
Trang 15Trên sợi dây ta lấy một phần tử chiều dài dy VCB cách chân của đường thẳng góc MH một khoảng bằng y, mang điện tích dq = λdy
a
H
r
y
M
x
( (
2 2
r
dy k
r
kdq dE
d E d E x d E y
E
sin
cos
dE dE
E E
d E
dE dE
E E
d E
y y
y y
x x
x x
α
Trang 16
d a
k dE
d
a dy
atg y
a r
2
cos
; cos
2
1 2
1
x
y
Trang 17* Trường hợp H nằm ngoài đoạn dây:
* Trường hợp hai đầu dây dài ra vô cùng:
) cos
(cos sin
) sin
(sin cos
2 1
1 2
2
1
2
1
a
k d
a
k E
a
k d
a
k E
y
x
0
2
y
x
E
a
k E
Trang 18c) Điện trường gây bởi một sợi
dây thẳng tích điện đều mật độ điện dài λ > 0 tại điểm nằm trên đường kéo dài của sợi dây và
cách đầu gần nhất của sợi dây
một đoạn là a.
Trang 19Chọn gốc tại M, ta lấy một phần tửVCB dx có tọa
độ x bất kỳ mang điện tích dq = λdx xem như
điện tích điểm, vectơ CĐĐT do phần tử này gây
ra tại M có phương chiều như hình vẽ và có độ
lớn
2 2
x
dx k
x
kdq dE
x
M
a L
2
a L a
x
k E
Trang 20d) Một đoạn dây thẳng tích điện đều với mật độ điên dài λ được uốn
thành một cung tròn AB tâm O bán kính R với góc mở .Xác định
vectơ CĐĐT tại tâm O của cung
0