ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN THỊ THÚY Tên đề tài ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MICROSTATION V8i VÀ GCADAS THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỜ SỐ 60 TỶ LỆ 1 500, THỊ TRẤN PHỐ LU, HUYỆN BẢO THẮN[.]
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
- -
NGUYỄN THỊ THÚY
Tên đề tài:
ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MICROSTATION V8i VÀ GCADAS THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỜ SỐ 60 TỶ LỆ 1:500, THỊ TRẤN PHỐ LU, HUYỆN BẢO THẮNG, TỈNH LÀO CAI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai Khoa : Quản lý tài nguyên Khóa học : 2015 – 2019
Thái Nguyên, năm 2019
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
- -
NGUYỄN THỊ THÚY
Tên đề tài:
ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MICROSTATION V8i VÀ GCADAS THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỜ SỐ 60 TỶ LỆ 1:500, THỊ TRẤN PHỐ LU, HUYỆN BẢO THẮNG, TỈNH LÀO CAI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai Khoa : Quản lý tài nguyên Lớp : K47- QLĐĐ - N03 Khóa học : 2015 – 2019
Giáng viên hướng dẫn : TS Vũ Thị Quý
Thái Nguyên, năm 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là kết quả của quá trình tiếp thu kiến thức thực tế, qua
đó giúp cho sinh viên tích lũy kinh nghiệm để phục vụ cho quá trình công tác sau này, là thời gian giúp cho mỗi sinh viên làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, củng cố những kiến thức lý thuyết và vận dụng những kiến thức đó vào thực tế Để đạt mục tiêu trên, được sự nhất trí của Khoa Quản lý tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm em tiến hành khóa luận tốt nghiệp với đề
tài: “Ứng dụng phần mềm Microstation V8i và Gcadas thành lập bản đồ địa
chính tờ số 60 tỷ lệ 1:500, thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai”
Đến nay khóa luận đã hoàn thành, để có được kết quả này ngoài sự
nỗ lực của bản thân còn có sự chỉ bảo nhiệt tình của các thầy cô giáo trong khoa Quản lý tài nguyên, sự động viên của gia đình, bạn bè, sự giúp đỡ của Công ty TNHH VietMap cùng toàn thể nhân dân địa phương đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho em hoàn thành đề tài tốt nghiệp
Với lòng biết ơn vô hạn, cho phép em được gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới TS Vũ Thị Quý, giảng viên khoa Quản lý tài nguyên đã dành thời gian hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt quá trình thực tập và viết khóa luận tốt nghiệp của mình
Qua đây, em cũng xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Lãnh đạo và tập thể nhân viên Công ty TNHH VietMap đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong thời gian thực tập và nghiên cứu đề tài
Đồng thời, em xin chân thành cảm ơn anh chị em, bạn bè và người thân trong gia đình đã khuyến khích, động viên, giúp đỡ em trong quá trình học tập
và thực hiện đề tài này
Khóa luận này chắc chắn sẽ không tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận được sự đóng góp chỉ bảo của các thầy, các cô và các bạn để khóa luận được hoàn thiện hơn Đây sẽ là những kiến thức bổ ích cho công việc của
em sau này
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019
Sinh viên
Nguyễn Thị Thúy
Trang 4DANH MỤC VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nguyên nghĩa
BTNMT Bộ Tài nguyên & Môi trường GCNQSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đât
HN-72 Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia HN-72 VN-2000 Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tóm tắt thông số chia mảnh 13 Bảng 4.1: Hiện trạng dân số thị trấn Phố Lu năm 2018 41 Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất thị trấn phố Lu năm 2018 43
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ trực
tiếp ở thực địa 18
Sơ đồ 2.2: Quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng ảnh hàng không 19
Hình 2.1: Giao diện của Microstation V8i 22
Hình 2.2: Cửa sổ Menu của Microstasion V8i 23
Hình 2.3: Giao diện của phần mềm Gcadas 24
Hình 2.4: Chức năng của công cụ Hệ thống 25
Hình 2.5: Chức năng Nhập kết quả đo đạc bản đồ 25
Hình 2.6: Chức năng Tạo Topology cho bản đồ 26
Hình 2.7: Chức năng của Menu Bản đồ tổng 26
Hình 2.8: Chức năng của Menu Bản đồ địa chính 27
Hình 2.9: Chức năng của Menu Hồ sơ thửa đất 27
Hình 2.10: Chức năng của công cụ Hồ sơ địa chính 28
Hình 2.11: Chức năng của Menu Biên giới, địa giới 28
Hình 2.12: Chức năng của Menu Cơ sở đo đạc 29
Hình 2.13: Chức năng của Menu Giao thông 29
Hình 2.14: Chức năng của Menu Thủy hệ 29
Hình 2.15: Chức năng của Tạo khoanh đất 30
Hình 2.16: Chức năng tạo Bản đồ hiện trạng sử dụng đất 31
Hình 2.17: Chức năng của Công cụ 31
Sơ đồ 2.3 Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm Gcadas 32
Sơ đồ 4.1: Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm Gcadas 47
Hình 4.1: Nhập số liệu bằng Gcadas 48
Hình 4.2: Tạo mô tả trị đo 48
Hình 4.3: Phun điểm chi tiết lên bản vẽ 49
Hình 4.4: Một góc tờ bản đồ trong quá trình nối thửa 50
Trang 7Hình 4.5: Tự động tìm, sửa lỗi Gcadas 51
Hình 4.6: Bản đồ sau khi phân mảnh 52
Hình 4.7: Bật chức năng Đánh số thửa tự động 53
Hình 4.8: Bảng các chức năng Đánh số thửa tự động 53
Hình 4.9: Vẽ nhãn địa chính 54
Hình 4.10: Bảng chỉnh các thông số vẽ nhãn thửa 55
Hình 4.11: Tạo khung bản đồ địa chính 56
Hình 4.12: Tờ bản đồ sau khi được biên tập hoàn chỉnh 57
Trang 8MỤC LỤC
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 2
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3
2.1 Tổng quan về bản đồ địa chính 3
2.1.1 Khái niệm về địa chính, bản đồ địa chính 3
2.1.2 Nội dung bản đồ địa chính 4
2.1.3 Cơ sở toán học của bản đồ địa chính 8
2.1.4 Cơ sở pháp lý thành lập bản đồ địa chính 14
2.1.5 Yêu cầu độ chính xác 15
2.1.6 Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính 16
2.2 Giới thiệu phần mềm Microstation V8i và phần mềm Gcadas 21
2.2.1 Phần mềm Microstation V8i 21
2.2.2 Phần mềm Gcadas 24
2.3 Tình hình thành lập bản đồ địa chính ở Việt Nam 33
2.3.1 Hệ thống địa chính trước cách mạng tháng 8 năm 1945 33
2.3.2 Hệ thống địa chính giai đoạn từ 1945 đến 1975 33
2.3.3 Hệ thống địa chính giai đoạn từ 1975 đến nay 34
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 36
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 36
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 36
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 36
3.3 Nội dung nghiên cứu 36
Trang 93.3.1 Khái quát về thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai 36
3.3.2 Khảo sát tình hình tư liệu hiện có của khu đo 36
3.3.3 Ứng dụng phần mềm Microstation V8i và phần mềm Gcadas thành lập bản đồ địa chính tờ số 60 tỷ lệ 1:500, thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai 37
3.4 Phương pháp nghiên cứu 37
3.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu 37
3.4.2 Phương pháp đo đạc chi tiết 37
3.4.3 Phương pháp thống kê 38
3.4.4 Phương pháp đánh giá độ chính xác bản đồ 38
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 39
4.1 Khái quát về thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai 39
4.1.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai 39
4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội năm 2018 40
4.1.2.1 Kinh tế - tổ chức sản xuất 40
4.1.3 Hiện trạng sử dụng đất của thị trấn Phố Lu 42
4.2 Tình hình tư liệu hiện có của khu đo 44
4.2.1 Hệ thống bản đồ 44
4.2.2 Tư liệu trắc địa 44
4.2.3 Khảo sát lưới khống chế đo vẽ và đo đạc chi tiết 44
4.3 Ứng dụng phần mềm Microstation V8i và Gcadas thành lập bản đồ địa chính số 60, thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai 46
4.3.1 Nhập dữ liệu trị đo vào máy 47
4.3.2 Hiển thị, tạo mô tả trị đo 48
4.3.3 Thành lập bản vẽ 49
4.3.4 Kết nối với cơ sở dữ liệu bản đồ 50
4.3.5 Sửa lỗi 50
Trang 104.3.6 Phân mảnh bản đồ 52
4.3.7 Thực hiện trên một mảnh bản đồ 52
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58
5.1 Kết luận 58
5.2 Kiến nghị 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59 PHỤ LỤC
Trang 11PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Từ xa xưa, con người đã biết khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên đất
để tạo ra của cải vật chất Cùng với quá trình phát triển của xã hội, việc sử dụng đất đai, đặc biệt là vấn đề chiếm hữu và sử dụng đất, vấn đề phân phối
và quản lý đất đai Vấn đề sở hữu đất đai đóng vai trò cốt lõi cho việc tạo nên của cải và sự giàu có cho mỗi cá nhân
Ngày nay, dưới ánh sáng của khoa học kỹ thuật, đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá Mọi quá trình sống của sinh vật đều phải dựa vào đất Đất đai là sản phẩm của quá trình phong hóa đá dựa vào các phản ứng lý - hóa và sinh vật Đất đai là thành phần cấu tạo nên lớp vỏ Trái Đất, tạo ra môi trường sinh sống cho các loài và còn là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các khu dân cư, xây dựng kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh Đồng thời đất đai là nguồn tài nguyên có hạn về số lượng, có vị trí cố định trong không gian và chứa đựng dinh dưỡng… chính vì vậy công tác quản lý đất đai
là việc quan trọng của mỗi quốc gia
Việt Nam là nước đang phát triển nên kinh tế theo hướng thị trường, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang diễn ra mạnh mẽ Cùng với nó
là sự gia tăng dân số một cách nhanh chóng Sự tồn tại và phát triển của các ngành kinh tế phi nông nghiệp đòi hỏi phải có quỹ đất để phát triển, vì thế quỹ đất cho ngành nông nghiệp ngày càng giảm do có sự phát triển của các ngành công nghiệp, dịch vụ Đây là một quy luật tất yếu chính vì thế chúng ta cần chủ động quản lý và quy hoạch quỹ đất một cách hợp lý, có hiệu quả và bền vững
Bản đồ địa chính là kết quả công tác điều tra cơ bản của ngành về quản
lý nhà nước đối với đất đai, được lập theo đơn vị hành chính cơ sở là xã, phường, thị trấn và thống nhất trong phạm vi toàn quốc Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao, phục vụ
Trang 12quản lý chặt chẽ đất đai đến từng thửa đất và từng chủ sử dụng Do đó, bản đồ địa chính có vai trò rất quan trọng và tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai
Phố Lu là một thị trấn có địa hình, địa mạo khá phức tạp Vì vậy, công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại thị trấn còn gặp nhiều khó khăn; hệ thống bản đồ, hồ sơ địa chính và các tài liệu liên quan chưa đáp ứng được yêu cầu
về quản lý đất đai trong thời kỳ hiện nay Do đó, việc áp dụng công nghệ khoa học kỹ thuật vào thành lập bản đồ địa chính là thực sự cần thiết và cấp bách
Trước đòi hỏi thực tế khách quan, được sự phân công của khoa Quản lý tài nguyên, Trường đại học Nông lâm, dưới sự hướng dẫn của TS Vũ Thị Quý và sự hỗ trợ của Công ty TNHH VietMap em đã tiến hành nghiên cứu đề
tài: “Ứng dụng phần mềm Microstation V8i và Gcadas thành lập bản đồ
địa chính tờ số 60 tỷ lệ 1:500, thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Khái quát về thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai
- Thực hiện khảo sát tình hình tư liệu hiện có của khu đo
- Ứng dụng phần mềm Microstation V8i và Gcadas thành lập bản đồ địa chính tờ số 60 tỷ lệ 1:500, thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai
1.3 Ý nghĩa của đề tài
- Giúp sử dụng thành thạo các phương pháp nhập số liệu, xử lý các số liệu đo đạc, quy trình thành lập bản đồ địa chính từ số liệu đo đạc
- Sản phẩm phải có độ chính xác cao theo yêu cầu trong quy phạm thành lập bản đồ địa chính
- Công tác quản lý Nhà nước về đất đai một cách thống nhất và có hiệu quả cao Bản đồ địa chính và một số sản phẩm nhận được có khả năng kết hợp với các phần mềm chuyên dụng khác để phục vụ
Trang 13PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Tổng quan về bản đồ địa chính
2.1.1 Khái niệm về địa chính, bản đồ địa chính
2.1.1.1 Khái niệm về địa chính
Theo truyền thống, địa chính được xem như là “trạng thái hộ tịch của quyền sở hữu đất đai”, nhưng khái niệm được tiến hóa theo thời gian Ngày nay, có thể hiểu địa chính là một ngành nằm trong hệ thống bộ máy Nhà nước chuyên trách về đất đai, thực hiện việc quản lý Nhà nước về đất đai từ công tác điều tra, khảo sát đo đạc, tổng hợp các dữ liệu và các văn bản xác định rõ ranh giới, phân loại về số lượng cũng như chất lượng đất đai nhằm đánh giá, phân hạng đất, đăng ký thống kê đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, thành lập hệ thống tài liệu, số liệu về đất đai từ đó lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phù hợp với từng vùng để đạt hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường
Ngành địa chính còn có chức năng: Ban hành các văn bản pháp luật có liên quan đến vấn đề quản lý và sử dụng đất, tổ chức thực hiện và hướng đẫn các chủ sử dụng đất đúng quy định, hợp lý, đầy đủ, tiết kiệm, đúng mục đích, làm cho hiệu quả sử dụng đất không ngừng tăng lên (Giáo trình bản đồ địa chính - TS Phan Đình Binh)
2.1.1.2 Khái niệm về bản đồ địa chính
Trước hết tìm hiểu về bản đồ: Bản đồ là bản vẽ hiển thị khái quát thu nhỏ bề mặt của Trái Đất hoặc bề mặt thu nhỏ của các thiên thể khác lên mặt phẳng theo một quy luật toán học nhất định Quy luật cơ bản của bản đồ được biểu thị ở phép chiếu, tỷ lệ, bố cục và phân mảnh
Bản đồ địa chính cơ sở là bản đồ gốc được đo vẽ bằng các phương pháp
đo vẽ chi tiết ngoài thực địa, đo vẽ bằng phương pháp sử dụng ảnh chụp từ các
Trang 14máy bay kết hợp đo vẽ bổ sung ở thực địa hay thành lập trên cơ sở biên tập, biên vẽ từ bản đồ địa hình cùng tỷ lệ Bản đồ địa chính cở sở được đo vẽ kín ranh giới hành chính và kín khung, mảnh bản đồ
Bản đồ địa chính là bản đồ được đo vẽ trực tiếp hoặc biên tập, biên vẽ
từ bản đồ địa chính cơ sở theo từng đơn vị hành chính Bản đồ địa chính là bản đồ chuyên đề của ngành quản lý đất đai, là loại bản đồ có tỷ lệ lớn, trong
đó thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan; được đo vẽ thống nhất trên toàn quốc theo đơn vị xã, phường, thị trấn và được cơ quan có thẩm quyền xác nhận
Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao phục vụ quản lý chặt chẽ đất đai đến từng thửa đất, từng chủ
sử dụng đất Bản đồ địa chính khác với bản đồ chuyên ngành thông thường ở chỗ bản đồ địa chính có tỷ lệ lớn và phạm vi đo vẽ rộng khắp mọi nơi trên toàn quốc Bản đồ địa chính thường xuyên được cập nhật các thay đổi hợp pháp của đất đai, có thể cập nhật thường xuyên hoặc cập nhật định kỳ Hiện nay hầu hết các quốc gia trên thế giới, người ta hướng đến sử dụng bản đồ địa chính đa chức năng vì vậy bản đồ địa chính còn mang tính chất của bản đồ cơ bản quốc gia (Giáo trình bản đồ địa chính - TS Phan Đình Binh)
2.1.2 Nội dung bản đồ địa chính
a) Các yếu tố nội dung chính thể hiện trên bản đồ địa chính gồm:
- Khung bản đồ;
- Điểm khống chế toạ độ, độ cao Quốc gia các hạng, điểm địa chính, điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp, điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc ổn định;
- Mốc địa giới hành chính, đường địa giới hành chính các cấp;
- Mốc giới quy hoạch; chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn giao thông, thuỷ lợi, đê điều, hệ thống dẫn điện và các công trình công cộng khác có hành lang bảo vệ an toàn;
- Ranh giới thửa đất, loại đất, số thứ tự thửa đất, diện tích thửa đất;